• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2116/KH-UBND Gia Lai 2024 kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất​ trên địa bàn tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/09/2024 16:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2116/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024​ trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2116/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2116/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2116/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
TỈNH GIA LAI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2024 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Căn cứ Luật đất đai;
- Căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc
kiểm kê đất đai năm 2024;
- Căn cứ ut định số 817/Đ-TTg ng 09/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ
phê uệt Đề n iểm kê đất đai ập n đ hiện tng s ng đất năm 2024”;
- Căn cứ Thng tư số 08/2024/TT-TT ng 31/7/2024 của  tưng 
Ti nguên v i tưng u định về thống kê kiểm kê đất đai v ập n đ hiện
tng s ng đất
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Gia Lai xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MC ĐCH YÊU CU
1. Mục đích:
- Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 nhằm đánh
giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai của từng đơn vị hành chính các cấp xã,
huyện, tỉnh để làm cơ sở đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của các cấp trong 05
năm qua và đề xuất cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về
đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; đồng thời làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
là cơ sở quan trọng để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an
ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Cung cấp chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; phục vụ
nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên
cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước, của xã hội.
2. Yêu cầu
- Xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính, hiện
trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất chưa sử dụng; tình hình biến động đất đai
so với kỳ trước, tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
làm cơ sở để quản lý, sử dụng đất đạt hiệu quả;
- Kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 phải được
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, chính xác, đúng quy định của pháp luật về đất đai; bảo đảm
tính khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực tế hiện trạng sử dụng đất;
2
- Kết quả kiểm kê đất đai phải phân tích đánh giá đúng tình hình hiện trạng sử
dụng quỹ đất được thể hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
ng giấ v ng số) của từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh làm cơ
sở cho việc định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm góp phần phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương đặc biệt phục vụ cho các công trình khai thác, phát triển tiềm
năng đất đai có kế hoạch khai thác sử dụng hợp pháp, bảo vệ vốn đất dự trữ và bảo vệ
môi trường trong những năm tới;
II. Phạm vi đối tượng và nội dung kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2024
1. Phạm vi thực hiện:
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 tỉnh Gia Lai được
thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh. Trong đó, cấp xã là đơn vị cơ bản thực hiện kiểm kê
và là cơ sở để tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của
cấp huyện, tỉnh.
2. Đối tượng thực hiện:
Đối tượng kiểm kê đất đai năm 2024 gồm: diện tích các loại đất, các loại đối
tượng sử dụng, đối tượng được giao để quản lý; đồng thời trong kỳ kiểm kê đất đai này
sẽ thực hiện đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng đất khu vực đất sạt lở, bồi đắp; đất
có nguồn gốc từ nông, lâm trường làm cơ sở để thực hiện các biện pháp tăng cường
quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với các loại đất này.
3. Nội dung thực hiện:
Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh
được thực hiện tại các cấp đơn vị hành chính từ cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. Trong
đó:
a) Tại cấp tỉnh:
- Chỉ đạo các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch kiểm kê
đất đai năm 2024 của địa phương;
- Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng kiểm
kê đất đai; phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở các cấp và đảm bảo sử
dụng tiết kiệm ngân sách trong tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai;
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện việc kiểm kê đất đai năm
2024 tại địa phương bảo đảm tiến độ và theo đúng quy định;
- Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu tuyển chọn đơn vị tư vấn theo quy định
của pháp luật để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai bảo đảm yêu cầu chất lượng và
thời gian theo quy định.
- Tổ chức tập huấn cho các lực lượng tham gia thực hiện ở các cấp; chỉ đạo, đôn
đốc, hướng dẫn và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng việc thực hiện
kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 ở địa phương;
- Chuẩn bị bản đồ, tài liệu và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện
xong thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp từ năm 2020 đến năm 2024 để phục vụ
3
cho điều tra kiểm kê;
- Tổ chức thực hiện điều tra, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
định kỳ và kiểm kê chuyên đề ở các cấp;
- Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề:
+ Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện kiểm kê đất
đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất sân gôn; cảng hàng không, sân bay;
+ Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực đất sạt lở, bồi đắp và kiểm kê
chuyên đề đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.
- Phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong việc kiểm kê đất quốc phòng,
an ninh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai để bảo đảm sự thống nhất số liệu ở
địa phương;
- Cung cấp bản đồ, số liệu kết quả điều tra, kiểm kê hiện trạng rừng và số liệu
thống kê hiện trạng rừng năm gần nhất trên địa bàn quản lý (đối với các địa phương có
rừng) để phục vụ kiểm kê đất đai năm 2024; đảm bảo sự thống nhất số liệu hiện trạng
sử dụng đất và hiện trạng rừng tại địa phương;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình
tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024 tại địa phương;
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu kết quả theo đúng quy định bảo đảm
hoàn thành đúng nội dung, thời gian và chất lượng việc kiểm kê đất đai năm 2024 của
địa phương;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2024 của địa phương về Bộ Tài nguyên và Môi trường đảm bảo về nội dung, chất
lượng số liệu và thời gian thực hiện.
b) Tại cấp huyện:
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND cấp xã xây dựng kế hoạch kiểm kê đất
đai năm 2024 của địa phương;
- Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng kiểm
kê đất đai; phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và đảm bảo sử dụng tiết
kiệm ngân sách trong tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai;
- Bố trí, sử dụng kinh phí thực hiện việc kiểm kê đất đai năm 2024 tại địa phương
bảo đảm tiến độ và đúng quy định hiện hành;
- Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu tuyển chọn đơn vị tư vấn theo quy định
của pháp luật để thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai bảo đảm yêu cầu chất lượng và
thời gian theo quy định;
- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin
đại chúng việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024
ở địa phương;
- Chuẩn bị bản đồ, tài liệu và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện
xong thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp từ năm 2019 đến năm 2024 để phục vụ
cho điều tra kiểm kê;
4
- Tổ chức thực hiện điều tra, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
định kỳ và kiểm kê chuyên đề ở các cấp huyện, xã;
- Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề:
+ Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực đất sạt lở, bồi đắp và kiểm kê
chuyên đề đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.
- Cung cấp bản đồ, số liệu kết quả điều tra, kiểm kê hiện trạng rừng và số liệu
thống kê hiện trạng rừng năm gần nhất trên địa bàn quản lý (đối với các địa phương có
rừng) để phục vụ kiểm kê đất đai năm 2024; đảm bảo sự thống nhất số liệu hiện trạng
sử dụng đất và hiện trạng rừng tại địa phương;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ, báo cáo vướng mắc, khó khăn trong
quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024 tại địa phương;
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu kết quả theo đúng quy định bảo đảm
hoàn thành đúng nội dung, thời gian và chất lượng việc kiểm kê đất đai n ăm 2024 của
địa phương;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2024 của địa phương lên cấp trên đảm bảo nội dung, chất lượng số liệu và thời
gian thực hiện.
c) Tại cấp xã:
- Xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai năm 2024 trên địa bàn cấp xã;
- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về
kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024;
- Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2024 ở địa phương;
- Chuẩn bị bản đồ, tài liệu và tổng hợp các trường hợp biến động đã thực hiện
xong thủ tục hành chính về đất đai ở các cấp từ năm 2020 đến năm 2024 để phục vụ
cho điều tra kiểm kê;
- Tổ chức thực hiện điều tra, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
định kỳ và kiểm kê chuyên đề ở cấp xã;
- Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề:
+ Thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề khu vực đất sạt lở, bồi đắp và kiểm kê
chuyên đề đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.
- Thực hiện đối chiếu và kiểm tra số liệu kết quả điều tra, kiểm kê hiện trạng
rừng, số liệu thống kê hiện trạng rừng năm gần nhất trên địa bàn quản lý (đối với các
địa phương có rừng) để phục vụ kiểm kê đất đai năm 2024, đảm bảo sự thống nhất số
liệu hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng rừng tại địa phương;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, tháo gỡ, báo cáo các vướng mắc, khó khăn trong
quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024 tại địa phương;
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, nghiệm thu kết quả theo đúng quy định bảo đảm
hoàn thành đúng nội dung, thời gian và chất lượng việc kiểm kê đất đai năm 2024 của
5
địa phương;
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
năm 2024 của địa phương lên cấp trên đảm bảo nội dung, chất lượng số liệu và thời
gian thực hiện.
III. Giải pháp thực hiện
1. Đối với nội dung kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định
kỳ năm 2024:
Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ năm 2024 được
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT.
2. Đối với các nội dung kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 22/CT-TTg:
a) Việc kiểm kê đất đai năm 2024 đối với các nội dung tại điểm a mục 2 của Chỉ
thị số 22/CT-TTg được thực hiện trên cơ sở tài liệu, dữ liệu đất đai hiện có, kết hợp với
điều tra thực tế, khoanh vẽ, chỉnh lý lên bản đồ đối với các trường hợp biến động trong
kỳ kiểm kê đất đai (từ năm 2020 đến hết năm 2024) và tổng hợp kết quả kiểm kê đất đai
năm 2024;
b) Việc kiểm kê đất đai chuyên đề đối với các nội dung tại điểm b mục 2 của
Chỉ thị số 22/CT-TTg được thực hiện bằng phương pháp điều tra trực tiếp và các
phương pháp khác có liên quan để tổng hợp, báo cáo;
c) Ứng dụng công nghệ thông tin cho việc tính toán, tổng hợp diện tích đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp để bảo đảm độ chính xác, thống nhất kết quả
kiểm kê đất đai;
d) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện; đặc biệt coi trọng việc
kiểm tra nghiệm thu kết quả thực hiện của tất cả các công đoạn ở các cấp, nhất là việc
thực hiện ở cấp xã để bảo đảm yêu cầu chất lượng và tính trung thực của số liệu kiểm
kê đất đai năm 2024;
e) Các địa phương căn cứ vào yêu cầu công việc và điều kiện thực tế để huy
động lực lượng chuyên môn phù hợp hiện có của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công
lập ở các cấp cùng tham gia thực hiện nhằm bảo đảm chất lượng và thời gian theo quy
định; trường hợp thiếu nhân lực thì thuê các tổ chức ngoài công lập có chuyên môn
phù hợp để thực hiện.
IV. Thời điểm thực hiện và thời hạn hoàn thành
1. Thời điểm triển khai kiểm kê đất đai năm 2024 được thực hiện thống nhất trên
phạm vi toàn tỉnh từ ngày 01 tháng 8 năm 2024. Số liệu kiểm kê đất đai năm 2024 được tính
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;
2. Thời hạn hoàn thành và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 các cấp như
sau:
- Cấp xã triển khai thực hiện thống nhất từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, hoàn
thành và báo cáo kết quả lên cấp huyện do UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku
quyết định;
- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả lên cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 3
6
năm 2025;
- Cấp tỉnh hoàn thành và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30
tháng 6 năm 2025;
V. Hồ sơ giao nộp kết quả kiểm kê đất đai lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2024
Hồ sơ giao nộp kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của
các cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT
và các sản phẩm kiểm kê chuyên đề theo Chỉ thị số 22/CT-TTg và Quyết định số
817/QĐ-TTg, cụ thể:
1. Đối với cấp xã:
a) Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp xã quy định tại điểm a, b, d và đ khoản 1
Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số định dạng *.dgn);
d) Bản đồ kiểm kê đất đai định dạng *.dgn, bộ dữ liệu kết quả kiểm kê đất đai
được tổng hợp từ phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi
trường (các định dạng được đóng gói theo tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ
thông tin trong cơ quan nhà nước) và danh sách các khoanh đất trong năm kiểm kê đất
đai (01 bộ số).
đ) Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đã được UBND
cấp xã xác nhận;
e) Bộ số liệu kiểm kê chuyên đề cấp xã (nếu có).
2. Đối với cấp huyện:
a) Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp huyện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản
1 Điều 5 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng
đất đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
cấp huyện đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số định dạng *.dgn);
d) Hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ số).
đ) Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đã được UBND
cấp xã xác nhận;
e) Bộ số liệu kiểm kê chuyên đề cấp xã, huyện (nếu có).
3. Đối với cấp tỉnh:
a) Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
b) Biểu số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1
7
Điều 5 Thông số 08/2024/TT-BTNMT và báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất
đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số);
c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử
dụng đất cấp tỉnh đã được phê duyệt (01 bộ giấy và 01 bộ số định dạng *.dgn);
d) Hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai cấp huyện (01 bộ số);
đ) Hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai cấp xã (01 bộ số);
e) Bảng tổng hợp các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đã được UBND
cấp xã xác nhận;
f) Bộ số liệu kiểm kê chuyên đề cấp xã, huyện, tỉnh (nếu có).
VI. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024 được bố trí theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định, trong đó:
- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí đối với các nhiệm vụ kiểm kê đất đai năm
2024 do các đơn vị cấp tỉnh chủ trì tổ chức thực hiện.
- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí đối với nhiệm vụ kiểm kê đất đai năm
2024 cấp xã, cấp huyện.
VII. Kế hoạch thực hiện
1. Đối với cấp xã, huyện:
UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg, Quyết định
số 817/QĐ-TTg, Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT và kế hoạch kiểm kê đất đai, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 tỉnh Gia Lai để lập Kế hoạch kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 cấp huyện, chỉ đạo UBND cấp xã lập Kế
hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 cấp xã đảm bảo
hoàn thành đạt chất lượng và thời gian quy định tại Kế hoạch này.
2. Đối với cấp tỉnh:
Nôi dung công việc
Thời gian thực
hiện
Giai đoạn I: Công tác chuẩn bị
1. Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh.
Trong tháng
8/2024
2. Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến
biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp tỉnh,
hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, hồ sơ địa giới
đơn vị hành chính cấp tỉnh; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ
trước, kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất
đai của cấp tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;
Trong tháng
8/2024
8
Nôi dung công việc
Thời gian thực
hiện
3. Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp tỉnh
Trong tháng
8/2024
4. Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ,
số liệu thu thập để sử dụng cho kiểm kê đất đai.
Trong tháng
8/2024
5. Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai; Thành lập Tổ giúp
việc kiểm kê đất đai; Chuẩn bị nhân lực, phân công trách nhiệm
và sự phối hợp giữa các lực lượng thực hiện kiểm kê đất đai.
Trong tháng
9/2024
6. Tổ chức tập huấn chuyên môn, phổ biến quán triệt nhiệm
vụ đến UBND cấp xã, huyện và các đơn vị liên quan;
Dự kiến trong
tháng 9/2024 (Sau
khi  TT tập
huấn cho cấp tỉnh)
Giai đoạn II: Thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất cấp tỉnh năm 2024
1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giải quyết khó khăn, vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai của cấp
huyện, cấp xã.
Từ tháng 9/2024
đến tháng 5/2025
2. Tiếp nhận kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện và kết quả
kiểm kê đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ
Công an chuyển đến:
a) Rà soát, kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của cấp huyện về
tính đầy đủ và nội dung kiểm kê đất đai theo quy định; chỉ đạo
cấp huyện chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai (nếu có);
b) Rà soát, đối chiếu số liệu đất quốc phòng, đất an ninh do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an chuyển đến với số liệu do địa phương
tổng hợp; trường hợp số liệu có sự sai lệch thì đề nghị Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an xem xét để thống nhất.
Trước tháng
5/2025
3. Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng báo cáo
thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
5. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh Tháng 6/2025
9
Nôi dung công việc
Thời gian thực
hiện
6. Kiểm tra, nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
7. Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
8. Chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê đất
đai cấp tỉnh trong trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường đề
nghị.
9. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
VIII. Tổ chức thực hiện
Giao trách nhiệm cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các Sở ban ngành
liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2024 theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT;
Trong quá trình thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện,
UBND cấp xã và đơn vị tư vấn phối hợp chặc chẽ, giải quyết nhanh chóng, kịp thời
các vướng mắc nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện kiểm kê đất đai năm 2024;
Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng về tiến độ thực hiện kiểm kê đất
đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 theo thời gian được quy định:
- UBND cấp xã gửi báo cáo về UBND cấp huyện và Phòng Tài nguyên và Môi
trường để kịp thời theo chỉ đạo của UBND cấp huyện;
- UBND cấp huyện gửi báo cáo về Ban chỉ đạo đạo kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 hàng
tháng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi báo cáo về Ban chỉ đạo đạo kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh trước ngày 25 hàng tháng.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;
- Thành lập tổ công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo của tỉnh;
- Lập dự toán kinh phí kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2024 của toàn tỉnh, chuyển Sở Tài chính thẩm định;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thực hiện kiểm kê đất đai
chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất sân gôn; cảng hàng không, sân bay, khu
vực đất sạt lở, bồi đắp và kiểm kê chuyên đề đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường;
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng thực hiện
công tác kiểm kê đất đai, cán bộ cấp huyện và cán bộ địa chính cấp xã theo hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
10
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc, thẩm định kết quả kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện;
- Tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả kiểm kê và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt và giao nộp sản phẩm về Bộ Tài nguyên và
Môi trường đảm bảo tiến độ, chất lượng.
2. Sở Tài chính:
Trên cơ sở dự toán của các đơn vị liên quan xây dựng theo quy định, Sở Tài
chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình
cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách (nêu tại Mục VI
Kế hoạch này) để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
3. Sở Nội vụ:
Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện chỉ đạo, rà soát, xác định và giải quyết
các khu vực đang tranh chấp địa giới hành chính các cấp, làm cơ sở pháp lý cho kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024.
Cung cấp bản đồ địa giới hành chính, kết quả thực hiện sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp huyện, xã tính đến hết ngày 31/12/2024 và các văn bản liên quan về việc giải
quyết, thống nhất về tình trạng tranh chấp địa giới hành chính ở các cấp.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Chỉ đạo các đơn vị liên quan, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát,
khai báo tình hình quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường theo biểu
mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nhằm phục vụ yêu cầu kiểm kê đất đai,
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương. Chỉ đạo các cơ quan các cơ quan
trực thuộc cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến đất lâm nghiệp, diện tích rừng để
các đơn vị thực hiện kiểm kê đảm bảo đồng bộ, thống nhất.
5. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Công an tỉnh:
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh tổ
chức kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND cấp huyện trên cơ sở hiện trạng đất quốc phòng, đất an ninh đang quản lý, sử
dụng thực hiện rà soát, chỉnh lý, bổ sung, thống nhất số liệu về hiện trạng sử dụng đất
của các đơn vị quốc phòng, an ninh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Văn
phòng đăng ký đất đai để tổng hợp).
6. Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp:
- Rà soát, tổng hợp, báo cáo hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, kê khai phần
diện tích còn lại trong khu, cụm công nghiệp mà UBND tỉnh chưa giao hoặc chưa cho
thuê.
- Cung cấp danh sách, tài liệu liên quan đến sử dụng đất của các tổ chức đang sử
dụng đất thuộc khu, cụm công nghiệp.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình thực hiện kiểm kê
đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024; chịu trách nhiệm về hồ sơ, tài liệu
cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường; cử cán bộ tham gia hướng dẫn các cấp
11
thực hiện trong việc kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng đối với đất Khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
7. UBND cấp huyện:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất trên địa bàn huyện, thành lập tổ công tác, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi
trường chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức, triển khai thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 đạt kết quả theo kế hoạch của tỉnh và hướng
dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra kết quả
kiểm kê đất đai của cấp xã, tự kiểm tra và trình UBND cấp huyện phê duyệt kết quả
thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nội dung, chất lượng số liệu và thời gian
thực hiện, hoàn thành, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất năm 2024 theo đúng quy định.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm đảm bảo kinh phí để thực hiện nhiệm vụ kiểm
kê đất đai năm 2024 của cấp huyện, cấp xã theo phân cấp ngân sách.
8. UBND cấp xã:
- Xây dựng kế hoạch kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn xã;
- Phối hợp với tổ công tác của huyện, huy động lực lượng tham gia tập huấn,
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc kiểm kê đất đai theo đúng phương án, kế
hoạch và hướng dẫn nghiệp vụ kiểm kê của các cấp có thẩm quyền;
- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các
loại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biến động đất
đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống
kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;
- Rà soát phạm vi địa giới hành chính; trường hợp đường địa giới hành chính
cấp xã đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì
làm việc với UBND của các đơn vị hành chính liên quan để thống nhất xác định phạm
vi kiểm kê;
- Phân công công chức địa chính, công chức quản lý đô thị, tổ trưởng tổ dân phố,
thôn trưởng phối hợp với đơn vị thực hiện công tác kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất để kiểm tra, đối soát thực địa;
- Thực hiện tổng hợp và báo cáo số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2024 cấp xã về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và kiểm
tra theo kế hoạch;
- Tự kiểm tra và phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai cấp xã.
12
- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về tiến độ, chất lượng thực hiện kiểm kê
đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về UBND tỉnh
(qua S Ti nguyên v Môi tưng) để phối hợp giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/cáo);
- Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở: TN&MT, Nội vụ, Tài chính,
NN&PTNN;
- Công an tỉnh;
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh;
- Bộ chỉ huy biên phòng tỉnh;
- UBND các huyện, Thị xã, Thành phố;
-
Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2116/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024​ trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 2116/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×