• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14385:2025 Kính xây dựng – Kính dán quang điện mặt trời sử dụng trong công trình xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/03/2026 11:36 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14385:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Xây dựng , Công nghiệp
Trích yếu: ISO/TS 18178:2018 Kính xây dựng – Kính dán quang điện mặt trời sử dụng trong công trình xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14385:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14385:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14385:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14385:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14385:2025

(ISO/TS 18178:2018)

KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH DÁN QUANG ĐIỆN MẶT TRỜI SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Glass in building - Laminated solar photovoltaic glass for use in buildings

 

Lời nói đầu

TCVN 14385:2025 xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/TS 18178:2018 Glass in building - Laminated solar photovoltaic glass for use in buildings.

TCVN 14385:2025 do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÍNH XÂY DỰNG - KÍNH DÁN QUANG ĐIỆN MẶT TRỜI SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Glass in building - Laminated solar photovoltaic glass for use in buildings

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về ngoại quan, độ bền lâu và độ an toàn, các phương pháp thử nghiệm và ký hiệu đối với kính dán quang điện mặt trời sử dụng trong các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kính dán quang điện mặt trời tích hợp trong các công trình xây dựng (BIPV). Kính dán quang điện mặt trời gắn trong các công trình xây dựng (BAPV) có thể tham khảo tiêu chuẩn này.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm

TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả vật liệu thành phần

TCVN 7364-2:2018, Kính xây dựng - Kính dân nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp

TCVN 7364-3:2018 (ISO 12543-3:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp

TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thừ độ bền

TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện cạnh

TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011), Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan.

TCVN 7368:2013, Kính xây dựng - Kính dán an toàn nhiều lớp - Phương pháp thử độ bền va đập

IEC/TS 61836, Solar photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols (Hệ thống năng lượng quang điện mặt trời - Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu)

ISO 3290-1, Rolling bearings - Balls - Part 1: steel balls (Vòng bi - Bi - Phần 1: Bi thép)

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543- 1:2011), TCVN 7364-2:2018, TCVN 7364-3:2018 (ISO 12543-3:2011), TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011), TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011), TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543- 6:2011), IEC/TS 61836 và các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1

Kính dán quang điện mặt trời (Laminated solar PV glass)

Kính dán nhiều lớp tích hợp chức năng phát điện (hiệu ứng quang điện).

CHỦ THÍCH : Thuật ngữ này bao gồm cả kính dán nhiều lớp (xem TCVN 7364-3:2018 (ISO 12543- 3:2011) và kính dán an toàn nhiều lớp (xem TCVN 7364-2:2018).

3.2

Lớp xen giữa (Interlayer)

Một hoặc nhiều lớp vật liệu có tác dụng như một chất kết dính và phân tách các lớp kính và/hoặc giữa các tấm kính với thành phần điện.

CHÚ THÍCH : Các vật liệu xen giữa khác nhau có thể được kết hợp trong cùng một tấm kính dán quang điện mặt trời.

VÍ DỤ: Các thành phần điện như tấm quang điện, mạch dẫn điện, đi-ôt hoặc dây cáp.

3.3

Đầu nối ra (Termination)

Bộ phận tiếp nhận năng lượng từ kính dán quang điện mặt trời (3.1).

3.4

Dải cách điện (Insulating strip)

Vật liệu được sử dụng để ngăn cách giữa mạch điện với phần còn lại.

3.5

Kính dán quang điện mặt trời tích hợp trong các công trình xây dựng - BIPV (Building- integrated photovoltaics - BIPV)

Vật liệu quang điện được thiết kế làm bộ phận bao che cho công trình xây dựng.

CHÚ THÍCH: Nếu vật liệu BIPV bị tháo ra thì phải được thay thế bằng vật liệu xây dựng thích hợp.

VÍ DỤ: Mặt ngoài công trình sẽ bao gồm mái nhà, mái kính hoặc mặt bao.

3.6

Kính dán quang điện mặt trời gắn trong các công trình xây dựng - BAPV (Building-attached photovoltaics - BAPV)

Vật liệu quang điện được gắn một cách đơn giản/thô sơ vào công trình xây dựng

CHÚ THÍCH : Nếu vật liệu BAPV bị tháo ra, thì không cần thay thế bằng vật liệu xây dựng khác.

4 Mô tả các thành phần

4.1 Yêu cầu chung

Kính dán quang điện mặt trời được chế tạo từ sự kết hợp của một hoặc nhiều tấm kính, tẩm quang điện mặt trời, các lớp xen giữa, dải cách điện, mạch dẫn điện và đầu nối ra. Hình 1 đưa ra các ví dụ về kính dán quang điện mặt trời được sử dụng trong các công trình xây dựng.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ chỉ mang tính chất minh họa, không bao gồm đầy đủ các thành phần.

a) Kính dán quang điện mặt trời dạng tinh thể silic

b) Kính dán quang điện mặt trời dạng màng mỏng

CHÚ DẪN

1 Kính

2 Tấm quang điện mặt trời

3 Mạch dẫn điện

4 Dải cách điện

5 Lớp xen giữa

6 Đầu nối ra

Hình 1 - Cấu tạo của kính dán quang điện mặt trời trong các công trình xây dựng

Kính, lớp xen giữa và các vật liệu thành phần khác phải được tiêu chuẩn hóa. Nếu các vật liệu này không đáp ứng các tiêu chuẩn hóa thì chúng phải tuân theo quy định kỹ thuật của nhà sản xuất. Các quy định kỹ thuật này thường phải tuân theo quy trình chất lượng riêng của nhà sần xuất để kiểm soát sản phẩm hoặc hệ thống đảm bảo chất lượng tại nhà máy.

4.2 Các loại kính

Loại kính được sử dụng trong kính dán quang điện mặt trời có thể là (xem ISO 16293-1):

- Kính nổi;

- Kính vân hoa.

Kính cũng có thể là:

- Kính không màu, kính màu hoặc kính phủ;

- Kính trong suốt, kính mờ hoặc kính đục;

- Kính ủ, kính bán tôi hoặc kính tôi nhiệt hoặc tôi hóa học;

- Kính được xử lý bề mặt (ví dụ: kính phun cát hoặc khắc axit).

Lớp kính tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời phải trong suốt hoặc mờ.

CHÚ THÍCH: Các thành phần và loại kính phải tuân theo các tiêu chuẩn sản phẩm.

4.3 Các loại tấm quang điện mặt trời điển hình

Các loại tấm quang điện mặt trời điển hình được sử dụng trong kính nhiều lớp có thể như sau:

- Tấm quang điện mặt trời dạng tinh thể silic;

- Tấm quang điện mặt trời dạng màng mỏng.

Các loại tấm quang điện mặt trời màng mỏng điển hình bao gồm nhưng không giới hạn như sau:

- Silic vô định hình (a-Si) hoặc silic vi tinh thể (uc-Si);

- Đồng indi gali selenide (CIGS), hoặc đồng kẽm thiếc sulfit (CZTS);

- Cadmi telluride (CdTe);

- Tấm quang điện mặt trời nhạy cảm với thuốc nhuộm (DSSC hoặc DSC);

- Tấm quang điện mặt trời mặt trời gốc hữu cơ.

CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ, a-Si, uc-Si, CIGS, CZTS, CdTe, DSSC và DSC thường được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất tấm quang điện mặt trời.

4.4 Lớp xen giữa

Các loại lớp xen giữa điển hình như sau:

- Polyvinyl butyral (PVB);

- Ethylene vinyl acetate (EVA);

- lonomer;

- Silicone:

- Nhựa lỏng;

- Olefin.

4.5 Mạch dẫn điện

Nên chọn và sử dụng các vật liệu có độ dẫn điện phù hợp và khả năng hàn được hoặc dễ hàn, chẳng hạn như đồng và nhôm.

4.6 Dải cách điện

Nên chọn và sử dụng polyethylene terephthalate (PET) và các vật liệu khác có cách điện phù hợp để tạo ra lớp cách điện giữa bộ phận mang điện và bộ phận kim loại hoặc giữa các bộ phận mang điện không cùng điện thế.

Dải cách điện nên có độ dày thích hợp và bằng vật liệu thích hợp cho ứng dụng, như đã nêu trong TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016).

4.7 Đầu nối ra

Đầu nối ra bao gồm hộp kết nối (xem TCVN 12675 (IEC 62790)), cáp và bộ nối.

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Yêu cầu chung

Kính dán quang điện mặt trời phải phù hợp với các yêu cầu được liệt kê trong Bảng 1.

Bảng 1 - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

Phương pháp thử

Ngoại quan và kích thước

Ngoại quan

5.2

7.2

Kích thước và hoàn thiện cạnh

5.3

-

Độ bền lâu

Thử nghiệm nhiệt độ cao

5.4

7.3

Thử nghiệm nhiệt ẩm

5.5

7.4

Thử nghiệm bức xạ

5.6

7.5

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

5.7

7.6

Thử nghiệm đóng băng ẩm

5.8

7.7

Đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của mô-đun (NMOT)

5.9

7.8

Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

5.10

7.9

Độ an toàn

Thử nghiệm độ bền va đập con lắc

5.11

TCVN 7368:2013

Thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

5.12

7.10

Thử nghiệm cách điện

5.13

7.11

Thử nghiệm dòng điện rò ướt

5.14

7.12

Đối với kính dán quang điện mặt trời cong hoặc quá khổ, ngoại quan, kích thước và yêu cầu kỹ thuật nên có sự đồng thuận với nhà sản xuất.

5.2 Ngoại quan

5.2.1 Các khuyết tật ngoại quan chủ yếu

Những khuyết tật sau đây được coi là khuyết tật ngoại quan chủ yếu và không cho phép:

a) Các bề mặt bên ngoài bị vỡ, nứt hoặc rách, bao gồm kính trước, kính sau và các đầu nối;

b) Các bề mặt bên ngoài bị cong vênh hoặc bị lệch, bao gồm các lớp nền, đế, khung và hộp nổi đến mức có thể ảnh hưởng đến việc lắp đặt và/hoặc vận hành mô-đun;

c) Các khoảng trống bên trong hoặc vết han gỉ/vết ăn mòn có thể nhìn thấy được, bao phù hơn 10 % diện tích tế bào bất kỳ;

d) Đầu nối ra, các mạch liên kết điện han gỉ, bị ăn mòn đến mức có thể quan sát được;

e) Bọt khí hoặc bong rộp tách lớp tạo thành một đường liên tục giữa mạch điện và mép của tấm kính, hoặc tăng lên đáng kể khi thử nghiệm;

f) Các vết mờ, vết vân trong khu vực chính;

g) Các nếp gấp (gợn sóng) và vệt có trong lớp xen giữa trong khu vực chính;

h) Xuất hiện vết chảy, cháy hoặc vỡ trên tấm quang điện, trên điốt hoặc trên thành phần quang điện hoạt hóa;

i) Mất tính toàn vẹn cơ học, đến mức ảnh hưởng xấu đến việc lắp đặt và/hoặc vận hành của mô-đun, dẫn đến hư hại;

j) Nứt/vỡ các tế bào có thể làm mất hơn 10 % diện tích hoạt động tấm quang điện của tế bào khỏi mạch điện của mô-đun quang điện.

CHÚ THÍCH 1: Các khuyết tật chủ yếu nhìn thấy nêu trong a), b), c), e), h), i) và j) TCVN 6781-1:2017

(IEC 61215-1:2016) tương ứng với các mục 8a), 8b), 8h), 8c), 8e), 8f) và 8g).

CHÚ THÍCH 2: Các khuyết tật chủ yếu nhìn thấy nêu trong f) và g) phù hợp tương ứng với TCVN 7364- 2:2018 và TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011).

5.2.2 Các khuyết tật trong khu vực chính

Để đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm, các khuyết tật dạng đốm và vết trong khu vực chính phải phù hợp với Điều 8.1 và 8.2 của TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011).

5.2.3 Các khuyết tật ở khu vực cạnh

Khi kiểm tra theo phương pháp thử nêu trong 7.2, các khuyết tật ở khu vực cạnh phải phù hợp với Điều 5 và Điều 9 của TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011).

5.3 Kích thước và hoàn thiện cạnh

Kích thước và hoàn thiện cạnh của kính dán quang điện mặt trời phải phù hợp với TCVN 7364- 5:2018 (ISO 12543-5:2011).

Khoảng cách giữa mép của tấm quang điện mặt trời ngoài cùng và mép của tấm kính phải tuân theo quy định kỹ thuật của nhà sản xuất.

5.4 Thử nghiệm nhiệt độ cao

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.3.

Không có khuyết tật ngoại quan chủ yếu (nghĩa là: bọt khí, tách lớp, vết mờ và vẩn đục), trong cả ba mẫu thử.

Nếu có một trong ba mẫu không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử thêm ba mẫu mới và cả ba mẫu này đều không có khuyết tật ngoại quan chủ yếu.

5.5 Thử nghiệm gia nhiệt ẩm

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.4.

Các yêu cầu như sau:

- Không có khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu khác phải phù hợp với Điều 4.13 (MQT13) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215- 2:2016).

Nếu có một trong ba mẫu không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử và đánh giá thêm ba mẫu mới và cả ba mẫu này đều không có khuyết tật ngoại quan chủ yếu.

5.6 Thử nghiệm bức xạ

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.5.

Các yêu cầu như sau:

- Không có các khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu khác phải phù hợp với Điều 5.3 của TCVN 7364-2:2018.

5.7 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.6.

Các yêu cầu như sau:

- Không có các khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu khác phải phù hợp với Điều 4.11 (MQT11) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215- 2:2016).

5.8 Thử nghiệm đóng băng ẩm

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.7.

Các yêu cầu như sau:

- Không có các khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu khác phải phù hợp với Điều 4.12 (MQT12) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215- 2:2016).

5.9 Đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của môđun (NMOT)

Nhiệt độ làm việc danh nghĩa của môđun (NMOT) của sản phẩm phải được đo theo 7.8.

5.10 Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.9.

Các yêu cầu như sau:

- Không có các khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu khác phải phù hợp với Điều 4.9 (MQT09) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215- 2:2016).

5.11 Thử nghiệm độ bền va đập con lắc

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm độ bền va đập con lắc theo TCVN 7368:2013 và được phân loại theo khả năng chống va đập.

5.12 Thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.10.

Lớp xen giữa không bị rách hoặc bị hở do kính bị vỡ sau thử nghiệm.

Nếu có nhiều hơn hai mẫu không đạt các yêu cầu thì sản phẩm không đạt thử nghiệm. Lấy sáu mẫu mới để thử nghiệm lại và đánh giá. Yêu cầu cả sáu mẫu đều phải đạt.

5.13 Thử nghiệm cách điện

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.11.

Các yêu cầu phải phù hợp với Điều 4.3 (MQT03) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

5.14 Thử nghiệm dòng điện rò ướt

Kính dán quang điện mặt trời phải được thừ nghiệm theo 7.12.

Các yêu cầu phải phù hợp với Điều 4.15 (MQT15) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

5.15 Thử nghiệm độ bền của đầu nối ra

Kính dán quang điện mặt trời phải được thử nghiệm theo 7.13.

Các yêu cầu như sau:

- Không có các khuyết tật ngoại quan chủ yếu như đã nêu trong 5.2.1;

- Các yêu cầu phải phù hợp với Điều 4.14 (MQT14) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

6 Mẫu thử

Các mẫu thử phải đại diện cho lô sản phẩm. Mẫu thử có thể được chế tạo đặc biệt theo các kích thước quy định để thử nghiệm.

Các mẫu thử phải được chế tạo từ các vật liệu và thành phần phù hợp với các bản vẽ và quy trình hướng dẫn liên quan và phải theo quy trình kiểm tra, kiểm soát và chấp nhận sản phẩm của nhà sản xuất. Các mẫu thử phải kèm theo hướng dẫn lắp đặt và vận hành của nhà sản xuất, bao gồm điện áp hệ thống tối đa cho phép.

Đối với dạng tinh thể silic, các mẫu thử phải chứa ít nhất hai tấm quang điện mặt trời có mạch dẫn điện:

Khoảng cách giữa mép của tấm quang điện mặt trời ngoài cùng và mép của mẫu thử được chuẩn bị phải giống như với sản phẩm.

Các mẫu thử phải được kiểm tra khuyết tật ngoại quan chủ yếu theo phương vuông góc với khoảng cách 2 m trước nền ánh sáng khuếch tán màu trắng. Chỉ những mẫu không có khuyết tật ngoại quan chủ yếu mới được sử dụng cho thử nghiệm.

Khi thực hiện thử nghiệm, người vận hành phải tuân thủ nghiêm ngặt việc hướng dẫn, xử lý và lắp đặt của nhà sản xuất. Phương pháp đỡ mẫu thử không được che nhiều hơn một cạnh của mẫu thử.

Số lượng và kích thước của các mẫu cho các thử nghiệm khác nhau được liệt kê trong Bảng 2.

Bảng 2 - Số lượng, loại và kích thước của mẫu thử

Tên chỉ tiêu

Số mẫu

Kích thước (mm x mm)

Thử nghiệm nhiệt độ cao

3

≥ (300 x 100)

Thử nghiệm nhiệt ẩm

2

≥ (300 x 100)

Thử nghiệm bức xạ

3

≥ (300 x 150) a

≥ (300 x 100)

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (50 chu kỳ)

3

Thử nghiệm đóng băng ẩm

3

Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (200 chu kỳ)

2

Kích thước sản phẩm

Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

1

Kích thước sản phẩm

Đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của môđun (NMOT)

1

Kích thước sản phẩm

Thử nghiệm độ bền va đập con lắc

4

860 x 1900

Thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

6

≥ 500 x 500

a Kích thước tối thiểu của phương pháp A để kiểm tra bức xạ là 300 mm x 150 mm, kích thước tối thiểu của phương pháp B để kiểm tra bức xạ là 300 mm x 100 mm.

Việc sắp xếp tấm quang điện mặt trời trong tấm kính dán có thể ảnh hưởng đến đặc tính cơ học của mẫu thử. Kính dán quang điện mặt trời có khoảng cách giữa các tấm quang điện khác nhau được coi là một kiểu sản phẩm khác.

7 Phương pháp thử

7.1 Quy trình thử nghiệm

Kính dán quang điện mặt trời phải được chia thành các nhóm và phải tuân theo các trình tự thử nghiệm như trong Hình 2. Thử nghiệm nhiệt độ cao và thử nghiệm độ bền va đập bi rơi là các thử nghiệm độc lập.

 

Hình 2 - Quy trình thử nghiệm chất lượng kính dán quang điện mặt trời

7.2 Kiểm tra bằng mắt

Các mẫu thử phải được kiểm tra theo phương vuông góc với khoảng cách 2 m trước nền ánh sáng khuếch tán màu trắng độ rọi không dưới 1 000 lux.

Kích thước của các khuyết tật dạng đốm và chiều rộng của các khuyết tật dạng vết được đo bằng kính hiển vi với độ phóng đại 10 lần và độ chính xác 0,1 mm.

7.3 Phương pháp thử nghiệm nhiệt độ cao

Tuân thủ các quy định mục 5.4 và thử nghiệm theo như Điều 5 của TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011).

7.4 Phương pháp thử nghiệm gia nhiệt ẩm

Thử nghiệm theo Điều 4.13 (MQT13) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.5 Phương pháp thử nghiệm bức xạ

Thử nghiệm theo Điều 7 của TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011).

7.6 Phương pháp thử nghiệm chu kỳ nhiệt

Thử nghiệm theo Điều 4.11 (MQT11) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.7 Phương pháp thử nghiệm đóng băng ẩm

Thử nghiệm theo Điều 4.12 (MQT12) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.8 Phương pháp đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của mô-đun (NMOT)

Thử nghiệm theo Điều 4.5 (MQT05) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.9 Phương pháp thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

Thử nghiệm theo Điều 4.9 (MQT09) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.10 Phương pháp thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

7.10.1 Mục đích

Thử nghiệm nhằm mục đích đánh giá khả năng chịu lực tác động mạnh của lớp xen giữa, ví dụ: do vật thể có trọng lượng rơi với vận tốc lớn lên kính.

7.10.2 Mẫu thử

Các mẫu thử phải có cùng độ dày danh nghĩa. Một tấm quang điện mặt trời phải ở tâm của mẫu. Thử nghiệm này phải được thực hiện trên sáu mẫu thử.

7.10.3 Thiết bị, dụng cụ

7.10.3.1 Bộ tác động.

Bi thép có khối lượng (1 040 ± 10) g và đường kính 63,5 mm, và bi thép có khối lượng (2 260 ± 20) g và đường kính 82,5 mm.

7.10.3.2 Thiết bị nhà giữ bi.

Quả bi thép có thể được giữ bằng nam châm điện, ở độ cao lởn nhất là 4 800 mm so với mẫu thử. Từ độ cao này, quả bi được thả rơi tự do xuống mẫu thử. Các quả bi phải rơi trong vòng tròn đường kính 100 mm ở tâm của mẫu, mẫu thử được đặt ở vị trí phù hợp như Hình 3.

7.10.3.3 Giá đỡ mẫu.

Giá đỡ mẫu (xem Hình 3) bao gồm hai khung thép, loại St 37-2. Chiều rộng của các cạnh ở tâm nên bằng 15 mm và các cạnh ở giữa phải được phủ bằng dải cao su có chiều rộng 15 mm và dày 3 mm, độ cứng (40 ± 10) IHRD. Khối lượng của khung trên phải xấp xỉ 7 kg. Các thiết bị được gắn trên một tấm để bằng thép dày 12 mm. Giữa tấm đế và giá đỡ vững chắc, cần phải sử dụng thảm cao su 3 mm, độ cứng (40 ±10) IHRD.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 Khung trên

2 Cao su

3 Khung dưới

4 Tấm đế

5 Lớp cao su lót tấm đế

6 Mẫu thử nghiệm

Hình 3 - Tổ hợp tẩm để khung và mẫu thử

7.10.4 Cách tiến hành

Mẫu được bảo quản trong điều kiện môi trường, tốt nhất là (23 ± 5) °C, trong 4 h.

Đặt và thả bi 1 040 g từ độ cao 1 200 mm. Nếu kính không vỡ, tăng độ cao thả bi lên 1 500 mm, 1 900 mm, 2 400 mm, 3 000 mm, 3 800 mm, 4 800 mm và lặp lại thử nghiệm cho đến khi kính vỡ.

Nếu kính không bị vỡ sau khi quả bi 1 040 g rơi từ độ cao 4 800 mm, lặp lại các bước trên với quả bi 2 260 g, cho đến khi kính vỡ.

Nếu kính không bị vỡ sau khi quả bi 2 260 g rơi từ độ cao 4 800 mm, lặp lại các bước trên với quả bi nặng hơn 2 260 g, như nêu trong ISO 3290-1, cho đến khi kính vỡ.

Trong trường hợp sản phẩm không đối xứng, thử nghiệm phải được thực hiện trên cả hai mặt của mẫu thử, sử dụng ba mẫu thử trong một bộ riêng biệt.

7.11 Phương pháp thử nghiệm cách điện

Thử nghiệm theo Điều 4.3 (MQT03) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.12 Phương pháp thử nghiệm dòng điện rò ướt

Thử nghiệm theo Điều 4.15 (MQT15) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

7.13 Phương pháp thử nghiệm độ bền của đầu nối ra

Thử nghiệm giữ hộp kết nối trên bề mặt lắp theo Điều 4.14.1 (MQT14.1) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).

Thử nghiệm cơ cấu chặn dây theo Điều 4.14.2 (MQT14.2) của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215- 2:2016).

8 Ký hiệu

Kính dán quang điện mặt trời phải được ký hiệu bao gồm các thông tin sau:

- Loại kính;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là: TCVN 14385:2025;

- Chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimét (mm);

- Chiều rộng danh nghĩa, B, và chiều dài danh nghĩa, H, tính bằng milimét (mm).

VÍ DỤ: Một tấm kính dán quang điện mặt trời có độ dày 6,4 mm, chiều rộng 2,0 m và chiều dài 1,5 m được ký hiệu như sau:

Kính dán quang điện mặt trời TCVN 14385:2025 6,4 2000 x 1500

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 16293-1, Glass in building - Basic soda lime silicate glass products - Part 1: Definitions and general physical and mechanical properties (Kính xây dựng - Sản phẩm thủy tinh silicat vôi soda cơ bản - Phần 1: Định nghĩa và các tính chất cơ lý chung)

[2] TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 1: Yêu cầu thử nghiệm

[3] TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016), An toàn của môđun quang điện (PV), - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu

[4] TCVN 12232-2:2019 (IEC 61730-2:2016), An toàn của môđun quang điện (PV), - Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm

[5] TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020), Hộp kết nối dùng cho mô-đun quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Mô tả các thành phần

4.1 Yêu cầu chung

4.2 Các loại kính

4.3 Các loại tấm quang điện mặt trời điển hình

4.4 Lớp xen giữa

4.5 Mạch dẫn điện

4.6 Dải cách điện

4.7 Đầu nối ra

5 Yêu cầu kỹ thuật

5.1 Yêu cầu chung

5.2 Ngoại quan

5.2.1 Các khuyết tật ngoại quan chủ yếu

5.2.2 Các khuyết tật trong khu vực chính

5.2.3 Các khuyết tật ở khu vực cạnh

5.3 Kích thước và độ hoàn thiện cạnh

5.4 Thử nghiệm nhiệt độ cao

5.5 Thử nghiệm nhiệt ẩm

5.6 Thử nghiệm bức xạ

5.7 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt

5.8 Thử nghiệm đóng băng ẩm

5.9 Đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của mô-đun (NMOT)

5.10 Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

5.11 Thử nghiệm độ bền va đập con lắc

5.12 Thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

5.13 Thử nghiệm cách điện

5.14 Thừ nghiệm dòng điện rò ướt

5.15 Thử nghiệm độ bền của đầu nối ra

6 Mẫu thử

7 Phương pháp thử

7.1 Quy trình thử nghiệm

7.2 Kiểm tra bằng mắt

7.3 Phương pháp thử nghiệm nhiệt độ cao

7.4 Phương pháp thử nghiệm nhiệt ẩm

7.5 Phương pháp thử nghiệm bức xạ

7.6 Phương pháp thử nghiệm chu kỳ nhiệt

7.7 Phương pháp thử nghiệm đóng băng ẩm

7.8 Phương pháp đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của mô-đun (NMOT)

7.9 Phương pháp thử nghiệm độ bền tại điểm nóng

7.10 Phương pháp thử nghiệm độ bền va đập bi rơi

7.10.1 Mục đích

7.10.2 Mẫu thử

7.10.3 Thiết bị, dụng cụ

7.10.4 Cách tiến hành

7.11 Phương pháp thử nghiệm cách điện

7.12 Phương pháp thử nghiệm dòng điện rò ướt

7.13 Phương pháp thử nghiệm độ bền của đầu nối ra

8 Ký hiệu

Thư mục tài liệu tham khảo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×