• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1223/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 TTHC mới của Sở Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/05/2024 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1223/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Quang
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính mới được ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Công nghiệp Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1223/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1223/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1223/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - T do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng
năm
2024
QUYT ĐỊNH
Về việc công bố th tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Công Thương
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND
tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam; Quyết định số
21/2023/QĐ-UBND ngày 03/10/2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND ngày 18/5/2022 của UBND
tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Nghị định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ v
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ v sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghip vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1833/QĐ-UBND ngày 30/8/2023 của UBND tỉnh
Quảng Nam về việc ủy quyền công bố danh mục phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản;
Căn cứ Quyết định s 1200/QĐ-BCT ngày 16/5/2024 của Bộ Công
Thương về việc công bố thủ tục nh chính mới ban hành bị bãi bỏ trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ thuộc phạm vi chức năng quản ca Bộ ng
Thương;
Theo đề nghị của Phó Giám đốc Phụ trách Sở Công Thương.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1.ng bố m theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban
nh: gồm 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh thuộc phạm vi quản nhà ớc của
Sở Công Thương.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
Điu 2. Tổ chức thực hiện
2
- Văn phòng UBND tỉnh: đăng tải nội dung Quyết định lên trang Văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh theo địa chỉ: http://qppl.vpubnd.quangnam.vn để
các quan, đơn vị, địa phương truy cập, tải về triển khai thực hiện.
- Sở Công Thương trách nhiệm: cập nht, đồng bộ Danh mục thủ tục
nh chính lên Trang thông tin điện tử của Sở; phối hợp với Trung Tâm Phục vụ
nh chính công Qung Nam để niêm yết dữ liệu đúng theo quy định.
Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin Truyền thông thuộc Sở
Thông tin Truyền thông thiết lập quy trình điện tử vào Hệ thống thông tin
Một cửa điện tử tỉnh theo quy định.
Điu 3. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm
2024.
Điu 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc c Sở: Công Thương,
Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành phố các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Như điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Bộ Công Thương;
- UBND tỉnh;
- Trung tâm CNTT &TT;
- Trung tâm Phục vụ HCC QN;
- Lưu: VT, NCKS.
TUQ.
CH
TỊCH
PGĐ PH TRÁCH SỞ CÔNG THƯƠNG
[daky]
Nguyễn Thanh Quang
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢNCỦA CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND ngày #nbh /5/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
STT
Số hồ
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Lĩnh vực
Tên văn bản quy
phạm pháp luật
quy định nội dung
ban hành mới
TTHC
quan thực
hiện
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1
1.012471
Xét tặng danh
hiệu “Nghệ
nhân nhân
dân”, “Nghệ
nhân ưu tú”
trong lĩnh vực
nghề thủ công
mỹ nghệ tại
Hội đồng cấp
tỉnh
Nghề
thủ
công
mỹ
nghệ
Nghị định
43/2024/NĐ-CP
ngày 19 tháng 4
năm 2024 của
Chính phủ quy
định chi tiết về xét
tặng danh hiệu
Nghệ nhân nhân
dân”, “Nghệ nhân
ưu tú” trong lĩnh
vực nghề thủ công
mỹ nghệ
Hội đồng cấp
tỉnh (Sở Công
Thương
quan thường
trực của Hội
đồng)
2
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
Lĩnh vực: Nghề thủ công mỹ nghệ
Tên thủ tục: Xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu
tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ tại Hội đồng cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện
- Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày
19 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ (viết
tắt Nghị định số 43/2024/NĐ-CP), tự mình hoặc ủy quyền bằng văn bản theo
quy định của pháp luật cho nhân khác lập hồ đề nghị xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ theo thời gian
quy định trong Kế hoạch xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân
ưu tú” đến Sở Công Thương nơi cá nhân đề nghị xét tặng.
- quan tiếp nhận hồ trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lệ, đầy đủ
của các giấy tờ, tài liệu của hồ theo quy địnhtrả lời bằng văn bản trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ nhân không hợp
lệ, cần bổ sung, chỉnh sửa, quan tiếp nhận hồ hướng dẫn để nhân hoàn
thiện hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày tính từ khi nhận lại hồ sơ, cá nhân hoàn thiện
nộp hồ đến quan tiếp nhận.
- Các quan chuyên môn đề nghị thành lập các Hội đồng xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ
nghệ theo từng lần xét tặng, gồm: Hội đồng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (gọi chung là Hội đồng cấp tỉnh), Hội đồng chuyên ngành cấp bộ, Hội đồng
cấp Nhà nước.
* Trình tự xét tặng tại Hội đồng cấp tỉnh
- Công khai danh sách các nhân đề nghị xét tặng trên các phương tiện
truyền thông của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Báo, Cổng thông tin điện
tử, Đài phát thanh truyền hình…), thời gian ít nhất 15 ngày trước khi họp Hội
đồng;
- Tổ chức thẩm định hồ sơ, tiến hành xét chọn:
+ Thẩm định nội dung các tài liệu trong hồ sơ, xem xét việc đáp ứng tiêu
chuẩn của nhân đối với từng danh hiệu theo quy định tại Nghị định số
43/2024/NĐ-CP;
+ Tổ chức đánh giá thực tế cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân
nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” tại sở sản xuất;
+ Tiếp nhận, xử kiến nghị của tổ chức, cá nhân (nếu có) và tiến hành bỏ
phiếu kín để chọn nhân đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trình Hội đồng chuyên ngành cấp bộ;
3
+ Thông báo công khai kết quả xét chọn trên các phương tiện truyền thông
của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Báo, Cổng thông tin điện tử, Đài phát
thanh truyền hình…), thời gian ít nhất 15 ngày;
+ Gửi văn bản báo cáo về kết quả xét chọn của Hội đồng cấp tỉnh cùng với
01 bộ hồ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2024/NĐ-CP
kèm tệp tin điện tử của hồ (trừ văn bảnnội dung bí mật nhà nước) đến Hội
đồng chuyên ngành cấp bộ theo thời gian quy định trong Kế hoạch xét tặng danh
hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”;
+ Thông báo bằng văn bản kết quả xét chọn đến nhân đã gửi hồ đề
nghị.
2. Cách thức thực hiện
Qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả của
Sở Công Thương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Quảng Nam (Số 159B
Trần Quý Cáp, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) hoặc nộp trực tuyến tại địa
chỉ website: dichvucong.quangnam.gov.vn
3. Thành phần, số lượng hồ :
+ Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”
theo Mẫu số 01 và Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu
tú” theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 43/2024/NĐ-CP;
+ một trong các tài liệu chứng minh những đóng góp đối với việc giữ
gìn, truyền nghề, dạy nghề: Băng hoặc đĩa hình hoặc ảnh tả các kỹ năng, kỹ
xảo đang nắm giữ hoặc bản chứng thực trong trường hợpnhân nộp hồ qua
đường bưu điện, bản photocopy (có bản gốc để đối chiếu) trong trường hợp
nhân nộp trực tiếp giấy chứng nhận hoặc quyết định tặng thưởng Huân chương,
Huy chương, Giải thưởng, Bằng khen hoặc các tài liệu khác liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Thời gian tổ chức hoạt động xét tặng danh hiệu
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
tại Hội đồng cấp tỉnh không quá 90 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: nhân người Việt Nam
làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng cấp tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công Thương.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng văn bản kết
quả xét chọn đến cá nhân đã gửi hồ đề nghị
8. Lệ phí: Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
4
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân”
theo mẫu số 01 “kèm theo”
- Bản khai thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú” theo
mẫu số 02 “kèm theo”
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” đạt các
tiêu chuẩn sau:
“Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ
được tặng cho nhân quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 43/2024/NĐ-
CP đã được tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ
nghệđạt các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế
của quan, tổ chức, địa phương.
2. Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng
dồn từ 20 năm trở lên.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, ơng mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận
tụy với nghề; được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ, kính trọng;đại diện tiêu
biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực nghề
thủ công mỹ nghệ của cả nước.
4. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, cụ thể:
a) Sau khi đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, Nghệ nhân
phải trực tiếp thiết kế, chế tác được 02 sản phẩm, tác phẩm mớigiá trị kinh tế,
kỹ thuậtmỹ thuật cao, đạt một trong các tiêu chí: Đạt giải nhì trở lên các cuộc
thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do quan có thẩm quyền tổ chức
trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải ba khu vực, quốc tế trở lên;
được quan nhà nướcthẩm quyền công nhận tiêu biểu, đánh giá phân hạng
cấp quốc gia trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.
b) Trường hợp “Nghệ nhân ưu tú” trên 70 tuổi, không đáp ứng tiêu chuẩn
tại điểm a khoản này thì phải đạt một trong các tiêu chuẩn: người dân tộc
thiểu số (hiện đang làm nghề và sinh sống ổn định tại vùng dân tộc thiểu số từ 05
năm trở lên); 02 sản phẩm, tác phẩm trở lên được chọn làm tặng phẩm của
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước tặng khách cấp cao nước ngoài theo quy định về nghi
lễ đối ngoại; được bảo tàng cấp quốc gia lựa chọn làm hiện vật trưng bày; được
sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công trình biểu trưng
văn hóa) cấp quốc gia.
5. Có công lớn trong việc bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của cả nước; nắm giữ kỹ năng, quyết nghề,
truyền dạy nghề cho từ 150 nhân trở lên, trừ trường hợp nghề thủ công mỹ
nghệ đặc thù hoặc từ 20 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các
5
sở sản xuất hoặc từ 01 cá nhân trở lên được Nhà nước phong tặng danh hiệu
“Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ”.
b) nhân đề nghịt tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” đạt các tiêu
chuẩn sau:
Danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được
tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 43/2024/NĐ-CP đạt
các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế
của quan, tổ chức, địa phương.
2. Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng
dồn từ 15 năm trở lên.
3. phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận
tụy với nghề, được đồng nghiệpNhân dân mến mộ, kính trọng;đại diện tiêu
biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực nghề
thủ công mỹ nghệ của địa phương.
4. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, cụ thể:
a) Trực tiếp thiết kế, chế tác được ít nhất 10 tác phẩm, sản phẩm có giá trị
kinh tế, kỹ thuậtmỹ thuật cao.
b) Đã sản phẩm, tác phẩm đạt một trong các tiêu chí: Đạt từ giải nhì
trở lên trong các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do quan
thẩm quyền tổ chức phạm vi cấp tỉnh hoặc giải ba trở lên trong phạm vi cả
nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực thủ
công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải ba khu vực, quốc tế trở lên; được quan
nhà nước thẩm quyền công nhận tiêu biểu, đánh giá phân hạng cấp quốc gia
trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; được bảo tàng cấp quốc gia, bảo tàng cấp
tỉnh lựa chọn làm hiện vật trưng bày; được sử dụng làm mẫu phục vụ công tác
giảng dạy trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ tại các sở giáo dục nghề nghiệp,
đại học; được sử dụng vào công trình phục chế di tích lịch sử - văn hoá (công
trình biểu trưng văn hóa) cấp tỉnh, cấp quốc gia.
5. công lớn trong việc bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa trong
lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của địa phương; nắm giữ kỹ năng, quyết, truyền
dạy nghề cho từ 100 cá nhân trở lên, trừ trường hợp nghề thủ công mỹ nghệ đặc
thù hoặc từ 15 cá nhân trở lên hiện đang làm nghề trên 10 năm tại các sở sản
xuất”.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
- Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;
- Nghị định 43/2024/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.
6
- Quyết định số 1200/QĐ-BCT ngày 16/5/2024 của Bộ Công Thương về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành bị bãi bỏ trong lĩnh vực nghề
thủ công mỹ nghệ thuộc phạm vi chức năng quảncủa Bộ Công Thương.
7
Mẫu số 01
Ảnh màu
4 x 6
(đóng dấu giáp
lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
BẢN KHAI THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU
“NGHỆ NHÂN NHÂN DÂN”
(Độ dài không quá 05 trang khổ A4)
I. YẾULỊCH
1. Họ và tên (khai sinh): ………………….…; Ngày, tháng, năm sinh……………
2. Tên thường gọi hoặc nghệ danh, bí danh: ………………………………………
3. Mã định danh cá nhân: …………………………….Ngày cấp: ……………………
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………..
4. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
5. Nơi trú hiện nay: …………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
6. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: ………………………………………
7. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ……………………………….
8. Năm được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”: ……………………………..
9. Điện thoại nhà riêng: ………………….. Điện thoại di động: ………………………..
10. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
11. Người liên hệ khi cần: …………………………….Điện thoại: ……………………
12. Số lượng học trò đã truyền dạy được: ……………………………………………….
13. Học trò tiêu biểu:
Họ và tên:……………………………..; Ngày, tháng năm sinh: ………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..
Điện thoại nhà riêng: ……………………Điện thoại di động: ………………………….
Thành tích đạt được: ……………………………………………………………………
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ sau khi được phong tặng
danh hiệu Nghệ nhân ưu tú)
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
III. TRI THỨCKỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ
8
tả kỹ năngkỹ xảo nghề đang nắm giữ: ………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
IV. TÊN TÁC PHẨM, SẢN PHẨM TIÊU BIỂU
Kê khai số lượng, nội dung của tác phẩm, sản phẩm sau khi được phong tặng danh hiệu
“Nghệ nhân ưu tú”: …………...........................................................................................
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….
V. KHEN THƯỞNG
Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: …………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
VI. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng
trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau
khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”.
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
1
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……., ngày …. tháng …. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________________________
Ghi chú:
1
Xác nhận về trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi trú.
9
Mẫu số 02
Ảnh màu
4 x 6
(đóng dấu giáp
lai)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
BẢN KHAI THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU
“NGHỆ NHÂN ƯU TÚ”
(Độ dài không quá 05 trang khổ A4)
I. YẾULỊCH
1. Họ và tên (khai sinh);……………..…….; Ngày, tháng, năm sinh …………………
2. Tên thường gọi hoặc nghệ danh, bí danh: ……………………………………….
3. Mã định danh cá nhân: ……………………….Ngày cấp: ……………………….
Nơi cấp: ……………………………………………………………………………….
4. Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
5. Nơi trú hiện nay: ………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
6. Tên nghề thủ công mỹ nghệ nắm giữ: …………………………………………..
7. Năm bắt đầu thực hành nghề thủ công mỹ nghệ: ………………………………
8. Điện thoại nhà riêng: …………………..Điện thoại di động: ………………
9. Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
10. Người liên hệ khi cần: ………………………………………………………..
……………………………………….. Điện thoại: ………………………………….
11. Số lượng học trò đã truyền dạy được: ………………………………………….
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THỰC HÀNH NGHỀ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
(Kê khai về quá trình tham gia thực hành nghề thủ công mỹ nghệ, học nghề từ ai, nay còn
sống hay đã mất, địa chỉ, điện thoại của người đó (nếu có); đã thực hành nghề thủ công mỹ
nghệ đang nắm giữ như thế nào,...)
………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
III. TRI THỨCKỸ NĂNG ĐANG NẮM GIỮ
tả kỹ năngkỹ xảo nghề đang nắm giữ: ………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
IV. TÊN TÁC PHẨM, SẢN PHẨM TIÊU BIỂU
10
Kê khai số lượng, nội dung của tác phẩm, sản phẩm: ……………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
V. KHEN THƯỞNG
Kê khai thành tích khen thưởng từ trước đến nay: ………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
VI. KỶ LUẬT
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………….
Tôi cam kết chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đã kê khai và thực hiện đúng
trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng sau
khi được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”.
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
1
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
……., ngày …. tháng …. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
……., ngày …. tháng …. năm ….
XÁC NHẬN CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
______________________________
Ghi chú:
1
Xác nhận về trú, sự tuân thủ luật pháp và các quy định tại nơi trú.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1223/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc công bố thủ tục hành chính mới được ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1223/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1223/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×