Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/12/2024 21:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/2024/TT-BNNPTNT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Quốc Trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách, Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT THÔNG TƯ 22/2024/TT-BNNPTNT

Ngày 11/12/2024, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:

1. Thông tư này áp dụng đối với:

  • Cơ quan Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến thực hiện Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Chương trình 809);
  • Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư thuộc các xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện Tiểu dự án 1 - Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân. (sau đây gọi là Tiểu dự án 1).

2. Nội dung kế hoạch hằng năm thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1, gồm:

  • Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm trước đối với kế hoạch năm (bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ; tình hình huy động, phân bổ và quản lý sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn lực khác);
  • Bối cảnh, dự báo những thuận lợi, khó khăn, thách thức đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng tại Bộ, ngành, địa phương trong kỳ kế hoạch;
  • Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của kỳ kế hoạch;...

3. Trình tự lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 như sau:

  • Việc lập kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 hằng năm của Bộ, ngành, địa phương thực hiện cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách Nhà nước hằng năm;
  • Trước ngày 30/6 hằng năm, tổ chức, chủ đầu tư dự án xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, gửi cơ quan thường trực Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của Bộ, ngành, địa phương tổng hợp;
  • Trước ngày 15/7 hằng năm, cơ quan chuyên môn, đơn vị được giao, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm sau của Bộ, ngành, địa phương;...

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký.

Xem chi tiết Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT có hiệu lực kể từ ngày 11/12/2024

Tải Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
____________
Số: 22/2024/TT-BNNPTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển

lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế

- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,

giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

______________

Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg;

Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

Đang theo dõi

1. Lập, triển khai kế hoạch hằng năm thực hiện Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình 809) và Tiểu dự án 1 - Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân, thuộc Dự án 3 - Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Tiểu dự án 1).

Đang theo dõi

2. Các hoạt động về lâm nghiệp được sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

3. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, chế độ báo cáo và tổ chức thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến thực hiện Chương trình 809.

Đang theo dõi

2. Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư thuộc các xã khu vực II, khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1

Đang theo dõi

1. Việc quản lý, điều hành thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 phải phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.

Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.

Đang theo dõi

2. Thực hiện hoạt động của Chương trình 809, Tiểu dự án 1 theo đúng phạm vi, đối tượng, đảm bảo không trùng lặp với hoạt động, kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác.

Đang theo dõi

a) Việc thực hiện khoán bảo vệ rừng đảm bảo đúng đối tượng, phạm vi của Chương trình 809, Tiểu dự án 1 theo định mức hỗ trợ đối với khu vực tương ứng; ưu tiên khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư, khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng.

Đang theo dõi

b) Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của khu rừng đặc dụng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững, trồng cây phân tán và các hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác được cấp kinh phí trong Chương trình 809 và không phân biệt khu vực.

Đang theo dõi

3. Mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng thực hiện theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 58/2024/NĐ-CP). Trường hợp cần quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Huy động, bố trí các nguồn lực để triển khai hiệu quả Chương trình 809, Tiểu dự án 1. Trường hợp sử dụng nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với công tác bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; mức kinh phí chi trả cho bảo vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn đảm bảo không vượt quá kinh phí tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp, đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đang theo dõi

5. Đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, phối hợp đồng bộ các biện pháp quản lý, lồng ghép trong tổ chức thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 với các Chương trình mục tiêu quốc gia, chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Đang theo dõi

Chương II

LẬP, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẰNG NĂM

Đang theo dõi

Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch

Đang theo dõi

1. Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP); Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).

Đang theo dõi

3. Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.

Đang theo dõi

4. Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.

Đang theo dõi

5. Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 1719/QĐ-TTg).

Đang theo dõi

6. Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.

Đang theo dõi

7. Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi là Quyết định số 861/QĐ-TTg); Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung và hiệu chỉnh danh sách xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 698/QĐ-TTg).

Đang theo dõi

8. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ; hướng dẫn xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia của Ủy ban dân tộc (Chủ Chương trình).

Đang theo dõi

9. Kết quả thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm trước.

Đang theo dõi

10. Các quy định, hướng dẫn, cơ chế, chính sách hiện hành của nhà nước có liên quan; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung kế hoạch

Đang theo dõi

1. Nội dung kế hoạch hằng năm, gồm:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm trước đối với kế hoạch năm (bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ; tình hình huy động, phân bổ và quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác);

Đang theo dõi

b) Bối cảnh, dự báo những thuận lợi, khó khăn, thách thức đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng tại Bộ, ngành, địa phương trong kỳ kế hoạch;

Đang theo dõi

c) Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của kỳ kế hoạch;

Đang theo dõi

d) Nội dung, hoạt động, dự kiến mức vốn bố trí, cơ cấu nguồn vốn theo hoạt động thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1;

Đang theo dõi

đ) Giải pháp và tổ chức thực hiện kế hoạch;

Đang theo dõi

e) Giám sát và đánh giá việc thực hiện kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Trình tự lập, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1

Đang theo dõi

1. Việc lập kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 hằng năm của Bộ, ngành, địa phương thực hiện cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

Đang theo dõi

2. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tổ chức, chủ đầu tư dự án xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, gửi cơ quan thường trực Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Đối với Chương trình 809: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ, ngành tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 của các tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện; tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 của đơn vị;

Đang theo dõi

b) Đối với Tiểu dự án 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1 của các tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện; tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1 của đơn vị.

Đang theo dõi

3. Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, cơ quan chuyên môn, đơn vị được giao, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm sau của Bộ, ngành, địa phương, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Đối với Chương trình 809: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ, ngành, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809 năm sau của Bộ, ngành, gửi xin ý kiến các đơn vị liên quan gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao cấp tỉnh, tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809 năm sau của địa phương, trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về Chương trình 809 xem xét thông qua trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;

Đang theo dõi

b) Đối với Tiểu dự án 1: Cơ quan, đơn vị được giao, tổng hợp kế hoạch thực hiện Tiểu dự án 1 năm sau của địa phương mình, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Cơ quan chủ quản chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương), đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ dự án thành phần).

Đang theo dõi

4. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp kế hoạch thực hiện Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Đối với Chương trình 809: Gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp;

Đang theo dõi

b) Đối với Tiểu dự án 1: Gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp kế hoạch, nhu cầu kinh phí thực hiện Tiểu dự án 1, gửi Ủy ban Dân tộc tổng hợp.

Đang theo dõi

5. Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809, cơ quan chuyên môn được giao tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch và phương án phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình 809 năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Chương trình 809 giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi tiết theo nội dung, hạng mục thực hiện Chương trình 809.

Đối với Tiểu dự án 1, việc giao kế hoạch, triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg có liên quan khác.

Đang theo dõi

Chương III

CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ LÂM NGHIỆP SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG

Đang theo dõi

Điều 7. Các hoạt động sử dụng kinh phí sự nghiệp

Đang theo dõi

1. Bảo vệ rừng đặc dụng.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng.

Đang theo dõi

3. Bảo vệ rừng phòng hộ.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng.

Đang theo dõi

5. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.

Đang theo dõi

6. Hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.

Đang theo dõi

7. Hỗ trợ trồng cây phân tán.

Đang theo dõi

8. Khoán bảo vệ rừng.

Đang theo dõi

9. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình 809.

Đang theo dõi

10. Hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác.

Đang theo dõi

Điều 8. Bảo vệ rừng đặc dụng

Đang theo dõi

1. Đối tượng rừng:

Đang theo dõi

a) Diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý;

Đang theo dõi

b) Diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế quản lý tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;

Đang theo dõi

c) Diện tích rừng đặc dụng giao cho cộng đồng dân cư và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng đặc dụng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 9. Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng

Đang theo dõi

1. Đối tượng: Cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng.

Đang theo dõi

2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Nội dung hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ, trình tự thực hiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 10. Bảo vệ rừng phòng hộ

Đang theo dõi

1. Đối tượng rừng:

Đang theo dõi

a) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;

Đang theo dõi

b) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng phòng hộ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 11. Hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng

Đang theo dõi

1. Đối tượng rừng:

Đang theo dõi

a) Diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;

Đang theo dõi

b) Diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước cho Doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

Đang theo dõi

2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 12. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung

Đang theo dõi

1. Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, trừ đối tượng tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng được hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh (sau đây gọi là Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT), đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT);

Đang theo dõi

b) Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

3. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Phương thức: Thực hiện theo thiết kế, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; được nghiệm thu kết quả theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh (sau đây gọi là Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT).

Đang theo dõi

Điều 13. Hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững

Đang theo dõi

1. Đối tượng: Chủ rừng có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ, trình tự hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 16 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 14. Hỗ trợ trồng cây phân tán

Đang theo dõi

1. Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân tán.

Đang theo dõi

2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trình tự hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 15. Khoán bảo vệ rừng

Đang theo dõi

1. Đối tượng rừng: Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; diện tích rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Doanh nghiệp nhà nước quản lý; diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho Doanh nghiệp nhà nước quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Đang theo dõi

2. Bên khoán và bên nhận khoán bảo vệ rừng:

Đang theo dõi

a) Bên khoán: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước.

Đang theo dõi

b) Bên nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật Cư trú năm 2020; cộng đồng dân cư theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 nơi có đối tượng khoán.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí xác định bên khoán và bên nhận khoán: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 168/2016/NĐ-CP).

Đang theo dõi

4. Mức kinh phí và hạn mức khoán bảo vệ rừng:

Đang theo dõi

a) Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng là bên khoán quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Thông tư này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Đang theo dõi

6. Phương thức khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 16. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo Chương trình 809

Đang theo dõi

1. Hoạt động của Ban Chỉ đạo trung ương và Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, gồm: Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình 809; kiểm tra đột xuất các địa bàn trọng điểm về chặt phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, buôn bán lâm sản trái pháp luật; các nhiệm vụ khác theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo.

Đang theo dõi

2. Hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương, Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh: Thực hiện theo kế hoạch được Ban Chỉ đạo phê duyệt.

Đang theo dõi

3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương, Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh:

Đang theo dõi

a) Cấp Trung ương: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương được bố trí trong kinh phí hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn . Đối với các hoạt động cụ thể của Chương trình 809 thực hiện theo dự toán được phê duyệt của Chương trình 809;

Đang theo dõi

b) Cấp tỉnh: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh được bố trí trong kinh phí hằng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các hoạt động cụ thể của Chương trình 809, thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 17. Hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác

Đang theo dõi

1. Hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác thực hiện Chương trình 809, gồm:

Đang theo dõi

a) Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ phục vụ công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng, hoàn thiện, vận hành hệ thống giám sát rừng phát hiện cháy rừng, mất rừng; tập huấn nâng cao năng lực cho kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng; tuần tra truy quét ngăn chặn hành vi phá rừng và xử lý hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp; giao rừng, cho thuê rừng, điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng;

Đang theo dõi

b) Sưu tập mẫu tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng; bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; theo dõi, giám sát đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng; giáo dục môi trường; bảo tàng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phân định, cắm mốc ranh giới diện tích rừng;

Đang theo dõi

c) Nâng cao năng lực về quản lý rừng bền vững; ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ;

Đang theo dõi

d) Điều tra, đánh giá, giám sát tài nguyên rừng quốc gia; ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong quản lý, điều tra, giám sát tài nguyên rừng; phát triển hệ thống thông tin quản lý ngành và chuyển đổi số trong lĩnh vực lâm nghiệp;

Đang theo dõi

đ) Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chiến lược, chương trình, đề án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình 809; nâng cao năng lực thực hiện giám sát, đánh giá thực hiện ngành lâm nghiệp; các hoạt động khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Phương thức thực hiện: Các đơn vị, địa phương xây dựng, trình phê duyệt, triển khai các hoạt động do các đơn vị trực tiếp quản lý đảm bảo đúng nội dung, theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Đang theo dõi

a) Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai các hoạt động do các đơn vị thuộc Bộ quản lý;

Đang theo dõi

b) Các đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, triển khai các hoạt động do các đơn vị thuộc Bộ, ngành, địa phương trực tiếp quản lý.

Đang theo dõi

Điều 18. Hoạt động lâm nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển

Đang theo dõi

1. Hoạt động được ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ Chương trình 809: Theo nội dung tại mục IV Điều 1 Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.

Đang theo dõi

2. Phương thức đầu tư: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đang theo dõi

Chương IV

CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ LÂM NGHIỆP ĐƯỢC SỬ DỤNG VỐN SỰ

NGHIỆP CHO TIỂU DỰ ÁN 1

Đang theo dõi

Điều 19. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng

Đang theo dõi

1. Đối tượng được hỗ trợ:

Đang theo dõi

a) Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg (sau đây gọi là hộ gia đình) được nhận khoán bảo vệ rừng;

Đang theo dõi

b) Cộng đồng dân cư tại các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg (sau đây gọi là cộng đồng dân cư) được nhận khoán bảo vệ rừng.

Đang theo dõi

2. Đối tượng rừng: Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ; rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Tổ chức kinh tế quản lý.

Đang theo dõi

3. Bên khoán và bên nhận khoán:

Đang theo dõi

a) Bên khoán bao gồm: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Tổ chức kinh tế;

Đang theo dõi

b) Bên nhận khoán bao gồm: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ và hạn mức khoán bảo vệ rừng:

Đang theo dõi

a) Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Phương thức khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

6. Đối với diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước cấp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để thực hiện khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; mức khoán và hạn mức khoản bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 20. Hỗ trợ bảo vệ rừng

Đang theo dõi

1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại các xã khu vực II, khu vực III thực hiện bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.

Đang theo dõi

2. Đối tượng rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, giao rừng của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

Đang theo dõi

c) Được nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 9, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Phương thức hỗ trợ, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 và c khoản 4 Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 21. Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung

Đang theo dõi

1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trên diện tích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.

Đang theo dõi

2. Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được hỗ trợ: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí theo khoản 1 Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

Đang theo dõi

c) Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo đúng thiết kế, dự toán được phê duyệt theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

d) Được nghiệm thu kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Kiểm lâm làm việc tại địa bàn có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đối với từng đối tượng nhận hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT;

Đang theo dõi

b) Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí.

Đang theo dõi

Điều 22. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ

Đang theo dõi

1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất được giao.

Đang theo dõi

2. Đối tượng trồng rừng sản xuất được hỗ trợ: Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Đáp ứng điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Thực hiện trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP đối với hình thức hỗ trợ đầu tư;

Đang theo dõi

d) Được nghiệm thu kết quả trồng rừng sản xuất theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ, chi phí khảo sát, thiết kế, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu trồng rừng sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 23. Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ

Đang theo dõi

1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện trồng rừng phòng hộ trên diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch trồng rừng phòng hộ được giao.

Đang theo dõi

2. Đối tượng trồng rừng phòng hộ: Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:

Đang theo dõi

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Có đất trồng rừng phòng hộ được cấp có thẩm quyền giao đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;

Đang theo dõi

c) Thực hiện trồng rừng phòng hộ theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;

Đang theo dõi

d) Được nghiệm thu kết quả trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 24. Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng

Đang theo dõi

1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ.

Đối với các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, nhận khoán bảo vệ rừng, diện tích của từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào tổng diện tích thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư và số hộ gia đình trong cộng đồng dân cư.

Đang theo dõi

2. Mức trợ cấp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí được trợ cấp gạo: Đáp ứng tiêu chí tại điểm a và một trong các tiêu chí tại điểm b hoặc điểm c khoản này, cụ thể:

Đang theo dõi

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 20 Thông tư này; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại Điều 21 Thông tư này; trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại Điều 22 Thông tư này và trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 23 Thông tư này, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;

Đang theo dõi

c) Có hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này; thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại Điều 19 Thông tư này, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.

Đang theo dõi

4. Loại gạo trợ cấp, thực hiện trợ cấp gạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương V

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Mục 1

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH 809

Đang theo dõi

Điều 25. Kiểm tra, giám sát Chương trình 809

Đang theo dõi

1. Ban Chỉ đạo Chương trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Chương trình 809 theo chức năng, nhiệm vụ.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra, giám sát Chương trình 809:

Đang theo dõi

a) Tình hình thực hiện các quy định về lập và giao kế hoạch thực hiện Chương trình 809; công tác giám sát, đánh giá Chương trình 809;

Đang theo dõi

b) Tình hình thực hiện Chương trình 809: Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; công tác quản lý, sử dụng, giải ngân các nguồn vốn, nợ đọng vốn;

Đang theo dõi

c) Công tác tổ chức, điều phối thực hiện Chương trình 809.

Đang theo dõi

3. Thời gian kiểm tra, giám sát: Thực hiện định kỳ (hoặc đột xuất) theo kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Chương trình, các Bộ, ngành, địa phương.

Đang theo dõi

Điều 26. Đánh giá thực hiện Chương trình 809

Đang theo dõi

1. Đánh giá Chương trình 809 bao gồm: Đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá đột xuất tình hình thực hiện Chương trình 809 và đánh giá tác động của Chương trình 809.

Đang theo dõi

2. Nội dung đánh giá Chương trình 809 bám sát kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành; thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; huy động nguồn lực thực hiện chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng, tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, tính bền vững của Chương trình 809; các vấn đề liên quan trong thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

3. Tổ chức đánh giá Chương trình 809:

Đang theo dõi

a) Cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tham mưu cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đánh giá toàn bộ Chương trình 809 theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá Chương trình 809 trong phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Cơ quan, tổ chức tiến hành đánh giá: Căn cứ vào điều kiện thực tế, theo yêu cầu của công việc, các Bộ, ngành, địa phương tổ chức đánh giá Chương trình 809.

Đang theo dõi

Mục 2

KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1

Đang theo dõi

Điều 27. Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Tiểu dự án 1

Đang theo dõi

1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện Tiểu dự án 1:

Đang theo dõi

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , các địa phương thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Tiểu dự án 1;

Đang theo dõi

b) Nội dung theo dõi, kiểm tra, giám sát Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Đánh giá Tiểu dự án 1:

Đang theo dõi

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá toàn bộ Tiểu dự án 1;

Đang theo dõi

b) Nội dung đánh giá Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; quy định, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .

Đang theo dõi

Mục 3

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 28. Chế độ báo cáo

Đang theo dõi

1. Đối với Chương trình 809:

Đang theo dõi

a) Định kỳ trước ngày 20 tháng 6 và 20 tháng 12 hằng năm, các Bộ, ngành tham gia Chương trình 809 và Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo về việc thực hiện Chương trình 809 trên địa bàn, gửi Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809 để tổng hợp. Nội dung, biểu mẫu báo cáo thực hiện kế hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Trước ngày 25 tháng 6 và 25 tháng 12 hằng năm, Cục Lâm nghiệp , Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809 tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Ban Chỉ đạo Chương trình.

Đang theo dõi

2. Đối với Tiểu dự án 1:

Đang theo dõi

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan được giao tổng hợp báo cáo thực hiện Tiểu dự án 1 trên địa bàn, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ;

Đang theo dõi

b) Nội dung, biểu mẫu báo cáo, thời gian, chế độ báo cáo thực hiện Tiểu dự án 1 theo quy định giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia của Ủy ban Dân tộc và nội dung, biểu mẫu báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 29. Thiết lập chỉ số, biểu mẫu, hệ thống giám sát và đánh giá

Đang theo dõi

1. Xây dựng thiết lập chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá Chương trình 809, Tiểu dự án 1:

Đang theo dõi

a) Chỉ số, biểu mẫu giám sát đánh giá Chương trình 809 bao gồm các chỉ tiêu, chỉ số đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện, đánh giá tác động, các biểu mẫu thu thập thông tin, gắn kết với thực hiện chiến lược, các chỉ tiêu phát triển ngành lâm nghiệp;

Đang theo dõi

b) Xây dựng chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá Tiểu dự án 1 đảm bảo phù hợp chỉ số chung giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Đang theo dõi

2. Thiết lập, tích hợp chỉ số, biểu mẫu giám sát đánh giá Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trong hệ thống giám sát đánh giá các chỉ tiêu phát triển ngành lâm nghiệp gắn với công tác thống kê ngành lâm nghiệp.

Đang theo dõi

3. Tổ chức cập nhật, duy trì, quản lý sử dụng dữ liệu hệ thống thông tin thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về chia sẻ dữ liệu số, an toàn, an ninh thông tin mạng và các quy định pháp luật hiện hành.

Việc cập nhật thông tin Tiểu dự án 1 trên hệ thống quản lý chương trình mục tiêu quốc gia của chủ chương trình theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 30. Trách nhiệm của Bộ, ngành tham gia thực hiện Chương trình 809

Đang theo dõi

1. Xây dựng kế hoạch hằng năm; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện Chương trình 809; chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình 809 ở Bộ, ngành; quản lý, phân giao kế hoạch vốn cho các dự án cơ sở.

Đang theo dõi

2. Rà soát, xây dựng, thẩm định, phê duyệt dự án; tổ chức thực hiện và quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện kế hoạch được giao, tiếp nhận và sử dụng vốn theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

4. Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 809; tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình 809 theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .

Đang theo dõi

Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Đang theo dõi

1. Cục Lâm nghiệp :

Đang theo dõi

a) Tham mưu, giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809 điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình 809 trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện Tiểu dự án 1 theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị, chủ rừng về bảo vệ và phát triển rừng;

Đang theo dõi

b) Tham mưu, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1;

Đang theo dõi

c) Tổ chức thực hiện, theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình 809, Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

2. Cục Kiểm lâm: Phối hợp với Cục Lâm nghiệp triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát các địa phương, đơn vị, chủ rừng về thực hiện các hoạt động của Chương trình 809, Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

3. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn:

Đang theo dõi

a) Đầu mối tham mưu, tổ chức triển khai các hoạt động, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao thực hiện tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg;

Đang theo dõi

b) Tham gia tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

4. Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương: Phối hợp với Cục Lâm nghiệp triển khai các hoạt động có liên quan thực hiện Tiểu dự án 1.

Đang theo dõi

5. Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809:

Đang theo dõi

a) Xây dựng kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Chỉ đạo;

Đang theo dõi

b) Phối hợp tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 hằng năm; phối hợp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá Tiểu dự án 1;

Đang theo dõi

c) Đầu mối tiếp nhận, tham mưu, đề xuất xử lý văn bản của Ban Chỉ đạo, văn bản của các thành viên Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo về các lĩnh vực liên quan đến Chương trình 809;

Đang theo dõi

d) Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình 809 theo kế hoạch hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 809; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp Chương trình 809 trên phạm vi cả nước;

Đang theo dõi

đ) Lập dự toán kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý sử dụng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

e) Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình 809, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

Đang theo dõi

Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình 809 hằng năm; triển khai, giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trên địa bàn.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu rà soát, xây dựng, phê duyệt và tổ chức triển khai các dự án của địa phương thực hiện Chương trình 809; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định ranh giới, diện tích quy hoạch đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất đến năm 2030; chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai giao đất gắn với giao rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy hoạch được phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Chỉ đạo Ban Dân tộc phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá Tiểu dự án 1 trên địa bàn.

Đang theo dõi

5. Chỉ đạo Văn phòng thường trực Chương trình cấp tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh; phối hợp tổng hợp, xây dựng kế hoạch, theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của Chương trình 809 theo kế hoạch hằng năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 809 trên địa bàn.

Đang theo dõi

Điều 33. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Quy định chuyển tiếp:

Đang theo dõi

a) Đối với hồ sơ thiết kế, dự toán thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện; trường hợp phải điều chỉnh thì các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, chủ đầu tư thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung, mức kinh phí theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Đối với các dự án hỗ trợ trồng rừng, trợ cấp gạo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tiếp tục thực hiện; trường hợp phải điều chỉnh thì các đơn vị, chủ đầu tư thực hiện rà soát, điều chỉnh nội dung, mức kinh phí theo quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP và Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân xã quản lý đang thực hiện khoán bảo vệ rừng theo Tiểu dự án 1, thì tiếp tục thực hiện theo kinh phí được cấp đến hết năm 2024.

Đang theo dõi

4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Đang theo dõi
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, LN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Quốc Trị

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×