• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2624/QĐ-UBND Thanh Hóa phân bổ vốn ngân sách trung ương 2025 phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 04/08/2025 11:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2624/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2624/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2624/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2624/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2025 thực hiện
Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015; Luật số 56/2024/QH15
ngày 29/11/2024 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 về phê
duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; số 39/2021/QĐ-TTg ngày
30/12/2021 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01/7/2023 về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều
của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
số 778/QĐ-TTg ngày 16/4/2025 về việc bổ sung dự toán chi thường xuyên ngân
sách nhà nước năm 2025 của các bộ, cơ quan ở trung ương và địa phương thực
hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
2624
31 7
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 55/2023/TT-BTC
ngày 15/8/2023 về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ
nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021 - 2025; số 75/2024/TT-BTC ngày 31/10/2024 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về
lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 258/2022/NQ-
HĐND ngày 13/7/2022 ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân
bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 12/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 sửa
đổi, bổ sung Điều 6 và một số nội dung Phụ lục ban hành kèm theo quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 258/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số nội
dung quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 258/2022/NQ-HĐND ngày
13/7/2022 đưc sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày
29/9/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; số 661/NQ-HĐND ngày 21/7/2025 phân
bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2025 thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 53/TTr-SDTTG
ngày 29/7/2025 (kèm theo Văn bản số 6834/STC-ĐPCS ngày 25/7/2025 của Sở
Tài chính).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách Trung ương năm 2025 thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm
2025, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Tổng nguồn vốn Trung ương giao: 421.316 triệu đồng.
II. Tổng số vốn phân bổ đợt này: 421.316 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt là 4.180 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án đảm
bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.1 kèm theo).
2. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm
năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị là
79.592 triệu đồng, trong đó:
2.1. Tiểu dự án 1, Dự án 3: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững
gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân là 68.792 triệu đồng.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường; các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn triển khai
thực hiện Tiểu dự án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ biểu I.2 kèm theo).
2.2. Tiểu dự án 2, Dự án 3: Đầu tư phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị,
vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút
đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 10.800 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; các Bộ, ngành Trung ương và Đề án “Phát triển các mô hình cây
trồng, vật nuôi, dược liệu, sản phẩm có lợi thế khu vực miền núi tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2021 - 2025”, hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án đảm bảo theo
đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.3 kèm theo).
3. Tiểu dự án 1 - Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất,
đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 234.326 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành Trung ương trên cơ sở danh mục đề xuất
và nguồn kinh phí được giao, tiến hành kiểm tra, hướng dẫn, thông báo danh mục
cho các xã để làm cơ sở triển khai thực hiện, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.4 kèm theo).
4. Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực là 25.002 triệu đồng, trong đó:
4.1. Tiểu dự án 2, Dự án 5: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc, đào tạo dự bị
đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng dân tộc thiểu
số là 4.365 triệu đồng.
Giao Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng tỉnh căn cứ chương trình, tài liệu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây
dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng kiến thức dân tộc cho các đối tượng theo
lĩnh vực phụ trách, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.5 kèm theo).
4.2. Tiểu dự án 3, Dự án 5: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải
quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi là 10.637
triệu đồng.
Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự
án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.6 kèm theo).
4.3. Tiểu dự án 4, Dự án 5: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và
cán bộ triển khai Chương trình là 10.000 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; các Bộ, ngành Trung ương có liên quan, phối hợp với Sở Tài chính,
UBND các xã xây dựng Kế hoạch đào tạo, tập huấn năm 2025 và dự toán chi
tiết, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục I.7 kèm theo).
5. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch là 17.520 triệu đồng.
Giao Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ
Văn hóa - Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn triển
khai thực hiện Dự án, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.8 kèm theo).
6. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc
người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em là 7.000 triệu đồng.
Giao Sở Y tế chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế và các Bộ, ngành
Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án, đảm bảo đúng quy định
của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.9 kèm theo).
7. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp
thiết đối với phụ nữ và trẻ em là 19.456 triệu đồng.
Giao Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, trên cơ sở các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các Bộ, ngành Trung ương
hướng dẫn triển khai thực hiện Dự án, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.10 kèm theo).
8. Tiểu dự án 2 - Dự án 9: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 6.000 triệu
đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo, các Bộ, ngành Trung ương hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án,
đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.11 kèm theo).
9. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện
Chương trình là 28.240 triệu đồng, trong đó:
9.1. Tiểu dự án 1, Dự án 10: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến,
phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp
lý và tuyên truyền, vận động đồng bào là 16.000 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Tư
pháp, Công an tỉnh căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương triển khai
thực hiện Tiểu dự án, đồng thời theo chức năng, nhiệm được giao hướng dẫn
UBND các xã thực hiện Tiểu dự án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.12 kèm theo).
9.2. Tiểu dự án 2, Dự án 10: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát
triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi là 4.690 triệu đồng.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ, Liên minh Hợp tác xã căn cứ hướng
dẫn của các Bộ, ngành Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Tiểu dự án đảm
bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.13 kèm theo).
9.3. Tiểu dự án 3, Dự án 10: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập
huấn tổ chức thực hiện Chương trình là 7.550 triệu đồng.
Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, căn cứ hướng dẫn của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo; các Bộ, ngành Trung ương có liên quan hướng dẫn thực hiện Tiểu dự
án đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục I.14 kèm theo).
III. Nguồn vốn thực hiện
Từ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương giao năm 2025 thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (tại Quyết định số 778/QĐ-TTg ngày
16/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính chịu trách nhiệm trước pháp luật,
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và
các cơ quan có liên quan về tính chính xác của các nội dung tham mưu, thẩm định
số liệu báo cáo và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức theo quy định.
2. Sở Tài chính thực hiện thông báo bổ sung có mục tiêu cho các xã và
thông báo bổ sung dự toán kinh phí cho các đơn vị cấp tỉnh để tổ chức thực hiện.
3. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn
hóa - Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Tư pháp, Hội
Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các Dự án, Tiểu dự án đảm bảo đúng quy định của pháp
luật.
4. Các đơn vị được giao kinh phí thực hiện có nhiệm vụ chủ động phối hợp
với các cơ quan chủ quản chương trình và cấp có thẩm quyền để triển khai thực
hiện đúng quy định; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, công khai,
dân chủ, có hiệu quả và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Báo cáo tổng
kết, đánh giá kết quả về Sở Dân tộc và Tôn giáo; đồng thời, chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện các dự án, tiểu dự án.
5. Các sở, ngành, địa phương thực hiện huy động và lồng ghép nguồn vốn
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo nội dung và nguyên tắc quy định tại
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ; việc lồng ghép
các nguồn vốn phải đảm bảo theo Luật ngân sách Nhà nước, có cùng mục tiêu,
đối tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được thực hiện trên cùng một địa bàn
cấp xã của chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp với các văn bản quy định
liên quan. Việc huy động và lồng ghép tránh chồng chéo, trùng lắp; quy trình, thủ
tục thanh toán, quyết toán vốn lồng ghép được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Giáo dục và
Đào tạo, Y tế, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XI tỉnh Thanh
Hóa; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã; các
tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
- Các Bộ: Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục
và Đào tạo, Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, VX, KTTC (TĐN49163).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
Phụ lục I.5
TIỂU DỰ ÁN 2, DỰ ÁN 5: BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC DÂN TỘC; ĐÀO TẠO DỰ BỊ ĐẠI HỌC, ĐAI HỌC
VÀ SAU ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vi
Kinh phí
Ghi chú
A
B
1
2
TỔNG CỘNG
4.365
1
Công an tỉnh
2.685
2
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
980
3
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
700
2624 31 7
Phụ lục I.6
TIỂU DỰ ÁN 3, DỰ ÁN 5: DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Kinh phí
Ghi chú
A
B
1
2
TỔNG CỘNG
10.637
1
Trường Trung cấp nghề Miền núi Thanh Hóa
10.637
2624 31 7
Phụ lục I.7
TIỂU DỰ ÁN 4, DỰ ÁN 5: ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CỘNG ĐỒNG
VÀ CÁN BỘ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH Ở CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Kinh phí
Ghi chú
A
B
1
2
TỔNG CỘNG
10.000
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo
10.000
2624 31 7
Phụ lục I.8
DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Mục tiêu các nhiệm vụ (NV) thành phần của Dự án 6
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
NV 3
(3,5
điểm/nv)
NV 4
(0,6
điểm/nv)
NV 8
(02
điểm/nv)
NV 9
(0,5
điểm/nv)
NV 16
(0,3
điểm/nv)
NV 18.2
(0,3
điểm/nv)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG CỘNG
17.520
I
Cấp tỉnh
950
1
Sở Văn hóa - Thể
thao và Du lịch
(5,4% tổng vốn
phân bổ)
950
II
Cấp xã
3
8
20
145
56
69
165.3
16.570
1
Xã Mường Lát
2
1
1
1.6
160
2
Xã Mường Chanh
2
1
1
1.6
160
3
Xã Mường Lý
1
2
1
1
3.6
361
4
Xã Nhi Sơn
2
1
1
1.6
160
5
Xã Pù Nhi
2
1
1
1.6
160
6
Xã Quang Chiểu
2
2
1
1.9
191
7
Xã Tam Chung
2
1
1
1.6
160
8
Xã Trung Lý
3
2
1
1
7.6
762
9
Xã Hồi Xuân
3
1
1
2.1
211
10
Xã Nam Xuân
2
1
2
1.9
191
11
Xã Thiên Phủ
2
1
2
1.9
191
12
Xã Hiền Kiệt
2
1
2
1.9
191
13
Xã Phú Lệ
2
1
1.3
130
14
Xã Trung Thành
2
1
1
1.6
160
15
Xã Phú Xuân
2
1
1.3
130
16
Xã Trung Sơn
2
1
1.3
130
17
Xã Tam Lư
1
2
3
301
18
Xã Quan Sơn
2
1
1.3
130
19
Xã Trung Hạ
2
1
100
20
Xã Na Mèo
1
2
3
301
21
Xã Sơn Thuỷ
2
1
1.3
130
22
Xã Sơn Điện
2
1
100
2624 31 7
STT
Đơn vị
Mục tiêu các nhiệm vụ (NV) thành phần của Dự án 6
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
NV 3
(3,5
điểm/nv)
NV 4
(0,6
điểm/nv)
NV 8
(02
điểm/nv)
NV 9
(0,5
điểm/nv)
NV 16
(0,3
điểm/nv)
NV 18.2
(0,3
điểm/nv)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
23
Xã Mường Mìn
2
1
1.3
130
24
Xã Tam Thanh
2
1
1.3
130
25
Xã Bá Thước
2
2
1
1
2.8
281
26
Xã Thiết Ống
2
1
2
1.9
191
27
Xã Văn Nho
2
1
2
1.9
191
28
Xã Điền Quang
1
2
1
1
3.6
361
29
Xã Điền Lư
2
1
1
1.6
160
30
Xã Quý Lương
2
1
1
1.6
160
31
Xã Cổ Lũng
2
1
1.3
130
32
Xã Pù Luông
1
2
1
1
3.6
361
33
Xã Linh Sơn
2
1
100
34
Xã Đồng Lương
2
1
1.3
130
35
Xã Văn Phú
1
2
1
2
3.9
391
36
Xã Giao An
1
2
1
3.3
331
37
Xã Yên Khương
2
1
1
1.6
160
38
Xã Yên Thắng
2
1
1
1.6
160
39
Xã Ngọc Lặc
3
1
1
2.1
211
40
Xã Thạch Lập
2
1
1
1.6
160
41
Xã Ngọc Liên
2
1
1
1.6
160
42
Xã Minh Sơn
2
1
100
43
Xã Nguyệt Ấn
2
1
1
1.6
160
44
Xã Kiên Thọ
2
1
1
1.6
160
45
Xã Cẩm Thạch
2
1
1
1.6
160
46
Xã Cẩm Thủy
2
1
2
1.9
191
47
Xã Cẩm Tú
1
2
1
1
5.1
512
48
Xã Cẩm Vân
1
2
1
1
5.1
512
49
Xã Cẩm Tân
2
1
2
1.9
191
50
Xã Luận Thành
2
1
1.3
130
51
Xã Tân Thành
2
1
100
52
Xã Thắng Lộc
2
1
1.3
130
53
Xã Xuân Chinh
2
1
1.3
130
54
Xã Như Xuân
2
1
1
1.6
160
55
Xã Thượng Ninh
2
1
1.3
130
STT
Đơn vị
Mục tiêu các nhiệm vụ (NV) thành phần của Dự án 6
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
NV 3
(3,5
điểm/nv)
NV 4
(0,6
điểm/nv)
NV 8
(02
điểm/nv)
NV 9
(0,5
điểm/nv)
NV 16
(0,3
điểm/nv)
NV 18.2
(0,3
điểm/nv)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
56
Xã Hoá Quỳ
2
1
1
1.6
160
57
Xã Xuân Bình
1
2
1
1
2.2
221
58
Xã Thanh Phong
2
1
1
1.6
160
59
Xã Thanh Quân
2
1
1.3
130
60
Xã Xuân Du
1
1
2
1
6.8
682
61
Xã Mậu Lâm
1
2
1
1
3.6
361
62
Xã Như Thanh
1
2
1
1
3.6
361
63
Xã Yên Thọ
1
2
2
3.6
361
64
Xã Thanh Kỳ
1
2
1
1
3.6
361
65
Xã Xuân Thái
2
2
1
5.3
532
66
Xã Kim Tân
1
2
1
2
3.9
391
67
Xã Vân Du
1
2
1
2
3.9
391
68
Xã Ngọc Trạo
1
2
1
1
3.6
361
69
Xã Thạch Bình
2
1
2
1.9
191
70
Xã Thành Vinh
5
3
1
2
5.4
542
71
Xã Thạch Quảng
2
1
2
1.9
191
Phụ lục I.9
DỰ ÁN 7: CHĂM SÓC SỨC NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG,
TẦM VÓC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ; PHÒNG, CHỐNG SUY DINH DƯỠNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
III
(50
điểm/xã)
II
(30
điểm/xã)
I
(15
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
TỔNG CỘNG
7.000
I
Cấp tỉnh (10% tổng số vốn)
700
1
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (5%
tổng vốn phân bổ)
350
2
Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh (5% tổng
vốn phân bổ)
350
II
Cấp xã (90% tổng số vốn)
17
21
136
3.520
6.300
1
Xã Mường Lát
1
50
89
2
Xã Mường Chanh
1
15
27
3
Xã Mường Lý
1
50
89
4
Xã Nhi Sơn
1
50
89
5
Xã Pù Nhi
1
50
89
6
Xã Quang Chiểu
1
50
89
7
Xã Tam Chung
1
50
89
8
Xã Trung Lý
1
50
89
9
Xã Hồi Xuân
2
30
54
10
Xã Nam Xuân
1
1
45
81
11
Xã Thiên Phủ
2
60
106
12
Xã Hiền Kiệt
2
60
106
13
Xã Phú Lệ
3
45
80
14
Xã Trung Thành
2
60
106
15
Xã Phú Xuân
1
15
27
16
Xã Trung Sơn
1
30
54
17
Xã Tam Lư
2
30
54
2624 31 7
STT
Đơn vị
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
III
(50
điểm/xã)
II
(30
điểm/xã)
I
(15
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
18
Xã Quan Sơn
2
30
54
19
Xã Trung Hạ
1
2
60
107
20
Xã Na Mèo
1
50
89
21
Xã Sơn Thuỷ
1
50
89
22
Xã Sơn Điện
1
15
27
23
Xã Mường Mìn
1
15
27
24
Xã Tam Thanh
1
15
27
25
Xã Bá Thước
3
45
81
26
Xã Thiết Ống
2
30
54
27
Xã Văn Nho
1
1
45
81
28
Xã Điền Quang
1
2
60
106
29
Xã Điền Lư
3
45
81
30
Xã Quý Lương
2
1
75
134
31
Xã Cổ Lũng
1
1
45
81
32
Xã Pù Luông
1
2
80
143
33
Xã Linh Sơn
2
30
54
34
Xã Đồng Lương
2
30
54
35
Xã Văn Phú
1
1
45
81
36
Xã Giao An
2
30
54
37
Xã Yên Khương
1
50
89
38
Xã Yên Thắng
1
30
54
39
Xã Ngọc Lặc
3
45
81
40
Xã Thạch Lập
3
45
81
41
Xã Ngọc Liên
5
75
134
42
Xã Minh Sơn
3
45
81
43
Xã Nguyệt Ấn
3
45
81
STT
Đơn vị
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
III
(50
điểm/xã)
II
(30
điểm/xã)
I
(15
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
44
Xã Kiên Thọ
3
45
81
45
Xã Cẩm Thạch
4
60
106
46
Xã Cẩm Thủy
2
30
54
47
Xã Cẩm Tú
4
60
106
48
Xã Cẩm Vân
3
45
81
49
Xã Cẩm Tân
2
30
54
50
Xã Thường Xuân
2
30
54
51
Xã Luận Thành
2
30
54
52
Xã Tân Thành
1
1
65
116
53
Xã Thắng Lộc
1
1
45
81
54
Xã Xuân Chinh
1
1
45
81
55
Xã Yên Nhân
1
15
27
56
Xã Bát Mọt
1
30
54
57
Xã Lương Sơn
1
15
27
58
Xã Vạn Xuân
1
15
27
59
Xã Như Xuân
2
30
54
60
Xã Thượng Ninh
3
45
81
61
Xã Hoá Quỳ
2
30
54
62
Xã Xuân Bình
3
45
81
63
Xã Thanh Phong
3
150
268
64
Xã Thanh Quân
2
1
130
233
65
Xã Xuân Du
3
45
81
66
Xã Mậu Lâm
2
30
54
67
Xã Như Thanh
2
30
54
68
Xã Yên Thọ
2
30
54
69
Xã Thanh Kỳ
2
30
54
STT
Đơn vị
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh
phí
III
(50
điểm/xã)
II
(30
điểm/xã)
I
(15
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
70
Xã Xuân Thái
1
15
27
71
Xã Kim Tân
3
45
81
72
Xã Vân Du
3
45
81
73
Xã Ngọc Trạo
4
60
106
74
Xã Thạch Bình
4
60
106
75
Xã Thành Vinh
1
3
75
134
76
Xã Thạch Quảng
3
45
81
77
Xã Xuân Tín
1
15
27
78
Xã Thọ Lập
1
15
27
79
Xã Sao Vàng
3
45
81
80
Xã Thọ Bình
3
45
81
81
Xã Hà Long
1
15
27
82
Xã Quý Lộc
1
15
27
Phụ lục I.10
DỰ ÁN 8: THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CẤP THIẾT ĐỐI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Số Xã
KVIII
(10
đ/xã)
Số
Xã
ATK
KVI,
KVII
(10
đ/xã)
Tổng số
thôn
ĐBKK
(02
điểm/xã)
Số Xã
KVIII
là Xã
BG (01
điểm/xã)
Tổng số điểm
Kinh
phí
Xã
KVIII;
Xã
ATK
KVI,
KVII
Thôn
ĐBKK
Xã
KVIII
là BG
Tổng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TỔNG CỘNG
19.456
I
Cấp tỉnh
5.835
1
Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh (30%
tổng vốn phân
bổ)
5.835
II
Cấp xã
17
3
188
9
200
376
9
585
13.621
1
Xã Mường Lát
1
1
10
-
1
11
256
2
Xã Mường Chanh
4
-
-
8
-
8
186
3
Xã Mường Lý
1
10
-
10
233
4
Xã Nhi Sơn
1
1
10
-
1
11
256
5
Xã Pù Nhi
1
1
10
-
1
11
256
6
Xã Quang Chiểu
1
1
10
-
1
11
256
7
Xã Tam Chung
1
1
10
-
1
11
256
8
Xã Trung Lý
1
1
10
-
1
11
256
9
Xã Hồi Xuân
2
-
-
4
-
4
93
10
Xã Nam Xuân
4
-
-
8
-
8
186
11
Xã Thiên Phủ
5
-
-
10
-
10
233
12
Xã Hiền Kiệt
5
-
-
10
-
10
233
13
Xã Phú Lệ
4
-
-
8
-
8
186
14
Xã Trung Thành
7
-
-
14
-
14
326
15
Xã Phú Xuân
4
-
-
8
-
8
186
16
Xã Trung Sơn
4
-
-
8
-
8
186
17
Xã Quan Sơn
4
-
-
8
-
8
186
18
Xã Trung Hạ
1
-
-
2
-
2
47
19
Xã Na Mèo
1
1
10
-
1
11
256
20
Xã Sơn Thuỷ
1
1
10
-
1
11
256
2624 31 7
TT
Đơn vị
Số Xã
KVIII
(10
đ/xã)
Số
Xã
ATK
KVI,
KVII
(10
đ/xã)
Tổng số
thôn
ĐBKK
(02
điểm/xã)
Số Xã
KVIII
là Xã
BG (01
điểm/xã)
Tổng số điểm
Kinh
phí
Xã
KVIII;
Xã
ATK
KVI,
KVII
Thôn
ĐBKK
Xã
KVIII
là BG
Tổng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
21
Xã Sơn Điện
2
-
-
4
-
4
93
22
Xã Tam Thanh
2
-
-
4
-
4
93
23
Xã Bá Thước
4
-
-
8
-
8
186
24
Xã Thiết Ống
5
-
-
10
-
10
233
25
Xã Văn Nho
7
-
-
14
-
14
326
26
Xã Điền Quang
9
-
18
-
18
419
27
Xã Điền Lư
3
-
6
-
6
140
28
Xã Quý Lương
7
-
14
-
14
326
29
Xã Cổ Lũng
5
-
10
-
10
233
30
Xã Pù Luông
1
4
10
8
-
18
419
31
Xã Linh Sơn
1
-
2
-
2
47
32
Xã Đồng Lương
3
-
6
-
6
140
33
Xã Văn Phú
5
-
10
-
10
233
34
Xã Giao An
2
-
4
-
4
93
35
Xã Yên Khương
1
1
10
-
1
11
256
36
Xã Yên Thắng
3
-
6
-
6
140
37
Xã Thạch Lập
2
-
4
-
4
93
38
Xã Minh Sơn
2
-
4
-
4
93
39
Xã Nguyệt Ấn
7
-
14
-
14
326
40
Xã Thường Xuân
1
-
2
-
2
47
41
Xã Luận Thành
1
-
2
-
2
47
42
Xã Tân Thành
1
1
10
2
-
12
279
43
Xã Thắng Lộc
1
4
10
8
-
18
419
44
Xã Xuân Chinh
2
5
20
10
-
30
698
45
Xã Yên Nhân
1
-
2
-
2
47
46
Xã Bát Mọt
3
-
6
-
6
140
47
Xã Như Xuân
1
-
2
-
2
47
48
Xã Thượng Ninh
1
-
2
-
2
47
49
Xã Hoá Quỳ
1
-
2
-
2
47
50
Xã Xuân Bình
1
-
2
-
2
47
TT
Đơn vị
Số Xã
KVIII
(10
đ/xã)
Số
Xã
ATK
KVI,
KVII
(10
đ/xã)
Tổng số
thôn
ĐBKK
(02
điểm/xã)
Số Xã
KVIII
là Xã
BG (01
điểm/xã)
Tổng số điểm
Kinh
phí
Xã
KVIII;
Xã
ATK
KVI,
KVII
Thôn
ĐBKK
Xã
KVIII
là BG
Tổng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
51
Xã Thanh Phong
3
30
-
-
30
698
52
Xã Thanh Quân
2
4
20
8
-
28
652
53
Xã Xuân Du
4
-
8
-
8
186
54
Xã Như Thanh
1
-
2
-
2
47
55
Xã Yên Thọ
1
-
2
-
2
47
56
Xã Thanh Kỳ
8
-
16
-
16
372
57
Xã Xuân Thái
4
-
8
-
8
186
58
Xã Vân Du
2
-
4
-
4
93
59
Xã Thành Vinh
11
-
22
-
22
512
60
Xã Thạch Quảng
7
-
14
-
14
326
61
Xã Thọ Bình
8
-
16
-
16
372
62
Xã Trường Lâm
1
-
2
-
2
47
Phu lục I.11
TIỂU DỰ ÁN 2, DỰ ÁN 9: GIẢM THIỂU TÌNH TRẠNG TẢO HÔN VÀ HÔN NHÂN CẬN
HUYẾT THỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
T
T
Đơn vị
Tỷ lệ
tảo
hôn
Tỷ
lệ
HN
CH
T
Tổng
cộng tỷ
lệ tảo
hôn + tỷ
lệ
HNCHT
(5
điểm/%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
I
(01
điểm/
xã)
II
(1,5
điểm/
xã)
III
(03
điểm/
xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG CỘNG
6.000
I
Cấp tỉnh
180
1
Sở Y tế (3% tổng vốn phân
bổ)
180
II
Cấp xã
154.9
3
-
154.93
136
21
17
993.4
5.820
1
Xã Mường Lát
21.43
-
21.43
1
110.2
645
2
Xã Mường Chanh
8.57
-
8.57
1
43.9
255
3
Xã Mường Lý
17.78
-
17.78
1
91.9
535
4
Xã Nhi Sơn
8.16
-
8.16
1
43.8
255
5
Xã Pù Nhi
30.26
-
30.26
1
154.3
900
6
Xã Quang Chiểu
7.32
-
7.32
1
39.6
231
7
Xã Tam Chung
3.33
-
3.33
1
19.7
115
8
Xã Trung Lý
6.90
-
6.90
1
37.5
220
9
Xã Hồi Xuân
-
-
-
2
-
-
2.0
12
10
Xã Nam Xuân
-
-
-
1
1
-
2.5
15
11
Xã Thiên Phủ
-
-
-
-
2
-
3.0
18
12
Xã Hiền Kiệt
-
-
-
-
2
-
3.0
18
13
Xã Phú Lệ
-
-
-
3
-
-
3.0
18
14
Xã Trung Thành
-
-
-
-
2
-
3.0
18
15
Xã Phú Xuân
-
-
-
1
-
-
1.0
6
16
Xã Trung Sơn
-
-
-
-
1
-
1.5
9
17
Xã Tam Lư
-
-
-
2
-
-
2.0
12
18
Xã Quan Sơn
1.47
1.47
2
-
-
9.4
55
2624 31 7
T
T
Đơn vị
Tỷ lệ
tảo
hôn
Tỷ
lệ
HN
CH
T
Tổng
cộng tỷ
lệ tảo
hôn + tỷ
lệ
HNCHT
(5
điểm/%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
I
(01
điểm/
xã)
II
(1,5
điểm/
xã)
III
(03
điểm/
xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
19
Xã Trung Hạ
-
-
2
1
-
3.5
21
20
Xã Na Mèo
21.70
21.70
-
-
1
111.5
653
21
Xã Sơn Thuỷ
4.08
4.08
-
-
1
23.4
137
22
Xã Sơn Điện
-
-
1
-
-
1.0
6
23
Xã Mường Mìn
-
-
1
-
-
1.0
6
24
Xã Tam Thanh
-
-
1
-
-
1.0
6
25
Xã Linh Sơn
-
-
-
2
-
-
2.0
12
26
Xã Đồng Lương
-
-
-
2
-
-
2.0
12
27
Xã Văn Phú
-
-
-
1
1
-
2.5
15
28
Xã Giao An
-
-
-
2
-
-
2.0
12
29
Xã Yên Khương
-
-
-
-
-
1
3.0
18
30
Xã Yên Thắng
-
-
-
-
1
-
1.5
9
31
Xã Bá Thước
-
-
-
3
-
-
3.0
18
32
Xã Thiết Ống
-
-
-
2
-
-
2.0
12
33
Xã Văn Nho
2.17
-
2.17
1
1
-
13.4
79
34
Xã Điền Quang
-
-
-
2
1
-
3.5
21
35
Xã Điền Lư
-
-
-
3
-
-
3.0
18
36
Xã Quý Lương
-
-
-
1
2
-
4.0
23
37
Xã Cổ Lũng
-
-
-
1
1
-
2.5
15
38
Xã Pù Luông
-
-
-
2
-
1
5.0
29
39
Xã Ngọc Lặc
1.62
-
1.62
3
-
-
11.1
65
40
Xã Thạch Lập
1.08
-
1.08
3
-
-
8.4
49
41
Xã Ngọc Liên
0.56
-
0.56
5
-
-
7.8
46
42
Xã Minh Sơn
0.92
-
0.92
3
-
-
7.6
45
43
Xã Nguyệt Ấn
-
-
-
3
-
-
3.0
18
T
T
Đơn vị
Tỷ lệ
tảo
hôn
Tỷ
lệ
HN
CH
T
Tổng
cộng tỷ
lệ tảo
hôn + tỷ
lệ
HNCHT
(5
điểm/%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
I
(01
điểm/
xã)
II
(1,5
điểm/
xã)
III
(03
điểm/
xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
44
Xã Kiên Thọ
-
-
-
3
-
-
3.0
18
45
Xã Cẩm Thạch
-
-
-
4
-
-
4.0
23
46
Xã Cẩm Thuỷ
-
-
-
2
-
-
2.0
12
47
Xã Cẩm Tú
-
-
-
4
-
-
4.0
23
48
Xã Cẩm Vân
-
-
-
3
-
-
3.0
18
49
Xã Cẩm Tân
-
-
-
2
-
-
2.0
12
50
Xã Kim Tân
-
-
-
3
-
-
3.0
18
51
Xã Vân Du
-
-
-
3
-
-
3.0
18
52
Xã Ngọc Trạo
-
-
-
4
-
-
4.0
23
53
Xã Thạch Bình
-
-
-
4
-
-
4.0
23
54
Xã Thành Vinh
-
-
-
3
1
-
4.5
26
55
Xã Thạch Quảng
-
-
-
3
-
-
3.0
18
56
Xã Như Xuân
-
-
-
2
-
-
2.0
12
57
Xã Thượng Ninh
-
-
-
3
-
-
3.0
18
58
Xã Hoá Quỳ
-
-
-
2
-
-
2.0
12
59
Xã Xuân Bình
-
-
-
3
-
-
3.0
18
60
Xã Thanh Phong
-
-
-
-
-
3
9.0
53
61
Xã Thanh Quân
-
-
-
-
1
2
7.5
44
62
Xã Xuân Du
-
-
-
3
-
-
3.0
18
63
Xã Mậu Lâm
-
-
-
2
-
-
2.0
12
64
Xã Như Thanh
-
-
-
2
-
-
2.0
12
65
Xã Yên Thọ
-
-
-
2
-
-
2.0
12
66
Xã Thanh Kỳ
-
-
-
2
-
-
2.0
12
67
Xã Xuân Thái
-
-
-
1
-
-
1.0
6
68
Xã Thường Xuân
1.28
-
1.28
2
-
-
8.4
49
T
T
Đơn vị
Tỷ lệ
tảo
hôn
Tỷ
lệ
HN
CH
T
Tổng
cộng tỷ
lệ tảo
hôn + tỷ
lệ
HNCHT
(5
điểm/%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
I
(01
điểm/
xã)
II
(1,5
điểm/
xã)
III
(03
điểm/
xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
69
Xã Luận Thành
1.00
-
1.00
2
-
-
7.0
41
70
Xã Tân Thành
2.80
-
2.80
1
-
1
18.0
105
71
Xã Thắng Lộc
2.50
-
2.50
1
1
-
15.0
88
72
Xã Xuân Chinh
3.00
-
3.00
1
1
-
17.5
103
73
Xã Yên Nhân
2.00
-
2.00
1
-
-
11.0
64
74
Xã Bát Mọt
3.00
-
3.00
-
1
-
16.5
97
75
Xã Lương Sơn
1.00
-
1.00
1
-
-
6.0
35
76
Xã Vạn Xuân
1.00
-
1.00
1
-
-
6.0
35
77
Xã Hà Long
-
-
-
1
-
-
1.0
6
78
Xã Quý Lộc
-
-
-
1
-
-
1.0
6
79
Xã Sao Vàng
-
-
-
3
-
-
3.0
18
80
Xã Thọ Lập
-
-
-
1
-
-
1.0
6
81
Xã Xuân Tín
-
-
-
1
-
-
1.0
6
82
Xã Thọ Bình
-
-
-
3
-
-
3.0
18
Phụ lục I.12
TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 10: BIỂU DƯƠNG, TÔN VIN ĐIỂN HÌNH TIÊN TIẾN, PHÁT HUY
VAI TRÒ CỦA NGƯỜI CÓ UY TÍN; PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, TRỢ GIÚP PHÁP
LÝ VÀ TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO; TRUYỀN THÔNG PHỤC VỤ TỔ CHỨC
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ VÀ CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN GIAI ĐOẠN 2021 – 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Xã thuộc
vùng
DTTS&MN
Số điểm
(27
điểm/xã)
Kinh phí
A
B
1
2
3
TỔNG CỘNG
16.000
I
Cấp tỉnh (14% tổng số vốn phân bổ)
2.254
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo (8% tổng số vốn phân bổ)
1.294
2
Công an tỉnh (2% tổng số vốn phân bổ)
320
3
Sở Tư Pháp (1% tổng số vốn phân bổ)
160
4
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (3% tổng số vốn phân
bổ)
480
II
Cấp xã (86% tổng vốn phân bổ)
174
4.698
13.746
1
Xã Mường Chanh
1
27
79
2
Xã Quang Chiểu
1
27
79
3
Xã Tam Chung
1
27
79
4
Xã Mường Lát
1
27
79
5
Xã Pù Nhi
1
27
79
6
Xã Nhi Sơn
1
27
79
7
Xã Mường Lý
1
27
79
8
Xã Trung Lý
1
27
79
9
Xã Hồi Xuân
2
54
158
10
Xã Nam Xuân
2
54
158
11
Xã Thiên Phủ
2
54
158
12
Xã Hiền Kiệt
2
54
158
13
Xã Phú Xuân
1
27
79
2624 31 7
STT
Đơn vị
Xã thuộc
vùng
DTTS&MN
Số điểm
(27
điểm/xã)
Kinh phí
A
B
1
2
3
14
Xã Phú Lệ
3
81
237
15
Xã Trung Thành
2
54
158
16
Xã Trung Sơn
1
27
79
17
Xã Na Mèo
1
27
79
18
Xã Sơn Thủy
1
27
79
19
Xã Sơn Điện
1
27
79
20
Xã Mường Mìn
1
27
79
21
Xã Tam Thanh
1
27
79
22
Xã Tam Lư
2
54
158
23
Xã Quan Sơn
2
54
158
24
Xã Trung Hạ
3
81
237
25
Xã Linh Sơn
2
54
158
26
Xã Đồng Lương
2
54
158
27
Xã Văn Phú
2
54
158
28
Xã Giao An
2
54
158
29
Xã Yên Khương
1
27
79
30
Xã Yên Thắng
1
27
79
31
Xã Văn Nho
2
54
158
32
Xã Thiết Ống
2
54
158
33
Xã Bá Thước
3
81
237
34
Xã Cổ Lũng
2
54
158
35
Xã Pù Luông
3
81
237
36
Xã Điền Lư
3
81
237
37
Xã Điền Quang
3
81
237
38
Xã Quý Lương
3
81
237
STT
Đơn vị
Xã thuộc
vùng
DTTS&MN
Số điểm
(27
điểm/xã)
Kinh phí
A
B
1
2
3
39
Xã Cẩm Thạch
4
108
316
40
Xã Cẩm Thủy
2
54
158
41
Xã Cẩm Tú
4
108
316
42
Xã Cẩm Vân
3
81
237
43
Xã Cẩm Tân
2
54
158
44
Xã Ngọc Lặc
3
81
237
45
Xã Thạch Lập
3
81
237
46
Xã Ngọc Liên
5
135
395
47
Xã Minh Sơn
3
81
237
48
Xã Nguyệt Ấn
3
81
237
49
Xã Kiên Thọ
3
81
237
50
Xã Bát Mọt
1
27
79
51
Xã Yên Nhân
1
27
79
52
Xã Lương Sơn
1
27
79
53
Xã Thường Xuân
2
54
158
54
Xã Luận Thành
2
54
158
55
Xã Tân Thành
2
54
158
56
Xã Vạn Xuân
1
27
79
57
Xã Thắng Lộc
2
54
158
58
Xã Xuân Chinh
2
54
158
59
Xã Như Xuân
2
54
158
60
Xã Thượng Ninh
3
81
237
61
Xã Xuân Bình
3
81
237
62
Xã Hóa Quỳ
2
54
158
63
Xã Thanh Quân
3
81
237
STT
Đơn vị
Xã thuộc
vùng
DTTS&MN
Số điểm
(27
điểm/xã)
Kinh phí
A
B
1
2
3
64
Xã Thanh Phong
3
81
237
65
Xã Xuân Du
3
81
237
66
Xã Mậu Lâm
2
54
158
67
Xã Như Thanh
2
54
158
68
Xã Yên Thọ
2
54
158
69
Xã Xuân Thái
1
27
79
70
Xã Thanh Kỳ
2
54
158
71
Xã Kim Tân
3
81
237
72
Xã Vân Du
3
81
237
73
Xã Ngọc Trạo
4
108
316
74
Xã Thạch Bình
4
108
316
75
Xã Thành Vinh
4
108
316
76
Xã Thạch Quảng
3
81
237
77
Xã Sao Vàng
3
81
237
78
Xã Thọ Lập
1
27
79
79
Xã Xuân Tín
1
27
79
80
Xã Thọ Bình
3
81
237
81
Xã Hà Long
1
27
79
82
Xã Quý Lộc
1
27
79
Phụ lục I.13
TIỂU DỰ ÁN 2, DỰ ÁN 10: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
STT
Đơn vị
Tỷ lệ (%)
Kinh phí
Ghi chú
A
B
1
2
3
TỔNG CỘNG
100
4.690
1
Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thanh Hóa
10,4
490
2
Sở Khoa học và Công nghệ
89,6
4.200
2624 31 7
Phụ lục I.14
TIỂU DỰ ÁN 3, DỰ ÁN 10: KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐÀO TẠO,
TẬP HUẤN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh)
Đvt: Triệu đồng
TT
Đơn vị
Tỷ lệ
(%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
III (05
điểm/xã)
II (02
điểm/xã)
I (01
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
TỔNG CỘNG
7.550
I
Cấp tỉnh
38.5
2.907
1
Sở Dân tộc và Tôn giáo
13
980
2
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.5
189
3
Sở Giáo dục và Đào tạo
1
76
4
Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
1
76
5
Sở Y tế
1
76
6
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
1
76
7
Tỉnh Đoàn Thanh Hóa
1
76
8
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
10
750
9
Sở Tài chính
1
76
10
Sở Công thương
1
76
11
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
1
76
12
Sở Nội vụ
1
76
13
Công an tỉnh
1
76
14
Sở Tư pháp
1
76
15
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
1
76
16
Hội Nông dân tỉnh
1
76
II
Cấp xã
17
21
136
263
4643
1
Xã Mường Lát
1
5
88
2
Xã Mường Chanh
1
1
18
3
Xã Mường Lý
1
5
88
4
Xã Nhi Sơn
1
5
88
5
Xã Pù Nhi
1
5
88
6
Xã Quang Chiểu
1
5
88
2624 31 7
TT
Đơn vị
Tỷ lệ
(%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
III (05
điểm/xã)
II (02
điểm/xã)
I (01
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
Xã Tam Chung
1
5
88
8
Xã Trung Lý
1
5
88
9
Xã Hồi Xuân
2
2
35
10
Xã Nam Xuân
1
1
3
53
11
Xã Thiên Phủ
2
4
71
12
Xã Hiền Kiệt
2
4
71
13
Xã Phú Lệ
3
3
53
14
Xã Trung Thành
2
4
71
15
Xã Phú Xuân
1
1
18
16
Xã Trung Sơn
1
2
35
17
Xã Tam Lư
2
2
35
18
Xã Quan Sơn
2
2
35
19
Xã Trung Hạ
1
2
4
71
20
Xã Na Mèo
1
5
88
21
Xã Sơn Thuỷ
1
5
88
22
Xã Sơn Điện
1
1
18
23
Xã Mường Mìn
1
1
18
24
Xã Tam Thanh
1
1
18
25
Xã Bá Thước
3
3
53
26
Xã Thiết Ống
2
2
35
27
Xã Văn Nho
1
1
3
53
28
Xã Điền Quang
1
2
4
71
29
Xã Điền Lư
3
3
53
30
Xã Quý Lương
2
1
5
88
31
Xã Cổ Lũng
1
1
3
53
32
Xã Pù Luông
1
2
7
124
33
Xã Linh Sơn
2
2
35
34
Xã Đồng Lương
2
2
35
35
Xã Văn Phú
1
1
3
53
TT
Đơn vị
Tỷ lệ
(%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
III (05
điểm/xã)
II (02
điểm/xã)
I (01
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
36
Xã Giao An
2
2
35
37
Xã Yên Khương
1
5
88
38
Xã Yên Thắng
1
2
35
39
Xã Ngọc Lặc
3
3
53
40
Xã Thạch Lập
3
3
53
41
Xã Ngọc Liên
5
5
88
42
Xã Minh Sơn
3
3
53
43
Xã Nguyệt Ấn
3
3
53
44
Xã Kiên Thọ
3
3
53
45
Xã Cẩm Thạch
4
4
71
46
Xã Cẩm Thủy
2
2
35
47
Xã Cẩm Tú
4
4
71
48
Xã Cẩm Vân
3
3
53
49
Xã Cẩm Tân
2
2
35
50
Xã Thường Xuân
2
2
35
51
Xã Luận Thành
2
2
35
52
Xã Tân Thành
1
1
6
106
53
Xã Thắng Lộc
1
1
3
53
54
Xã Xuân Chinh
1
1
3
53
55
Xã Yên Nhân
1
1
18
56
Xã Bát Mọt
1
2
35
57
Xã Lương Sơn
1
1
18
58
Xã Vạn Xuân
1
1
18
59
Xã Như Xuân
2
2
35
60
Xã Thượng Ninh
3
3
53
61
Xã Hoá Quỳ
2
2
35
62
Xã Xuân Bình
3
3
53
63
Xã Thanh Phong
3
15
265
64
Xã Thanh Quân
2
1
12
212
TT
Đơn vị
Tỷ lệ
(%)
Xã khu vực
Tổng
số
điểm
Kinh phí
III (05
điểm/xã)
II (02
điểm/xã)
I (01
điểm/xã)
A
B
1
2
3
4
5
6
65
Xã Xuân Du
3
3
53
66
Xã Mậu Lâm
2
2
35
67
Xã Như Thanh
2
2
35
68
Xã Yên Thọ
2
2
35
69
Xã Thanh Kỳ
2
2
35
70
Xã Xuân Thái
1
1
18
71
Xã Kim Tân
3
3
53
72
Xã Vân Du
3
3
53
73
Xã Ngọc Trạo
4
4
71
74
Xã Thạch Bình
4
4
71
75
Xã Thành Vinh
1
3
5
88
76
Xã Thạch Quảng
3
3
53
77
Xã Xuân Tín
1
1
18
78
Xã Thọ Lập
1
1
18
79
Xã Sao Vàng
3
3
53
80
Xã Thọ Bình
3
3
53
81
Xã Hà Long
1
1
18
82
Xã Quý Lộc
1
1
18

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2624/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2624/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×