• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 321/KH-UBND Hà Nội 2025 hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/11/2025 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 321/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện việc quy định nội dung, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội của Thành phố Hà Nội theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 321/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 321/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 321/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện việc quy định nội dung, mức hỗ trợ đóng bảo hiểm
hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội của thành
phốNội theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của
Hội đồng nhân dân thành phốNội
Thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của Hội
đồng nhân dân (HĐND) thành phố Nội về việc quy định một số nội dung
mức chi thuộc thẩm quyền của HĐND Thành phố, trong đó quy định nội dung,
mức hỗ trợ đóng bảo hiểm hội (BHXH) tự nguyện, bảo hiểm y tế (BHYT) cho
các đối tượng chính sách hội của thành phố Nội (sau đây gọi chung Nghị
quyết số 19/2025/NQ-HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt sâu sắc nội dung ý nghĩa thực hiện nghiêm túc Nghị quyết
số 19/2025/NQ-HĐND của HĐND thành phốNội quy định nội dung, mức hỗ
trợ đóng BHXH tự nguyện, BHYT cho các đối tượng chính sách hội của thành
phốNội giai đoạn từ 01/01/2026.
- Nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc, đoàn thể, các cấp, các ngành, các quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố
trong công tác phát triển người tham gia BHXH, BHYT một trong những nhiệm
vụ chính trị quan trọng, gắn liền với nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội của địa
phương.
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện đảm bảo đúng thời gian, tiến độ, chất
lượng tránh lạm dụng trục lợi chính sách.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND của
HĐND Thành phố, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển người tham gia
BHXH, BHYT được Chính phủ, Thành ủy, HĐND, UBND Thành phốBHXH
Việt Nam giao.
- Các chính sách về hỗ trợ kinh phí đóng BHXH, BHYT phải thực hiện
công khai, minh bạch, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ, chính sách đầy
đủ các hồ sơ, thủ tục theo quy định.
321
27
2
II. ĐỐI TƯỢNG, MỨC HỖ TRỢ, THỜI GIAN HỖ TRỢ TRÌNH TỰ
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
1. Đối tượng hỗ trợ
Đối tượng hưởng chính sách người đang thường trú tại thành phố Nội,
có nhu cầu được hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, BHYT gồm:
- Người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình thoát
nghèo, hộ gia đình thoát cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo
đa chiều của thành phố Nội (tại Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày
05/9/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chuẩn nghèo đa chiều của thành
phố Nội giai đoạn 2022-2025 được điều chỉnh khi Thành phố văn bản
điều chỉnh).
- Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không thuộc đối tượng tham
gia BHYT bắt buộcchưathẻ BHYT.
- Người khuyết tật nhẹ chưa thẻ BHYT (không bao gồm trẻ em khuyết
tật nhẹ dưới 16 tuổi).
- Người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc
chưathẻ BHYT.
- Học sinh, sinh viên hoàn cảnh khó khăn thuộc hộ gia đình làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình theo chuẩn của Thành
phố, chưa được cấp thẻ BHYT đang tham gia học tập tại các sở giáo dục,
sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố
Nội (kể cả công lập và ngoài công lập).
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình theo chuẩn của Thành phố.
- Người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủkhông thuộc đối tượng tham
gia BHXH bắt buộc (Trừ trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo
phương thức quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày
25/6/2025 của Chính phủ) (được điều chỉnh tương ứng khi Nhà nước thay đổi
chính sách).
2. Mức hỗ trợ
2.1. Nội dung, mức hỗ trợ về BHXH tự nguyện
Ngoài mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện được quy định tại Nghị định số
159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ, người tham gia BHXH tự
nguyện được hỗ trợ thêm tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH
tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy
định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 của Luật BHXH, cụ thể:
a) Hỗ trợ thêm 50% mức đóng BHXH tự nguyện đối với người tham gia
thuộc hộ nghèo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Hỗ trợ thêm 60% mức đóng BHXH tự nguyện đối với người thuộc hộ
cận nghèo.
c) Hỗ trợ thêm 10% mức đóng BHXH tự nguyện đối với các đối tượng quy
định tại tiết c, tiết d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP.
(Mc h tr y được điu chnh khi Chính ph ban nh chính sách điu chnh)
3
2.2. Nội dung, mức hỗ trợ về BHYT
a) Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với thành viên hộ gia đình nghèo được
công nhận thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo, thành viên hộ gia đình cận
nghèo được công nhận thoát cận nghèo. Thời gian hỗ trợ 36 tháng kể từ tháng
được công nhận thoát cận nghèo.
b) Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến
dưới 75 tuổi không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc chưa thẻ
BHYT.
c) Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người khuyết tật nhẹ chưa thẻ
BHYT (không bao gồm trẻ em khuyết tật nhẹ dưới 16 tuổi).
d) Hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người dân tộc thiểu số không thuộc
đối tượng tham gia BHYT bắt buộcchưathẻ BHYT. Hỗ trợ thêm 30% mức
đóng BHYT đối với người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các khu vực II,
khu vực III, thôn đặc đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2016-2020 các này không còn trong danh sách các
khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi giai đoạn 2021-2025 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày
01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo hiểm Y tế.
e) Hỗ trợ thêm 50% (Điều chỉnh giảm mức hỗ trợ từ 70% xuống 50% do
ngân sách trung ương đã hỗ trợ tăng từ 30% lên 50% theo Nghị định số
188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, đảm bảo tổng mức hỗ trợ
100%) mức đóng BHYT đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn thuộc
hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình
theo chuẩn của Thành phố, chưa được cấp thẻ BHYT đang tham gia học tập tại
các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
trên địa bàn thành phốNội (kể cả công lập và ngoài công lập).
f) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình theo chuẩn của
Thành phố.
2.3. Mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh tương ứng khi Nhà nước thay đổi chính
sách hỗ trợ BHXH, BHYT.
3. Thời gian hỗ trợ: T ngày 01/01/2026
(Thẻ BHYT của người tham gia BHYT được hỗ trợ theo Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố giá trị sử dụng t ngày 01/01/2026
được gia hạn giá trị sử dụng theo từng năm).
4. Trình tự thực hiện chính sách hỗ trợ
4.1. Trách nhiệm lập danh sách
a. UBND xã, phường lập danh sách khi có đề nghị của các đối tượng sau:
- Người thuộc hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình thoát
nghèo, hộ gia đình thoát cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo
đa chiều của thành phố Nội (tại Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày
4
05/9/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chuẩn nghèo đa chiều của thành
phố Nội giai đoạn 2022-2025 được điều chỉnh khi Thành phố văn bản
điều chỉnh).
- Người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không thuộc đối tượng tham
gia BHYT bắt buộcchưathẻ BHYT.
- Người khuyết tật nhẹ chưa thẻ BHYT (không bao gồm trẻ em khuyết
tật nhẹ dưới 16 tuổi).
- Người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng tham gia BHYT bắt buộc
chưathẻ BHYT.
- Người n tc thiu s đang sinh sng ti c khu vc II, khu vc III, thôn
đặc đc bit khó khăn thuc ng đồng o dân tc thiu s min núi giai đon
2016-2020 c này kng n trong danh ch c khu vc II, khu vc III,
thôn đc bit khó khăn thuc vùng đng bào dân tc thiu s và min núi giai đon
2021-2025 theo quyết định ca Th tưng Chính ph theo quy định ti đim c khon
6 Điu 6 Ngh đnh s 188/2025/NĐ-CP ny 01/7/2025 ca Cnh ph.
- Người nghèo, cận nghèo, người tham gia bảo vệ an ninh, trật tự sở
tham gia BHXH tự nguyện.
b. T chc h tr phát trin đi tưng BHXH, BHYT (hoc cơ quan BHXH
đối vi người n đến np h sơ trc tiếp ti cơ quan BHXH) lp danh sách người
tham gia BHXH, BHYT (mu D03-TS, D05-TS) thuc đối tượng được h tr kinh
phí đóng BHXH, BHYT theo Ngh quyết s 19/2025/NQ-HĐND ca HĐND Thành
ph:
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình theo chuẩn của Thành phố (có xác nhận của phòng chuyên môn
thuộc UBND xã, phường).
- Người tham gia BHXH tự nguyện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
159/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủkhông thuộc đối tượng tham
gia BHXH bắt buộc (Trừ trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đóng theo
phương thức quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày
25/6/2025 của Chính phủ).
c. Các sở giáo dục lập danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS)
thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí đóng BHYT theo Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố (Học sinh, sinh viên hoàn cảnh
khó khăn thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình theo chuẩn của Thành phố, chưa được cấp thẻ BHYT đang tham
gia học tập tại các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân trên địa bàn thành phố Nội (kể cả công lập và ngoài công
lập)), xác nhận của các phòng chuyên môn thuộc UBND xã, phường, gửi
quan BHXH để tổng hợp ghi nhận quá trình đóng BHYT cho người tham gia
theo đúng các quy định.
4.2. Trách nhiệm thanh quyết toán tiền NSNN hỗ trợ đóng BHYT: Ngân
sách Nhà nước theo phân cấp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước theo phân cấp
5
- Ngân sách cấp Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
đóng BHXH, BHYT cho các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND do cấp Thành phố quản
- Ngân sách cấp xã, phường đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
đóng BHXH, BHYT cho các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND do cấp xã, phường quản
2. Lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
- BHXH Thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành (trực tiếp
theo dõi, quản đối tượng hưởng chính sách) soát, tổng hợp đối tượng, dự toán
kinh phí NSNN hỗ trợ thực hiện chính sách theo phân cấp, gửi Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí;
- UBND xã, phường chỉ đạo các phòng chuyên môn liên quan phối hợp với
BHXH sở soát, tổng hợp đối tượng, dự toán kinh phí theo phân cấp, báo
cáo UBND trình HĐND xã, phường quyết định; đồng thời gửi BHXH Thành phố
để tổng hợp chung.
- Đối với trường hợp phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện:
Đối vi cp Thành ph: BHXH Thành ph tng hp, đề xut kinh phí cn b
sung, phi hp Si cnh tham mưu UBND Thành ph xem xét, quyết đnh.
Đối với cấp xã, phường: UBND xã, phường chủ động cân đối trong dự toán
đã được giao để kịp thời thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng; trường
hợp không cân đối được kinh phí, UBND xã, phường tổng hợp, đề xuất gửi Sở
Tài chính, BHXH Thành phố để phối hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, bổ
sung kinh phí cho xã, phường theo quy định”
(Việc phân công lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thể thay
đổi khi có những quy định mới về phân cấp nguồn ngân sách Nhà nước)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm chung
Các S, nnh liên quan, UBND xã, phường căn c nhim v đưc phân ng:
- Tiếp tục đẩy mạnh phổ biến, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết
số 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy Đảng các cấp, nhất cấp
ủy Đảng sở về vai trò tổ chức sở Đảng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực
hiện các chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT; gắn trách nhiệm của tổ chức
sở Đảng, cấp ủy với kết quả thực hiện chính sách BHXH, BHYT của đơn vị
tổ chức sở đảng, cấp ủy đó trực tiếp lãnh đạo, động viên khen thưởng kịp thời
gương người tốt việc tốt; nghiêm túc phê bình những đơn vị, cá nhân còn hạn chế
thực hiện chế độ chính sách góp phần ổn định chính trị-hội. Đưa chỉ tiêu phát
triển người tham gia BHXH, BHYT là một trong các chỉ tiêu về tiêu kinh tế -
hội được HĐND Thành phố giao hàng năm.
6
- Tiếp tc đẩy mnh công tác thông tin, tuyên truyn v chính sách BHXH,
BHYT đến tng cán b, đảng viên, nhân dân để hiu s cn thiết, vai trò, ý nghĩa
nhng ni dung cơ bn ca vic tham gia BHXH, BHYT đi vi vn đ an sinh
hi. Trong đó chú trng tuyên truyn ý nghĩa nhân văn ca chính sách h tr
mc đóng BHXH, BHYT cho mt s nhóm đi tượng được Thành ph h tr theo
Ngh quyết s 19/2025/NQ-HĐND ca HĐND Thành ph.
- Mở rộng hệ thống Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT
các xã, phường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành
chính, đơn giản hóa quy trình thực hiện, nâng cao chất lượng phục vụ của ngành
BHXH nhằm tạo thuận lợi nhất cho người dân khi tham gia BHXH, BHYT.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, chính quyền
địa phương nhằm tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách BHXH, BHYT theo
Luật BHXH, BHYT các văn bản hướng dẫn, thi hành nhằm phát triển người
tham gia BHXH, BHYT nhanh và bền vững.
2. Trách nhiệm cụ thể
2.1. BHXH Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường các đơn
vị liên quan hướng dẫn giải quyết các tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐNDKế hoạch này.
- Chủ động phối hợp với các quan truyền thông trên địa bàn tuyên truyền,
phổ biến đến toàn thể người dân trên địa bàn thành phốNội về nội dung Nghị
quyết số 19/2025/NQ-HĐND.
- Tiếp tục mở rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Tổ chức
hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT, các hình tổ chức thu BHXH, BHYT
hoạt động linh hoạt, hiệu quả; giao chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH,
BHYT cho từng Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT; định kỳ
kết, tổng kết đánh giá hiệu quả hoạt động của Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng
BHXH, BHYT.
- Chỉ đạo BHXH sở: Hướng dẫn đầy đủ về quy trình, thủ tục hồ về
chính sách hỗ trợ kinh phí đóng BHXH, BHYT theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND; chịu trách nhiệm cấp gia hạn thẻ BHYT đối với người tham gia BHYT
được hỗ trợ kinh phí đóng theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND. Đồng thời
phối hợp với các phòng ban thuộc UBND xã, phườngcác đơn vị có liên quan
trong việc thanh quyết toán tiền NSNN hỗ trợ mức đóng BHXH, BHYT theo đúng
các quy định của pháp luật.
- BHXH Thành phố theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo UBND Thành phố
kết quả thực hiện trước ngày 30 tháng 11 hằng năm; định kỳ hàng năm đề xuất
UBND Thành phố tổ chức Hội nghị kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
7
2.2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với BHXH Thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về BHXH, mức hỗ trợ đóng BHXH cho người tham gia BHXH theo Nghị
quyết số 19/2025/NQ-HĐND.
- Phối hợp với BHXH Thành phố hướng dẫn, giải quyết các tồn tại, khó
khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND.
- Đôn đốc, hướng dẫnchỉ đạo UBND xã, phường trong việc rà soát, đối
chiếu, xác nhận danh sách các nhóm đối tượng được hưởng trợ hỗ trợ kinh phí
đóng BHXH, BHYT theo Nghị quyết s 19/2025/NQ-HĐND và thanh quyết toán
tiền NSNN hỗ trợ (nếu có).
2.3. Sở Tài chính
- Trên sở đề xuất của BHXH thành phố Nội, Sở Tài chính báo cáo
UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ đóng BHXH,
BHYT cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo.
- Hàng tháng, quý, căn cứ đề xuất của BHXH thành phố Nội công
tác soát đối tượng của các quan chuyên môn, Sở Tài chính thực hiện chuyển
kinh phí ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ đóng BHXH, BHYT cho BHXH thành
phốNội theo quy định.
- Chỉ đạo UBND xã, phường phối hợp quan BHXH sở trong việc
triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND thanh quyết toán tiền
NSNN hỗ trợ cho người tham gia BHXH, BHYT kịp thời đúng quy định.
2.4. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Phối hợp với BHXH Thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về BHYT, mức hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHYT theo Nghị quyết
số 19/2025/NQ-HĐND.
- Phối hợp với BHXH Thành phố: hướng dẫn, giải quyết các tồn tại, khó
khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND, tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ tiền đóng BHYT trên địa
bàn Thành phố.
- Chỉ đạo UBND xã, phường phối hợp với quan BHXH và các đơn vị
liên quan xác nhận danh sách và triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND.
2.5. Sở Y tế
- Phối hợp với BHXH Thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về BHYT, mức hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHYT theo Nghị quyết
số 19/2025/NQ-HĐND.
- Chỉ đạo các sở KCB nâng cao chất lượng phục vụ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân, thu hút đông đảo người dân tham gia BHYT.
8
- Thực hiện thanh quyết toán tiền NSNN hỗ trợ cho người tham gia BHYT
(nếu có).
2.6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với BHXH Thành phố tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về BHYT, mức hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHYT theo Nghị quyết
số 19/2025/NQ-HĐND.
- Phối hợp với BHXH Thành phố hướng dẫn, giải quyết các tồn tại, khó
khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND.
- Chỉ đạo UBND xã, phường phối hợp với quan BHXH và các đơn vị
liên quan xác nhận danh sách và triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-
HĐND và thanh quyết toán tiền NSNN hỗ trợ (nếu có).
2.7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với BHXH Thành phố và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng
dẫn các quan báo chí Thành phố, quan báo chí Trung ương phối hợp công
tác với Thành phố chỉ đạo hệ thống thông tin sở tích cực tuyên truyền về sự
cần thiết, lợi ích, ý nghĩa nhân văn của chính sách BHXH, BHYT; nội dung
công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND của HĐND
Thành phố.
2.8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phốNội
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội về lĩnh vực BHXH, BHYT;
kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc, từ đó đề xuất sửa đổi những vấn
đề chưa phù hợp.
- Phi hp vi BHXH Thành ph đẩy mnh phong trào phát trin h thng an
sinh xã hi, ng cao phúc li hi, cht lượng cuc sng ca Nhân dân Th đô.
Đổi mi, nâng cao cht lượng ng c tuyên truyn, vn động gp các tng lp
Nhân n nâng cao nhn thc, ch động tham gia BHXH, BHYT; biu dương, khen
thưởng kp thi các tp th, nhân có thành ch trong công tác BHXH, BHYT.
- Phát động, kêu gọi sự hỗ trợ của cộng đồng doanh nghiệp...., các nhà hảo
tâm để hỗ trợ kinh phí tham gia BHXH, BHYT, tặng sổ BHXH, thẻ BHYT cho
đoàn viên, hội viên và người dân có hoàn cảnh khó khăn.
2.9. UBND xã, phường
- Chỉ đạo các phòng ban trực thuộc phối hợp BHXH sở trong việc triển
khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND, vận động người dân trên địa
bàn tham gia BHXH, BHYT, nhất tại sở trên hệ thống loa truyền thanh
các xã, phường, tuyên truyền lưu động; chú trọng phát huy ưu thế của các hình
thức, phương pháp truyền thông hiện đại, đa phương tiện, trên môi trường internet,
mạnghội của tổ dân phố và các hội, đoàn thể.
- Phối hợp BHXH sở các đơn vị liên quan soát số lượng, đối
tượng, kinh phí hỗ trợ người tham gia BHXH, BHYT báo cáo Sở tài chính để thực
9
hiện cấp kinh phí thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ người tham gia BHXH,
BHYT theo đúng các quy định.
- UBND xã, phường trình HĐND xã, phường đề xuất tăng mức hỗ trợ kinh
phí tham gia BHXH, BHYT cao hơn mức hỗ trợ theo quy định của Chính phủ
của Thành phố từ nguồn ngân sách địa phương, nguồn viện trợ, nguồnhội hóa,
các quỹ từ thiện hợp pháp,…
2.10. Các Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng BHXH, BHYT
Tuyên truyn s quan tâm ca Đng b Chính quyn Thành ph đến h
thng an sinh xã hi, mc h tr đóng BHXH, BHYT ngưi tham gia BHXH, BHYT
theo Ngh quyết s 19/2025/NQ-HĐND. Tiếp tc m rng các Đim thu, nâng cao
năng lc trình độ ca các nhân viên thu BHXH, BHYT, t chc hiu qu các hi
ngh tuyên truyn phát trin ngưi tham gia BHXH, BHYT theo quy đnh.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện việc nội dung, mức hỗ trợ đóng
BHXH tự nguyện, BHYT cho các đối tượng chính sách hội của thành phố
Nội theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 09/7/2025 của HĐND thành
phố Nội giai đoạn từ 01/01/2026. UBND Thành phố yêu cầu Giám đốc, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, UBND xã, phường khẩn trương, nghiêm túc triển khai
thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn
vị kịp thời báo cáo, đề xuất qua BHXH Thành phố để tổng hợp báo cáo UBND
Thành phố xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Đ/cthư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Bảo hiểmhội Việt Nam;
- Chủ tịch HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Các Ban HĐND TP: VHXH, KTNS;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, PCVP P.T.T.Huyền;
Các phòng: NC, KGVX, KT;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 321/KH-UBND Hà Nội 2025 hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×