- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 302/CSYT-CĐ 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc cung cấp một số quy định liên quan đến bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
| Cơ quan ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 302/CSYT-CĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Lan Hương |
| Trích yếu: | Về việc cung cấp một số quy định liên quan đến bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 302/CSYT-CĐ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM __________ Số: 302/CSYT-CĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2026
|
Kính gửi: Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia
Từ ngày 01/7/2026, một số quy định có liên quan đến thực hiện chính sách bảo hiểm y tế tại Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 và Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Để kịp thời phổ biến, cập nhật thông tin đến người tham gia BHYT, Ban Thực hiện chính sách BHYT tổng hợp, cung cấp để Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia nghiên cứu, chủ động bổ sung thông tin vào các tài liệu phục vụ tuyên truyền, nội dung cụ thể như sau:
1. Về mở rộng quyền lợi hưởng[1]:
Người tham gia tự đi khám chữa bệnh BHYT được mở rộng mức hưởng khi khám bệnh, chữa bệnh (KCB) ngoại trú trong một số trường hợp:
|
Cấp khám chữa bệnh |
Loại hình cơ sở y tế |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
|
Cấp cơ bản |
- Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc tương đương tuyến tỉnh - Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến Trung ương hoặc tương đương tuyến Trung ương |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
|
Cơ sở đạt số điểm từ 50 điểm đến dưới 70 điểm (trừ các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện) |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
|
|
Cấp chuyên sâu |
Các cơ sở KCB trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 0% đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
- 100% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh thuộc Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-BYT; - 50% mức hưởng thuộc phạm vi được hưởng đối với các bệnh/nhóm bệnh còn lại. |
2. Về thay đổi mức lương cơ sở[2]:
2.1 Người tham gia được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT khi mức chi phí của 01 lần đi KCB BHYT thấp hơn 15% mức lương cơ sở: 15% x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng[3];
2.2 Người tham gia được hưởng 100% chi phí trong phạm vi chi trả của quỹ BHYT khi có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm của những lần đi KCB đúng quy định lớn hơn 6 lần mức lương cơ sở: 6 x 2.530.000 đồng = 15.180.000 đồng[4];
2.3 Trường hợp người tham gia BHYT được chỉ định thực hiện dịch vụ kỹ thuật thì quỹ BHYT thanh toán tổng chi phí thiết bị y tế cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật không vượt quá 45 tháng lương cơ sở[5]:
45 x 2.530.000 đồng = 113.850.000 đồng.
2.4 Thay đổi trong mức đóng BHYT của thành viên hộ gia đình[6]
- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở:
4,5% x 2.530.000 đồng x 12 tháng = 1.366.200 đồng/1 năm
- Người thứ hai: 1.366.200 đồng x 70% = 956.340 đồng/1 năm
- Người thứ ba: 1.366.200 đồng x 60% = 819.720 đồng/1 năm
- Người thứ tư: 1.366.200 đồng x 50% = 683.100 đồng/1 năm
- Từ người thứ năm trở đi: 1.366.200 đồng x 40% = 546.480 đồng/1 năm.
2.5 Cách xác định số tiền còn lại phải cùng chi trả từ thời điểm mức lương cơ sở thay đổi đến hết ngày 31/12 năm đó[7]:

2.6 Mức thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT một số trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 31 Luật BHYT tại cơ quan BHXH[8]:
a) Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB tại cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện hoặc đạt số điểm từ dưới 50 hoặc tạm xếp cấp cơ bản, trừ trường hợp cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh và không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu):
- KCB ngoại trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đi KCB (0,15 x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng);
- KCB nội trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (0,5 x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng).
b) Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB nội trú tại cơ sở KCB cấp cơ bản mà trước ngày 01/01/2025 được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến tỉnh hoặc đạt số điểm từ 50 đến dưới 70 điểm không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 1 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (2.530.000 đồng).
c) Trường hợp người tham gia BHYT đến KCB nội trú tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu không có hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu): thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (2,5 x 2.530.000 đồng = 6.325.000 đồng).
d) Trường hợp người tham gia BHYT đi KCB không xuất trình đầy đủ thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật BHYT, không xuất trình được thông tin thẻ BHYT hoặc xuất trình thông tin thẻ BHYT muộn trước khi kết thúc lượt KCB/ra viện, quỹ BHYT thanh toán trong thời gian người bệnh chưa xuất trình thông tin thẻ BHYT:
- KCB ngoại trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở tại thời điểm KCB (0,15 x 2.530.000 đồng = 379.500 đồng);
- KCB nội trú: thanh toán theo chi phí thực tế trong phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT nhưng tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm ra viện (0,5 x 2.530.000 đồng = 1.265.000 đồng).
Trên đây là một số nội dung liên quan đến chính sách BHYT có hiệu lực từ 01/7/2026, kính chuyển Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo BHXH Việt Nam./.
|
Nơi nhận: |
KT. TRƯỞNG BAN
Nguyễn Lan Hương |
[1] Khoản 4 Điều 22 (Văn bản hợp nhất Luật BHYT số 40/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026) và Điều 19 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP.
[2] Nghị định số 161/2026/NĐ-CP;
[3] Điểm b khoản 1 Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật BHYT số 40/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026 và khoản 1 Điều 17 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP; Nghị định số 161/2026/NĐ-CP
[4] Điểm d khoản 1 Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật BHYT số 40/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026 và khoản 2 Điều 18 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
[5] Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 24/2025/TT-BYT
[6] Khoản 6 Điều 13 Văn bản hợp nhất Luật BHYT số 40/VBHN-VPQH ngày 16/03/2025 và Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
[7] Điểm c Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
[8] Điều 57 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!