Công văn 2229/BHXH-CSYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 51 Luật Bảo hiểm y tế

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Liên quan Hiệu lực Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------

Số: 2229/BHXH-CSYT

V/v: Thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm c và d Khoản 2 Điều 51 Luật Bảo hiểm y tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2014

1. Về trách nhiệm xác định đối tượng
1.1. Đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình
Người lao động có trách nhiệm xác định, kê khai danh sách đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình theo mẫu A03-TS (các mẫu số A03-TS, D03-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc Quy định quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT) gửi người sử dụng lao động để đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. Người sử dụng lao động xác nhận đối với các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và quan hệ của người phụ thuộc người lao động; các nội dung khác người lao động tự khai và chịu trách nhiệm theo mẫu A03-TS.
1.2. Đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể
Các đối tượng này tự kê khai theo mẫu A03-TS và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần, xã viên hợp tác xã, người thuộc hộ kinh doanh cá thể trực tiếp đóng BHYT cho BHXH theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
1.3. Các đối tượng thuộc Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015 chưa có hiệu lực nên chưa có căn cứ để ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT của nhóm đối tượng này.
2. Lập tờ khai tham gia BHYT và Danh sách người chỉ tham gia BHYT
2.1. Mẫu tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS)
- Tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) bổ sung thêm tiêu chí số [14] - Nghề nghiệp để có cơ sở xác định nghề nghiệp của người tham gia BHYT;
- Trường hợp người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có người cùng hộ gia đình tham gia BHYT thì ghi vào phụ lục: "Người cùng tham gia BHYT" và ghi nghề nghiệp vào cột ghi chú.
2.2. Danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS)
- Danh sách người chỉ tham gia BHYT do Đại lý lập của đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ghi nghề nghiệp của người tham gia BHYT vào cột ghi chú;
- Danh sách người chỉ tham gia BHYT do đơn vị sử dụng lao động lập đối tượng thân nhân người lao động ghi quan hệ của người phụ thuộc người lao động vào cột ghi chú.
3. Quy trình thực hiện
3.1. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia BHYT thông qua Đại lý thu hoặc BHXH cấp huyện nơi cư trú.
3.2. Thân nhân của người lao động tham gia BHYT thông qua đơn vị sử dụng lao động
- Người lao động kê khai danh sách đối tượng thân nhân qua tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) để đăng ký mua thẻ BHYT;
- Đơn vị sử dụng lao động lập danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS);
- Hằng tháng, căn cứ danh sách thân nhân của người lao động, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng BHYT cho thân nhân cùng kỳ với đóng BHXH, BHYT của đơn vị.
4. Về thời gian được hưởng quyền lợi BHYT: Kể từ ngày 01/01/2014, các đối tượng nêu trên tham gia BHYT theo hộ gia đình thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng. Mức hưởng và phạm vi quyền lợi hưởng BHYT được thực hiện như đối với các đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT.
Yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung trên để triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các PTGĐ;
- Các đơn vị trực thuộc BHXHVN;
- Lưu: VT, CSYT (2b).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Minh Thảo

Thuộc tính văn bản
Công văn 2229/BHXH-CSYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại điểm c và d khoản 2 Điều 51 Luật Bảo hiểm y tế
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 2229/BHXH-CSYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Minh Thảo
Ngày ban hành: 25/06/2014 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Bảo hiểm

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
-------
Số: 2229/BHXH-CSYT
V/v: Thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng quy định tại Điểm c và d Khoản 2 Điều 51 Luật Bảo hiểm y tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------------
Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2014

 
 
Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 
Thời gian qua, Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận được ý kiến của Bảo hiểm xã hội một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (BHXH tỉnh) về những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng quy định tại Điểm c, Điểm d, Khoản 2, Điều 51 Luật BHYT. Sau khi Bộ Y tế có Công văn số 2262/BYT-BH ngày 25/4/2014, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn BHXH tỉnh thực hiện BHYT cho các nhóm đối tượng trên như sau:
1. Về trách nhiệm xác định đối tượng
1.1. Đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình
Người lao động có trách nhiệm xác định, kê khai danh sách đối tượng thân nhân mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình theo mẫu A03-TS (các mẫu số A03-TS, D03-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam về việc Quy định quản lý thu BHXH, BHYT, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT) gửi người sử dụng lao động để đăng ký mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT. Người sử dụng lao động xác nhận đối với các nội dung: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và quan hệ của người phụ thuộc người lao động; các nội dung khác người lao động tự khai và chịu trách nhiệm theo mẫu A03-TS.
1.2. Đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; xã viên hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể
Các đối tượng này tự kê khai theo mẫu A03-TS và tự chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Định kỳ 6 tháng hoặc một năm một lần, xã viên hợp tác xã, người thuộc hộ kinh doanh cá thể trực tiếp đóng BHYT cho BHXH theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế.
1.3. Các đối tượng thuộc Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015 chưa có hiệu lực nên chưa có căn cứ để ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT của nhóm đối tượng này.
2. Lập tờ khai tham gia BHYT và Danh sách người chỉ tham gia BHYT
2.1. Mẫu tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS)
- Tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) bổ sung thêm tiêu chí số [14] - Nghề nghiệp để có cơ sở xác định nghề nghiệp của người tham gia BHYT;
- Trường hợp người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có người cùng hộ gia đình tham gia BHYT thì ghi vào phụ lục: "Người cùng tham gia BHYT" và ghi nghề nghiệp vào cột ghi chú.
2.2. Danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS)
- Danh sách người chỉ tham gia BHYT do Đại lý lập của đối tượng người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ghi nghề nghiệp của người tham gia BHYT vào cột ghi chú;
- Danh sách người chỉ tham gia BHYT do đơn vị sử dụng lao động lập đối tượng thân nhân người lao động ghi quan hệ của người phụ thuộc người lao động vào cột ghi chú.
3. Quy trình thực hiện
3.1. Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia BHYT thông qua Đại lý thu hoặc BHXH cấp huyện nơi cư trú.
3.2. Thân nhân của người lao động tham gia BHYT thông qua đơn vị sử dụng lao động
- Người lao động kê khai danh sách đối tượng thân nhân qua tờ khai tham gia BHYT (mẫu A03-TS) để đăng ký mua thẻ BHYT;
- Đơn vị sử dụng lao động lập danh sách người chỉ tham gia BHYT (mẫu D03-TS);
- Hằng tháng, căn cứ danh sách thân nhân của người lao động, đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ tiền lương, tiền công của người lao động để đóng BHYT cho thân nhân cùng kỳ với đóng BHXH, BHYT của đơn vị.
4. Về thời gian được hưởng quyền lợi BHYT: Kể từ ngày 01/01/2014, các đối tượng nêu trên tham gia BHYT theo hộ gia đình thì thẻ BHYT có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng. Mức hưởng và phạm vi quyền lợi hưởng BHYT được thực hiện như đối với các đối tượng có trách nhiệm tham gia BHYT.
Yêu cầu Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung trên để triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, cần kịp thời báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để được hướng dẫn, giải quyết./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Y tế;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các PTGĐ;
- Các đơn vị trực thuộc BHXHVN;
- Lưu: VT, CSYT (2b).
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Minh Thảo

 
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE VIETNAM SOCIAL INSURANCE

Official Dispatch No. 2229/BHXH-CSYT dated June 25, 2014 of the Vietnam Social Insurance on issues related to Health insurance of the entities prescribed in Point c and Point d Clause 2 Article 51 of the Law on Health insurance
To: Social insurance agencies of centrally-affiliated cities and provinces
The Vietnam Social insurance agency has been receiving opinions of the Social insurance agencies of centrally-affiliated cities and provinces (hereinafter referred to as Social insurance agencies of provinces) on the issues related to Health insurance of the entities prescribed in Points c and d, Clause 2, Article 51 of the Law on Health insurance. After the Official Dispatch No. 2262/BYT-BH dated April 25, 2014 is issued by the Ministry of Health, the Vietnam Social insurance shall instruct the Social insurance agencies of provinces to deal with the abovementioned entities as follows:
1. Responsibility to determine entities
1.1. Relatives of employees living in the same households that the employees liable to rear
Each employee is responsible for making a list of their relatives living in the same household that (s)he is liable to rear using the form A03-TS (the forms A03-TS, D03-TS issued together with the Decision No. 1111/QD-BHXH of the Vietnam Social Insurance on the Regulations on management of collection of Social insurance, Health insurance and management of Social insurance books and Health insurance cards) and sending such list to the employer to apply for Health insurance under the regulations in Point b, Clause 5, Article 3 of the Joint Circular No. 09/2009/TTLT-BYT-BTC of the Ministry of Health and Ministry of Finance giving instructions on the implementation of health insurance dated August 14, 2009. The employer shall confirm: Full names, dates of birth, gender and relationship between the dependants and the employee; the employee shall state other contents using the form A03-TS and take responsibility for them.
1.2. Members of households engaged in agriculture, forestry, aquaculture and salt making; members of cooperatives; business households

Click download to see the full text

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này đã Hết hiệu lực nên không có nội dung MIX. Xin thông tin đến Quý khách hàng. Trân trọng!
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!