• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2699/BYT-BTXH 2026 về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/04/2026 08:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2699/BYT-BTXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Thị Liên Hương
Trích yếu: Về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe An ninh trật tự

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2699/BYT-BTXH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2699/BYT-BTXH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2699/BYT-BTXH PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ Y TẾ
Số: /BYT-BTXH
V/v triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm
lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống
tệ nạn xã hội năm 2026
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự
toán ngân sách nhà nước năm 2026 “nâng cao đời sống nhân dân và bảo đảm an
sinh xã hội; đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội theo hướng hiện đại,
bao trùm, bền vững”, thực hiện Chương trình công tác năm 2026, Bộ Y tế đề
nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương quan tâm chỉ đạo Sở Y tế tham mưu, triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm
lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026, cụ thể:
1. Xây dựng Kế hoạch thực hiện Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô
Lâm tại buổi làm việc với Đảng uỷ Bộ Y tế và các ban, bộ, ngành Trung ương
về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (theo Thông báo số
432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng) và Kết luận
của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với đại diện Đảng ủy Chính
phủ và các ban, bộ, ngành Trung ương về tình hình thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật (theo Thông
báo số 444-TB/VPTW ngày 05/12/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng).
2. Chủ động theo dõi chặt chẽ, thường xuyên diễn biến thiên tai, dịch bệnh
và các sự cố bất khả kháng khác ảnh hưởng đến đời sống dân sinh của người dân
trên địa bàn để thông tin, hướng dẫn người dân chủ động phòng ngừa, ứng phó,
giảm thiểu thiệt hại đời sống dân sinh. Bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương,
huy động, vận động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để khắc phục hậu quả, bảo
đảm việc cứu trợ kịp thời cho người dân. Thường xuyên rà soát, tổng hợp tình
hình thiếu lương thực, nhu yếu phẩm của người dân bị thiệt hại do thiên tai, bão
lũ, giáp hạt và các sự cố bất khả kháng khác để kịp thời hỗ trợ theo quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách
trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội. Trong đó, ưu tiên nhóm đối tượng là
trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng trợ giúp xã hội khác,
bảo đảm không có người dân bị đói, không có người dân không có nhà ở; kịp thời
thăm hỏi, động viên các gia đình bị thiệt hại và thực hiện các giải pháp đồng bộ
khác để ổn định đời sống dân sinh và phát triển sản xuất.
3. Bảo đảm 100% đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách trợ giúp xã
hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 và
Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ. Tổ chức thực hiện
kịp thời, đầy đủ trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng, cấp
2699
15
4
2
thẻ bảo hiểm y tế và chính sách trợ giúp xã hội khác cho đối tượng bảo trợ xã hội ở
cộng đồng theo quy định, phù hợp với điều kiện của người hưởng và đặc thù của địa
phương; tiếp tục thực hiện chi trả trợ cấp xã hội không dùng tiền mặt. Thực hiện
chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc cho đối tượng bảo trợ xã hội ở cơ sở trợ giúp xã hội
(bao gồm cơ sở công lập và ngoài công lập) theo đúng quy định. Chủ động rà soát,
tổng hợp các đối tượng khó khăn trên địa bàn chưa được quy định tại Nghị định số
20/2021/NĐ-CP để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cho các đối tượng
này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội phù hợp với điều kiện của địa phương.
4. Tổ chức triển khai hiệu quả Luật Người cao tuổi; Chiến lược quốc gia về
người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Kế hoạch thực hiện “Tháng
hành động vì người cao tuổi Việt Nam”, “Ngày Người cao tuổi Việt Nam”, “Ngày
Quốc tế Người cao tuổi” (theo Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của
Thủ tướng Chính phủ); tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với
già hóa dân số (theo Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ). Tiếp tục kiện toàn Ban công tác người cao tuổi ở địa phương; huy động
nguồn lực xã hội hỗ trợ cấp thẻ bảo hiểm y tế, xóa nhà tạm, nhà dột nát đối với
người cao tuổi; quy hoạch, đầu tư phát triển mạng lưới các cơ sở chăm sóc người
cao tuổi, cơ sở dưỡng lão, cơ sở chăm sóc ban ngày, nhà sinh hoạt cộng đồng và
các hình thức chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng. Thúc đẩy các giải
pháp phát triển “kinh tế bạc”, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
5. Tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW của Ban Bí thư về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Luật Người khuyết
tật; Kế hoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người khuyết
tật; Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021-2030; kế hoạch tổ chức
thực hiện Ngày Người khuyết tật Việt Nam và Ngày Quốc tế về người khuyết tật.
6. Triển khai thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn
2021-2030, Chương trình trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm
thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2021-2030. Tổ chức thực
hiện Quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội theo Quyết định số 966/QĐ-
TTg ngày 17/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ; đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa
chữa cơ sở bảo trợ xã hội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phát triển đội ngũ người làm công
tác xã hội chuyên nghiệp trợ giúp, chăm sóc người yếu thế, dễ bị tổn thương; tăng
cường các biện pháp quản lý hiệu quả các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài
công lập trên địa bàn; thực hiện chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên
chức và người lao động làm việc tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
7. Xây dựng Kế hoạch phòng, chống mại dâm trên địa bàn; tập trung thực
hiện các biện pháp phòng ngừa tại cộng đồng gắn với tuyên truyền phổ biến pháp
luật về phòng, chống mại dâm; đánh giá tình hình mại dâm; tổ chức kiểm tra
chuyên ngành đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động
mại dâm (theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ);
duy trì và mở rộng các mô hình hiệu quả về can thiệp giảm hại và hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng cho người bán dâm; nâng cao năng lực đội ngũ thực thi bảo đảm triển
khai đồng bộ, hiệu quả.
3
8. Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, bảo vệ và hỗ
trợ nạn nhân bị mua bán; thực hiện công tác tiếp nhận, bảo vệ, chuyển tuyến và
hỗ trợ chế độ chính sách cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là
nạn nhân bị mua bán kịp thời, đúng quy định; đẩy mạnh truyền thông về âm
mưu, thủ đoạn của tội phạm mua bán người, nhất là thủ đoạn lừa đảo qua mạng
nhằm cưỡng bức lao động; tổ chức tập huấn, củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ
năng cho đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ nạn nhân sau sắp xếp tổ chức bộ
máy; thực hiện sàng lọc, nhận diện dấu hiệu người bị mua bán để tư vấn, hỗ trợ
và thí điểm các mô hình hỗ trợ hoà nhập cộng đồng cho nạn nhân bị mua bán.
9. Đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ sở trợ giúp
xã hội rà soát, làm sạch, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu vào các Cơ sở dữ liệu
lĩnh vực bảo trợ xã hội (Cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội, Cơ sở dữ liệu
người khuyết tật, Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội và người làm công tác xã
hội), bảo đảm các tiêu chí “Đúng, Đủ, Sạch, Sống, Thống nhất, Dùng chung,
Đồng bộ, Xuyên suốt”, phục vụ kết nối, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia
dùng chung, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu ngành y tế và công
tác cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
Chi tiết liên hệ: Bộ Y tế (Cục Bảo trợ xã hội, địa chỉ: Tòa nhà D25, số 3
ngõ 7 phố Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội)./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để phối hợp);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, BTXH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2699/BYT-BTXH của Bộ Y tế về việc triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 2699/BYT-BTXH (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×