- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 13/2026/VBHN-TT-BYT 2026 về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
| Số hiệu: | 13/2026/VBHN-TT-BYT | Ngày ký xác thực: | 30/07/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Bộ Y tế |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đang cập nhật |
Người ký:
|
Trần Văn Thuấn |
| Trích yếu: | Thông tư ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh | ||
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 13/2026/VBHN-TT-BYT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
Số: 13/2026/VBHN-TT-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 25/2026/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 42/2025/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh[1].
Điều 1. Danh mục kỹ thuật và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong khám, chữa bệnh
1.[2] Ban hành kèm theo Thông tư này:
a) Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027;
b) Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh được xác định theo chuyên khoa tại các phụ lục quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Một kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này được sắp xếp ở chuyên khoa, chuyên ngành phù hợp nhất nhưng có thể được thực hiện ở nhiều chuyên khoa, chuyên ngành khác nhau.
4. Các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này được sắp xếp theo hệ cơ quan và cấu trúc giải phẫu của cơ thể.
Điều 2. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản được thay thế, sửa đổi, bổ sung.
Điều 3. Điều khoản thi hành[3]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2024.
2. Các thông tư sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Thông tư số 43/2021/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này đã được phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật thì được tiếp tục áp dụng mức phân loại phẫu thuật, thủ thuật này.
2. Người đã được cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đã được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các kỹ thuật trong Danh mục kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này phù hợp với phạm vi hành nghề.
3. [4] Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đã được phê duyệt trong phạm vi hoạt động chuyên môn đến ngày 31 tháng 12 năm 2027 mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép hoạt động.
4. [5] Số thứ tự kỹ thuật theo từng chương của Thông tư số 43/2013/TT-BYT và Thông tư số 21/2017/TT-BYT được liệt kê tại cột 2 Phụ lục số 01 của Thông tư này được tiếp tục sử dụng làm mã kỹ thuật của kỹ thuật tương ứng tại Phụ lục số 01 (trừ các kỹ thuật có mã “BS_...”). Trường hợp kỹ thuật đã được phân loại phẫu thuật, thủ thuật theo quy định tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT thì được tiếp tục áp dụng mức phân loại phẫu thuật, thủ thuật đó thông qua mã kỹ thuật tại cột 2 Phụ lục số 01 Thông tư này.
Ví dụ:
- Kỹ thuật Chọc tháo dịch màng phổi có số thứ tự là 10 trong chương II. Nội khoa của Thông tư số 43/2013/TT-BYT cũng chính là kỹ thuật Chọc tháo dịch màng phổi có số thứ tự là 10 của chương II. Nội khoa thuộc Thông tư số 50/2014/TT BYT và là kỹ thuật có mã 2.10 tại cột 2 Phụ lục số 01 của Thông tư này (tên có thể giữ nguyên hoặc thay đổi nhưng bản chất vẫn là kỹ thuật đó của Thông tư số 43/2013/TT-BYT).
- Kỹ thuật Xoá xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby có số thứ tự là 92 trong chương V. Da liễu của Thông tư số 21/2017/TT-BYT cũng chính là kỹ thuật Xoá xăm bằng các kỹ thuật Laser Ruby có số thứ tự là 92 trong chương V. Da liễu thuộc Thông tư số 50/2014/TT-BYT và là kỹ thuật có mã 5.92 tại cột 2 Phụ lục số 01 của Thông tư này (tên có thể giữ nguyên hoặc thay đổi nhưng bản chất vẫn là kỹ thuật đó của Thông tư số 21/2017/TT-BYT).”
Điều 5. Tổ chức thực hiện[6]
1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Làm đầu mối chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này và hướng dẫn nội dung chuyên môn thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý chuẩn bị các điều kiện để thực hiện danh mục kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Bà mẹ và Trẻ em, Vụ Bảo hiểm y tế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Theo dõi, đôn đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý chuẩn bị các điều kiện để thực hiện danh mục kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
4. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:
a) Bảo đảm cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị thực hiện danh mục kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện danh mục kỹ thuật quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.”
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
| BỘ Y TẾ XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026 KT. BỘ TRƯỞNG |
1 Thông tư số 25/2026/TT-BYT có căn cứ ban hành như sau;
“Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BYT hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng xét nghiệm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Thông tư số 23/2024/TT-BYT ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh và Thông tư số 42/2025/TT BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.”
[2] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Thông tư số 25/2026/TT-BYT có hiệu lực thi hành như sau:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
6 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
7 Bãi bỏ cụm từ “Danh mục kỹ thuật thực hiện đến ngày 30/6/2026” tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026
8 Bãi bỏ cụm từ “Danh mục kỹ thuật thực hiện từ ngày 01/7/2026” theo khoản 5 Điều 3 của Thông tư 25/2026/TT-BYT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!