• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 667/QĐ-UBND Bắc Giang công bố TTHC lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/04/2024 10:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 667/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 667/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 667/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 667/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
S
ố
:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi,
bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi,
chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
743/QĐ- BYT ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 159/QĐ- BYT ngày 18/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị thay thế và bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15/ ngày 09/01/2023 và Nghị định số 96/2023/ NĐ-CP ngày 30/12/2023 của
Chính phủ quy định một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 46/TTr-SYT ngày 04/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm
vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Y tế trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Y tế xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ đối với thủ tục
hành chính tại Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình
điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc
Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
2
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Thông
tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, KGVX
(đ/c Quân)
,
HCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ
TRONG LĨNH VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ
( Ban hành theo Quyết định số /QĐ- UBND ngày /4/2024
của Chủ tịch UBND tỉnh)
I.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
STT
Lĩnh vực/Thủ
tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn
giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
Phí
( đồng)
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi
chú
Sở Y tế
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
1
1.012278
Cấp mới giấy
phép hoạt động
khám bệnh,
chữa bệnh
Một
cửa
60 ngày
làm việc
60 ngày
làm việc
- Bệnh viện: 10.500.000
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ
sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
y học gia đình: 5.700.000 đồng
- Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền,
Trạm y tế: 3.100.000 đồng
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng
khám liên chuyên khoa, Phòng
khám bác sỹ y khoa, Phòng khám
răng hàm mặt, Phòng khám dinh
dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa,
Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng:
4.300.000 đồng
x
2
2
1.012279
Cấp lại giấy
Một
20 ngày
20 ngày
1.500.000 đồng.
x
phép hoạt động
khám bệnh,
chữa bệnh.
cửa
làm việc
làm việc
3
3
1.012280
Điều chỉnh giấy
phép hoạt động
khám bệnh,
chữa bệnh .
Một
cửa
+20 Ngày
làm việc;
(Trường
hợp
không
phải thẩm
định thực
tế tại cơ
sở).
+ 60
Ngày làm
việc;
(Trường
hợp phải
phải thẩm
định thực
tế tại cơ
sở)
20 Ngày
làm
việc;
(Trường
hợp
không
phải
thẩm
định
thực tế
tại cơ
sở).
+ 60
Ngày
làm
việc;
(Trường
hợp phải
phải
thẩm
định thực
tế tại cơ
sở)
- Trường hợp thay đổi thời gian làm
việc hoặc thay đổi tên, địa chỉ của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng
không thay đổi địa điểm. Phí
1.500.000 đồng
- Trường hợp thay đổi quy mô hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên
môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh
mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh.
+ Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh y học gia đình,
Phòng khám chuyên khoa, Phòng
khám liên chuyên khoa, Phòng
khám bác sỹ y khoa, Phòng khám
răng hàm mặt, Phòng khám dinh
dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa,
Cơ sở dịch vụ cận lâm sàng:
4.300.000 đồng
+ Phòng khám y học cổ truyền,
Phòng chẩn trị y học cổ truyền,
Trạm y tế: 3.100.000 đồng
x
II.DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn
giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
Phí
Thực hiện
qua dịch vụ
BCCI
Ghi
chú
Sở Y tế
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
1
1.012259
Cấp mới giấy phép hành nghề
đối với chức danh chuyên môn
là bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm
sàng, cấp cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
Một
cửa
30 ngày
làm việc
30 ngày
làm việc
430.000 đồng/
hồ sơ
x
2
2
1.012265
Cấp lại giấy phép hành nghề đối
với chức danh chuyên môn là
bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ
sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm
sàng, cấp cứu viên ngoại viện,
tâm lý lâm sàng
Một
cửa
15 ngày
làm việc
15 ngày
làm việc
+150.000 đồng
(trường hợp 1)
+ 430.000
đồng (trường
hợp 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 12,
13, 14)
x
3
3
1.012270
Điều chỉnh giấy phép hành nghề
Một
cửa
15 ngày
ngày làm
việc
15 ngày
ngày làm
việc
430.000 đồng
x
4
4
1.012271
Cấp mới giấy phép hành nghề
đối với chức danh chuyên môn
là lương y, người có bài thuốc
gia truyền hoặc có phương pháp
chữa bệnh gia truyền
Một
cửa
30 ngày
ngày làm
việc
30 ngày
ngày làm
việc
430.000 đồng
x
5
5
1.012272
Cấp lại giấy phép hành nghề đối
với chức danh chuyên môn là
lương y, người có bài thuốc gia
truyền hoặc có phương pháp
chữa bệnh gia truyền
Một
cửa
15 ngày
ngày làm
việc
15 ngày
ngày làm
việc
- + 150.000
đồng (trường
hợp 1, 2)
+ 430.000 đồng
(trường hợp 3,
4, 5, 6, 7, 8)
x
6
6
1.012289
Cấp mới giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Một
cửa
30 ngày
làm việc
30 ngày
làm việc
430.000 đồng
x
7
7
1.012290
Cấp lại giấy phép hành nghề đối
với trường hợp được cấp trước
ngày 01 tháng 01 năm 2024 đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Một
cửa
15 ngày
làm việc
15 ngày
làm việc
430.000 đồng
x
18
8
1.012291
Gia hạn giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
Một
cửa
60 ngày
làm việc
60 ngày
làm việc
430.000 đồng
x
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
9
9
1.012292
Điều chỉnh giấy phép hành nghề
trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng
01 năm 2024 đến thời điểm
kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ
thuật y, dinh dưỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
Một
cửa
15 ngày
làm việc
15 ngày
làm việc
430.000 đồng
x
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT
MÃ SỐ
TRÊN
DVC QG
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Đã đƣợc công bố tại Quyết
định
Văn bản/lý do bãi bỏ
1
1.001077
Phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật
của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế
Khám bệnh,
chữa bệnh
Quyết định công bố TTHC số
103/QĐ-UBND ngày
17/01/2020 của Chủ tịch UBND
tỉnh.
Quyết định số 743/QĐ-BYT
ngày 29/3/2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế
IV. NỘI DUNG CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ
tục
Cấp mới giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
1.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức/cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động
về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố
Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc
trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
Tổ chức/cá nhân phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho Tổ chức/cá
nhân đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Bước 3:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Sở Y tế tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật
thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày,
kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy
phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực
hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản
thẩm định;
c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung
của biên bản thẩm định.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông
báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ
sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực
tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết
hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy
phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
a) Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị,
trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
b) Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo
và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
c) Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Sở Y tế có trách nhiệm thực
hiện trình tự theo quy định:
- Tại khoản 3 Điều 61 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường
hợp không còn có yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
- Tại điểm a, b Khoản 4 Điều 61 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với
trường hợp cơ sở đã sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đáp ứng yêu cầu.
Bước 4:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt
động, Sở Y tế công bố trên Cổng thông tin điện tử và trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế các thông tin
sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép
hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt
động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.
1.2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
1.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với
trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 59 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận
đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành
nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh (không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề và giấy xác nhận quá trình hành
nghề theo Mẫu 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
của người phụ trách bộ phận chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(không áp dụng đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên
Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản kê khai cơ sở vật chất, danh mục thiết bị y tế, danh sách nhân sự
đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt động tương ứng với từng hình thức tổ
chức theo Mẫu 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
e) Danh sách ghi rõ họ tên, số giấy phép hành nghề của từng người
hành nghề đăng ký hành nghề tại cơ sở đó theo Mẫu 01 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
g) Văn bản do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định về chức năng
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của bệnh viện của nhà nước hoặc điều lệ tổ chức và
hoạt động đối với bệnh viện tư nhân theo Mẫu 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
h) Danh mục chuyên môn kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đề
xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành;
i) Trường hợp đề nghị cấp lần đầu giấy phép hoạt động cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không vì mục
đích lợi nhuận thì phải có tài liệu chứng minh nguồn tài chính bảo đảm cho
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với
trường hợp đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi địa điểm theo
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc văn bản có tên của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân hoặc giấy chứng nhận
đầu tư đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất đáp ứng điều kiện cấp giấy phép hoạt
động tại địa điểm mới và các giấy tờ chứng minh, xác nhận các kê khai đó;
d) Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động đã cấp.
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động đối với cơ sở
đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng đề nghị chuyển sang hoạt động theo mô
hình khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc hoạt động theo mô hình không vì mục
đích lợi nhuận, không thu chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh theo quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 59 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Tài liệu chứng minh nguồn tài chính cho hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo.
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thời hạn giải quyết:
Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề
nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ .
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản
thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề
nghị.
1.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh.
11.8. Phí:
(không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền
cấp)
- Bệnh viện: 10.500.000
- Phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình:
5.700.000
- Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000
- Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa,
Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở
dịch vụ cận lâm sàng: 4.300.000
1.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 02 phụ lục II: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt
động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2. Mẫu số 11 phụ lục I: Giấy xác nhận quá trình hành nghề
3. Mẫu số 08 phụ lục II: Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và
nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4. Mẫu số 01 phụ lục II: Danh sách đăng ký hành nghề
5. Mẫu số 03 phụ lục II: Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tư
nhân
1.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Các trường hợp cấp mới giấy phép hoạt động:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hoạt động;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị thu hồi giấy phép hoạt động, trừ trường hợp quy
định tại điểm d khoản 1 Điều 56 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi hình
thức tổ chức;
d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng thay đổi địa
điểm;
đ) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng chia tách, hợp
nhất, sáp nhập;
e) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng bổ sung thêm
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc ngoài khuôn viên của cơ sở đã được cấp phép;
g) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng đề nghị
chuyển sang hoạt động theo mô hình khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo hoặc cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động có thay đổi chủ sở
hữu nhưng không thay đổi tên gọi, quy mô, phạm vi hoạt động, địa điểm thì không
phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép hoạt động.
1.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm
2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
……
1
…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................
2
................................
Kính gửi: .................
3
..........................
Tên cơ sở đề nghị: .......................................................................................
Địa chỉ:
4
.....................................................................................................
Điện thoại: ..................... Số Fax: .................... Email (nếu có): .................
Trường hợp đề nghị:
5
.................................................................................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp phép:............................................................
Thời gian làm việc hằng ngày: ....................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
6
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
1
Địa danh.
2
Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
3
Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
4
Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
5
Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại
Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
6
Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
7
Mẫu 11 - Giấy xác nhận quá trình hành nghề
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
8
TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH
9
_________
Số: /............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
….….., ngày…... tháng….. năm…...
GIẤY XÁC NHẬN QUÁ TRÌNH HÀNH NGHỀ
..........................
2
....................... xác nhận:
Ông/bà: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................
Địa chỉ cư trú: ......................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu
10
:.………………...…………………………………
Ngày cấp ...................................... Nơi cấp: .......................................................
Văn bằng chuyên môn: .....................
11
.................. Năm tốt nghiệp: …..………
Số giấy phép hành nghề:………………………………………………………
Đã hành nghề với phạm vi…………
12
.……………tại ........................
13
............. đạt
kết quả như sau:
1. Thời gian hành nghề:
14
.....................................................................................
2. Năng lực chuyên môn:
15
..................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:
16
...................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
17
7
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
8
Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2
Tên cơ sở khám bệnh chữa bệnh
10
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
11
Ghi rõ văn bằng, chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
12
Ghi rõ phạm vi hành nghề.
13
Ghi rõ bộ phận chuyên môn của người hành nghề.
14
Ghi rõ từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
15
Nhận xét cụ thể về khả năng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa đăng ký hành nghề.
16
Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký hành nghề đối với đồng nghiệp và người bệnh.
17
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 08 - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh
BẢN KÊ KHAI CƠ SỞ VẬT CHẤT, DANH MỤC THIẾT BỊ Y TẾ,
TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
I. THÔNG TIN CHUNG:
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ...................................................................
2. Địa chỉ:..........................................................................................................
Điện thoại: ......................... Số Fax: ....................... Email: .................................
3. Quy mô:…………….. giường bệnh
II. TỔ CHỨC:
1. Hình thức tổ chức: .........................................
18
.................................................
2. Cơ cấu tổ chức: ...............................................
19
..............................................
III. NHÂN SỰ:
1. Danh sách trưởng khoa, phụ trách phòng, bộ phận chuyên môn:
STT
Họ và tên
Số chứng
chỉ hành
nghề đã
đƣợc cấp
Phạm vi
hoạt động
chuyên
môn
Thời gian đăng ký
làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
Tên khoa,
phòng, bộ
phận
chuyên
môn
Vị trí, chức
danh đƣợc
bổ nhiệm
1
2
...
2. Danh sách người hành nghề:
STT
Họ và tên
Số chứng chỉ
hành nghề
đã đƣợc cấp
Phạm vi
hoạt động
chuyên môn
Thời gian đăng ký
làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh (ghi cụ thể
thời gian làm việc)
Vị trí chuyên
môn
1
2
…
3. Danh sách người làm việc:
STT
Họ và tên
Văn bằng
chuyên môn
Thời gian đăng ký
làm việc tại cơ sở
khám bệnh, chữa
bệnh (ghi cụ thể
Vị trí làm
việc
20
18
Ghi cụ thể tên hình thức tổ chức theo quy định tại Nghị định số ..../2023/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2023
19
Ghi rõ tên các khoa (khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng), phòng, bộ phận chuyên môn của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
20
Ghi cụ thể chức danh, vị trí làm việc được phân công đảm nhiệm.
thời gian làm việc)
1
2
...
IV. THIẾT BỊ Y TẾ:
STT
Tên thiết
bị
Ký hiệu
(MODEL)
Hãng sản
xuất
Xuất xứ
Năm sản
xuất
Số
lƣợng
Tình
trạng sử
dụng (%)
Ghi
chú
1
2
3
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT:
1. Tổng diện tích mặt bằng:
2. Diện tích xây dựng trung bình cho 01 giường bệnh (đối với bệnh viện):
3. Diện tích các khoa, phòng, buồng kỹ thuật chuyên môn, xét nghiệm, buồng bệnh:
4. Bố trí các bộ phận chuyên môn (liệt kê cụ thể):
5. Các điều kiện vệ sinh môi trường:
a) Xử lý nước thải:
b) Xử lý rác y tế, rác sinh hoạt:
6. An toàn bức xạ:
7. Hệ thống phụ trợ:
a) Phòng cháy chữa cháy:
b) Khí y tế:
c) Máy phát điện:
d) Thông tin liên lạc:
8. Cơ sở vật chất khác (nếu có):
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
21
21
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
Mẫu 01 – Danh sách đăng ký hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
1. Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: ..........................................................
2. Địa chỉ: ...................................................................................................
3. Thời gian làm việc hằng ngày của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
22
.......
4. Danh sách đăng ký người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:
STT
Họ và tên
Số giấy phép
hành nghề/
Số chứng chỉ
hành nghề
Phạm vi
hành
nghề
Thời gian
đăng ký hành
nghề tại cơ sở
khám bệnh,
chữa bệnh
23
Vị trí
chuyên
môn
24
Thời gian đăng
ký hành nghề
tại cơ sở khám
bệnh, chữa
bệnh khác (nếu
có)
25
Ghi
chú
26
1
2
…
Mẫu 03 - Điều lệ tổ chức và hoạt động đối với bệnh viện tƣ nhân
22
Ghi rõ từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
23
Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần.
24
Ghi cụ thể chức danh, vị trí chuyên môn được phân công đảm nhiệm.
25
Ghi cụ thể thời gian làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ trong ngày và mấy ngày trong tuần tại cơ sở khám
bệnh chữa bệnh khác.
26
ghi thêm ngôn ngữ mà người hành nghề nước ngoài sử dụng trong KBCB (nếu có)….
27
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
….….., ngày ….. tháng … năm…
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
……
28
…….., ngày.... tháng... năm ....
ĐIỀU LỆ
Tổ chức và hoạt động
Chƣơng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Địa vị pháp lý
Điều 2. Tên giao dịch, địa điểm hành nghề
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động chuyên môn
Điều 4. Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bệnh viện
Chƣơng II
MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Điều 5. Mục tiêu
Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ
Điều 7. Phạm vi hoạt động chuyên môn
Chƣơng III
QUY MÔ, TỔ CHỨC, NHÂN SỰ
Điều 8. Quy mô bệnh viện
Điều 9. Cơ cấu tổ chức
1. Ban lãnh đạo.
2. Các Hội đồng trong bệnh viện.
3. Các phòng chức năng.
4. Các khoa, bộ phận chuyên môn.
Điều 10. Nhân sự
Điều 11. Nhiệm vụ quyền hạn Giám đốc, các Phó Giám đốc bệnh viện
Điều 12. Nhiệm vụ quyền hạn của các trƣởng khoa, phòng bệnh viện
Điều 13. Mối quan hệ giữa các thành phần thuộc cơ cấu tổ chức
Điều 14. Quyền lợi của ngƣời lao động
Chƣơng IV
TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
Điều 15. Vốn đầu tƣ ban đầu
28
Địa danh.
Điều 16. Chế độ tài chính của bệnh viện
Điều 17. Quản lý tài sản, thiết bị
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
29
2. Thủ tục
Cấp lại giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
2.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Tổ chức/cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả cho cơ sở.
Bước 3:
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế
cấp lại giấy phép hoạt động và cập nhật thông tin về việc cấp lại giấy phép hoạt
động trên cổng thông tin điện tử và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh.
2.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
2.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Trường hợp giấy phép hoạt động bị mất hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao bị mất hoặc bản gốc giấy phép hoạt động bị hư hỏng (nếu có).
2. Trƣờng hợp 2: Trường hợp sai sót thông tin:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
29
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
b) Tài liệu chứng minh nội dung, thông tin sai sót cần sửa lại.
c) Bản gốc giấy phép hoạt động đã cấp.
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
2.4.Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ
2.5Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân
2.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
12.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh.
2.8. Phí: 1.500.000 (không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có
thẩm quyền cấp)
2.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 02 phụ lục II: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Các trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động:
a) Giấy phép hoạt động bị mất hoặc hư hỏng;
b) Sai sót thông tin.
2.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
……
30
…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................
31
................................
Kính gửi: .................
32
..........................
Tên cơ sở đề nghị: ..........................................................................................
Địa chỉ:
33
......................................................................................................
Điện thoại: ..................... Số Fax: .................... Email (nếu có): ...................
Trường hợp đề nghị:
34
..................................................................................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp phép:.......................................................... Thời
gian làm việc hằng ngày: ..............................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
35
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
30
Địa danh.
31
Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
32
Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
33
Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
34
Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại
Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
35
Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
36
3. Thủ tục
Điều chỉnh giấy phép hoạt động khám bênh, chữa bệnh
3.1.Trình tự thực hiện
1. Trƣờng hợp 1: Trường hợp thay đổi thời gian làm việc hoặc thay đổi
tên, địa chỉ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng không thay đổi địa điểm.
Bước 1:
Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi tên, địa chỉ, thời gian làm việc của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP tại địa chỉ:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Sau khi nhận
hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế trả cho cơ sở đề nghị
phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
Bước 3:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Sở Y tế điều chỉnh
giấy phép hoạt động trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận
hồ sơ tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Bước 4:
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ tại khoản 2 Điều 65 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP, Sở Y tế có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể
các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động hồ sơ có văn
bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
36
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ
đã nộp không còn giá trị.
Bước 5:
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở
Y tế trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
a) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan cấp
giấy phép hoạt động phải có văn bản thông báo cho cơ sở đề nghị theo quy định
tại khoản 4 Điều 65 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc
sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu
cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Sở Y tế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
Bước 6:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, Sở
Y tế công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử và trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung
điều chỉnh.
Trƣờng hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh.
Bước 1:
- Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP nộp hồ sơ theo địa chỉ sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Sau khi nhận hồ sơ, Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế cấp phiếu
tiếp nhận hồ sơ cho cơ sở đề nghị.
Bước 3:
Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế phải có văn bản gửi cơ
sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản thông báo sửa đổi,
bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời
hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá
trị.
Bước 4:
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở
Y tế trả cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung:
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, Sở Y tế có văn
bản thông báo cho cơ sở đề nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 66 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan cấp giấy phép hoạt động có
văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung theo yêu cầu.
Sau thời hạn trên, cơ sở đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng,
kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ
đã nộp không còn giá trị.
Bước 5:
Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc hồ sơ đã được
hoàn thiện theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 66 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP,
Sở Y tế:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 20
ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu thuộc trường hợp không phải
tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở.
b) Sở Y tế tổ chức thẩm định tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định
trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường
hợp phải tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở, biên bản thẩm định phải nêu rõ yêu
cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Bước 6:
Sau khi thẩm định thực tế tại cơ sở, Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với trường hợp
không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
b) Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định đối với
trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản thông báo về các
nội dung cần sửa đổi, bổ sung mà cơ sở đề nghị không hoàn thành việc sửa đổi,
bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Bước 7:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo
và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị, Sở
Y tế:
a) Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp
không cần kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị;
b) Tiến hành kiểm tra thực tế việc sửa đổi, bổ sung của cơ sở đề nghị trong
trường hợp phải kiểm tra thực tế:
- Ban hành văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt
động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật đối với trường hợp
cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
- Có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép thay đổi quy mô hoạt
động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật
nếu cơ sở đề nghị đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung.
Bước 8:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cho phép bổ sung danh mục
kỹ thuật, Sở Y tế công bố, cập nhật trên cổng thông tin điện tử hoặc trang tin
điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh các thông tin liên quan đến nội dung điều chỉnh.
3.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
3.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm),
thời gian làm việc:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 54 Luật khám bệnh, chữa
bệnh năm 2023.
2. Trƣờng hợp 2: Trường hợp thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động
chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ thuật:
a) Đơn theo Mẫu 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản gốc giấy phép hoạt động;
c) Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với
quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc danh mục kỹ thuật dự kiến
thay đổi và các tài liệu minh chứng đáp ứng việc thay đổi.
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
3.4.Thời hạn giải quyết:
Trƣờng hợp không phải thẩm định thực tế tại cơ sở: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
Trƣờng hợp phải thẩm định thực tế tại cơ sở: Tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và
danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và;
10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định hoặc nhận được văn bản thông báo
và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị.
3.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
3.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với
trường hợp 1;
Văn bản cho phép thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung,
giảm bớt danh mục kỹ thuật với trường hợp 2.
3.8.Phí:
(không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp)
- Trường hợp 1: 1.500.000 đồng
- Trường hợp 2:
+Bệnh viện, Phòng khám đa khoa, Nhà hộ sinh, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia
đình, Phòng khám chuyên khoa, Phòng khám liên chuyên khoa, Phòng khám bác sỹ y khoa,
Phòng khám răng hàm mặt, Phòng khám dinh dưỡng, Phòng khám y sỹ đa khoa, Cơ sở dịch
vụ cận lâm sàng: 4.300.000 đồng
+ Phòng khám y học cổ truyền, Phòng chẩn trị y học cổ truyền, Trạm y tế: 3.100.000
3.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 02 phụ lục II: Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
3.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Các trường hợp điều chỉnh giấy phép hoạt động:
a) Thay đổi tên, địa chỉ (không thay đổi địa điểm), thời gian làm việc;
b) Thay đổi quy mô hoạt động, phạm vi hoạt động chuyên môn hoặc bổ sung, giảm bớt danh
mục kỹ thuật.
3.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Mẫu 02 - Đơn đề nghị cấp/điều chỉnh/cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
……
37
…….., ngày.... tháng... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
.............................
38
................................
Kính gửi: .................
39
..........................
Tên cơ sở đề nghị: ..........................................................................................
Địa chỉ:
40
.......................................................................................................
Điện thoại: ..................... Số Fax: .................... Email (nếu có): .....................
Trường hợp đề nghị:
41
...................................................................................
Hình thức tổ chức đề nghị cấp phép:.......................................................... Thời
gian làm việc hằng ngày: ...............................................................................
Hồ sơ gửi kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
42
(1) …………………………………………………………………………
(2) …………………………………………………………………………
(3) …………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hoạt động.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
43
37
Địa danh.
38
Ghi rõ thủ tục: cấp mới, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh chữa bệnh.
39
Tên cơ quan cấp giấy phép hoạt động.
40
Địa chỉ cụ thể của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
41
Ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép hoạt động với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại
Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
42
Liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
43
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
4. Thủ tục Cấp mới giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn là bác sỹ, y sỹ,
điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dƣỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
4.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng
trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều 14 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm phục
vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ, người
đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày
có kết quả xác minh.
4.2.Cách thức thực hiện
Có thể thực hiên theo một trong các phương thức sau
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
2.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
27
lực đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên
giấy phép hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ
kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc giấy phép hành
nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và đề nghị thay đổi sang một
trong các chức danh chuyên môn là bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y,
dinh dưỡng lâm sàng, tâm lý lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện (không áp dụng
28
đối với trường hợp kết quả kiểm tra đánh giá năng lực hoặc kết quả thừa nhận giấy
phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 1,
khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và điểm c
khoản 9 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm b khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
29
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1
Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
30
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết luận
người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề đối
với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết luận
không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân sự
(khoản 6 Điều 20 Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
5. Trƣờng hợp 5. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề không được gia hạn theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 18 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP quá 24 tháng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
31
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
4.4.Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
4.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
4.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
32
4.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
4.8. Phí: 430.000 đồng. (không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề đối với cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh)
4.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
4.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Điều 8. Điều kiện về văn bằng đƣợc tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để cấp giấy
phép hành nghề đối với các chức danh chuyên môn
1. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh bác sỹ:
a) Chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa:
- Văn bằng bác sỹ y khoa, bao gồm văn bằng tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ bác sỹ y
khoa;
- Văn bằng cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình đào tạo bổ sung bác sỹ y khoa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền:
- Văn bằng bác sỹ y học cổ truyền, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ bác sỹ y học cổ truyền;
- Văn bằng cử nhân y học cổ truyền do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình đào tạo bổ sung bác sỹ y học cổ truyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y
tế;
c) Chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng:
Văn bằng bác sỹ y học dự phòng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ bác sỹ y học dự phòng;
d) Chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề răng hàm mặt:
- Văn bằng bác sỹ răng hàm mặt, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ bác sỹ răng hàm mặt;
- Văn bằng cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học và đã được cấp giấy chứng nhận hoàn thành
chương trình đào tạo bổ sung bác sỹ răng hàm mặt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
33
đ) Chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa: Văn bằng bác sỹ chuyên khoa
theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh y sỹ:
a) Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa:
- Văn bằng cao đẳng y sỹ đa khoa, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng cao đẳng y sỹ đa khoa;
- Văn bằng cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học.
b) Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền:
Văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền, bao gồm văn
bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y
học cổ truyền.
3. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh điều dưỡng:
a) Chức danh điều dưỡng với phạm vi hành nghề điều dưỡng:
- Văn bằng trung cấp điều dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng trung cấp điều dưỡng;
- Văn bằng cao đẳng điều dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng cao đẳng điều dưỡng;
- Văn bằng cử nhân điều dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân điều dưỡng;
b) Chức danh điều dưỡng với phạm vi hành nghề điều dưỡng chuyên khoa: văn bằng
điều dưỡng chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
4. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh hộ sinh:
a) Chức danh hộ sinh với phạm vi hành nghề hộ sinh:
- Văn bằng trung cấp hộ sinh, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng
trung cấp hộ sinh;
34
- Văn bằng cao đẳng hộ sinh, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng
cao đẳng hộ sinh;
- Văn bằng cử nhân hộ sinh, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân hộ sinh;
b) Chức danh hộ sinh với phạm vi hành nghề hộ sinh chuyên khoa: văn bằng hộ sinh
chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
5. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh kỹ thuật y:
a) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học:
- Văn bằng trung cấp kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng trung cấp kỹ thuật xét nghiệm y học;
- Văn bằng cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học;
- Văn bằng cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân
kỹ thuật xét nghiệm y học;
b) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học chuyên khoa: văn bằng
kỹ thuật xét nghiệm y học chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
c) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học:
- Văn bằng trung cấp kỹ thuật hình ảnh y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng trung cấp kỹ thuật hình ảnh y học;
- Văn bằng cao đẳng kỹ thuật hình ảnh y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng cao đẳng kỹ thuật hình ảnh y học;
- Văn bằng cử nhân kỹ thuật hình ảnh y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân kỹ
thuật hình ảnh y học;
d) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề hình ảnh y học chuyên khoa: văn bằng
kỹ thuật hình ảnh y học chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
35
đ) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề phục hình răng:
- Văn bằng trung cấp kỹ thuật phục hình răng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng trung cấp kỹ thuật phục hình răng;
- Văn bằng cao đẳng kỹ thuật phục hình răng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng cao đẳng kỹ thuật phục hình răng;
- Văn bằng cử nhân kỹ thuật phục hình răng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân kỹ
thuật phục hình răng;
e) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề phục hình răng chuyên khoa: văn bằng
kỹ thuật phục hình răng chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
g) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề khúc xạ nhãn khoa:
- Văn bằng cao đẳng kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng cao đẳng kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa;
- Văn bằng cử nhân kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân
kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa;
h) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề khúc xạ nhãn khoa chuyên khoa: văn
bằng kỹ thuật khúc xạ nhãn khoa chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
i) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề phục hồi chức năng:
- Một trong các văn bằng sau đây: văn bằng trung cấp kỹ thuật phục hồi chức năng, văn
bằng trung cấp kỹ thuật vật lý trị liệu, văn bằng trung cấp kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi
chức năng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng trung cấp của một trong
các ngành sau đây: kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật vật lý trị liệu, kỹ thuật vật lý trị liệu và
phục hồi chức năng;
- Một trong các văn bằng sau đây: văn bằng cao đẳng kỹ thuật phục hồi chức năng, văn
bằng cao đẳng kỹ thuật vật lý trị liệu, văn bằng cao đẳng kỹ thuật vật lý trị liệu và phục hồi
chức năng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng của một trong
các ngành sau đây: kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật vật lý trị liệu, kỹ thuật vật lý trị liệu và
phục hồi chức năng;
- Một trong các văn bằng sau đây: văn bằng cử nhân kỹ thuật phục hồi chức năng, văn bằng
cử nhân vật lý trị liệu, văn bằng cử nhân hoạt động trị liệu, văn bằng cử nhân ngôn ngữ trị liệu,
bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo công nhận trình độ cử nhân của một trong các ngành sau đây: phục hồi chức năng, vật lý
trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu;
36
k) Chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề phục hồi chức năng chuyên khoa: văn
bằng kỹ thuật phục hồi chức năng chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
6. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng:
a) Chức danh dinh dưỡng lâm sàng với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng:
- Văn bằng cao đẳng dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng cao đẳng dinh dưỡng;
- Văn bằng cử nhân dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân dinh dưỡng;
b) Chức danh dinh dưỡng lâm sàng với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng chuyên
khoa: văn bằng dinh dưỡng lâm sàng chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP.
7. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh cấp cứu viên ngoại viện:
a) Văn bằng quy định tại một trong các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 5 Điều này;
b) Văn bằng cao đẳng cấp cứu ngoại viện, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng cao đẳng cấp cứu ngoại viện;
c) Văn bằng cử nhân cấp cứu ngoại viện, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân cấp cứu
ngoại viện;
d) Văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
8. Người có một trong các văn bằng sau đây được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để
cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh tâm lý lâm sàng:
a) Chức danh tâm lý lâm sàng với phạm vi hành nghề tâm lý lâm sàng:
- Văn bằng bác sỹ quy định tại khoản 1 Điều này và có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ
bản về tâm lý lâm sàng theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Văn bằng cử nhân tâm lý học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân tâm lý học và
có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản về tâm lý lâm sàng theo quy định tại khoản 2 Điều
128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Chức danh tâm lý lâm sàng với phạm vi hành nghề tâm lý lâm sàng chuyên khoa:
- Văn bằng thạc sỹ tâm lý học lâm sàng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ thạc sỹ;
37
- Văn bằng tiến sỹ tâm lý học lâm sàng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ tiến sỹ;
- Văn bằng đào tạo chuyên khoa sau đại học về tâm lý lâm sàng theo quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
9. Trường hợp người có văn bằng tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe do cơ sở giáo dục
nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng hoặc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ của các chức
danh chuyên môn quy định tại điều này được tham dự kiểm tra đánh giá năng lực để cấp cho
chức danh và phạm vi hành nghề tương ứng.
Điều 12. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật
chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng
1. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh
do cơ sở đào tạo trong nước cấp:
a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật;
b) Thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng.
2. Yêu cầu đối với chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh:
a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo đã có ít nhất 01 (một) khóa đào tạo chức danh hành nghề
tương ứng đã tốt nghiệp hoặc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho
phép triển khai thực hiện các kỹ thuật chuyên môn tương ứng với thời gian tối thiểu 06 tháng;
b) Chương trình và tài liệu đào tạo chứng chỉ kỹ thuật chuyên môn do cơ sở đào tạo xây
dựng, thẩm định và ban hành hoặc sử dụng của cơ sở đào tạo khác khi được cơ sở đó đồng ý
bằng văn bản; nội dung chương trình, khối lượng học tập, giảng viên phù hợp với danh mục kỹ
thuật chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế;
3. Trường hợp văn bằng đào tạo chuyên khoa được sử dụng để điều chỉnh phạm vi hành
nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP phải có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp giấy phép hành nghề
hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề.
4. Việc đào tạo văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1, 2 Điều này phải được cơ sở
đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm
2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
38
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa
nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
44
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
45
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu
46
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
47
:………………
Văn bằng chuyên môn:
48
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
49
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
50
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
51
:
44
Địa danh.
45
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
46
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định
danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
47
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp
không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
48
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
49
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh.
50
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với
từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
51
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp
xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
39
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy
tờ trong bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục
hành chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
40
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:...............................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu: .......................................................
52
.………………...………
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ...................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ........................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ..............................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên: ...............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:...............................
Nguyên quán: ....................................................................................................
..............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:............................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: ...........................................
Trình độ văn hóa: ........................................Ngoại ngữ: ........................................
Trình độ chuyên môn: ………………… Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:.............................................................................................
52
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định
danh cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các
thông tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục
hành chính bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
41
Nghề nghiệp: ...........................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ………
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ………
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .......................
Nghề nghiệp:........................................................................................................
Nơi làm việc: .......................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .....................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: ......................................................................................
Ghi rõ nếu có: ........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
53
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
53
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
42
5. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn là bác sỹ, y sỹ,
điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dƣỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý
lâm sàng
5.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến
khoản 14 Điều này về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác
minh.
5.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
5.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản
1 Điều 15 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
43
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(trường hợp thay đổi một trong các thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc có sai sót thông tin quy định tại khoản 3
Điều 27 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi
hoặc thông tin bị sai sót (không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra
cứu, xác thực trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
44
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
45
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
5. Trƣờng hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi
hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành
nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
46
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
6. Trƣờng hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
47
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi
hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành
nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
48
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
7. Trƣờng hợp 7: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên
tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
49
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
8. Trƣờng hợp 8: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 33
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
(điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
50
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
9. Trƣờng hợp 9: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 33
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
51
(điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
52
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
i) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
10. Trƣờng hợp 10: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy
phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
53
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
11. Trƣờng hợp 11: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều
33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi giấy
phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
54
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
12. Trƣờng hợp 12: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
55
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
13. Trƣờng hợp 13: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp
phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ
số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên
môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
14. Trƣờng hợp 14: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp
phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ
số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên
môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
56
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế);
e) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
5.5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
5.8. Phí:
+ 150.000 đồng (trường hợp 1)
+ 430.000 đồng (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14). không thu phí đối với
trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề đối
với cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh.
5.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 07 phụ lục I: Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành
3. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
5.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Cấp lại giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng;
b) Thay đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh hoặc có sai sót thông tin quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
c) Người thuộc một trong các trường hợp quy định tại:
- Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
57
- Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Điểm a khoản 4 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Điểm a, điểm b khoản 5 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Điểm a, điểm b khoản 9 Điều 33 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
d) Giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1
Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
đ) Người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp
giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và
không muốn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp, có nhu cầu tiếp tục hành nghề
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân mà thời gian kể
từ khi chấm dứt hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân đến khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không quá 24 tháng;
e) Người hành nghề đã được cơ quan cấp phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp
giấy phép hành nghề nhưng không tiếp tục làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân và
không muốn tiếp tục sử dụng giấy phép hành nghề đã được cấp, có nhu cầu tiếp tục hành nghề
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân mà thời gian kể
từ khi chấm dứt hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân đến khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề từ trên 24 tháng đến dưới 60 tháng.
2. Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
58
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
1
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
2
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
3
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
4
:…………………
Văn bằng chuyên môn:
5
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
6
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
7
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
8
:
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
3
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
5
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
6
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
7
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
8
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
59
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
60
6. Thủ tục
Điều chỉnh giấy phép hành nghề
6.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương ứng
với từng trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 20 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế Bắc Giang phải điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh giấy phép hành nghề thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh phạm vi hành
nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần không tách rời của giấy phép
hành nghề đã cấp;
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị điều
chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh là 15 ngày kể từ ngày có kết
quả xác minh.
6.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
6.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với
trường hợp bổ sung thêm phạm vi hành nghề của chuyên khoa quy định tại điểm
a, b, c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng đối với
61
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại khoản 1
Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp văn
bằng đào tạo chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối với
trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy chứng nhận
người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa
bệnh gia truyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy
chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy chứng nhận này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế).
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
6.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
6.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
6.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
6.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
6.8.Phí: 430.000 đồng. (không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề đối với cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh)
6.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
6.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
62
1. Điều chỉnh giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề chưa có chuyên khoa và
đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa vào phạm vi hành nghề;
b) Đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có chuyên khoa nhưng
đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa khác so với chuyên khoa đã được cấp trong phạm vi hành
nghề;
c) Đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có chuyên khoa nhưng
đề nghị thay đổi chuyên khoa đã được cho phép hành nghề bằng chuyên khoa khác và không
hành nghề theo chuyên khoa đã được cấp trong phạm vi hành nghề trước đó;
d) Đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy chứng nhận người có bài
thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
2. Điều kiện cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề:
a) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề nhưng trong phạm vi hành nghề
chưa có chuyên khoa và đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa vào phạm vi hành nghề: có văn
bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
tương ứng với chức danh trên giấy phép hành nghề và chuyên khoa đề nghị bổ sung;
b) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị bổ sung thêm chuyên khoa khác so với chuyên khoa đã được cấp
trong phạm vi hành nghề: có văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại khoản 1 Điều 12
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP tương ứng với chức danh trên giấy phép hành nghề và chuyên
khoa đề nghị bổ sung;
c) Đối với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành nghề đã có
chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa: có văn bằng đào tạo chuyên khoa tương
ứng với chức danh và chuyên khoa đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP.
6.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
63
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
9
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
10
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
11
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
12
:………………
Văn bằng chuyên môn:
13
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
14
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
15
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
16
:
9
Địa danh.
10
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
11
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
12
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
13
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
14
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
15
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
16
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
64
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
65
7. Thủ tục cấp mới giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn là lƣơng y,
ngƣời có bài thuốc gia truyền hoặc có phƣơng pháp chữa bệnh gia truyền
7.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng
trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 6 Điều 22 Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP về:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ
ngày có kết quả xác minh.
7.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
7.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
66
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên
giấy phép hành nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y đối với trường hợp đã được cấp giấy phép
hành nghề và muốn thay đổi sang chức danh lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền đối với trường hợp đã được cấp giấy
phép hành nghề và muốn thay đổi sang chức danh người có bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền đối với trường hợp
đã được cấp giấy phép hành nghề và đề nghị thay đổi sang chức danh người có
phương pháp chữa bệnh gia truyền;
67
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 34
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên
tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
68
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 34
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp bị cấm hành
nghề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
69
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
h) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
5. Trƣờng hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định của một trong các
khoản 6, khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 34 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (điểm e, g,
h khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
70
quan có thẩm quyền cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
6. Trƣờng hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề không được gia hạn theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 24 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
71
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
7.4.Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
7.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
7.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
7.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
7.8. Phí: 430.000 đồng.(không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề đối với cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều
chỉnh)
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
7.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Cấp mới giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều
72
30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
b) Người hành nghề thay đổi chức danh chuyên môn đã được ghi trên giấy phép hành
nghề quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
c) Người đã được cấp giấy phép hành nghề nhưng bị thu hồi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 hoặc khoản 8 Điều 34 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP;
d) Người hành nghề không thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 26 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
2. Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
7.11.Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa
nhận giấy phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
17
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
18
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
19
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
20
:………………
Văn bằng chuyên môn:
21
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
22
...............................................................................
17
Địa danh.
18
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
19
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
20
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
21
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
73
Trường hợp đề nghị cấp:
23
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
24
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
22
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
23
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
24
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
74
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:................................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu: .......................................................
25
.………………...……………
Ngày cấp ... ........................................... Nơi cấp: ....................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) .........................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ................................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:................................
Nguyên quán: ...........................................................................................................
..................................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.............................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: ............................................
Trình độ văn hóa: ..........................................Ngoại ngữ: ........................................
25
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
75
Trình độ chuyên môn: ………………………... Loại hình đào tạo: .......................
Chuyên ngành đào tạo:.............................................................................................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ………
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ………
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .........................
Nghề nghiệp:..........................................................................................................
Nơi làm việc: .........................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ........................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: .......................................................................................
Ghi rõ nếu có: ..........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
26
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
8. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề đối với chức danh chuyên môn là lƣơng y, ngƣời
26
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
76
có bài thuốc gia truyền hoặc có phƣơng pháp chữa bệnh gia truyền
8.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến 8
Điều 24 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp
lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác
minh.
8.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
8.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản 1 Điều
21 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
77
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp thay đổi một trong các thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc có sai sót thông tin quy định tại khoản 3 Điều
27 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi
hoặc thông tin bị sai sót (không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra
cứu, xác thực trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không đúng quy
định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây (không áp dụng đối với
trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế):
- Giấy chứng nhận là lương y do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có bài thuốc gia truyền do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Giấy chứng nhận là người có phương pháp chữa bệnh gia truyền do cơ
quan có thẩm quyền cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
78
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử);
e) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây đối với trường hợp quy
định tại điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm vi hành nghề
trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề (điểm c
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
79
5. Trƣờng hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng liên tục (điểm d
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
6. Trƣờng hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1,
2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ khoản 1 Điều 35
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có)
(không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
80
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều của 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
7. Trƣờng hợp 7: Hồ sơ đề nghị cấp lại phép hành nghề đối với trường hợp
giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP theo đề nghị của người hành nghề:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
8. Trƣờng hợp 8: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường
hợp giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 28 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
8.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
8.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
8.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế tỉnh Bắc Giang
8.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
8.8. Phí:
81
150.000 đồng (trường hợp 1, 2) / 430.000 đồng (trường hợp 3, 4, 5, 6, 7, 8) (không thu phí
đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành
nghề đối với cấp mới, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh)
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật
8.10. Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
1. Cấp lại giấy phép hành nghề áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng;
b) Thay đổi thông tin quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh hoặc có sai sót thông tin quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
c) Người đã được cấp giấy phép hành nghề nhưng bị thu hồi thuộc một trong các trường
hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 9 Điều 34 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
d) Giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
2. Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận
giấy phép hành nghề
82
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
27
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
28
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
29
:.…………………………………………………………..
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
30
:………………
Văn bằng chuyên môn:
31
…………………………………………………..
Chức danh đề nghị cấp:
32
...............................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
33
............................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ...................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..............................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
34
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
27
Địa danh.
28
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
29
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
30
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không
làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
31
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
32
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa
bệnh.
33
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng
trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
34
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp
theo thứ tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
83
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong
bộ hồ sơ này. Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh,
chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
84
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:................................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu: .......................................................
35
.………………...……………
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ....................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ........................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ................................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên: .................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:................................
Nguyên quán: .........................................................................................................
.............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.............................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: ............................................
Trình độ văn hóa: ..........................................Ngoại ngữ: ........................................
Trình độ chuyên môn: ………………………... Loại hình đào tạo: .......................
Chuyên ngành đào tạo:............................................................................................
Nghề nghiệp: ..........................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ……
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ………
35
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
85
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .........................
Nghề nghiệp:.........................................................................................................
Nơi làm việc: ........................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ........................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: .......................................................................................
Ghi rõ nếu có: .........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
36
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
Mẫu 07 - Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN
37
TÊN CƠ SỞ HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH
________
Số: /............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
….., ngày…. tháng… năm…...
36
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
37
Tên cơ quan chủ quản của cơ sở hướng dẫn thực hành.
86
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THÀNH QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH
...............................
38
..................... xác nhận:
Họ và tên: ..............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................
Địa chỉ cư trú: ........................................................................................................
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu
39
:.................................
Ngày cấp:...................................... Nơi cấp: .........................................................
Văn bằng chuyên môn: .....................
40
.................. Năm tốt nghiệp: ………….....
Đã thực hành tại:...........................
41
................. do ........................
42
.......................
hướng dẫn và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành: ..........................................................................................
2. Năng lực chuyên môn:
43
.....................................................................................
3. Đạo đức nghề nghiệp:
44
......................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ HƢỚNG DẪN THỰC
HÀNH
45
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
38
Tên cơ sở hướng dẫn thực hành.
39
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
40
Ghi rõ văn bằng, chuyên môn theo văn bằng đào tạo.
41
Ghi các bộ phận chuyên môn đã thực hành.
42
Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành.
43
Nhận xét cụ thể về khả năng khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa đăng ký thực hành.
44
Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
45
Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
87
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:.................................
Ngày, tháng, năm sinh ..........................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................………………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số
hộ chiếu: .......................................................
46
.………………...……………………….
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ........................................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ............................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ....................................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:....................................
Họ và tên: .....................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:....................................
Nguyên quán: ...............................................................................................................
.......................................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.................................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: .................................................
Trình độ văn hóa: ..........................................Ngoại ngữ: ............................................
Trình độ chuyên môn: ………………………... Loại hình đào tạo: ............................
Chuyên ngành đào tạo:..................................................................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp …………
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp …………
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .............................
Nghề nghiệp:.............................................................................................................
Nơi làm việc: ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...........................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
46
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh
cá nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông
tin: Họ và tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính
bằng hồ sơ giấy người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
88
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh không?: ..........................................................................................
Ghi rõ nếu có: ...........................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
47
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
47
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác
nhận nội dung này.
89
9. Thủ tục Cấp mới giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ nộp
từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối
với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dƣỡng lâm sàng,
cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
9.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng
trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều 130 Nghị định số 96/NĐ-CP
theo địa chỉ:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả..
Bước 2:
Sở Y tế thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ
ngày có kết quả xác minh.
9..2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
9.3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp người lần đầu tiên đề nghị cấp giấy phép hành nghề quy định tại điểm
a, điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật Khám bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
90
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
91
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử)
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với các
trường hợp quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 126 và các trường hợp giấy phép
hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 137, điểm c khoản 3
Điều 137, điểm b khoản 4 Điều 137, khoản 7 Điều 137, khoản 8 Điều 137, khoản
9 Điều 137, điểm c khoản 10 Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
92
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (điểm đ
khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
93
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
k) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
94
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề theo quy
định tại điểm a khoản 7 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng chuyên môn (không áp dụng đối với trường hợp văn bằng
chuyên môn đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Trường hợp đề nghị cấp giấy phép hành nghề với phạm vi hành nghề
chuyên khoa ngoài giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải nộp thêm bản sao
hợp lệ của một trong các văn bằng đào tạo chuyên khoa theo quy định tại điểm b,
c, d, đ hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng chuyên khoa đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
đ) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp giấy chứng
95
nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy chứng nhận đủ trình độ phiên dịch của người phiên dịch theo quy
định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với trường hợp người nước
ngoài không biết tiếng Việt thành thạo (không áp dụng đối với trường hợp giấy
chứng nhận đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế), kèm theo hợp đồng
lao động của người phiên dịch với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người nước
ngoài đó dự kiến làm việc.
e) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối
với trường hợp quy định tại điểm a, c khoản 1, khoản 4 Điều 125 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được
kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa
bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
i) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế):
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
9.4.Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
9.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
9.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
9.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
9.8. Phí: 430.000 đồng
9.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
9.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
96
Khoản 2 Điều 126. Điều kiện cấp mới giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ,
y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện và tâm lý
lâm sàng bao gồm:
a) Có văn bằng chuyên môn theo quy định tại Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
hoặc giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP phù hợp với chức danh đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
c) Biết tiếng Việt thành thạo theo quy định tại Điều 138 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
hoặc có người phiên dịch đáp ứng quy định tại Điều 139 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP đối với
trường hợp người nước ngoài không biết tiếng Việt thành thạo;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi khám bệnh, chữa bệnh mà không có
giấy phép hành nghề nhưng chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính;
đ) Đã hoàn thành thực hành theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP trừ
trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Điều 127. Điều kiện về văn bằng được cấp giấy phép hành nghề
1. Đối với các chức danh bác sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y (trừ chức danh kỹ thuật
y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học), dinh dưỡng lâm sàng (trừ chức danh dinh dưỡng
lâm sàng với phạm vi hành nghề cơ bản), cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng:
a) Văn bằng để xem xét cấp giấy phép hành nghề thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Văn bằng bác sỹ nội trú theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
c) Văn bằng chuyên khoa cấp I theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
d) Văn bằng chuyên khoa cấp II theo quy định tại khoản 1 Điều 128 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
đ) Văn bằng thạc sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh;
e) Văn bằng tiến sỹ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối với chức danh y sỹ:
a) Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa:
- Văn bằng trung cấp y sỹ, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài
cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn bằng
trung cấp y sỹ. Các văn bằng này phải được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2027;
- Văn bằng cao đẳng y sỹ đa khoa bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng cao đẳng y sỹ đa khoa;
- Văn bằng cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo
97
dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học.
b) Chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền:
- Văn bằng trung cấp y sỹ y học cổ truyền, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo
dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương
đương văn bằng trung cấp y sỹ y học cổ truyền. Các văn bằng này phải được cấp trước ngày 01
tháng 01 năm 2027;
- Văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học cổ truyền bao gồm văn
bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội công nhận tương đương văn bằng cao đẳng y sỹ y học cổ truyền hoặc cao đẳng y học
cổ truyền.
3. Đối với chức danh kỹ thuật y với phạm vi hành nghề xét nghiệm y học:
a) Văn bằng trung cấp kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng trung cấp kỹ thuật xét nghiệm y học;
b) Văn bằng cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận
tương đương văn bằng cao đẳng kỹ thuật xét nghiệm y học;
c) Văn bằng cử nhân kỹ thuật xét nghiệm y học, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở
giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân
kỹ thuật xét nghiệm y học;
d) Văn bằng cử nhân hóa học, sinh học, dược sĩ trình độ đại học (bao gồm văn bằng tốt
nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
trình độ đại học) và phải kèm theo chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo chuyên ngành kỹ
thuật y học về xét nghiệm với thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng do cơ sở đào tạo về kỹ thuật
xét nghiệm y học cấp hoặc văn bằng đào tạo sau đại học về chuyên khoa xét nghiệm.
4. Đối với chức danh dinh dưỡng lâm sàng với phạm vi hành nghề dinh dưỡng lâm sàng:
a) Văn bằng cao đẳng dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công nhận tương đương văn
bằng cao đẳng dinh dưỡng;
b) Văn bằng cử nhân dinh dưỡng, bao gồm văn bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước
ngoài cấp được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ cử nhân dinh dưỡng;
c) Văn bằng bác sỹ quy định tại khoản 1 Điều này và có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa
cơ bản về dinh dưỡng.
Điều 128. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa, chứng chỉ đào tạo chuyên khoa
cơ bản, chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh, tâm lý lâm sàng
1. Yêu cầu đối với văn bằng đào tạo chuyên khoa, văn bằng bác sỹ nội trú, văn bằng
chuyên khoa cấp I, văn bằng chuyên khoa cấp II trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở
đào tạo cấp:
a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo hợp pháp theo quy định của pháp luật;
98
b) Thời gian đào tạo tối thiểu 18 tháng.
2. Yêu cầu đối với chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở đào tạo trong nước
cấp:
a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo đã có tối thiểu 01 khóa đào tạo cấp văn bằng chuyên khoa
tương ứng đã tốt nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là cơ sở đào tạo thực hành đáp ứng
quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của
Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe (sau đây
viết tắt là Nghị định số 111/2017/NĐ-CP), đang tổ chức đào tạo thực hành ngành hoặc chuyên
ngành trình độ chuyên khoa tương ứng với nội dung đào tạo cấp chứng chỉ đào tạo chuyên
khoa cơ bản;
b) Chương trình và tài liệu đào tạo chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản do cơ sở đào
tạo xây dựng, thẩm định và ban hành hoặc sử dụng của cơ sở đào tạo khác khi được cơ sở đó
đồng ý bằng văn bản; nội dung chương trình, khối lượng học tập, giảng viên phù hợp với
chương trình đào tạo cấp văn bằng chuyên khoa của ngành hoặc chuyên ngành tương ứng và
có tính liên thông với chương trình đào tạo trình độ chuyên khoa;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu 09 tháng.
3. Yêu cầu đối với chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh:
a) Được cấp bởi cơ sở đào tạo đã có tối thiểu 01 khóa đào tạo chức danh hành nghề tương
ứng đã tốt nghiệp hoặc là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép
triển khai thực hiện các kỹ thuật chuyên môn tương ứng với thời gian tối thiểu 06 tháng;
b) Chương trình và tài liệu đào tạo chứng chỉ kỹ thuật chuyên môn do cơ sở đào tạo xây
dựng, thẩm định và ban hành hoặc sử dụng của cơ sở đào tạo khác khi được cơ sở đó đồng ý
bằng văn bản; nội dung chương trình, khối lượng học tập, giảng viên phù hợp với danh mục kỹ
thuật chuyên môn theo quy định của Bộ Y tế.
4. Trường hợp văn bằng đào tạo chuyên khoa được sử dụng để điều chỉnh phạm vi hành
nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP phải có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp giấy phép hành nghề
hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề.
5. Trường hợp người hành nghề có chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản nếu muốn điều
chỉnh phạm vi hành nghề theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 135 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản có thời điểm bắt đầu đào tạo sau ngày được cấp
giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề;
b) Phải hoàn thành việc thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào
tạo ghi trên chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản để làm căn cứ điều chỉnh giấy phép hành
nghề. Tổng thời gian học chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành tối
thiểu là 18 tháng.
6. Việc đào tạo văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này phải được cơ sở
đào tạo công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
99
Điều 129. Điều kiện về thực hành khám bệnh, chữa bệnh để cấp mới giấy phép hành
nghề
1. Việc thực hành đối với người bắt đầu thực hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 thực
hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, trong đó việc thực hành
đối với các chức danh dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng thực
hiện như sau:
a) Thời gian thực hành, địa điểm thực hành, nội dung thực hành thực hiện theo quy định
tại Mục 1 Chương II Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Người hướng dẫn thực hành phải đáp ứng điều kiện sau:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026: người hướng dẫn thực
hành phải là người hành nghề có phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung hướng dẫn thực
hành hoặc là người hành nghề có kinh nghiệm làm việc phù hợp với nội dung hướng dẫn thực
hành từ 36 tháng trở lên;
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
2. Quy định về giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành đối với các chức danh dinh
dưỡng lâm sàng:
a) Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo quy định tại Mục 1 Chương II
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Văn bản xác nhận đã có thời gian làm nhiệm vụ dinh dưỡng lâm sàng từ 09 tháng trở
lên tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
mà phạm vi hoạt động chuyên môn bao gồm hoạt động dinh dưỡng lâm sàng.
3. Quy định về giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành đối với các chức danh cấp
cứu viên ngoại viện:
a) Giấy xác nhận hoàn thành quá trình theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Văn bản xác nhận đã có thời gian làm nhiệm vụ cấp cứu từ 09 tháng trở lên tính đến
ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tại một trong các cơ sở sau đây:
- Khoa cấp cứu của bệnh viện;
- Cơ sở cấp cứu ngoại viện;
- Cơ sở dịch vụ vận chuyển cấp cứu được thành lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 có
phạm vi hoạt động chuyên môn cấp cứu.
4. Quy định về giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành đối với các chức danh tâm
lý lâm sàng:
a) Giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo quy định tại Mục 1 Chương II
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
b) Văn bản xác nhận đã có thời gian làm nhiệm vụ tâm lý lâm sàng từ 09 tháng trở lên
tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề tại một trong các cơ sở sau đây:
100
- Cơ sở tâm lý lâm sàng;
- Bệnh viện có phạm vi hoạt động chuyên môn về chuyên khoa tâm thần hoặc có bộ phận
chuyên môn về tâm lý lâm sàng.
5. Người bắt đầu thực hành từ trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định tại Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 được:
a) Áp dụng thời gian thực hành theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
b) Tính thời gian đã thực hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 để tính tổng thời gian
thực hành nhưng phải bảo đảm đạt thời gian thực hành theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP trước ngày 31 tháng 12 năm 2024.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BYT ngày 30/8/2023 về Quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
101
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
101
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
102
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu
103
:.………………………………………………………
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..…
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
104
:……………
Văn bằng chuyên môn:
105
………………………………………………
Chức danh đề nghị cấp:
106
.........................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
107
.......................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..........................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
108
:
101
Địa danh.
102
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
103
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
104
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
105
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
106
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
107
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường
hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
108
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ
tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
102
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy
người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
103
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:...........................
Ngày, tháng, năm sinh ......................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................…………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu: .......................................................
109
.………………...………
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ...............................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ......................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ...........................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.....................................
Họ và tên: ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:..............................
Nguyên quán: ......................................................................................................
..............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:........................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: .......................................
Trình độ văn hóa: ........................................Ngoại ngữ: .....................................
Trình độ chuyên môn: …………………… Loại hình đào tạo: .........................
109
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
104
Chuyên ngành đào tạo:........................................................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp ……
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp ……
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: .....................
Nghề nghiệp:......................................................................................................
Nơi làm việc: ....................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng chỉ
được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh không?: ...................................................................................
Ghi rõ nếu có: .....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
110
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
110
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác nhận nội
dung này.
106
10. Thủ tục
Cấp lại giấy phép hành nghề đối với trƣờng hợp đƣợc cấp trƣớc ngày 01
tháng 01 năm 2024 đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến
thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác
sỹ, y sỹ, điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dƣỡng lâm sàng, cấp cứu viên
ngoại viện, tâm lý lâm sàng
10.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề được
cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy
phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản
17 Điều 132 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP theo địa chỉ sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, thành phố Bắc
Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành nghề thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả
xác minh.
10.2.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
10.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
1. Trƣờng hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị mất hoặc hư hỏng quy định tại điểm a khoản
1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
107
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu
có) (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử)
2. Trƣờng hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp thay đổi một trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;
số định danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc
tịch đối với người hành nghề nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 131
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi
(không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
3. Trƣờng hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề không
đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
108
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
4. Trƣờng hợp 4: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề
không đúng quy định (điểm a khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:
- Văn bản xác nhận đạt kết quả tại kỳ kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh (không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng
lực đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
- Giấy phép hành nghề đã được thừa nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thừa nhận
109
giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động.
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
e) Bản sao hợp lệ của một hoặc nhiều các giấy tờ sau đây (không áp dụng
đối với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y
tế) đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 10 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP:
- Giấy chứng nhận lương y;
- Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền;
- Giấy chứng nhận phương pháp chữa bệnh gia truyền.
g) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
5. Trƣờng hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm
vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành
nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
110
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
6. Trƣờng hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do cấp sai chức danh chuyên môn hoặc phạm
vi hành nghề trong giấy phép hành nghề so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành
nghề (điểm c khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu 07
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối
với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin
về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
7. Trƣờng hợp 7: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do không hành nghề trong thời gian 24 tháng
liên tục (điểm d khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực
hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
111
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
8. Trƣờng hợp 8: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
(điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
9. Trƣờng hợp 9: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do thuộc trường hợp bị cấm hành nghề theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh
(điểm đ khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
112
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
c) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền kết
luận người hành nghề không có tội hoặc không thuộc trường hợp bị cấm hành
nghề đối với trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng đã có văn bản kết
luận không có tội, không thuộc trường hợp bị cấm hành nghề (khoản 1 Điều 20
của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận chấp hành xong thời gian
thử thách hoặc giấy chứng nhận chấp hành xong bản án, quyết định của tòa án
(khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh);
- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác
định người hành nghề đã có đủ năng lực hành vi dân sự hoặc không có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc không còn hạn chế năng lực hành vi dân
sự (khoản 6 Điều 20 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh).
d) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế).
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
10. Trƣờng hợp 10: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm a khoản 10
Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi
giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
11. Trƣờng hợp 11: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề bị thu hồi theo quy định tại điểm b khoản 10
Điều 137 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP do người hành nghề tự đề nghị thu hồi
113
giấy phép hành nghề (điểm i khoản 1 Điều 35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh):
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
12. Trƣờng hợp 12: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp giấy phép hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Giấy phép hành nghề đã được cấp;
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
13. Trƣờng hợp 13: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp
phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ
số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên
môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
114
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
14. Trƣờng hợp 14: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với
trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận đã được cơ quan cấp
phép thuộc lực lượng vũ trang nhân dân cấp giấy phép hành nghề trong đó nêu rõ
số giấy phép hành nghề, ngày cấp, nơi cấp, thông tin cá nhân, chức danh chuyên
môn, phạm vi hành nghề;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (không áp dụng đối với trường hợp kết quả khám
sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động
khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao hợp lệ
giấy phép lao động đối với trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định
của Bộ luật Lao động;
d) Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề theo Mẫu 09 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp
lý lịch của người hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về
quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
đ) Bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình thực hành theo Mẫu
07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia
về y tế);
e) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
15. Trƣờng hợp 15: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người
hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024
khi bị mất hoặc hư hỏng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
115
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề đã được cấp (nếu
có) (không áp dụng đối với trường hợp chứng chỉ hành nghề đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
16. Trƣờng hợp 16: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người
hành nghề đã được cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024
khi thay đổi một trong các thông tin về họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định
danh cá nhân đối với người hành nghề Việt Nam; số hộ chiếu và quốc tịch đối với
người hành nghề nước ngoài:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính chứng chỉ hành nghề đã được cấp;
c) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh thông tin thay đổi
(không áp dụng đối với trường hợp thông tin có thể tra cứu, xác thực trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế);
d) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
17. Trƣờng hợp 17: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với người
hành nghề bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo
quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 29 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
40/2009/QH12. Thời gian từ ngày thu hồi chứng chỉ hành nghề đến ngày đề nghị
được cấp giấy phép hành nghề không quá 24 tháng:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ quyết định thu hồi giấy phép hành nghề
(không áp dụng đối với trường hợp quyết định thu hồi giấy phép hành nghề đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế);
c) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian
không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành
nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử).
116
b. Số lƣợng hồ sơ: 01 (bộ)
10.4.Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
10.5.Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân
10.6.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
10.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề.
10.8.Phí: 430.000 đồng
10.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa
bệnh/Thừa nhận giấy phép hành nghề
2. Mẫu số 09 phụ lục I: Sơ yếu lý lịch tự thuật của người hành nghề
10.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề:
a) Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thuộc trường hợp cấp lại quy định tại các điểm
a, b, d khoản 1 Điều này được cấp lại thành giấy phép hành nghề theo quy định của Luật
Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
117
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
111
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
112
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..…
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu
113
:.………………………………………………………
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
114
:…………
Văn bằng chuyên môn:
115
………………………………………………
Chức danh đề nghị cấp:
116
.........................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
117
.......................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ................................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):..........................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
118
:
111
Địa danh.
112
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
113
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
114
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
115
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
116
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
117
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường
hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
118
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ
tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
118
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy
người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
119
Mẫu 09 - Sơ yếu lý lịch tự thuật
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Ảnh mầu
04 cm x 06
cm (có đóng
dấu giáp lai
của của cơ
quan xác
nhận lý lịch)
SƠ YẾU LÝ LỊCH
TỰ THUẬT
Họ và tên: ................................................................. Nam, nữ:...........................
Ngày, tháng, năm sinh ......................................................................................
Nơi thường trú hiện nay: ....................................................…………………
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu: .......................................................
119
.………………...……
Ngày cấp .............................................. Nơi cấp: ..............................................
Số điện thoại liên hệ: Nhà riêng …………….. ; Di động (nếu có) ....................
Khi cần báo tin cho ai? ở đâu?: ..........................................................................
Số hiệu: …………………………
Ký hiệu:.........................................
Họ và tên: ............................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh …………………………………Tại:...........................
Nguyên quán: ......................................................................................................
.............................................................................................................................
Nơi đăng ký thường trú hiện nay:.......................................................................
Dân tộc: ...................................................... Tôn giáo: .......................................
Trình độ văn hóa: ..........................................Ngoại ngữ: ..................................
Trình độ chuyên môn: ………………………... Loại hình đào tạo: .................
119
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy người
hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
120
Chuyên ngành đào tạo:.......................................................................................
Nghề nghiệp: .......................................................................................................
HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH
Họ và tên bố: ............................................ Tuổi………… Nghề nghiệp …
Họ và tên mẹ: ............................................. Tuổi: ……… Nghề nghiệp …
Họ và tên vợ hoặc chồng: .................................................. Tuổi: ....................
Nghề nghiệp:.....................................................................................................
Nơi làm việc: ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Chuyên ngành đào tạo
Tên cơ sở đào tạo
Văn bằng, chứng
chỉ được cấp
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Giữ chức vụ gì?
Có thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề theo quy định tại Điều 20 của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh không?: ..................................................................................
Ghi rõ nếu có: ....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước pháp luật.
Xác nhận của Thủ trƣởng cơ quan/
Đơn vị công tác
120
…….., ngày.... tháng... năm...
Ngƣời khai ký tên
120
Trường hợp người đề nghị đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào thì không phải xác nhận nội
dung này.
121
11. Thủ tục Gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với hồ sơ
nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành
nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dƣỡng
lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
11.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 134 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP theo địa chỉ sau:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế -
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong
tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ sơ,
người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(Trường hợp bị ốm đau, tai nạn hoặc trường hợp bất khả kháng tại thời
điểm nộp hồ sơ gia hạn thì phải có văn bản thông báo cho cơ quan cấp giấy
phép hành nghề để lùi thời gian nộp hồ sơ gia hạn giấy phép hành nghề.
Người hành nghề được đề nghị lùi thời điểm gia hạn nhiều lần nhưng
tổng thời gian lùi thời điểm thực hiện gia hạn không quá 22 tháng kể từ ngày
giấy phép hành nghề hết hạn).
Bước 2:
Trong thời gian kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy
phép hành nghề, Sở Y tế có trách nhiệm thực hiện việc gia hạn hoặc phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu không thực hiện việc gia hạn; trường hợp đến
ngày hết hạn ghi trên giấy phép hành nghề mà không có văn bản trả lời thì giấy
phép hành nghề tiếp tục có hiệu lực theo quy định;
Trường hợp cần xác minh việc cập nhật kiến thức y khoa liên tục của
người hành nghề theo chương trình do cơ quan, tổ chức nước ngoài thực hiện
thì thời hạn thực hiện thủ tục gia hạn là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác
minh.
11.2. Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
122
11.3.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-
CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (không áp dụng đối với
trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông
tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về
y tế);
c) Tài liệu chứng minh đã cập nhật đủ kiến thức y khoa liên tục trong khám
bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế (không áp dụng đối với
trường hợp kết quả cập nhật kiến thức y khoa liên tục đã được kết nối, chia sẻ
trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế);
d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp
(không áp dụng đối với trường hợp kết quả đánh giá năng lực đã được kết nối,
chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) hoặc bản sao giấy phép lao động đối với
trường hợp phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
11.4.Thời hạn giải quyết: kể từ khi nhận đủ hồ sơ đến ngày hết hạn ghi trên giấy phép
hành nghề (tối thiểu 60 ngày)
11.5 Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
11.7.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hành nghề
11.8. Phí: 430.000 đồng
11.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
11.10.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Khoản 2 Điều 32 Luật khám bênh chữa bệnh 2023:
2. Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng và
lương y bao gồm:
a) Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định tại Điều 22 của
Luật này;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
123
c) Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành nghề
hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
121
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
122
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..….
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu
123
:.………………………………………………………
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
124
:…………
121
Địa danh.
122
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
123
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
124
Văn bằng chuyên môn:
125
………………………………………………
Chức danh đề nghị cấp:
126
........................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
127
.....................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: ..............................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):........................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
128
:
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
124
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
125
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
126
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
127
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường
hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
128
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ
tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy
người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.
125
12. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với
hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực
hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dƣỡng, hộ sinh, kỹ thuật y,
dinh dƣỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
12.1.Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ tương
ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 4 Điều 136 Nghị
định số 96/2023/NĐ-CP theo địa chỉ:
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua trang dịch vụ công của tỉnh Bắc Giang
(dichvucong.bacgiang.gov.vn)
- Hoặc trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế - Trung
tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2,
thành phố Bắc Giang. Điện thoại: (0240) 3.555.760.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày làm việc
trong tuần.
Sau khi được Bộ phận Tiếp nhận & trả kết quả Sở Y tế tiếp nhận hồ
sơ, người đề nghị phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Bước 2:
Sở Y tế phải điều chỉnh giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không điều chỉnh giấy phép hành
nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Hình thức điều chỉnh giấy phép hành nghề: quyết định điều chỉnh
phạm vi hành nghề theo Mẫu 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 96/2023/NĐ-CP. Quyết định điều chỉnh phạm vi hành nghề là phần
không tách rời của giấy phép hành nghề đã cấp.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ
đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề thì thời hạn điều chỉnh là 15 ngày
kể từ ngày có kết quả xác minh.
12.1.Cách thức thực hiện
- Trực tuyến
- Trực tiếp
- Bưu chính công ích
12.2.Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a. Thành phần hồ sơ bao gồm:
Trƣờng hợp 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối
với trường hợp bổ sung thêm phạm vi hành nghề của chuyên khoa quy
định tại điểm a, b khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
126
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01
tháng 01 năm 2024.
c) Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau (không áp dụng đối
với trường hợp các giấy tờ này đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống
thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu
quốc gia về y tế):
- Văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ hoặc e khoản 1
Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Chứng chỉ đào tạo chuyên khoa cơ bản theo quy định tại khoản 2
Điều 128 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình
thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định (không áp
dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã được kết nối, chia sẻ trên
Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở
dữ liệu quốc gia về y tế) này đối với một trong các trường hợp sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 2
Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5, khoản 6
Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trƣờng hợp 2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối
với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề, trong phạm vi hành
nghề đã có chuyên khoa nhưng đề nghị thay đổi chuyên khoa đã được cho
phép hành nghề bằng chuyên khoa khác và không hành nghề theo chuyên
khoa đã được cấp trong phạm vi hành nghề trước đó theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 135 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP.
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01
tháng 01 năm 2024.
c) Bản sao hợp lệ văn bằng đào tạo theo quy định tại điểm b, c, d, đ
hoặc e khoản 1 Điều 127 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (không áp dụng
đối với trường hợp văn bằng đào tạo đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
127
liệu quốc gia về y tế).
d) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy xác nhận hoàn thành quá trình
thực hành theo Mẫu 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP (không áp dụng đối với trường hợp kết quả thực hành đã
được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám
bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế) đối với người hành
nghề thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2
Điều 125 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP;
- Người hành nghề thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 125
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.
Trƣờng hợp3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề đối
với trường hợp đã được cấp giấy phép hành nghề và sau đó có thêm giấy
chứng nhận người có bài thuốc gia truyền hoặc giấy chứng nhận người có
phương pháp chữa bệnh gia truyền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 135
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP:
a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
96/2023/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã cấp (không áp dụng đối
với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ
thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế) hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01
tháng 01 năm 2024;
c) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền
hoặc giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền (không
áp dụng đối với trường hợp các giấy chứng nhận này đã được kết nối, chia
sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
12.3. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
12.4. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
12.5.Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Bắc Giang
12.6.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh phạm vi hành
nghề
12.7.Phí: 430.000 đồng
12.8.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đính kèm thủ tục này)
1. Mẫu số 08 phụ lục I: Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
128
12.9.Yêu cầu, Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Có
Khoản 2 Điều 32 Luật khám bênh chữa bệnh 2023:
2. Điều kiện gia hạn giấy phép hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm
sàng và lương y bao gồm:
a) Đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định tại Điều 22
của Luật này;
b) Có đủ sức khỏe để hành nghề;
c) Phải thực hiện thủ tục gia hạn ít nhất 60 ngày trước thời điểm giấy phép hành
nghề hết hạn, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
d) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm
2023;
2. Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
3.Thông tư số 59/2023/TT-BTC ngày 30/8/2023 của Bộ Tài Chính về Quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực y tế.
129
Mẫu 08 - Đơn đề nghị cấp giấy phép hành nghề khám bệnh chữa bệnh/ Thừa nhận giấy
phép hành nghề
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......
129
......., ngày…... tháng …. năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh/
Thừa nhận giấy phép hành nghề
____________
Kính gửi: .....................
130
.................................
Họ và tên: ………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………...
Địa chỉ cư trú:…………………………………………………………..
Số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá nhân/số hộ
chiếu
131
:.……………………………………………………
Ngày cấp………….….Nơi cấp:………………..……………….….........
Điện thoại: ............................................... Email ( nếu có): …………..
Là người đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
132
:…………
Văn bằng chuyên môn:
133
……………………………………………
Chức danh đề nghị cấp:
134
.......................................................................
Trường hợp đề nghị cấp:
135
....................................................................
Phạm vi hành nghề đề nghị cấp: .............................................................
Số giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có):.......................................
Hồ sơ đề nghị …..……..……
7
……………….gồm các giấy tờ sau
136
:
129
Địa danh.
130
Tên cơ quan cấp giấy phép hành nghề.
131
Ghi một trong năm thông tin về số chứng minh nhân dân/số căn cước công dân/số căn cước/số định danh cá
nhân/số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
132
Ghi đúng tên trên giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang làm việc, trường hợp không làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào ghi “Đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”.
133
Ghi theo văn bằng đào tạo đã được cấp.
134
Ghi theo một trong các chức danh chuyên môn quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
135
Trường hợp đề nghị cấp: ghi rõ cấp mới, cấp lại, cấp gia hạn, cấp điều chỉnh giấy phép hành nghề với từng trường
hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
136
Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ
tự quy định tại Nghị định số ……/2023/NĐ-CP.
130
(1)..……………………………………………….….…….………………
(2)………………………………………………………..………………..
(3)………………………………………………….………………………
..……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai ở trên là của tôi và hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính xác thực của nội dung kê khai cũng như các giấy tờ trong bộ hồ sơ này.
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cho tôi.
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: Họ và
tên, Ngày tháng năm sinh, Số định danh cá nhân/Số căn cước công dân. Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy
người hành nghề cần kê khai đẩy đù các thông tin hành chính trong đơn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 667/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Y tế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 667/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×