- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 48/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 48/2007/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Cao Minh Quang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2007 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 48/2007/QĐ-BYT
Quy chế Quản lý mỹ phẩm mới của Bộ Y tế
Ngày 31/12/2007, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 48/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Quyết định này thay thế các quy định trước đó liên quan đến quản lý mỹ phẩm.
Quy chế này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm để kinh doanh tại Việt Nam. Nó điều chỉnh việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu để lưu thông trong lãnh thổ Việt Nam.
Công bố sản phẩm mỹ phẩm
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải công bố sản phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam trước khi lưu hành. Hồ sơ công bố phải bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các tài liệu liên quan. Số tiếp nhận hồ sơ công bố có giá trị trong 3 năm.
Yêu cầu về an toàn sản phẩm
Sản phẩm mỹ phẩm phải đảm bảo không gây hại cho sức khỏe con người khi sử dụng theo hướng dẫn. Các sản phẩm không được chứa các thành phần cấm theo quy định của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Nhà sản xuất phải đánh giá tính an toàn của sản phẩm theo hướng dẫn của ASEAN.
Ghi nhãn mỹ phẩm
Nhãn mỹ phẩm phải rõ ràng, dễ đọc và chứa đầy đủ thông tin như tên sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, thành phần, tên nước sản xuất, và hạn sử dụng. Nhãn phải được trình bày bằng tiếng Việt và/hoặc tiếng Anh, với một số thông tin bắt buộc phải bằng tiếng Việt.
Thông tin, quảng cáo mỹ phẩm
Quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của sản phẩm. Nội dung quảng cáo phải bao gồm tên mỹ phẩm, công dụng, tên và địa chỉ của tổ chức chịu trách nhiệm, và lưu ý khi sử dụng. Quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh phải đọc rõ ràng các thông tin quan trọng.
Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ
Bộ Y tế ủy quyền cho Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo và tổ chức sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. Hồ sơ phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định để được cấp phép quảng cáo hoặc tổ chức sự kiện.
Xem chi tiết Quyết định 48/2007/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 09/03/2008
Tải Quyết định 48/2007/QĐ-BYT
|
BỘ Y TẾ
Số: 48/2007/QĐ-BYT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành “Quy chế Quản lý mỹ phẩm”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Ph¸p lệnh chất lượng hàng hoá số 18/1999/PL-UBTVQH10 ngày 24/12/1999 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Hiệp định về hệ thống hoà hợp ASEAN về quản lý mỹ phẩm ngày 02/9/2003;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý mỹ phẩm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và bãi bỏ Quyết định số 35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm”, Quyết định số 13/2007/QĐ-BYT ngày 30/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi Điều 2 của Quyết định số35/2006/QĐ-BYT ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm” và Quyết định số 3113/1999/QĐ-BYT ngày 11/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn giới hạn vi khuẩn, nấm mốc và phương pháp thử kích ứng trên da.
Quyết định này thay thế các quy định về thông tin, quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người ban hành kèm theo Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế thông tin quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người”; quy định về ghi nhãn mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người ban hành kèm theo Thông tư số 14/2001/TT-BYT ngày 26/6/2001 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người; quy định về xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/05/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm.
Điều 3. Các ông/bà Chánh văn phòng, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo); - Website CP; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Bộ Tài Chính (Tổng Cục Hải quan); - Bộ Công Thương (Cục Quản lý thị trường); - Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng Cục TCĐLCL); - Bộ Công an; - Bộ trưởng, các thứ trưởng Bộ Y tế; - Website Bộ Y tế; - Lưu: VT, PC, Cục QLD (02 bản). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Cao Minh Quang |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!