• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4594/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 phê duyệt Đề án xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe toàn dân

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 15:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4594/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Trọng Đức
Trích yếu: Phê duyệt Đề án xây dựng mô hình: “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện” giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4594/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4594/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4594/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
HẢI
PHÒNG
SỐ:4594/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hải
Phòng,
ngày
31
tháng
10
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt
Đề
án
xây
dựng
mô
hình:
“Thành
phố
chăm
sóc
sức
khỏe
toàn
dân,
toàn
diện”
giai
đoạn
2026-2030
và
những
năm
tiếp
theo
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
HẢI
PHÒNG
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
số
72/2025/QH15;
Căn
cứ
Luật
Khám
bệnh,
chữa
bệnh
số
15/2023/QH15;
Căn
cứ
Luật
Phòng
bệnh
số
114/2025/QH15;
Căn
cứ
Luật
Bảo
hiểm
y
tế
số
25/2008/QH12
được
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
theo
Luật
số
32/2013/QH13,
Luật
số
46/2014/QH13,
Luật
số
97/2015/QH13,
Luật
số
35/2018/QH14,
Luật
số
68/2020/QH14,
Luật
số
30/2023/QH15
và
Luật
số
51/2024/QH15;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
261/2025/QH15
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của
Quốc
hội
về
một
số
cơ
chế,
chính
sách
đặc
biệt
tạo
đột
phá
cho
công
tác
bảo
vệ,
chăm
sóc
và
nâng
cao
sức
khỏe
nhân
dân;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
72-NQ/TW
ngày
09
tháng
9
năm
2025
của
Bộ
Chính
trị
về
một
số
giải
pháp
đột
phá,
tăng
cường
bảo
vệ,
chăm
sóc
và
nâng
cao
sức
khỏe
Nhân
dân;
Căn
cứ
Chỉ
thị
số
17/CT-TTg
ngày
06/5/2026
về
việc
tổ
chức
khám
sức
khỏe
định
kỳ
hoặc
khám
sàng
lọc
miễn
phí
cho
người
dân;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
282/NQ-CP
ngày
15
tháng
9
năm
2025
của
Chính
phủ
ban
hành
Chương
trình
hành
động
của
Chính
phủ
thực
hiện
Nghị
quyết
số
72-NQ/TW
ngày
09/9/2025
của
Bộ
Chính
trị
về
một
số
giải
pháp
đột
phá,
tăng
cường
bảo
vệ,
chăm
sóc
và
nâng
cao
sức
khỏe
Nhân
dân;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
09-NQ/ĐH
ngày
27
tháng
9
năm
2025
của
Đại
hội
đại
biểu
Đảng
bộ
thành
phố
lần
thứ
I,
nhiệm
kỳ
2025-2030;
Căn
cú
Nghị
quyết
số
05-NQ/TU
ngày
14
tháng
01
năm
2026
của
Ban
Chấp
hành
Đảng
bộ
thành
phố
về
xây
dựng
và
triển
khai
thực
hiện
một
số
mô
hình
chủ
nghĩa
xã
hội
găn
với
con
người
xã
hội
chủ
nghĩa
tại
thành
phố
Hải
Phòng
giai
đoạn
2026-2030
và
những
năm
tiếp
theo";
Căn
cứ
Đề
án
số
04-ĐA/TU
ngày
14
tháng
01
năm
2026
của
Thành
ủy
Hải
Phòng
về
“Xây
dựng
mô
hình
chủ
nghĩa
xã
hội
gắn
với
con
người
xã
hội
chủ
SAO Y; VĂN PHÒNG, ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG; 03/11/2026; 15:35:47 +07:00
2
nghĩa
tại
Hải
Phòng
giai
đoạn
2026-2030
và
nhũng
năm
tiếp
theo";
Căn
cứ
Thông
báo
số
633-TB/TU
ngày
28/10/2026
của
Bạn
Thường
vụ
Thành
ủy.
về
chủ
trương
điều
chỉnh
Đề
án
xây
dụng
mỗ
hình
“Thành
phố
chăm
sóc
sức
khỏe
toàn
dân,
toàn
diện”
giai
đoạn
2026-2030
và
những
năm
tiếp
theo;
Chương
trình
hành
động
số
01/CTr-UBND
ngày
11/03/2026
của
Üy
ban
nhân
dân
thành
phố
về
thực
hiện
Đề
án
số
04-ĐA/TU
và
Nghị
quyết
số
05-NQ/TU
ngày
14/01/2026
của
Ban
Chấp
hành
Đảng
bộ
thành
phố
về
việc
xây
dụng
mô
hình
Chủ
nghĩa
xã
hội
găn
với
con
người
Xã
hội
chủ
nghĩa
tại
thành
phố
Hải
Phòng
giai
đoạn
2026-2030
và
những
năm
tiếp
theo;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Y
tế
tại
Tờ
trình
số
302/TTr-SYT
ngày
29
tháng
10
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Phê
duyệt
kèm
theo
Quyết
định
này
Đề
án
xây
dựng
mô
hình
“Thành
phố
chăm
sóc
sức
khỏe
toàn
dân,
toàn
diện”
giai
đoạn
2026-2030
và
những
năm
tiếp
theo.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
thành
phố;
Giám
đốc
các
Sở:
Y
tế,
Tài
chính
và
các
sở,
ban,
ngành,
đoàn
thể
thành
phố;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhần
dân
các
xã,
phường,
đặc
khu
và
các
tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
có
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
Nơi
nhận:
-
Như
Điều
3;
-
Văn
phòng
Chính
phủ
(để
b/c);
-
Bộ
Y
tế
(để
b/c);
-
Thường
trực:
TU,
HĐND
thành
phố
(để
b/c);
-
Chủ
tịch
UBND
thành
phố;
-
Các
PCT
UBND
thành
phố;
-
Üy
ban
MTTQ
Việt
Nam
thành
phố;
-
Ban
Tuyên
giáo
Thành
ủy;
-
Văn
phòng
Thành
ủy;
-
Văn
phòng
Đoàn
ĐBQH&HĐND
thành
phố;
-
Lãnh
đạo
VP
UBND
thành
phố;
-
Các
sở,
ban,
ngành,
đoàn
thể
thành
phố;
-
Đảng
ủy,
HÐND,
UBND
xã,
phường,
đặc
khu;
-
Các
đơn
vị
y
tế
(do
SYT
chuyễn
gửi);
-
Cổng
TTĐT
thành
phố;
-
Báo
và
PTTH
Hải
Phòng;
-
Lưu:
VT,
T.
V.
Håi.
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
UÓ
CHỦ
TỊCH
DÂN
THÀNH
PA
oHONG
UY
BAN
Đào
Trọng
Đức
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH
“THÀNH PHỐ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN” GIAI ĐOẠN 2026-2030
VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Quyết định số 4594/QĐ-UBND ngày 31/10/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)
Hải Phòng, năm 2026
Số: 4594/QĐ-UBND; 03/11/2026; 15:35:38 +07:00
PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. KHÁI NIỆM
1. Chăm sóc sức khỏe toàn dân
Chăm sóc sức khỏe toàn dân (Universal Health Coverage - UHC) là hệ thống
y tế bảo đảm tất cả công dân trong một quốc gia đều được tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe chất lượng và cần thiết mà không gặp phải khó khăn hay khủng
hoảng về tài chính.
Mục tiêu cốt lõi của chăm sóc sức khỏe toàn dân là loại bỏ rào cản chi phí
khi khám chữa bệnh. Đây cũng là một trong những mục tiêu chiến lược của Tổ
chức Y tế Thế giới
.
2. Chăm sóc sức khỏe toàn diện
Chăm sóc sức khỏe toàn diện là loại hình chăm sóc đáp ứng nhu cầu của
bệnh nhân ở mọi giai đoạn của cuộc đời. Mục tiêu của loại hình chăm sóc sức
khỏe này thường là bảo đảm bệnh nhân được chăm sóc và khuyến khích mọi người
giải quyết các vấn đề y tế ngay khi chúng phát sinh, thay vì chờ đến lúc bệnh trở
nên nghiêm trọng; bao gồm các dịch vụ điều trị các bệnh cấp tính, mạn tính và
chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân ở giai đoạn cuối
.
3. Lịch sử hình thành và các mô hình chăm sóc sức khỏe toàn dân trên
thế giới
3.1. Lịch sử hình thành
Chăm sóc sức khỏe toàn dân bắt nguồn từ cuối thế kỷ XIX. Năm 1883, Đức
dưới thời Thủ tướng Otto von Bismarck ban hành Luật Bảo hiểm bệnh tật, quy
định người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng góp vào các quỹ bảo
hiểm nhằm bảo đảm chi phí khám, chữa bệnh cho người lao động. Đây được coi
là nền tảng của mô hình bảo hiểm y tế xã hội hiện đại, còn gọi là mô hình
Bismarck.
Đầu thế kỷ XX, nhiều quốc gia tiếp tục phát triển các chính sách bảo hiểm
và mở rộng đối tượng được chăm sóc sức khỏe. Năm 1911, Vương quốc Anh triển
khai bảo hiểm y tế cho người lao động; năm 1918, Liên Xô xây dựng hệ thống
chăm sóc sức khỏe miễn phí, tập trung. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng
bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân phát triển mạnh, tiêu biểu là việc Vương
quốc Anh thành lập Dịch vụ Y tế Quốc gia (NHS) năm 1948. Tiếp đó, các nước
Bắc Âu, Nhật Bản, Canada và Australia lần lượt triển khai, mở rộng hệ thống
chăm sóc sức khỏe toàn dân.
Từ thập niên 1970 đến nay, mô hình này tiếp tục được mở rộng tại châu Âu,
https://en.wikipedia.org/wiki/Universal_health_care
https://withfoundation.org/faq-items/what-is-a-developmental-disability/
2
châu Á, Mỹ Latinh và nhiều quốc gia đang phát triển, với phương thức tổ chức và
cơ chế tài chính đa dạng.
Tại châu Á, Nhật Bản hoàn thành mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân vào năm
1961; Hàn Quốc đạt bao phủ toàn dân năm 1989; Đài Loan triển khai bảo hiểm y
tế toàn dân năm 1995; Thái Lan thực hiện Chương trình bao phủ toàn dân năm
2001. Đáng chú ý, Trung Quốc đẩy mạnh cải cách bảo hiểm y tế từ năm 2009 và
mở rộng đáng kể phạm vi bao phủ dân số.
3.2. Các mô hình đang được triển khai
Hiện nay, các quốc gia chủ yếu áp dụng bốn mô hình:
Mô hình Beveridge: Nhà nước tài trợ chủ yếu bằng nguồn thu thuế và trực
tiếp tổ chức cung cấp dịch vụ y tế; tiêu biểu là Anh, Thụy Điển, Đan Mạch.
Mô hình Bismarck: Bảo hiểm y tế bắt buộc, hình thành từ đóng góp của người
lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước thông qua các quỹ bảo hiểm; tiêu
biểu là Đức, Pháp, Nhật Bản.
Mô hình bảo hiểm y tế quốc gia (một bên chi trả): Một quỹ công duy nhất
đảm nhiệm thanh toán chi phí khám, chữa bệnh, có thể ký hợp đồng với các cơ sở
y tế công lập và tư nhân; tiêu biểu là Canada.
Mô hình bảo hiểm tư nhân bắt buộc: Người dân có nghĩa vụ tham gia bảo
hiểm tại các doanh nghiệp tư nhân hoạt động dưới sự quản lý chặt chẽ của Nhà
nước; tiêu biểu là Hà Lan, Thụy Sĩ.
Trên thực tế, nhiều quốc gia kết hợp các mô hình nêu trên, huy động đồng
thời nguồn thuế, đóng góp bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tư nhân bổ sung nhằm
mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, chia sẻ rủi ro và bảo đảm tính bền vững
tài chính của hệ thống.
3.3. Tại Việt Nam
Việt Nam đang hướng tới và triển khai mô hình bao phủ chăm sóc sức khỏe
toàn dân, với trọng tâm chuyển dịch mạnh mẽ từ "chữa bệnh" sang chăm sóc sức
khỏe toàn diện, từ sớm, từ xa và ngay từ tuyến cơ sở.
Các trụ cột và định hướng chính của mô hình này tại Việt Nam gồm:
a) Bảo hiểm y tế toàn dân: Là công cụ tài chính chủ yếu để người dân tiếp cận
dịch vụ y tế, Ban Bí thư và Chính phủ đã đặt ra mục tiêu hướng tới bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân vào năm 2030.
b) Khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí và Sổ sức khỏe điện tử:
Theo tinh thần Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, từ năm 2026 người
dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm
một lần, gắn với lập, cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử và liên thông Sổ sức khỏe
điện tử trên ứng dụng VNeID.
c) Đổi mới y tế cơ sở và Y học gia đình: Phát triển mạng lưới trạm y tế
xã/phường/đặc khu và mô hình bác sĩ gia đình nhằm quản lý bệnh mạn tính, chăm
3
sóc liên tục, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên.
d) Chăm sóc sức khỏe theo vòng đời và toàn diện: Mở rộng các chương trình
sàng lọc, phòng bệnh không lây nhiễm, chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em và
người cao tuổi tại cộng đồng...
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
1.1. Cơ sở chính trị
Các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân qua các thời kỳ đã xác định rõ yêu cầu
chuyển đổi phương thức chăm sóc sức khỏe từ tập trung vào khám bệnh, chữa bệnh
sang chủ động phòng bệnh, nâng cao sức khỏe và quản lý sức khỏe toàn diện, liên
tục theo vòng đời; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận bình đẳng, thuận lợi với
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, không ai bị bỏ lại phía sau.
Trọng tâm là phát triển hệ thống y tế theo hướng công bằng, chất lượng, hiệu
quả và bền vững; lấy y tế dự phòng làm then chốt, y tế cơ sở làm nền tảng, y tế
chuyên sâu làm động lực nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; tăng cường quản
lý sức khỏe cá nhân, gia đình và cộng đồng; thực hiện khám sức khỏe định kỳ,
sàng lọc, phát hiện sớm và quản lý bệnh tật; đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế toàn
dân; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu sức khỏe
và cung cấp dịch vụ y tế; đồng thời huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã
hội, phát triển y tế tư nhân và tăng cường hợp tác công - tư.
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới xác định: “Phát triển nền y học Việt Nam khoa học,
dân tộc và đại chúng. Xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và
hội nhập theo phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh; y tế dự phòng là then
chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng
đồng; gắn kết y học cổ truyền với y học hiện đại, quân y và dân y. Phát triển dược
liệu, công nghiệp dược và thiết bị y tế; hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức
khoẻ và bảo hiểm y tế toàn dân; mọi người dân đều được quản lý, chăm sóc sức
khoẻ; được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tham gia bảo hiểm y
tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế. Tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế và có cơ chế
giá, cơ chế đồng chi trả nhằm phát triển vững chắc hệ thống y tế cơ sở”.
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới xác định mục tiêu nâng cao
chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số và bảo đảm chăm sóc sức khỏe
cho các nhóm dân cư theo đặc điểm, nhu cầu.
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và
phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định
định hướng phát triển Hải Phòng gắn với bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và
4
nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ công thiết yếu, trong đó đặt ra mục tiêu
mọi người dân Hải Phòng được tiếp cận bình đẳng, thuận lợi, đầy đủ với chất
lượng ngày càng cao các dịch vụ công thiết yếu, đặc biệt là y tế, giáo dục, việc
làm, điện, nước sạch; khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện, quan tâm chăm lo
đời sống nhân dân, nhất là người dân tại các huyện đảo và tiến tới 100% người
dân có bảo hiểm y tế.
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Thông
báo số 397-TB/VPTW, ngày 29/10/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng thông
báo kết luận của đồng chí Thường trực Ban Bí thư tại buổi làm việc với Đảng ủy
Bộ Y tế và các ban, bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW,
ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 về việc
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân và
Chương trình hành động số 03-CTr/TU, ngày 30/10/2025 của Ban Thường vụ
Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính
trị với quan điểm lấy người dân làm trung tâm, được ưu tiên cao nhất trong xây
dựng, thực hiện các chính sách tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
thể chất, sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe để phát triển
toàn diện; được tiếp cận đầy đủ, công bằng, bình đẳng các dịch vụ y tế. Chuyển
mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động phòng bệnh, chú
trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời. Thực
hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời; khuyến khích khám sức khỏe
trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh, sơ sinh và sàng lọc bệnh tật phổ biến, nguy
hiểm theo từng lứa tuổi, nhóm đối tượng; từ năm 2026, người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần, được lập sổ
sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời. Hoàn thành xây dựng cơ sở
dữ liệu y tế, vận hành sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử và
kết nối, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời.
Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban Bí thư về tiếp tục củng cố,
hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới xác
định y tế cơ sở là nền tảng của hệ thống y tế, giữ vai trò quan trọng trong quản lý
sức khỏe cá nhân, chăm sóc sức khỏe ban đầu và phòng bệnh với các nội dung
như: Tạo điều kiện cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe thường xuyên
ngay tại cộng đồng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân; hoạt động
của trạm y tế xã, phường phải gắn với “quản lý toàn diện sức khỏe cá nhân”; quản
lý, điều trị bệnh không lây nhiễm, bệnh mạn tính, dinh dưỡng cộng đồng; thực
hiện khám, chữa bệnh theo mô hình y học gia đình.
Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về việc thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới xác định bảo hiểm y tế là trụ cột cơ bản
của chính sách an sinh xã hội, góp phần bảo đảm tài chính trong công tác bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; đến năm 2026, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm
5
y tế đạt trên 95% dân số; đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn
dân; tiếp tục nâng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo, cận nghèo,
người khuyết tật, người yếu thế và các đối tượng chính sách; mở rộng phạm vi chi
trả của bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý
bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc; đẩy mạnh chuyển đổi
số, kết nối và liên thông cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế với cơ sở dữ liệu y tế; nâng
cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở,
vùng sâu, vùng xa và vùng khó khăn.
Đối với thành phố Hải Phòng, Nghị quyết 07-NQ/TU, ngày 02/8/2018 của
Ban Thường vụ Thành ủy về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trở
thành Trung tâm Y tế Vùng duyên hải Bắc Bộ đặt định hướng phát triển Hải Phòng
trở thành trung tâm y tế của vùng Duyên hải Bắc Bộ, qua đó nâng cao năng lực
hệ thống y tế thành phố và khả năng đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân
dân trong vùng.
Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 27/9/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đã xác định rõ nhiệm vụ triển khai mô
hình “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện”. Đây là định hướng
chính trị quan trọng, đòi hỏi thành phố phải tổ chức lại phương thức quản lý, chăm
sóc sức khỏe theo hướng lấy người dân làm trung tâm, lấy quản lý sức khỏe toàn
dân làm nền tảng, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu làm trọng tâm,
lấy chuyển đổi số làm công cụ hỗ trợ và huy động tổng thể các nguồn lực của Nhà
nước, xã hội và người dân để bảo đảm mọi người dân được chăm sóc sức khỏe
toàn diện, liên tục trong suốt vòng đời.
Đề án số 04-ĐA/TU ngày 14/01/2026 của Thành ủy Hải Phòng xây dựng mô
hình CNXH gắn với con người XHCN tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026-
2030 và những năm tiếp theo xác định con người là trung tâm, là chủ thể của quá
trình phát triển; hướng tới xây dựng thành phố văn minh, hạnh phúc, trong đó
người dân được thụ hưởng đầy đủ các giá trị về văn hóa, giáo dục, y tế và an sinh
xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe thể chất và tinh thần của người
dân; gắn phát triển hệ thống y tế với mục tiêu xây dựng con người Hải Phòng phát
triển toàn diện và tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế và các dịch vụ xã
hội cơ bản.
Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/01/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ
thành phố về xây dựng và triển khai thực hiện một số mô hình CNXH gắn với con
người XHCN tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp
theo đã đặt ra mục tiêu: “Đẩy mạnh phát triển Bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân,
hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khỏe và BHYT toàn dân. Mọi người
dân đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe từ trạm y tế đến các cơ sở y tế; công
tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và
phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng dân số; đảm bảo sức khỏe cho phụ nữ
mang thai, trẻ sơ sinh và các cặp đôi trước khi bước vào hôn nhân; giảm thiểu tỷ
6
lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền và dự phòng các vấn đề về sức
khỏe; thực hiện tốt công tác dự phòng, khám bệnh chữa bệnh đáp ứng nhu cầu
của Nhân dân. Phấn đấu, từ năm 2030 trở đi, người dân khám chữa bệnh tại trạm
y tế được miễn viện phí, thanh toán bằng BHYT và nguồn kinh phí hỗ trợ của
chính quyền cấp xã”.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
- Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Dược số 44/2024/QH13 ngày 21/11/2024;
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
- Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016;
- Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật
số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số
51/2024/QH15;
- Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của
Quốc hội;
- Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27/6/2025 về thí điểm cơ chế, chính
sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
- Nghị quyết số 261/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về cơ chế,
chính sách đặc biệt trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và
phát triển giai đoạn 2026-2035;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức
khám sức khỏe cho người dân;
- Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW;
- Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
- Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
- Nghị định số 165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi
7
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu
trí xã hội;
- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030;
- Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030;
- Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ Y tế về hướng dẫn
triển khai hồ sơ bệnh án điện tử;
- Quyết định số 3663/QĐ-UBND ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn
2026-2030;
- Quyết định số 3138/QĐ-BYT ngày 08/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2026-2035 được sửa đổi, bổ sung
theo Quyết định số 3244/QĐ-BYT ngày 16/10/2026;
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Đặc điểm tự nhiên và quy mô dân số
Từ ngày 01/7/2025, thành phố Hải Phòng được hình thành trên cơ sở sắp xếp
toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải
Dương theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội. Sau
sắp xếp, thành phố có diện tích tự nhiên 3.194,72 km², quy mô dân số 4.664.124
người, gồm 114 đơn vị hành chính cấp xã. Đây là bước chuyển có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng, tạo lập không gian phát triển mới, mở rộng quy mô dân số, địa
bàn quản lý và phạm vi cung ứng các dịch vụ công, trong đó có dịch vụ bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Thành phố có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đa dạng, kết hợp giữa không
gian đô thị cảng, công nghiệp, dịch vụ, kinh tế biển với khu vực đồng bằng, nông
nghiệp, nông thôn và các địa bàn ven biển, hải đảo. Với quy mô dân số lớn, phân
bố trên địa bàn rộng, thành phố phải đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng
của người dân đô thị, nông thôn, khu vực tập trung đông công nhân, người lao
động, địa bàn ven biển, hải đảo và các nhóm dân cư có điều kiện tiếp cận dịch vụ
y tế còn hạn chế. Việc tổ chức chăm sóc sức khỏe vì vậy không thể chỉ dựa vào
mạng lưới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tập trung tại khu vực đô thị, mà cần hình
thành hệ thống quản lý sức khỏe và cung ứng dịch vụ liên tục, có khả năng tiếp
cận đến từng xã, phường, đặc khu và từng nhóm dân cư.
Về cơ cấu dân số, thành phố vừa có lợi thế về lực lượng lao động trong độ
8
tuổi làm việc, vừa phải đối mặt với xu hướng già hóa dân số và sự gia tăng nhu
cầu chăm sóc sức khỏe dài hạn. Quá trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, gia
tăng di cư lao động và thay đổi lối sống cũng làm xuất hiện những yêu cầu mới
về chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp, sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng, sức khỏe sinh
sản, phòng chống bệnh không lây nhiễm và quản lý sức khỏe đối với người cao
tuổi. Đây là những yếu tố cần được tính đến khi xây dựng mô hình chăm sóc sức
khỏe toàn dân, toàn diện trên địa bàn thành phố mới.
2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trước khi sáp nhập, thành phố Hải Phòng có thế mạnh về công nghiệp, cảng
biển, logistics, thương mại và dịch vụ; tỉnh Hải Dương có thế mạnh về công nghiệp
chế biến, chế tạo, nông nghiệp hàng hóa và hệ thống đô thị, nông thôn. Hai địa
phương có cơ cấu kinh tế và lợi thế phát triển bổ trợ cho nhau, tạo nền tảng thuận lợi
để hình thành một không gian kinh tế có quy mô và sức cạnh tranh lớn hơn.
Sau sáp nhập, kinh tế thành phố tiếp tục duy trì đà tăng trưởng tích cực. Năm
2025, GRDP của thành phố tăng 11,81%, quy mô GRDP theo giá hiện hành ước
đạt 734.420 tỷ đồng. Trong 9 tháng đầu năm 2026, GRDP tăng 12,08% so với
cùng kỳ; trong đó, công nghiệp và xây dựng tăng 13,98%, dịch vụ tăng 10,99%.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 9 tháng ước đạt 162.173 tỷ đồng.
2.3. Các chính sách đặc thù của thành phố Hải Phòng gắn với mục tiêu
an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe Nhân dân
Thời gian qua, thành phố đã ban hành nhiều chính sách nhằm cụ thể hóa các
cơ chế, chính sách phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân. Cụ thể:
Thứ nhất, nhóm chính sách về bảo đảm tài chính, mở rộng bao phủ bảo hiểm
y tế và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nghị quyết số 45/2025/NQ-
HĐND ngày 10/12/2025 quy định nội dung và mức chi công tác bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe đối với các đối tượng thuộc diện được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên
địa bàn thành phố; Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 quy định
chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho các nhóm đối tượng xã hội thường
trú trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026–2030; Nghị quyết số 55/2025/NQ-
HĐND ngày 11/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
hoàn cảnh khó khăn giai đoạn 2026–2030, trong đó có hỗ trợ mức đóng bảo hiểm
y tế cho một số nhóm trẻ em đặc thù; Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày
20/4/2026 quy định chính sách hỗ trợ một số thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo, hộ thoát nghèo và hộ thoát cận nghèo giai đoạn 2026–2030, trong đó có
chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với các đối tượng đủ điều kiện. Nhóm chính
sách này góp phần giảm gánh nặng tài chính, duy trì và mở rộng khả năng tiếp
cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, nhất là đối với các nhóm dân cư còn khó khăn
và các đối tượng cần được ưu tiên bảo vệ sức khỏe.
Thứ hai, nhóm chính sách về y tế dự phòng, công tác dân số và bảo đảm các
9
điều kiện chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Nghị quyết số 49/2025/NQ-HĐND ngày
10/12/2025 quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực
hiện tốt công tác dân số giai đoạn 2026–2030, tập trung vào duy trì mức sinh thay
thế, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số và
nâng cao chất lượng dân số; Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025
quy định nội dung chi, mức chi hỗ trợ một số hoạt động y tế – dân số giai đoạn
2026–2030, tạo cơ sở bố trí nguồn lực cho các hoạt động y tế dự phòng, chăm sóc
sức khỏe cộng đồng và công tác dân số. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 51/2025/NQ-
HĐND ngày 11/12/2025 về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2026–2030 có ý nghĩa bổ trợ trong bảo
đảm nguồn cung thực phẩm, phát triển sản xuất an toàn và cải thiện điều kiện dinh
dưỡng cộng đồng.
Thứ ba, nhóm chính sách về an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe các nhóm
đối tượng đặc thù. Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định
chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp
xã hội, góp phần bảo đảm điều kiện sống và tăng cường trợ giúp người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt; Nghị quyết số
52/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ điều dưỡng
phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, thể
hiện trách nhiệm của thành phố trong chăm lo sức khỏe đối với người có công.
Các chính sách này góp phần bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường chăm sóc và hỗ
trợ các nhóm đối tượng cần được quan tâm trong hệ thống chăm sóc sức khỏe
toàn diện.
Thứ tư, nhóm chính sách về phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực
hệ thống y tế. Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 quy định chính
sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, áp dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có y
tế, giáo dục, khoa học và công nghệ; Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND ngày
11/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành y
tế giai đoạn 2026–2030, góp phần khắc phục tình trạng thiếu nhân lực, nâng cao
chất lượng chuyên môn, phát triển y tế chuyên sâu và củng cố y tế cơ sở. Đây là
những cơ sở chính sách quan trọng để thu hút, đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên
gia, bác sĩ, nhà khoa học và nhân lực y tế có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát
triển hệ thống y tế thành phố.
Như vậy, thành phố đã từng bước hình thành hệ thống chính sách tương đối
toàn diện, bao quát các lĩnh vực trọng yếu của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân, từ bảo đảm tài chính và bao phủ bảo hiểm y tế, y tế dự
phòng và dân số, an sinh xã hội, chăm sóc các nhóm đối tượng đặc thù đến phát
triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực hệ thống y tế.
2.4. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực, trí lực và chất lượng
cuộc sống của Nhân dân
10
Quá trình mở rộng không gian phát triển, gia tăng dân số, đô thị hóa và
chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm thay đổi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của
người dân thành phố. Bên cạnh yêu cầu bảo đảm khả năng khám bệnh, chữa bệnh,
ngày càng cần thiết phải xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao thể chất,
tinh thần, tầm vóc và chất lượng dân số, qua đó cải thiện chất lượng nguồn nhân
lực và năng lực thích ứng của cộng đồng.
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng đa dạng theo độ tuổi, điều kiện sống
và đặc thù nghề nghiệp. Xu hướng già hóa dân số, gia tăng bệnh không lây nhiễm
và bệnh mạn tính đòi hỏi phải chú trọng quản lý sức khỏe lâu dài, chăm sóc người
cao tuổi và phục hồi chức năng. Đối với phụ nữ, bà mẹ và trẻ em, yêu cầu đặt ra
là bảo đảm chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em và dinh dưỡng
trong những giai đoạn phát triển quan trọng. Trong khi đó, trẻ em và thanh thiếu
niên cần được quan tâm toàn diện về thể chất, tâm lý và môi trường học tập; người
lao động cần được bảo vệ trước các nguy cơ sức khỏe phát sinh từ điều kiện và
đặc thù công việc.
Cùng với dịch vụ y tế, các yếu tố quyết định sức khỏe ngoài ngành y tế ngày
càng có vai trò quan trọng. Dinh dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, điều kiện môi
trường, nhà ở, không gian công cộng, hoạt động văn hóa, thể thao và thói quen
vận động có ảnh hưởng trực tiếp đến thể lực, tầm vóc và sức khỏe lâu dài. Bên
cạnh đó, áp lực học tập, việc làm và những biến đổi trong đời sống xã hội đặt ra
yêu cầu quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe tinh thần, khả năng hỗ trợ tâm lý và
xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện.
Đặc điểm địa bàn có cả đô thị, nông thôn, khu công nghiệp, cảng biển, ven
biển và hải đảo cũng đòi hỏi hệ thống chăm sóc sức khỏe có khả năng đáp ứng
linh hoạt. Thành phố cần nâng cao năng lực y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện, ứng
phó với các tình huống khẩn cấp, kết nối khám chữa bệnh với phục hồi chức năng;
đồng thời thu hẹp chênh lệch về khả năng tiếp cận dịch vụ giữa các khu vực và
nhóm dân cư. Việc bảo đảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe cần được thực
hiện đồng bộ thông qua chính sách bảo hiểm y tế, trợ giúp phù hợp và đa dạng
hóa phương thức cung ứng dịch vụ.
Như vậy, yêu cầu đặt ra không chỉ là mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng
dịch vụ y tế, mà còn phải chuyển từ tư duy chăm sóc sức khỏe chủ yếu khi có
bệnh sang quản lý, bảo vệ và nâng cao sức khỏe một cách chủ động, liên tục, toàn
diện. Đây là nền tảng để nâng cao số năm sống khỏe mạnh, thể lực, trí lực, sức
khỏe tinh thần, chất lượng dân số và chất lượng cuộc sống của Nhân dân, góp
phần phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm phát triển thành phố bền vững.
Như vậy, sau sáp nhập thành phố Hải Phòng có quy mô kinh tế, dân số và
không gian phát triển lớn hơn, tạo thêm nguồn lực và điều kiện thuận lợi để nâng
cao chất lượng đời sống Nhân dân. Tuy nhiên, phát triển kinh tế không chỉ hướng
tới tăng trưởng GRDP, thu ngân sách và mở rộng sản xuất, mà phải được chuyển
hóa thành những giá trị thiết thực đối với người dân, trong đó an sinh xã hội và
11
chăm sóc sức khỏe phải được đặt ở vị trí ưu tiên hàng đầu.
Quan điểm xuyên suốt cần được xác định là phát triển kinh tế - xã hội phải
gắn chặt với bảo đảm an sinh xã hội; lấy người dân làm trung tâm, lấy sức khỏe,
chất lượng cuộc sống và hạnh phúc của Nhân dân làm mục tiêu cao nhất; chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe người dân phải được đặt lên trên hết, trước hết. Tăng
trưởng kinh tế phải tạo nguồn lực để đầu tư cho con người; thành quả phát triển
phải được mọi người dân thụ hưởng một cách công bằng, thực chất.
Với hệ thống chính sách đặc thù đã được thành phố ban hành, việc xây dựng
mô hình “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện” là yêu cầu cần thiết
nhằm kết nối các chính sách, nguồn lực và hệ thống cung ứng dịch vụ; bảo đảm
mọi người dân được quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục, phù hợp với nhu cầu và
điều kiện của từng nhóm đối tượng, từng địa bàn. Qua đó, góp phần nâng cao thể
lực, trí lực, sức khỏe tinh thần, chất lượng dân số và nguồn nhân lực; bảo đảm an
sinh xã hội, xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố hiện đại, văn minh, hạnh
phúc, phát triển nhanh và bền vững.
PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ
I. MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ
1. Các cơ sở y tế công lập
Hệ thống cơ sở y tế công lập trực thuộc Sở Y tế hiện có 61 đơn vị, bao gồm:
02 Chi cục; 19 bệnh viện tuyến thành phố (gồm 03 bệnh viện đa khoa và 16 bệnh
viện chuyên khoa); 07 trung tâm chuyên khoa; 05 trung tâm bảo trợ xã hội; 01
bệnh viện đa khoa khu vực và 27 trung tâm y tế khu vực. Tổng số giường bệnh
điều trị nội trú của các cơ sở y tế có giường bệnh là 13.081 giường, trong đó tuyến
thành phố có 8.079 giường và tuyến cơ sở có 5.002 giường.
Từ ngày 01/01/2026, trên địa bàn thành phố có 113 trạm y tế cấp xã và các
điểm trạm, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu.
Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có 07 bệnh viện, cơ sở y tế trực thuộc
các Bộ, ngành
với tổng quy mô 1.660 giường bệnh, góp phần quan trọng trong
công tác khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
2. Các cơ sở y tế ngoài công lập
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 14 bệnh viện tư nhân
, gồm 09 bệnh viện
Bệnh viện Đại học Y (thuộc Trường Đại học Y dược Hải Phòng), Viện Y học Hải Quân (thuộc Quân chủng
Hải quân), Viện Y học Biển (thuộc Bộ Y tế), Bệnh viện Công An (thuộc Công an Hải Phòng), Trung tâm Điều
dưỡng và Chăm sóc sức khỏe Bưu điện (thuộc ngành Bưu điện), Bệnh viện Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương,
Bệnh viện Quân Y 7 Cục hậu cần Quân khu 3.
Bệnh viện đa khoa Quốc tế, Bệnh viện đa khoa quốc tế GREEN, Bệnh viện Phụ sản Tâm Phúc, Bệnh viện đa
khoa Tâm Đức Hải Phòng, Bệnh viện đa khoa Hồng Phúc, Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng, Bệnh
12
đa khoa và 05 bệnh viện chuyên khoa, chiếm khoảng 3,2% tổng số bệnh viện tư
nhân trong cả nước (400 bệnh viện). Tổng quy mô giường bệnh của khối ngoài
công lập đạt 2.174 giường, tương đương 12,8% tổng số giường bệnh toàn thành
phố. Bên cạnh đó, hệ thống y tế tư nhân còn bao gồm 89 phòng khám đa khoa,
1.503 phòng khám chuyên khoa, 269 phòng chẩn trị y học cổ truyền, 151 cơ sở
dịch vụ y tế và 05 cơ sở vận chuyển cấp cứu.
Nhân lực y tế khu vực ngoài công lập tại thành phố Hải Phòng đang được
quan tâm đầu tư, phát triển và thu hút thông qua các cơ chế, chính sách đãi ngộ
phù hợp, hướng tới xây dựng hệ thống y tế tư nhân chất lượng cao, phát triển đồng
bộ, bổ trợ hiệu quả cho hệ thống y tế công lập. Đội ngũ nhân lực này, bao gồm
bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng làm việc tại các cơ sở y tế tư nhân, tiếp tục được chú
trọng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và chất lượng dịch vụ,
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân
.
3. Các cơ sở bảo trợ xã hội
Sau khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy, thành phố Hải Phòng
hiện có 05 cơ sở bảo trợ xã hội công lập và 22 cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công
lập
. Trong những năm qua, Trung ương và thành phố đã quan tâm bố trí nguồn
lực đầu tư để sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất cho các cơ sở bảo trợ xã hội. Tuy
nhiên, thực tế hiện nay cho thấy nhiều cơ sở vẫn còn gặp khó khăn về hạ tầng,
trang thiết bị và nguồn lực vận hành. Vì vậy, cần tiếp tục quan tâm đầu tư, nâng
cấp đồng bộ nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng và hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội.
II. NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ
Nhân lực y tế của thành phố hiện có 25.271 người, bao gồm: 5.661 bác sĩ;
1.089 dược sĩ đại học trở lên; 2.522 dược sĩ cao đẳng, trung cấp; 1.310 y sĩ; 11.584
điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên. Trong đó, tổng số công chức, viên chức và
người lao động thuộc các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế
là 17.781 người. Tỷ lệ bác sĩ đạt 14,46 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ dược sĩ đại học đạt 4,1
viện đa khoa Quốc tế Hải Phòng -Vĩnh Bảo, Bệnh viện đa khoa Quốc tế Sản Nhi, Bệnh viện đa khoa Gold Star,
Bệnh viện Mắt Hà Nội - Hải Phòng, Bệnh viện Mắt quốc tế Việt - Nga Hải Phòng, Bệnh viện VPMED Tân Hưng,
Bệnh viện tư nhân chuyên khoa Mắt quốc tế DND Hải Dương, Bệnh viện chuyên khoa Mắt Sài Gòn - Hải Dương.
Tổng số nhân lực ngoài công lập 7584 , trong đó bác sĩ 2514, y sĩ 1093, điều dưỡng 3198, Hộ sinh 413, Kỹ
thuật y 366.
Trung tâm Công tác xã hội, Giáo dục hòa nhập và Phát triển cộng đồng Tâm Phúc, Trung tâm Công tác xã hội
và Can thiệp sớm Hải Phòng, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Tree, Trung tâm Công tác xã hội và
Can thiệp sớm Hoa Mặt Trời Hải Phòng, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Kiến An - Hải Phòng, Trung
tâm Công tác xã hội và Phát triển toàn diện Hoa Nắng, Trung tâm Công tác xã hội Hoa Biển, Trung tâm Công tác
xã hội và Can thiệp sớm Hoa Hướng Dương, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Ngôi nhà vui vẻ Hải
Phòng, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm NEW SKY, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm
Minh Tuệ, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm PANDA, Trung tâm Công tác xã hội Trang Anh Vĩnh
Bảo, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Cầu Vồng, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp kỹ năng
toàn diện Elite Kids, Trung tâm chăm sóc người cao tuổi Tâm Quyến, Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng Vũ Yên,
Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Quang Trung, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Monzy,
Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Hope, Trung tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Keyclass, Trung
tâm Công tác xã hội và Can thiệp sớm Đan Trí.
13
dược sĩ/vạn dân. Tổng số người làm việc theo định mức tối thiểu tại các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn thành phố là 21.626 chỉ tiêu (bao gồm cả trạm y tế).
Để đáp ứng mục tiêu đến năm 2027 mỗi trạm y tế có từ 4–5 bác sĩ và đến
năm 2030 đạt 19 bác sĩ/vạn dân, 33 điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên/vạn dân;
đồng thời bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống y tế, phù
hợp định hướng xây dựng Trung tâm Y tế vùng và thực hiện Nghị quyết số 72-
NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, Hội đồng nhân dân thành phố đã ban
hành các cơ chế, chính sách quan trọng, như: Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND
ngày 11/12/2025 quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực ngành
Y tế thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026–2030; Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND
ngày 11/12/2025 quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, nguồn
nhân lực chất lượng cao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, trong đó có lĩnh vực y tế.
Các chính sách này là cơ sở quan trọng để tăng cường thu hút, phát triển và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, góp phần nâng cao năng lực hệ thống y
tế và chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân trên địa bàn thành phố.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
1. Công tác y tế dự phòng
1.1. Công tác phòng, chống dịch bệnh
Mạng lưới y tế dự phòng của thành phố được tổ chức đồng bộ từ tuyến thành
phố đến tuyến cơ sở, trong đó tuyến thành phố gồm Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật và Trung tâm Kiểm dịch Y tế quốc tế; tuyến cơ sở có 27 Trung tâm Y tế khu
vực đa chức năng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ y tế dự phòng và khám bệnh,
chữa bệnh, cùng với 113 trạm y tế xã, phường, đặc khu và các điểm trạm trực
thuộc do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giữ vai trò nòng cốt trong công tác
phòng, chống dịch bệnh và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
Trong giai đoạn 2020–2025, công tác y tế dự phòng trên địa bàn thành phố
Hải Phòng được triển khai đồng bộ, chủ động và đạt nhiều kết quả tích cực. Thành
phố đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng, chống dịch với các
nền tảng quản lý, giám sát, truy vết và tiêm chủng, góp phần kiểm soát hiệu quả
dịch bệnh. Trước diễn biến phức tạp của các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất
huyết, sởi, thành phố đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai kịp thời các biện pháp phòng,
chống, hạn chế tử vong và tổ chức khống chế dịch kịp thời. Đồng thời, công tác
quản lý phòng, chống bệnh không lây nhiễm và rối loạn sức khỏe tâm thần được
quan tâm với nhiều hoạt động truyền thông, sàng lọc, quản lý và điều trị tại cộng
đồng, từng bước nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe người dân
. Các phần
Tính tới thời điểm hiện tại, toàn thành phố đã thực hiện sàng lọc tăng huyết áp cho 1.680.631 người; đái tháo
đường 561.607 người; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản 57.649 người; ung thư 38.720 người. Các
chương trình sàng lọc bao gồm hoạt động sàng lọc tại y tế cơ sở, bệnh viện, và các đợt sàng lọc do CDC tổ chức
bằng nguồn kinh phí chương trình phòng chống bệnh không lây nhiễm. Quản lý và điều trị cho 188.423 người mắc
bệnh THA; 112.147 người mắc bệnh ĐTĐ;
14
mềm quản lý chuyên môn trong lĩnh vực y tế dự phòng được từng bước triển khai,
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, mặc dù vẫn còn hạn chế về liên thông dữ
liệu
. Bên cạnh đó, công tác kiểm dịch y tế biên giới được tăng cường, bảo đảm
kiểm soát dịch bệnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát
triển kinh tế - xã hội.
1.2. Công tác cải thiện tình trạng dinh dưỡng
Thành phố luôn xác định con người là trung tâm, coi cải thiện dinh dưỡng là
nền tảng vững chắc để nâng cao sức khỏe và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng
cao. Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt và phối hợp liên ngành, công tác này đã đạt nhiều
kết quả quan trọng: tính đến năm 2025, tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi giảm 4% so
với năm 2021; tỷ lệ thiếu máu ở thai phụ giảm 11,8% trong giai đoạn 2022 - 2025;
trên 99% trẻ từ 6-36 tháng tuổi được bổ sung Vitamin A liều cao; 90% trẻ dưới 5
tuổi suy dinh dưỡng được theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng hàng tháng.
Đặc biệt, từ năm 2023, trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững, nhóm trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo và hộ mới
thoát nghèo ghi nhận tỷ lệ thấp còi là 19,9%, tỷ lệ gầy còm là 6,9%, thiếu kẽm
42,1% và thiếu máu 11,6%.
1.3. Công tác vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động
Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại Hải Phòng đã đạt được nhiều
kết quả khả quan: nhận thức của các cấp chính quyền, người sử dụng lao động và
người lao động được nâng cao; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an
toàn, vệ sinh lao động được tăng cường; hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng và các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từng bước nâng cao năng lực; hoạt động thanh tra,
kiểm tra liên ngành được duy trì hiệu quả. Tuy nhiên, cần nhìn nhận rằng những
kết quả trên mới chỉ được triển khai tương đối đầy đủ tại các doanh nghiệp lớn,
các khu công nghiệp, khu chế xuất. Trong khi đó, tại các cơ sở lao động nhỏ, làng
nghề, hộ sản xuất nhỏ lẻ và khu vực lao động phi chính thức, công tác chăm sóc
sức khỏe người lao động vẫn còn nhiều hạn chế, mang tính hình thức. Thực trạng
này đặt ra yêu cầu cần mở rộng đồng bộ phạm vi và nội dung chăm sóc sức khỏe
người lao động trên toàn địa bàn.
1.4. Công tác y tế trường học
Công tác y tế trường học trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả nổi
bật: 100% cơ sở giáo dục thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho học sinh đầu
năm học theo quy định; 100% cơ sở giáo dục bảo đảm cung cấp đủ nước uống và
nước sạch cho sinh hoạt đạt chất lượng theo quy định; 100% cơ sở giáo dục tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về sức khỏe, nâng cao kiến thức phòng,
chống bệnh tật học đường, bệnh không lây nhiễm, sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng
Các đơn vị y tế dự phòng trên địa bàn thành phố đang triển khai một số phần mềm quản lý chuyên môn cơ
bản, bao gồm: Hệ thống tiêm chủng quốc gia; phần mềm báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm; phần mềm quản lý báo
cáo bệnh không lây nhiễm và phần mềm quản lý nhân sự, tài chính. Tại tuyến cơ sở, các Trạm Y tế và Trung tâm
Y tế khu vực đã được triển khai và đang duy trì các phần mềm như: Quản lý y tế cơ sở, Quản lý an toàn thực phẩm.
15
hợp lý, an toàn thực phẩm và phòng chống thương tích.
1.5. Công tác an toàn thực phẩm
Trong những năm qua, công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn thành
phố Hải Phòng được tăng cường và triển khai đồng bộ, hiệu quả. Tình trạng ngộ
độc thực phẩm cơ bản được kiểm soát, chủ động phòng ngừa, điều tra và xử lý
các vụ ngộ độc thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân và ổn định đời
sống xã hội.
Các cấp ủy, chính quyền, sở, ban, ngành, đoàn thể đã vào cuộc quyết liệt,
phát huy rõ vai trò, trách nhiệm trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; đồng
thời, nhận thức và ý thức chấp hành của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
thực phẩm và các tầng lớp Nhân dân trên địa bàn thành phố có nhiều chuyển biến
tích cực, từng bước hình thành thói quen tiêu dùng thực phẩm an toàn, góp phần
nâng cao chất lượng công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
1.6. Công tác dân số, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi
Trong những năm qua, công tác Dân số và Trẻ em trên địa bàn thành phố Hải
Phòng đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm
sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Hội đồng nhân dân thành phố đã ban
hành 02 Nghị quyết về công tác dân số và trẻ em: Nghị quyết số 49/2025/NQ-
HĐND quy định một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân
thực hiện tốt công tác dân số giai đoạn 2026–2030 và Nghị quyết số 55/2025/NQ-
HĐND quy định chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026-2030 tạo cơ sở quan trọng để
triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, góp phần thực hiện mục tiêu của Nghị quyết số
05-NQ/TU về phát triển con người Hải Phòng toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và
chất lượng cuộc sống.
Mức sinh thay thế tiếp tục được duy trì ổn định, quy mô dân số cơ bản được
kiểm soát, với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giữ ở mức dưới 1%. Các chỉ tiêu về chăm
sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và người cao tuổi đều đạt kế hoạch đề ra, góp phần nâng
cao chất lượng dân số
. Tuy nhiên, thành phố đang bước vào giai đoạn già hóa dân
số nhanh, với tỷ lệ người cao tuổi chiếm khoảng 18% tổng dân số và tuổi thọ trung
bình năm 2025 đạt trên 75 tuổi. Thực trạng này đặt ra những thách thức lớn đối với
hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi
ngày càng gia tăng. Xu hướng gia tăng các bệnh mạn tính, không lây nhiễm đòi hỏi
phải tiếp tục phát triển hệ thống chăm sóc sức khỏe chuyên biệt và các dịch vụ
chăm sóc dài hạn phù hợp.
Thành phố đã triển khai đồng bộ nhiều chương trình, đề án trọng tâm về công
Năm 2025, tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh là 80,50% vượt 8,5% kế hoạch giao; tỷ lệ trẻ mới
sinh ra được sàng lọc bệnh bẩm sinh phổ biến nhất là 73% vượt 2% kế hoạch giao; tỷ lệ nam, nữ thanh niên được
tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn là 78,5% vượt 6,5% kế hoạch giao. , tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn và
khám sức khỏe định kỳ là 76% vượt 3% kế hoạch giao; tổng số người mới sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
là 193.685 người đạt 105,04% kế hoạch năm.
16
tác dân số, như: Chương trình điều chỉnh mức sinh đến năm 2030; Chương trình
củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; Chương
trình truyền thông dân số; Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và
sơ sinh đến năm 2030; cùng với Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
giai đoạn 2016–2025. Hệ thống chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em và người
cao tuổi được tổ chức, triển khai đồng bộ từ tuyến thành phố đến tuyến cơ sở, bảo
đảm tính liên tục và hiệu quả. Tại một số bệnh viện, đã hình thành các khoa, đơn
vị điều trị riêng cho người cao tuổi, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và
đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh của nhóm đối tượng này
.
Công tác triển khai chính sách bảo hiểm y tế đối với học sinh trên địa bàn
thành phố Hải Phòng đạt được nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ học sinh tham gia bảo
hiểm y tế năm học 2025–2026 đạt khoảng 99%, thuộc nhóm địa phương có tỷ lệ
bao phủ cao trong cả nước. Kết quả này thể hiện sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt
của chính quyền thành phố, đồng thời phản ánh sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả
giữa ngành giáo dục, cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ sở y tế trong công tác
tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện chính sách.
2. Công tác khám bệnh, chữa bệnh
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố đã từng bước nâng
cao năng lực chuyên môn, tuy nhiên vẫn còn sự chênh lệch giữa các tuyến. Các
bệnh viện tuyến thành phố hiện triển khai được khoảng 60–70% danh mục kỹ
thuật được phê duyệt, một số đơn vị đạt 80–85%, trong đó có 10–15% là kỹ thuật
loại đặc biệt. Trong khi đó, các bệnh viện và trung tâm y tế khu vực mới thực hiện
được khoảng 20–50% danh mục kỹ thuật, thậm chí một số đơn vị dưới 20%
.
Tổng số giường bệnh kế hoạch được giao là 15.377 giường, tăng 9% so với
năm 2024, trong khi số giường thực kê tại các cơ sở y tế đạt 18.118 giường, công
suất sử dụng giường bệnh tại các bệnh viện tuyến thành phố luôn trên 100%. Tổng
số lượt khám bệnh đạt 5.520.343 lượt, tăng 7,9% so với cùng kỳ, kéo theo số lượt
điều trị nội trú đạt 758.108 lượt, tăng 8,3%. Hoạt động phẫu thuật tiếp tục phát
triển với 114.578 ca được thực hiện, tăng 6,0% so với cùng kỳ; đáng chú ý là sự
gia tăng của phẫu thuật nội soi và phẫu thuật loại đặc biệt cho thấy trình độ chuyên
môn, ứng dụng kỹ thuật cao và năng lực điều trị chuyên sâu của hệ thống y tế
thành phố ngày càng được nâng cao.
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,25%; chính sách thông tuyến đã tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân lựa chọn cơ sở khám, chữa bệnh phù hợp, đồng thời
công tác kiểm tra, giám sát chi phí bảo hiểm y tế được thực hiện thường xuyên, góp
phần sử dụng hiệu quả quỹ. Bên cạnh đó, nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao đã được
Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Bệnh viện Sức khỏe Tâm thần Hải Phòng, Bệnh viện Y học cổ truyền Hải
Phòng, Trung tâm Y tế Tiên Lãng, Bệnh viện Đa khoa Hải Dương, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương và
Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương.
Trung tâm Y tế Hồng Bàng 15,4%; Trung tâm Y tế Bình Giang 16%; Trung tâm Y tế Kim Thành 18,8%.
17
triển khai rộng rãi, như ghép thận, ghép giác mạc…, giúp nâng cao chất lượng khám
bệnh, chữa bệnh, giảm tải cho tuyến trên và tạo điều kiện để người dân tiếp cận
dịch vụ kỹ thuật cao ngay tại địa phương. Công tác cấp cứu ngoại viện cũng được
quan tâm đầu tư, từng bước phát triển và đạt được những kết quả tích cực.
3. Công tác quản lý, sử dụng thuốc, dược liệu
3.1. Công tác quản lý, sản xuất và sử dụng thuốc, vắc xin, sinh phẩm
Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 05 doanh nghiệp sản xuất thuốc
, trong
đó khu vực phía Đông có 03 doanh nghiệp, phía Tây có 02 doanh nghiệp; có 01
dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP
. Hệ thống phân phối thuốc tiếp tục
được củng cố và phát triển với quy mô rộng, gồm khoảng 86 doanh nghiệp kinh
doanh dược, 03 cơ sở bán buôn vắc xin, cùng với 1.173 nhà thuốc và 1.646 quầy
thuốc đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt (GPP), bảo đảm mạng lưới cung ứng thuốc
bao phủ toàn thành phố, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân. Công tác cung
ứng thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được duy trì ổn định, chủ động
phòng ngừa và xử lý nguy cơ thiếu thuốc.
Công tác quản lý dược được tăng cường thông qua ứng dụng công nghệ
thông tin trong kê đơn, bán thuốc và kết nối dữ liệu cơ sở kinh doanh dược; đồng
thời đẩy mạnh các hoạt động giám sát sử dụng thuốc, đặc biệt là kháng sinh, góp
phần nâng cao hiệu quả điều trị và hạn chế tình trạng kháng thuốc. Công tác kiểm
nghiệm thuốc được thực hiện tại Trung tâm Kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP và
ISO/IEC 17025:2017, với 148 phép thử trong các lĩnh vực dược, hóa học và sinh
học
. Hoạt động dược lâm sàng đã được triển khai tại 100% cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh với tổng số 240 nhân lực (trong đó có 59 dược sĩ chuyên trách), tuy
nhiên tỷ lệ còn thấp so với yêu cầu.
3.2. Công tác phát triển nguồn dược liệu
Trong lĩnh vực y dược cổ truyền, thành phố Hải Phòng đã đạt được nhiều kết
quả tích cực trong công tác bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu. Đến nay, 100%
trạm y tế xã xây dựng vườn thuốc mẫu với quy mô từ 40–60 loại cây theo quy
định của Bộ Y tế. Các loại dược liệu chủ yếu được trồng và sử dụng gồm: kim
ngân, bồ công anh, cây gai, mạch môn, đinh lăng, trinh nữ hoàng cung, ích mẫu,
hồng hoa, xạ đen.
Hải Phòng là địa phương có truyền thống lâu đời về y học cổ truyền, gắn với
tên tuổi Đại danh y Thiền sư Tuệ Tĩnh, danh y Nguyễn Đại Năng, danh y Đào
Công Chính,...; đồng thời có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu thuận lợi cho phát
triển dược liệu. Một số vùng trồng dược liệu đã được hình thành và phát triển theo
hướng tập trung, trong đó các loại như kim tiền thảo, hà thủ ô, diệp hạ châu được
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng; Công ty Cổ phần dược phẩm Trung ương 3; Công ty TNHH NIPRO
Pharma Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài); Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương; Công ty cổ phần
dược phẩm công nghệ cao FDA.
Công ty Cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương.
Gồm 65 phép thử trong lĩnh vực dược, 57 phép thử trong lĩnh vực hóa học và 26 phép thử trong lĩnh vực sinh học.
18
trồng tại một số địa phương như: Chí Linh, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thái Tân...; dược
liệu kim ngân trồng tại Chí Linh đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn
GACP-WHO, góp phần nâng cao chất lượng và giá trị dược liệu.
Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân thành phố đang chỉ đạo chủ trương khôi phục
và phát triển Vườn thuốc cổ “Dược Sơn”, nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản
y học cổ truyền, đồng thời tạo cơ sở cho nghiên cứu, đào tạo và phát triển nguồn
dược liệu bền vững. Đây là bước đi quan trọng trong việc kết hợp giữa bảo tồn
giá trị truyền thống với phát triển kinh tế dược liệu, từng bước nâng cao vai trò
của y dược cổ truyền trong hệ thống y tế thành phố.
4. Công tác phòng, chống tệ nạn và bảo trợ xã hội
Thành phố Hải Phòng đã quan tâm, triển khai đồng bộ và hiệu quả công tác
bảo trợ xã hội, đặc biệt đối với người cao tuổi và các đối tượng yếu thế. Sau khi
hợp nhất với Hải Dương, thành phố đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách quan
trọng, nổi bật là 02 nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố nhằm nâng mức
trợ cấp, mở rộng đối tượng thụ hưởng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
. Các chính
sách an sinh xã hội được thực hiện đầy đủ, kịp thời như: tặng quà định kỳ, chúc
thọ, mừng thọ người cao tuổi; hỗ trợ hộ nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt…
với mức hỗ trợ ngày càng được nâng cao, góp phần cải thiện đời sống Nhân dân
và thu hẹp khoảng cách xã hội
. Thành phố cũng quan tâm đầu tư, nâng cấp các
cơ sở bảo trợ xã hội, tăng cường công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng yếu
thế, đồng thời xử lý hiệu quả tình trạng người lang thang.
Đồng thời, công tác phòng, chống tệ nạn xã hội tiếp tục đạt được nhiều kết quả
tích cực; tình trạng mại dâm được kiềm chế, số vụ mua bán người giảm dần qua các
năm, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và trật tự an toàn trên địa bàn thành phố
.
IV. CƠ SỞ HẠ TẦNG, THIẾT BỊ Y TẾ
1. Cơ sở hạ tầng
Theo các tiêu chuẩn hiện hành về cơ sở hạ tầng y tế, phần lớn các cơ sở khám
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND đã tăng mức trợ cấp xã hội và mở rộng chính sách trợ giúp xã hội với các
đối tượng yếu thế. Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đóng BHYT cho các nhóm đối
tượng xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng; trong đó quy định hỗ trợ 100% mức đóng BHYT cho người cao
tuổi từ đủ 60 tuổi đến 74 tuổi không có lương hưu, không có trợ cấp xã hội hàng tháng; Đảng viên được tặng Huy
hiệu 40 năm tuổi Đảng; Hội viên Hội người mù thành phố; người nhiễm HIV/AIDS. Ngoài ra Nghị quyết còn hỗ
trợ từ 20% đến 70% mức đóng BHYT tùy theo đối tượng như: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình; người thuộc hộ cận nghèo; người thu gom rác tại các
tại các tổ thu gom rác thải ở các thôn, khu dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
Từ năm 2023, Hội đồng nhân dân thành phố đã ban hành Nghị quyết số 05/2023/NQ-HĐND ngày 18/7/2023
quy định chính sách tặng quà hằng năm tới các đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán, ngày Thương binh, liệt sĩ
27/7, ngày Quốc khánh 2/9. Đối với người có công và thân nhân liệt sỹ khoảng 11 triệu đồng/người/năm; hộ nghèo
là 1,8 triệu đồng/hộ, hộ cận nghèo là 1,6 triệu đồng/hộ. Chúc thọ Người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85 là 900.000
đồng/người; 90 tuổi là 1,2 triệu đồng/ người; 95 tuổi là 1,5 triệu đồng/ người; 100 tuổi là 1,7 triệu đồng/ người và
5m vải lụa; 101 tuổi trở lên là 1,8 triệu đồng/ người; trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là 1 triệu đồng/người.
Năm 2023 trên địa bàn thành phố đã xảy ra 03 vụ mua bán người với 04 nạn nhân; năm 2024 phát hiện 02 vụ
mua bán người với 02 nạn nhân bị mua bán; năm 2025 trên địa bàn thành phố Hải Phòng phát hiện 01 vụ mua bán
người với 01 nạn nhân.
19
bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn thành phố chưa đạt chỉ tiêu diện tích sàn bình
quân (80 m²/giường bệnh), hiện chỉ có 09/49 đơn vị đạt tiêu chuẩn này
. Thực
trạng cơ sở vật chất nhìn chung còn nhiều khó khăn, nhiều công trình đã xuống cấp,
trong khi công tác bảo trì, bảo dưỡng chưa được thực hiện thường xuyên.
Trong thời gian qua, với sự quan tâm của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố và sự phối hợp của các cấp, các ngành, hệ thống y tế đã
được tăng cường đầu tư, đặc biệt về hạ tầng, góp phần cải thiện điều kiện làm việc
và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Tuy nhiên, nếu không được tiếp tục đầu
tư đúng mức, dự kiến đến năm 2030 chỉ khoảng 35,8% cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu
cầu, còn lại 64,2% sẽ tiếp tục xuống cấp, cần được cải tạo hoặc xây mới. Đáng
lưu ý, nhiều trạm/điểm trạm y tế xã, phường, đặc khu đã xuống cấp nghiêm trọng,
không bảo đảm an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.
Cụ thể, tại tuyến thành phố có 468 công trình y tế, trong đó chỉ 32,7% công
trình còn sử dụng bình thường; 38,5% đã xuống cấp cần cải tạo; 16,2% xuống cấp
nghiêm trọng cần xây mới; và 12,6% còn thiếu, cần đầu tư bổ sung. Đối với hệ thống
bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và trạm y tế cơ sở với tổng số 1.077 công trình,
chỉ 37,1% công trình sử dụng bình thường; 41,2% cần cải tạo; 16,3% cần xây mới
thay thế và 5,4% còn thiếu. Như vậy, phần lớn cơ sở hạ tầng y tế công lập hiện không
còn bảo đảm điều kiện hoạt động an toàn, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro.
2. Thiết bị y tế
Tại khối y tế công lập, theo tiêu chuẩn, định mức quy định, tổng số trang
thiết bị y tế cần có tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn thành phố là
49.855 thiết bị, tuy nhiên hiện mới có 16.767 thiết bị, đạt khoảng 33,6%, còn thiếu
33.098 thiết bị (chiếm 66,4%). Trong đó, tuyến thành phố có nhu cầu 34.046 thiết
bị nhưng hiện mới đáp ứng được 36,5% (12.442 thiết bị), còn thiếu 63,5%. Tuyến
bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và trạm y tế cơ sở có nhu cầu 15.809 thiết bị
nhưng mới đáp ứng được 27,4% (4.325 thiết bị), còn thiếu tới 72,6%. Mặc dù
ngành Y tế đã được quan tâm đầu tư trang thiết bị từ ngân sách và nguồn thu của
các đơn vị, nhưng so với yêu cầu thực tế và tiêu chuẩn quy định vẫn còn thiếu hụt
lớn. Do đó, trong thời gian tới, việc tiếp tục ưu tiên bố trí nguồn lực, tăng cường
đầu tư trang thiết bị y tế là hết sức cần thiết nhằm nâng cao năng lực chuyên môn,
chất lượng khám, chữa bệnh và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng
cao của Nhân dân.
V. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
tại Hải Phòng đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý, điều hành và chất lượng khám, chữa bệnh. Nhiều giải pháp số đã được
triển khai đồng bộ như bệnh án điện tử, kê đơn điện tử, hồ sơ sức khỏe điện tử và
Bệnh viện Phụ sản Hải Dương, Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Hải Dương, Bệnh viện đa khoa Đôn Lương và các
Trung tâm Y tế: Cát Hải, Dương Kinh, Hải An, Cẩm Giàng, Chí Linh, Gia Lộc
20
các dịch vụ y tế trực tuyến.
Hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở y tế cơ bản được đầu tư đồng bộ,
với hệ thống máy tính, mạng nội bộ (LAN) và đường truyền Internet tốc độ cao
(FTTH), đáp ứng yêu cầu phục vụ người bệnh. Hầu hết các cơ sở khám, chữa
bệnh đã được trang bị máy chủ riêng phù hợp với quy mô hoạt động; 100% bệnh
viện và trung tâm y tế đã triển khai phần mềm quản lý, phục vụ hiệu quả công tác
chuyên môn và quản trị. Tỷ lệ triển khai Bệnh án điện tử trên toàn thành phố đạt
97,0% - 64/66 đơn vị (46/46 đơn vị y tế công lập; 05/06 đơn vị khối Y tế
Bộ/ngành; 13/14 đơn vị khối Bệnh viện ngoài công lập).
Thực hiện Đề án 06 của Chính phủ, các cơ sở tiêm chủng đã hoàn thành làm
sạch dữ liệu, thực hiện ký số trên nền tảng quản lý tiêm chủng quốc gia, bảo đảm
việc cấp “Hộ chiếu vắc xin” cho người dân. Phối hợp triển khai phê duyệt hồ sơ cấp
độ an toàn thông tin cho các đơn vị trực thuộc, bảo đảm hệ thống Bệnh án điện tử
vận hành an toàn, thông suốt. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp tục duy trì khám,
chữa bệnh bằng thẻ Căn cước công dân và VNeID, đạt tỷ lệ 100% (184/184 cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh BHYT tiếp nhận, tra cứu thành công). Toàn thành phố đã
triển khai 62 KIOSK thông minh với hơn 200.000 lượt đăng ký, hiện được lắp đặt
tại các cơ sở đã triển khai thành công Hồ sơ Bệnh án điện tử và sẽ tiếp tục mở rộng
theo lộ trình chuyển đổi số ngành y tế. Liên thông thành công gần 28.500 giấy chuyển
tuyến điện tử và gần 154.000 giấy hẹn khám lại lên Cổng giám định BHYT và
VNeID; đồng thời tổ chức tập huấn thu thập dữ liệu phục vụ triển khai khám sức
khỏe định kỳ, khám sàng lọc cho người dân theo chỉ đạo của Chính phủ.
Trong lĩnh vực y tế dự phòng, các đơn vị đã triển khai một số phần mềm
quản lý chuyên môn như hệ thống tiêm chủng quốc gia, phần mềm báo cáo bệnh
truyền nhiễm, phần mềm quản lý bệnh không lây nhiễm và các phần mềm quản
lý nhân sự, tài chính. Tuy nhiên, các hệ thống này hiện chưa được tích hợp, liên
thông dữ liệu giữa Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và các cơ sở khám, chữa bệnh,
gây khó khăn trong việc tổng hợp, phân tích và khai thác thông tin.
Tại tuyến cơ sở, các trạm y tế và trung tâm y tế khu vực đã triển khai, duy trì
các phần mềm quản lý y tế cơ sở, quản lý an toàn thực phẩm, góp phần phục vụ
công tác theo dõi sức khỏe và quản lý hành chính. Bên cạnh đó, các đơn vị y tế
đã xây dựng lộ trình, kế hoạch triển khai bệnh án điện tử, bảo đảm thực hiện đúng
tiến độ theo yêu cầu của Chính phủ và Bộ Y tế, hướng tới xây dựng hệ thống y tế
thông minh, hiện đại.
VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Trong thời gian qua, các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; bảo hiểm y tế; y tế
dự phòng; an toàn thực phẩm và bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng
đã được quan tâm chỉ đạo, triển khai đồng bộ và đạt nhiều kết quả tích cực, góp
phần quan trọng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, bảo đảm
an sinh xã hội.
21
Chính sách bảo hiểm y tế được triển khai hiệu quả, tỷ lệ bao phủ đạt mức
cao; cơ chế thông tuyến tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận dịch vụ y tế. Công
tác quản lý, giám sát chi phí bảo hiểm y tế được tăng cường, góp phần sử dụng
quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả và bền vững.
Công tác bảo trợ xã hội được triển khai đầy đủ, kịp thời; chính sách an sinh
ngày càng được hoàn thiện, mở rộng đối tượng và nâng mức hỗ trợ; việc chăm lo
cho người cao tuổi, trẻ em và các đối tượng yếu thế được thực hiện hiệu quả; công
tác phòng, chống tệ nạn xã hội đạt nhiều kết quả tích cực.
Công tác y tế dự phòng tiếp tục được triển khai chủ động, đồng bộ, kiểm soát
tốt các dịch bệnh, không để xảy ra các tình huống dịch lớn; các chương trình
phòng, chống bệnh truyền nhiễm và không lây nhiễm được triển khai hiệu quả;
công tác chăm sóc và nâng cao sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề
nghiệp trên địa bàn thành phố được quan tâm thực hiện. Công tác kiểm dịch y tế,
ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát dịch tễ được chú trọng, góp phần
nâng cao năng lực phòng, chống dịch.
Công tác bảo đảm an toàn thực phẩm được tăng cường, với sự vào cuộc của
cả hệ thống chính trị; nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có nhiều
chuyển biến tích cực; tình trạng ngộ độc thực phẩm cơ bản được kiểm soát, không
để xảy ra các vụ việc nghiêm trọng.
Công tác khám bệnh, chữa bệnh có nhiều chuyển biến rõ nét, năng lực
chuyên môn của các cơ sở y tế từng bước được nâng cao, nhiều kỹ thuật mới, kỹ
thuật cao được triển khai tại địa phương, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ
và giảm tải cho tuyến trên. Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch về năng lực giữa các
tuyến, tình trạng chuyển tuyến còn gia tăng, công suất sử dụng giường bệnh và số
ca phẫu thuật có xu hướng giảm, đặt ra yêu cầu tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt
động của hệ thống.
Nhìn chung, các lĩnh vực nêu trên đã có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên
vẫn còn một số hạn chế, bất cập cần tiếp tục được quan tâm khắc phục, nhất là về
nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cân đối nguồn lực giữa các tuyến, hoàn thiện cơ
chế chính sách và tăng cường đầu tư để đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân
dân trong tình hình mới.
VII. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động của ngành Y tế thành phố vẫn
còn một số tồn tại, hạn chế, cụ thể:
1.1. Về tổ chức mạng lưới và nguồn nhân lực y tế
Việc sắp xếp, tổ chức lại hệ thống y tế, nhất là tuyến y tế cơ sở theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp, còn phát sinh khó khăn trong phân định chức
năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý và tổ chức hoạt động. Nguồn nhân lực y tế còn
thiếu và mất cân đối, mới đáp ứng khoảng 81% định mức tối thiểu; tỷ lệ bác sĩ đạt
22
14,46 bác sĩ/vạn dân, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Tình trạng thiếu bác sĩ,
nhân lực chuyên sâu tại tuyến cơ sở và một số chuyên ngành đặc thù còn phổ biến;
chính sách thu hút, đào tạo và giữ chân nhân lực chất lượng cao chưa phát huy
đầy đủ hiệu quả.
1.2. Về cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế
Hệ thống cơ sở vật chất y tế còn thiếu đồng bộ, nhiều công trình xuống cấp,
chưa đáp ứng tiêu chuẩn diện tích và điều kiện hoạt động; đặc biệt là các trạm y
tế cấp xã. Trang thiết bị y tế tại các cơ sở công lập mới đáp ứng khoảng 33,6%
nhu cầu theo định mức, trong đó tuyến khu vực và cơ sở mới đạt 27,4%; ảnh
hưởng đến khả năng triển khai kỹ thuật chuyên môn và chất lượng cung ứng dịch
vụ y tế.
1.3. Về công tác khám bệnh, chữa bệnh và phát triển chuyên môn
Năng lực chuyên môn giữa các tuyến còn chênh lệch đáng kể; tỷ lệ triển khai
danh mục kỹ thuật tại các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực còn thấp, một số đơn
vị dưới 20%. Khả năng phát triển kỹ thuật chuyên sâu, giảm chuyển tuyến và khai
thác hiệu quả năng lực của tuyến dưới còn hạn chế. Hoạt động cấp cứu ngoại viện
chưa đồng bộ, thiếu nhân lực, trang thiết bị và cơ chế phối hợp, tài chính phù hợp.
Việc thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, đặc biệt là đầu tư nước ngoài trong lĩnh
vực y tế, chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố.
1.4. Về y tế dự phòng, dân số và phát triển
Năng lực giám sát, dự báo và kiểm soát dịch bệnh, quản lý bệnh không lây
nhiễm tại cộng đồng còn một số hạn chế; công tác chăm sóc sức khỏe người lao
động chưa đồng đều, nhất là tại các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ và khu vực lao động phi
chính thức. Trước tốc độ già hóa dân số nhanh, hệ thống chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, chăm sóc dài hạn và phục hồi chức năng chưa phát triển tương xứng với
nhu cầu. Công tác dân số, dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em tại một
số địa bàn còn khó khăn về nhân lực và nguồn lực triển khai.
1.5. Về dược, dược liệu, an toàn thực phẩm và bảo trợ xã hội
Công nghiệp dược và phát triển dược liệu chưa tương xứng với tiềm năng;
năng lực nghiên cứu, sản xuất thuốc, kiểm nghiệm và nhân lực dược lâm sàng còn
hạn chế. Công tác quản lý an toàn thực phẩm gặp khó khăn do địa bàn rộng, số
lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh lớn, trong khi nhân lực kiểm tra, giám sát và
năng lực kiểm nghiệm còn thiếu. Một số cơ sở bảo trợ xã hội còn khó khăn về cơ
sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và kinh phí hoạt động; công tác phòng, chống
tệ nạn xã hội vẫn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp.
1.6. Về cơ chế tài chính và hoạt động tự chủ
Giá dịch vụ y tế chưa được tính đúng, tính đủ chi phí; cơ chế tự chủ tài chính
tại một số đơn vị còn gặp khó khăn do nguồn thu chưa ổn định, nhu cầu chi thường
xuyên và đầu tư phát triển lớn. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công
tư trong lĩnh vực y tế chưa thực sự hiệu quả; tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến khả
23
năng bảo đảm nhiệm vụ cung ứng dịch vụ y tế công và an sinh xã hội.
1.7. Về ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
Hạ tầng công nghệ thông tin tại một số cơ sở y tế, nhất là tuyến cơ sở, chưa
đáp ứng đầy đủ yêu cầu. Các phần mềm chuyên ngành còn phân tán, thiếu đồng
bộ và khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa y tế dự phòng, khám bệnh,
chữa bệnh và quản lý sức khỏe người dân còn hạn chế. Nhân lực công nghệ thông
tin chuyên trách còn thiếu; công tác quản trị, vận hành hệ thống và bảo đảm an
toàn, an ninh mạng chưa đồng đều.
2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
2.1. Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y
tế còn một số nội dung chưa đồng bộ, thiếu hướng dẫn cụ thể hoặc chậm được
điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn, nhất là về tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý
y tế cơ sở, cơ chế tự chủ tài chính, đầu tư, mua sắm và xã hội hóa.
- Việc triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp hệ thống
đơn vị sự nghiệp y tế trong thời gian ngắn, phạm vi rộng, làm phát sinh nhiều yêu
cầu phải điều chỉnh về tổ chức, nhân lực, tài chính, tài sản và cơ chế phối hợp.
- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân ngày càng tăng; mô hình bệnh
tật thay đổi, bệnh không lây nhiễm và bệnh mạn tính gia tăng, tốc độ già hóa dân
số nhanh, trong khi nguồn lực đầu tư cho ngành Y tế còn hạn chế.
- Tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, đô thị hóa, công nghiệp
hóa và giao lưu quốc tế làm gia tăng nguy cơ dịch bệnh, bệnh nghề nghiệp và các
vấn đề sức khỏe cộng đồng.
- Thị trường dược phẩm, nguyên liệu làm thuốc và trang thiết bị y tế còn phụ
thuộc vào nguồn cung bên ngoài; cơ chế, chính sách thu hút đầu tư và phát triển
công nghiệp dược chưa thực sự tạo được động lực mạnh mẽ.
2.2. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác tham mưu, dự báo, xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển
ngành tại một số thời điểm chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn; việc rà soát, đánh giá
nhu cầu nguồn lực và xác định thứ tự ưu tiên đầu tư chưa toàn diện.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và phối hợp giữa một số cơ
quan, đơn vị có lúc chưa chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm
vụ chưa thường xuyên, thiếu tính chủ động trong tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Việc bố trí, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực tại một số đơn vị chưa
hợp lý; công tác đào tạo, thu hút, giữ chân nhân lực chất lượng cao và phát triển
chuyên môn sâu chưa đáp ứng yêu cầu.
- Năng lực quản trị, quản lý tài chính, tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ và huy
động các nguồn lực hợp pháp tại một số đơn vị còn hạn chế; công tác chuẩn bị đầu
tư, mua sắm, bảo trì, khai thác cơ sở vật chất và trang thiết bị chưa thực sự hiệu quả.
24
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và chuẩn hóa dữ liệu
chưa đồng bộ; năng lực quản trị, khai thác dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin
tại một số cơ sở y tế còn hạn chế.
VIII. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Từ thực tiễn hoạt động của ngành Y tế thành phố và yêu cầu triển khai Đề
án Chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện trong giai đoạn tới, có thể rút ra một số
bài học kinh nghiệm chủ yếu sau:
Thứ nhất, xác định chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân là
nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị; bảo đảm sự
lãnh đạo thống nhất của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ giữa
ngành Y tế với các sở, ban, ngành, địa phương và sự tham gia chủ động của người
dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội. Việc triển khai Đề án phải được cụ thể hóa
thành mục tiêu, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, gắn với cơ chế
kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
Thứ hai, đổi mới tư duy và phương thức chăm sóc sức khỏe theo hướng chủ
động phòng bệnh, lấy y tế dự phòng và y tế cơ sở làm nền tảng, lấy người dân làm
trung tâm, lấy hiệu quả chăm sóc sức khỏe toàn diện làm mục tiêu. Chuyển mạnh
từ tập trung khám bệnh, chữa bệnh khi có bệnh sang quản lý, theo dõi và chăm
sóc sức khỏe thường xuyên, liên tục theo vòng đời; chú trọng phòng bệnh, phát
hiện sớm, điều trị kịp thời, phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn.
Thứ ba, xây dựng hệ thống y tế đồng bộ, liên thông và bảo đảm tính liên tục
trong cung ứng dịch vụ, trong đó y tế cơ sở giữ vai trò nền tảng, là tuyến đầu trong
quản lý sức khỏe ban đầu; các bệnh viện tuyến thành phố giữ vai trò chuyên sâu,
hỗ trợ chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới. Việc sắp xếp, kiện toàn
mạng lưới y tế phải gắn với phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý và
trách nhiệm phối hợp, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ y tế thuận lợi,
bình đẳng, không bị gián đoạn.
Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực y tế phải đi trước một bước, bảo đảm đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu và nâng cao về chất lượng. Cần gắn đào tạo, thu hút, đãi
ngộ và sử dụng nhân lực với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của từng nhóm dân cư,
từng địa bàn và từng tuyến chuyên môn; ưu tiên củng cố đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng,
nhân lực y tế dự phòng và nhân lực chuyên ngành lão khoa, phục hồi chức năng,
sức khỏe tâm thần, y học gia đình, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Thứ năm, đầu tư phát triển y tế phải có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm đồng
bộ giữa cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực và năng lực quản trị; ưu tiên khắc
phục những hạn chế của y tế cơ sở, y tế dự phòng, nâng cao năng lực khám bệnh,
chữa bệnh chuyên sâu và phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng.
Đồng thời, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, phát huy vai trò của y tế ngoài công lập,
thúc đẩy hợp tác công tư, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực ngân sách và xã hội.
Thứ sáu, đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu sức khỏe người dân
25
thống nhất, từng bước hình thành hồ sơ sức khỏe điện tử được cập nhật thường xuyên,
liên thông giữa các cơ sở y tế và các tuyến. Đây là nền tảng quan trọng để quản lý sức
khỏe toàn dân, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc, phát hiện sớm bệnh tật, theo
dõi điều trị liên tục và nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của ngành Y tế.
Thứ bảy, bảo đảm tính công bằng, toàn diện và bao trùm trong tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe; quan tâm các nhóm đối tượng chính sách, người nghèo,
người có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và người
dân tại các địa bàn xa trung tâm, biển, đảo. Các chính sách chăm sóc sức khỏe cần
được thiết kế phù hợp với đặc điểm dân cư, nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ
của từng nhóm đối tượng, gắn với mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế và nâng cao
chất lượng dịch vụ y tế cơ bản.
Thứ tám, triển khai Đề án phải có lộ trình, mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể, bảo
đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực
của thành phố; xác định rõ nhiệm vụ ưu tiên theo từng giai đoạn, phân công trách
nhiệm cụ thể, thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả bằng các chỉ tiêu đầu ra và
mức độ hài lòng của người dân. Đồng thời, kịp thời rà soát, điều chỉnh các cơ chế,
chính sách, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, bảo đảm Đề
án được triển khai thực chất, hiệu quả và bền vững.
PHẦN THỨ BA
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Đối tượng của Đề án
- Người dân trên địa bàn thành phố: Là đối tượng trung tâm, chủ thể tham gia
và thụ hưởng các hoạt động chăm sóc sức khỏe; được bảo đảm cơ hội tiếp cận bình
đẳng với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu, liên tục và toàn diện trong suốt
vòng đời. Trong đó, ưu tiên quan tâm các nhóm đối tượng như trẻ em, người cao
tuổi, phụ nữ mang thai, người khuyết tật, người có công, người nghèo, người có hoàn
cảnh khó khăn, người thuộc nhóm yếu thế và các nhóm có nguy cơ cao về sức khỏe.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan: Tham gia xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách; huy động, phân bổ và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực; phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong và ngoài ngành
y tế: Tham gia tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong
đó, đội ngũ nhân lực y tế giữ vai trò nòng cốt trong cung ứng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe, y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và quản lý
sức khỏe người dân.
26
2. Phạm vi tác động
- Đề án được triển khai trên địa bàn thành phố Hải Phòng, hướng tới toàn
thể Nhân dân, bảo đảm sự tham gia đồng bộ của các cấp, các ngành, địa phương,
tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân.
- Đề án được thực hiện trong giai đoạn 2026–2030, định hướng đến năm
2045; tập trung xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện, công
bằng, liên tục và bền vững, góp phần xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn
diện theo định hướng mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa.
II. QUAN ĐIỂM
Xây dựng mô hình “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện” là
nhiệm vụ quan trọng, góp phần cụ thể hóa chủ trương xây dựng mô hình chủ nghĩa
xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng với các quan
điểm sau:
1. Sức khỏe Nhân dân là vốn quý nhất, là nền tảng và điều kiện quan trọng
để xây dựng con người phát triển toàn diện, gia đình hạnh phúc, xã hội văn minh
và thành phố phát triển bền vững. Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị, toàn xã hội và mỗi người dân.
2. Lấy người dân làm trung tâm, chủ thể và đối tượng thụ hưởng của Đề án;
bảo đảm mọi người dân được tiếp cận bình đẳng, thuận lợi với các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe có chất lượng, liên tục và toàn diện trong suốt vòng đời. Quan tâm
ưu tiên trẻ em, người cao tuổi, người có công, người nghèo, người khuyết tật, các
nhóm yếu thế và đối tượng có nguy cơ cao; không để ai bị bỏ lại phía sau trong
chăm sóc sức khỏe.
3. Chuyển mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa bệnh sang chủ động bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; lấy phòng bệnh, y tế dự phòng và y tế cơ sở làm
nền tảng. Phát triển đồng bộ các hoạt động dinh dưỡng, rèn luyện thể chất, chăm sóc
sức khỏe tinh thần, khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc, phát hiện sớm, điều trị, phục
hồi chức năng và chăm sóc dài hạn; gắn chăm sóc sức khỏe với xây dựng gia đình
hạnh phúc, cộng đồng khỏe mạnh và môi trường sống an toàn, lành mạnh.
4. Phát triển hệ thống y tế Hải Phòng hiện đại, công bằng, hiệu quả, liên
thông và bền vững; kết hợp hài hòa giữa y tế dự phòng, y tế cơ sở với y tế chuyên
sâu; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và năng
lực quản trị. Chú trọng đào tạo, thu hút, đãi ngộ đội ngũ nhân lực y tế có chuyên
môn, y đức và tinh thần phục vụ Nhân dân; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ và chuyển đổi số trong quản lý sức khỏe toàn dân.
5. Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; bảo đảm vai trò
chủ đạo của Nhà nước trong định hướng, đầu tư và bảo đảm an sinh y tế; đồng
thời khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công tư và sự tham gia của doanh nghiệp,
27
tổ chức, cộng đồng. Gắn phát triển y tế với thực hiện chính sách bảo hiểm y tế,
bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất
lượng cuộc sống của Nhân dân.
6. Bảo đảm Đề án được triển khai đồng bộ, gắn kết với các mô hình thành
phần thuộc Đề án xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội
chủ nghĩa của thành phố; kết hợp chặt chẽ giữa y tế với giáo dục, văn hóa, thể
thao, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và chuyển đổi số. Qua đó hình thành con
người Hải Phòng phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và lối
sống; có ý thức tự chăm sóc sức khỏe, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng và xã
hội; góp phần xây dựng thành phố Hải Phòng văn minh, hiện đại, hạnh phúc và
phát triển bền vững.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao toàn diện sức khỏe thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, chất
lượng cuộc sống của Nhân dân; xây dựng hệ sinh thái chăm sóc sức khỏe toàn dân,
toàn diện, hiện đại, công bằng, chất lượng, hiệu quả, bền vững và hội nhập quốc tế
gắn với phát triển hệ thống y tế thành phố đồng bộ, hiện đại. Bảo đảm mọi người
dân được quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục trong suốt vòng đời; được tiếp cận
thuận lợi, công bằng các dịch vụ y tế cơ bản và dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn
diện, có chất lượng; góp phần xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện,
đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững thành phố trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Bảo đảm mọi người dân được tiếp cận công bằng các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95,5% năm 2026 và đạt
100% vào năm 2030.
- Tỷ lệ người dân được lập hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 100%.
- Phấn đấu tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí ít nhất một lần/năm đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân được khám, quản lý sức khỏe tại trạm y tế cấp xã đạt ít
nhất 65% năm 2026, trên 75% năm 2027, trên 85% năm 2028, trên 95% năm 2029
và đạt 100% năm 2030.
- 100% người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công, người khuyết
tật, người cao tuổi cô đơn và các nhóm yếu thế được tiếp cận thông tin, tư vấn và
dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp; được bảo đảm quyền lợi khám bệnh, chữa
bệnh theo quy định.
- Từng bước giảm tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho dịch vụ y
tế; phấn đấu thực hiện chính sách miễn viện phí cơ bản theo lộ trình và khả năng
cân đối nguồn lực.
28
2.2. Xây dựng xã, phường, đặc khu đạt tiêu chí chăm sóc sức khỏe toàn
dân, toàn diện và tiêu chí quốc gia về y tế xã
- Bảo đảm tỷ lệ các xã, phường, đặc khu đạt các tiêu chí của thành phố về
chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện theo đúng chỉ đạo của Thành ủy và hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
- 100% xã, phường, đặc khu có trạm y tế đáp ứng yêu cầu về tổ chức, nhân
lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị và năng lực cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
ban đầu theo quy định; bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ y tế dự phòng, khám
bệnh, chữa bệnh, quản lý sức khỏe và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- 100% xã, phường, đặc khu đưa chỉ tiêu chăm sóc sức khỏe Nhân dân vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; có cơ chế phối hợp giữa chính
quyền, cơ sở y tế, trường học, doanh nghiệp và cộng đồng trong tổ chức thực hiện.
2.3. Nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc và tuổi thọ của người dân
- Tuổi thọ trung bình đạt trên 75,5 tuổi; số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu
68 năm vào năm 2030.
- Ít nhất 50% người dân được tiếp cận thông tin, tư vấn về dinh dưỡng hợp
lý, vận động thể lực và phòng, chống các yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe trong
năm 2026; phấn đấu đạt 100% năm 2030.
- Ít nhất 50% trường học tổ chức hoạt động tư vấn, sàng lọc, phát hiện và hỗ
trợ các vấn đề sức khỏe tâm thần cho học sinh trong năm 2026; phấn đấu đạt 100%
năm 2030.
- Tỷ lệ người dân thường xuyên tham gia hoạt động thể dục, thể thao được
nâng lên; phấn đấu đến năm 2030, ít nhất 50% dân số thường xuyên luyện tập thể
dục, thể thao.
2.4. Bảo đảm chăm sóc sức khỏe toàn diện theo từng giai đoạn của cuộc đời
- 100% trẻ em dưới 01 tuổi được quản lý, theo dõi sức khỏe; ít nhất 95% trẻ
em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo chương trình tiêm chủng mở rộng.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi dưới 6%; thể thấp còi
dưới 13%; thể gầy còm dưới 2,5%.
- 100% phụ nữ mang thai được quản lý, theo dõi sức khỏe và tiếp cận dịch
vụ chăm sóc trước sinh; ít nhất 80% phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh
theo hướng dẫn chuyên môn trong năm 2026, phấn đấu đạt 90% năm 2030.
- Ít nhất 80% trường học triển khai hoạt động chăm sóc sức khỏe học đường,
dinh dưỡng học đường và tư vấn sức khỏe cho học sinh trong năm 2026; phấn đấu
đạt 100% năm 2030.
- Ít nhất 80% người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế được tiếp
cận thông tin, tư vấn và dịch vụ chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp trong năm 2026;
29
phấn đấu đạt 100% năm 2030.
- Phấn đấu 100% người cao tuổi trở lên được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe, tư
vấn; quản lý các bệnh thường gặp và được tiếp cận dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức
khỏe, phục hồi chức năng và chăm sóc dài hạn phù hợp trong năm 2026; phấn đấu
đạt 80% năm 2030.
- Phấn đấu đạt từ 95% người khuyết tật, người mắc bệnh mạn tính, bệnh hiểm
nghèo và người có nhu cầu chăm sóc đặc thù được tiếp cận dịch vụ y tế, phục hồi
chức năng và hỗ trợ chăm sóc tại nhà, tại cộng đồng theo nhu cầu.
2.5. Nâng cao năng lực phòng bệnh, kiểm soát bệnh tật và bảo đảm sức
khỏe cộng đồng
- 100% dịch bệnh nguy hiểm được giám sát, phát hiện sớm và khống chế kịp thời.
- 100% xã, phường, đặc khu triển khai hoạt động truyền thông, giám sát và
phòng, chống dịch bệnh; ít nhất 80% người dân được tiếp cận thông tin về phòng,
chống dịch bệnh và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe trong năm 2026.
- Ít nhất 70% người mắc tăng huyết áp, đái tháo đường được phát hiện được
quản lý, theo dõi và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn trong năm 2026; phấn
đấu đạt ít nhất 90% năm 2030.
- Quản lý ít nhất 80% cơ sở lao động có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp;
100% người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp cận thông tin,
biện pháp phòng, chống và khám phát hiện sớm.
- 100% cơ sở lao động được tư vấn về phòng, chống bệnh không lây nhiễm,
dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động tại nơi làm việc.
- 100% người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế được tư vấn và
tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng, chống HIV/AIDS và nuôi
con bằng sữa mẹ đối với lao động nữ.
- 100% hộ dân sử dụng nước sạch; 100% vụ ngộ độc thực phẩm được xử lý
kịp thời; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống và thức ăn
đường phố được kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Đến năm 2030, tỷ lệ thực phẩm tươi sống được kiểm soát an toàn thực
phẩm đạt 50%; tỷ lệ thực phẩm bao gói, chế biến sẵn được kiểm soát an toàn thực
phẩm đạt 40%.
- 100% đối tượng thuộc diện kiểm dịch y tế được kiểm dịch, không để dịch
bệnh xâm nhập.
2.6. Nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, cấp cứu và
phục hồi chức năng
- 100% bệnh viện và trung tâm y tế khu vực triển khai thực hiện trên 80%
danh mục kỹ thuật được phê duyệt vào năm 2030.
- 100% cuộc gọi cấp cứu được tiếp nhận, phân loại và xử lý; bảo đảm tối
30
thiểu 01 xe cấp cứu/100.000 dân.
- Ít nhất 80% người mắc bệnh mạn tính thuộc diện quản lý được theo dõi, tư
vấn và quản lý điều trị liên tục trong năm 2026; phấn đấu đạt 100% năm 2030.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt ít
nhất 85% năm 2026 và 95% năm 2030.
- Bảo đảm 100% người dân được tiếp cận thuốc, vắc xin và các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe có chất lượng, an toàn, hiệu quả và hợp lý về chi phí.
2.7. Bảo đảm nguồn nhân lực và điều kiện chăm sóc sức khỏe đáp ứng
nhu cầu của người dân
- Đạt 19 bác sĩ/vạn dân vào năm 2030; phấn đấu mỗi trạm y tế có từ 4 đến 5
bác sĩ vào năm 2027 và 6 bác sĩ vào năm 2030.
- 100% trạm y tế cấp xã có nhân lực y tế đáp ứng yêu cầu thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm có nhân lực thực hiện các hoạt động y tế dự
phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu và quản lý sức khỏe người dân.
- 100% cán bộ y tế cấp xã được đào tạo, cập nhật kiến thức và hướng dẫn
chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao.
2.8. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai bệnh án điện tử và thanh toán
viện phí không dùng tiền mặt.
- Ít nhất 80% người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử được cập nhật thông tin
sức khỏe trong năm 2026, đạt 100% năm 2030.
- 100% xã, phường, đặc khu có khả năng cập nhật, khai thác và sử dụng dữ
liệu sức khỏe người dân phục vụ công tác quản lý, theo dõi và chăm sóc sức khỏe
cộng đồng.
- Ít nhất 50% người dân được tiếp cận, hướng dẫn sử dụng các tiện ích số
trong tra cứu thông tin, theo dõi và quản lý sức khỏe trong năm 2026, phấn đấu
đạt 100% năm 2030.
2.9. Xây dựng gia đình, cộng đồng khỏe mạnh và phát triển con người
toàn diện
- Ít nhất 50% xã, phường, đặc khu triển khai hoạt động xây dựng cộng đồng
khỏe mạnh, gắn chăm sóc sức khỏe với xây dựng đời sống văn hóa, thể dục thể
thao và bảo vệ môi trường trong năm 2026, phấn đấu đạt 100% năm 2030.
- Ít nhất 50% hộ gia đình được tiếp cận thông tin, tư vấn về chăm sóc sức
khỏe, dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh và xây dựng lối
sống lành mạnh trong năm 2026, phấn đấu đạt 100% năm 2030.
3. Tầm nhìn những năm tiếp theo
Xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố có hệ thống chăm sóc sức khỏe
toàn dân, toàn diện, hiện đại, công bằng, hiệu quả và bền vững; bảo đảm mọi
31
người dân được chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe một cách bình đẳng, liên
tục trong suốt vòng đời. Sức khỏe, hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của người
dân là mục tiêu, động lực và thước đo chất lượng phát triển thành phố. Phấn đấu
các chỉ số sức khỏe của người dân thuộc nhóm dẫn đầu cả nước; tuổi thọ trung
bình đạt trên 80 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh trên 71 năm; tầm vóc, thể
lực của người dân đạt mức tương đương các quốc gia phát triển.
Hình thành môi trường sống, học tập, lao động và rèn luyện an toàn, lành
mạnh; bảo đảm người dân được tiếp cận công bằng với các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe có chất lượng, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng nhóm đối tượng.
Xây dựng văn hóa chủ động chăm sóc sức khỏe trong toàn xã hội, nâng cao kiến
thức, kỹ năng và trách nhiệm của mỗi người trong việc tự bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe; phát huy vai trò của gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh
nghiệp và cộng đồng trong xây dựng lối sống lành mạnh, nuôi dưỡng nhân cách
và phát triển con người.
Góp phần xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện, hài hòa về thể
chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và lối sống; có sức khỏe tốt, tri thức, bản lĩnh, ý
thức công dân, tinh thần đoàn kết và trách nhiệm xã hội; cụ thể hóa mô hình chủ
nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa, hướng tới xây dựng Hải Phòng
trở thành thành phố văn minh, hiện đại, hạnh phúc và phát triển bền vững.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước và trách nhiệm phối hợp trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nghị quyết, chương trình, kế
hoạch của thành phố về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; xác
định đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên, lâu dài, là trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; gắn kết quả thực
hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe Nhân dân với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và các địa phương; bảo
đảm sự thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch hệ thống y tế với quy hoạch đô thị, quy
hoạch sử dụng đất, phát triển hạ tầng giao thông, nhà ở, trường học, khu công
nghiệp, thiết chế văn hóa, thể thao và các công trình công cộng. Quan tâm bố trí
quỹ đất, không gian và điều kiện cần thiết để phát triển mạng lưới cơ sở y tế, không
gian sinh hoạt, luyện tập thể dục thể thao và môi trường sống an toàn, lành mạnh.
- Rà soát, đánh giá toàn diện mạng lưới y tế trên địa bàn thành phố, bao gồm
cơ sở y tế công lập, ngoài công lập, cơ sở trợ giúp xã hội và các loại hình cung
32
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe; trên cơ sở đó, hoàn thiện quy hoạch, phương án
tổ chức và phân bố mạng lưới y tế phù hợp với mô hình chính quyền địa phương
hai cấp, đặc điểm dân cư, địa bàn đô thị, nông thôn, hải đảo và nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của người dân. Bảo đảm phân công rõ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi
phục vụ và cơ chế phối hợp giữa các tuyến, các cơ sở y tế.
- Rà soát, xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
của thành phố về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; ưu tiên chính
sách hỗ trợ người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người cao tuổi, người
khuyết tật, trẻ em, người mắc bệnh mạn tính và các nhóm dễ bị tổn thương. Kịp
thời cụ thể hóa các chính sách của Trung ương; đề xuất cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách thuộc thẩm quyền của thành phố, bảo
đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu thực tiễn.
- Đổi mới phương thức quản lý, tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với
trách nhiệm giải trình; nâng cao năng lực quản trị, điều hành và chất lượng cung
ứng dịch vụ công trong lĩnh vực y tế. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về y tế, bảo hiểm y tế, dược, an toàn thực phẩm, an
toàn, vệ sinh lao động và trợ giúp xã hội; chú trọng quản lý hoạt động hành nghề y,
dược ngoài công lập, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
- Đẩy mạnh phối hợp giữa các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương, Mặt
trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, hiệp hội nghề nghiệp,
doanh nghiệp và cộng đồng trong triển khai Đề án. Phát huy vai trò của cơ quan,
đơn vị, trường học, doanh nghiệp, gia đình và mỗi người dân trong xây dựng môi
trường sống lành mạnh, hình thành văn hóa chủ động bảo vệ và nâng cao sức khỏe.
2. Bảo đảm bảo hiểm y tế toàn dân, từng bước giảm gánh nặng chi phí
chăm sóc sức khỏe cho người dân
- Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế, duy trì và mở rộng diện bao phủ, bảo đảm đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế và quyền lợi khám bệnh, chữa bệnh của người dân.
- Rà soát, phân loại các nhóm dân cư chưa tham gia hoặc có nguy cơ gián
đoạn tham gia bảo hiểm y tế; xác định nguyên nhân, xây dựng giải pháp vận động,
hỗ trợ phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng địa bàn. Tăng cường tuyên
truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình; phối hợp với cơ
quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp xã, tổ chức đoàn thể và doanh nghiệp trong
phát triển người tham gia, nhất là người lao động khu vực phi chính thức, người
trong độ tuổi lao động chưa có việc làm ổn định và người có hoàn cảnh khó khăn.
- Nghiên cứu, tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố ban hành, sửa đổi, bổ
sung chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương đối với
các nhóm chưa được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đã được hỗ trợ nhưng mức
hỗ trợ còn thấp. Ưu tiên xem xét các nhóm: người thuộc hộ cận nghèo, người
khuyết tật nhẹ, người có hoàn cảnh khó khăn, người trong độ tuổi lao động chưa
33
có việc làm ổn định, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, nhân
viên y tế thôn, tổ dân phố và các nhóm đối tượng phù hợp với điều kiện thực tế
của thành phố.
- Tiếp tục thực hiện, đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ mức đóng bảo
hiểm y tế của thành phố; nghiên cứu lộ trình nâng mức hỗ trợ đối với học sinh,
người dân tộc thiểu số và các nhóm đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ một
phần mức đóng, bảo đảm không trùng lặp chính sách và không làm giảm quyền
lợi đã được hưởng. Việc mở rộng đối tượng, nâng mức hỗ trợ phải căn cứ quy
định pháp luật về bảo hiểm y tế, khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá
tác động chính sách; xác định rõ đối tượng, mức hỗ trợ, thời gian thực hiện và
nguồn kinh phí.
- Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm quyền lợi
hợp pháp của người tham gia, cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Tăng
cường kiểm soát chi phí, phòng chống lạm dụng, trục lợi quỹ bảo hiểm y tế; đồng
thời bảo đảm việc thanh toán đúng, đủ, kịp thời cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tổ chức thực hiện lộ trình miễn viện phí ở mức cơ bản trong phạm vi quyền
lợi bảo hiểm y tế theo chủ trương của Trung ương và quy định pháp luật. Trước
mắt, ưu tiên củng cố năng lực khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế cấp xã, bảo đảm
người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa
bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn và quyền lợi bảo hiểm y tế. Việc hỗ trợ từ
ngân sách địa phương đối với phần chi phí chưa được quỹ bảo hiểm y tế thanh
toán phải được xác định cụ thể về phạm vi, đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ và
nguồn kinh phí, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Tổ chức quản lý, chăm sóc sức khỏe người dân; phát triển y tế dự
phòng và nâng cao sức khỏe cộng đồng
3.1. Quản lý, chăm sóc sức khỏe toàn dân
- Tổ chức quản lý sức khỏe người dân theo hướng liên tục, toàn diện, phù
hợp với từng giai đoạn của vòng đời, từ trước khi sinh, trẻ em, thanh thiếu niên,
người trưởng thành đến người cao tuổi. Từng bước chuyển trọng tâm từ khám
bệnh, chữa bệnh khi có triệu chứng sang chủ động phòng bệnh, quản lý yếu tố
nguy cơ, phát hiện sớm và quản lý bệnh tật tại cộng đồng; bảo đảm mỗi người dân
được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu phù hợp với nhu cầu và điều
kiện thực tế.
- Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi
năm một lần theo Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị,
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số
165/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ. Xây dựng kế hoạch thực hiện
theo từng nhóm đối tượng, lộ trình ưu tiên và khả năng cung ứng dịch vụ của hệ
thống y tế; kết hợp hợp lý giữa khám tại cơ sở y tế, trạm y tế cấp xã, cơ sở giáo
34
dục, cơ sở lao động và các đợt khám lưu động tại cộng đồng. Ưu tiên người cao
tuổi, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người có công, người
mắc bệnh mạn tính và các nhóm cần được chăm sóc đặc biệt theo quy định.
- Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc cần được điều phối thống
nhất, hạn chế trùng lặp giữa các chương trình, nhóm đối tượng và các cơ quan tổ
chức thực hiện. Kết quả khám phải được cập nhật vào hồ sơ sức khỏe điện tử, gắn
với tư vấn, hướng dẫn dự phòng, chuyển gửi khám chuyên khoa khi cần thiết và quản
lý, theo dõi sau khám; không tổ chức khám chỉ để hoàn thành tỷ lệ mà không bảo
đảm việc tiếp tục chăm sóc đối với người có nguy cơ hoặc phát hiện bệnh.
- Tăng cường quản lý các bệnh không lây nhiễm và bệnh mạn tính tại cộng
đồng, trọng tâm là tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,
ung thư phổ biến và các rối loạn sức khỏe tâm thần. Tổ chức sàng lọc, phát hiện
sớm, lập danh sách quản lý, tư vấn thay đổi hành vi, theo dõi điều trị và phục hồi
chức năng phù hợp; tăng cường vai trò của trạm y tế cấp xã trong quản lý người
bệnh ổn định theo hướng dẫn chuyên môn, bảo đảm kết nối, chuyển tuyến khi
vượt quá khả năng chuyên môn.
- Phát triển các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà, chăm sóc dựa vào cộng
đồng và mô hình bác sĩ gia đình phù hợp với điều kiện của thành phố. Tăng cường
phối hợp giữa cơ sở y tế với gia đình, tổ dân phố, tổ chức xã hội và người chăm
sóc trong theo dõi sức khỏe người cao tuổi, người khuyết tật, người mắc bệnh mạn
tính, người bệnh cần phục hồi chức năng và người có nhu cầu chăm sóc dài hạn.
- Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe đối với người cao tuổi theo hướng
thích ứng với già hóa dân số; kết hợp khám sức khỏe, quản lý bệnh mạn tính,
chăm sóc sức khỏe tinh thần, phục hồi chức năng, phòng ngừa té ngã và hỗ trợ
chăm sóc dài hạn tại gia đình, cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội. Quan tâm chăm
sóc người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa, người cao tuổi thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn.
3.2. Nâng cao năng lực y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh
- Củng cố, kiện toàn hệ thống y tế dự phòng, bảo đảm đủ năng lực giám sát,
dự báo, cảnh báo sớm, phát hiện, xét nghiệm và xử lý kịp thời các bệnh truyền
nhiễm, bệnh mới nổi, bệnh tái nổi và các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng
đồng. Nâng cao năng lực của các đơn vị kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế khu
vực và trạm y tế cấp xã; bảo đảm nhân lực, trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm, vật
tư và phương tiện đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh.
- Duy trì và nâng cao chất lượng chương trình tiêm chủng mở rộng; bảo đảm
cung ứng đầy đủ, an toàn, kịp thời các loại vắc xin thuộc chương trình theo quy
định; tăng cường rà soát đối tượng, quản lý lịch tiêm, tiêm bù, tiêm vét và giám
sát phản ứng sau tiêm chủng. Khuyến khích phát triển dịch vụ tiêm chủng theo
nhu cầu, bảo đảm chất lượng và tuân thủ quy định pháp luật.
- Tăng cường giám sát dịch bệnh tại cộng đồng, cơ sở giáo dục, cơ sở lao
35
động, khu công nghiệp, khu kinh tế, cảng biển, cảng hàng không và các cửa khẩu;
phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế với các lực lượng chức năng trong kiểm dịch y
tế, kiểm soát nguy cơ dịch bệnh đối với người, phương tiện và hàng hóa xuất nhập
cảnh. Chủ động xây dựng, cập nhật phương án ứng phó với tình huống dịch bệnh,
sự kiện y tế công cộng và các tình huống khẩn cấp về sức khỏe.
- Đẩy mạnh giám sát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, bao gồm
chất lượng nước sạch, vệ sinh môi trường, chất lượng không khí, điều kiện vệ sinh
tại trường học, nơi làm việc và khu dân cư. Tăng cường phối hợp liên ngành trong
phòng, chống tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, thiên tai và các
yếu tố nguy cơ mới đối với sức khỏe con người.
3.3. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng, tầm vóc và thể lực
- Triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện tình trạng dinh dưỡng theo vòng
đời, chú trọng phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú, trẻ em dưới năm tuổi, học
sinh, người cao tuổi và các nhóm có nguy cơ suy dinh dưỡng. Tăng cường tư vấn
dinh dưỡng hợp lý, thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ, bảo đảm an ninh dinh dưỡng
hộ gia đình và cải thiện chất lượng bữa ăn học đường.
- Duy trì các hoạt động bổ sung vi chất dinh dưỡng, phòng chống thiếu vi
chất, theo dõi tăng trưởng và phát triển thể chất của trẻ em; tổ chức sàng lọc, phát
hiện và can thiệp sớm đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Ưu tiên hỗ
trợ các nhóm trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
và trẻ em ở địa bàn khó khăn.
- Tăng cường truyền thông, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng khoa học, vận
động thể lực và phòng chống các yếu tố nguy cơ gây bệnh; kiểm soát tình trạng
thừa cân, béo phì, suy dinh dưỡng và thiếu vi chất. Theo dõi, đánh giá định kỳ các
chỉ số dinh dưỡng, tầm vóc và thể lực của trẻ em, thanh thiếu niên để có giải pháp
can thiệp phù hợp.
3.4. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sức khỏe sinh sản và dân số
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em trước, trong và sau
sinh; bảo đảm phụ nữ mang thai được quản lý thai nghén, tư vấn dinh dưỡng, chăm
sóc sức khỏe sinh sản và tiếp cận dịch vụ y tế an toàn. Tăng cường sàng lọc, chẩn
đoán trước sinh và sơ sinh nhằm phát hiện sớm một số bệnh, tật bẩm sinh; tổ chức
thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Xây dựng lộ trình hỗ trợ dịch vụ sàng lọc trước sinh, sơ sinh phù hợp với
nhóm đối tượng ưu tiên, phạm vi chuyên môn, khả năng cung ứng dịch vụ và
nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tăng cường tư vấn tiền hôn
nhân, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới và phòng ngừa các
bệnh lây truyền qua đường tình dục; chú trọng chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên, thanh niên.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp về dân số và phát triển; nâng cao chất
36
lượng dân số, duy trì mức sinh thay thế bền vững, giảm mất cân bằng giới tính
khi sinh, thích ứng với già hóa dân số và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
sinh sản. Tiếp tục thực hiện các chính sách của thành phố về dân số, chăm sóc sức
khỏe và nâng cao chất lượng dân số; lồng ghép các yếu tố dân số trong xây dựng,
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3.5. Chăm sóc sức khỏe học đường và sức khỏe tâm thần
- Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế, ngành giáo dục và chính quyền địa
phương trong tổ chức chăm sóc sức khỏe học sinh, sinh viên; bảo đảm thực hiện
đầy đủ các nội dung y tế trường học theo quy định. Tổ chức kiểm tra sức khỏe
đầu năm học, theo dõi thể lực, thị lực, dinh dưỡng, sức khỏe răng miệng và các
vấn đề sức khỏe thường gặp; lập, cập nhật và quản lý hồ sơ sức khỏe học sinh.
- Nâng cao năng lực phát hiện sớm, tư vấn và hỗ trợ các vấn đề sức khỏe tâm
thần, tâm lý học đường; xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
cơ sở y tế trong phát hiện, hỗ trợ, chuyển gửi học sinh có dấu hiệu rối loạn tâm
lý, sức khỏe tâm thần hoặc nguy cơ tự gây tổn thương. Tăng cường giáo dục giới
tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên, dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, phòng chống
tai nạn thương tích, bạo lực học đường và các hành vi có hại cho sức khỏe.
- Bảo đảm trường học có môi trường an toàn, lành mạnh, đủ nước sạch, công
trình vệ sinh phù hợp; tăng cường hoạt động thể dục thể thao, dinh dưỡng học
đường, phòng chống thừa cân, béo phì và suy dinh dưỡng. Bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng sơ cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu và tư vấn tâm lý cho nhân viên y
tế trường học, giáo viên và lực lượng liên quan.
3.6. Chăm sóc sức khỏe người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp
- Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế, cơ quan quản lý lao động, tổ chức
công đoàn, ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và người sử dụng lao động
trong thực hiện pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người
lao động. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp,
quan trắc môi trường lao động và quản lý sức khỏe người lao động theo quy định.
- Ưu tiên các ngành nghề, cơ sở sản xuất có yếu tố nguy cơ cao; tăng cường
tư vấn, truyền thông, hướng dẫn phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động,
bệnh liên quan đến môi trường làm việc và các vấn đề sức khỏe tâm thần. Phát triển
mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế lao động, bảo đảm người lao động tại khu công
nghiệp, khu kinh tế và doanh nghiệp nhỏ, vừa được tiếp cận dịch vụ phù hợp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về khám sức
khỏe, khám bệnh nghề nghiệp và điều kiện vệ sinh lao động; kịp thời phát hiện,
kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm, bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe của
người lao động.
4. Củng cố y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và
phục hồi chức năng
4.1. Củng cố, nâng cao năng lực y tế cơ sở
37
- Tổ chức, sắp xếp và củng cố hệ thống y tế cơ sở phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương hai cấp, bảo đảm trạm y tế cấp xã thực hiện tốt vai trò là tuyến
đầu trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, quản lý sức khỏe người dân,
khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, phục hồi chức năng và cung cấp các dịch vụ y tế
thiết yếu. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ chế quản lý, nhân lực và điều kiện hoạt
động của trạm y tế cấp xã, bảo đảm thống nhất, rõ trách nhiệm và phù hợp với
hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Ưu tiên đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc và vật
tư y tế cho trạm y tế cấp xã; bảo đảm điều kiện thực hiện các nhiệm vụ chuyên
môn được giao. Tận dụng hợp lý các cơ sở công hiện có và trụ sở dôi dư sau sắp
xếp đơn vị hành chính để bố trí điểm cung cấp dịch vụ y tế phù hợp với phân bố
dân cư, địa bàn rộng, khu vực hải đảo và điều kiện đi lại của người dân.
- Bảo đảm nhân lực y tế cơ sở đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đáp ứng
yêu cầu chuyên môn; thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động và hỗ trợ
chuyên môn giữa các tuyến. Phấn đấu mỗi trạm y tế cấp xã có từ 04 đến 05 bác sĩ
vào năm 2027 theo định hướng tại Nghị quyết số 72-NQ/TW; đồng thời tăng
cường nhân lực điều dưỡng, hộ sinh, y tế dự phòng, dược và các chức danh chuyên
môn cần thiết.
- Nâng cao năng lực chuyên môn của trạm y tế cấp xã thông qua đào tạo liên
tục, hướng dẫn chuyên môn, hội chẩn từ xa, chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ thường
xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và các cơ sở chuyên khoa. Tăng
cường năng lực quản lý bệnh không lây nhiễm, chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em,
tiêm chủng, sơ cấp cứu, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và quản lý sức
khỏe theo vòng đời.
- Tổ chức đánh giá chất lượng hoạt động y tế cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc
gia về y tế xã giai đoạn 2026–2035 ban hành kèm theo Quyết định số 3138/QĐ-
BYT ngày 08/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Đồng thời, xây dựng và triển khai
Bộ tiêu chí của thành phố về chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện tại xã, phường,
đặc khu theo hướng bổ sung các nội dung về quản lý sức khỏe theo vòng đời,
chăm sóc sức khỏe tinh thần, dinh dưỡng, vận động thể lực, môi trường sống và
sự tham gia của cộng đồng. Hai bộ tiêu chí được sử dụng thống nhất về dữ liệu,
tránh trùng lặp trong đánh giá; việc công nhận kết quả phải căn cứ quy định, hướng
dẫn và thẩm quyền của cơ quan có trách nhiệm.
4.2. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phát triển y tế
chuyên sâu
- Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn
theo hướng lấy người bệnh làm trung tâm, bảo đảm an toàn, hiệu quả, công bằng
và liên tục. Chuẩn hóa quy trình chuyên môn, quy trình quản lý chất lượng, kiểm
soát nhiễm khuẩn, sử dụng thuốc hợp lý và an toàn người bệnh; tăng cường kiểm
tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và mức độ hài lòng của người dân.
38
- Phát triển đồng bộ y tế chuyên sâu, y tế đa khoa, y tế chuyên khoa và y tế
cơ sở; ưu tiên các lĩnh vực có nhu cầu lớn, mô hình bệnh tật phổ biến và lợi thế
phát triển của thành phố như cấp cứu, hồi sức tích cực, tim mạch, ung bướu, đột
quỵ, lão khoa, sản - nhi, chấn thương chỉnh hình, phục hồi chức năng và các
chuyên ngành kỹ thuật cao. Tăng cường hợp tác với bệnh viện tuyến Trung ương,
cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và tổ chức y tế quốc tế để tiếp nhận, làm chủ và
chuyển giao kỹ thuật tiên tiến.
- Phát huy vai trò của các bệnh viện chuyên khoa tuyến thành phố trong tiếp
nhận, làm chủ và chuyển giao kỹ thuật cho các cơ sở y tế tuyến dưới. Tập trung phát
triển Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp cơ sở 2 và Bệnh viện Đa khoa Hải Dương theo
định hướng trở thành các cơ sở trọng điểm về kỹ thuật cao, chuyên sâu; nghiên cứu,
triển khai các dự án bệnh viện chuyên khoa ung bướu, tim mạch và lão khoa theo
quy hoạch, khả năng cân đối nguồn lực và quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Nâng cao năng lực khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện và trung tâm y tế
khu vực; tăng cường chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ chuyên môn, hội chẩn và khám
bệnh, chữa bệnh từ xa theo quy định. Phát triển y học cổ truyền kết hợp với y học
hiện đại; mở rộng các dịch vụ phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ và chăm
sóc dài hạn, bảo đảm người bệnh được tiếp cận dịch vụ phù hợp tại nơi cư trú khi
đủ điều kiện chuyên môn.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng giao tiếp, ứng
xử và y đức của đội ngũ nhân viên y tế; xây dựng môi trường khám bệnh, chữa
bệnh thân thiện, văn minh, tôn trọng người bệnh. Tăng cường tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị; công khai minh bạch quy trình, chi phí và chất lượng dịch
vụ theo quy định.
- Xây dựng đội ngũ thầy thuốc có y đức, yêu nghề, tận tâm, trách nhiệm,
đúng mực trong giao tiếp, ứng xử; công bằng, đồng cảm, chia sẻ, hỗ trợ bệnh nhân
và gia đình bệnh nhân; có tri thức và kỹ năng làm việc trong môi trường đa dạng,
đổi mới, hội nhập; có sức khoẻ tốt, bản lĩnh vững vàng, ý thức kỷ luật; có tinh
thần đoàn kết và hỗ trợ đồng nghiệp,...
4.3. Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện
- Hoàn thiện tổ chức, quy trình chuyên môn và cơ chế phối hợp của hệ thống
cấp cứu ngoại viện trên toàn thành phố; xây dựng mạng lưới tiếp nhận, điều phối
và vận chuyển cấp cứu thống nhất, kết nối các cơ sở cấp cứu công lập, ngoài công
lập, bệnh viện và cơ sở y tế tại các địa bàn.
- Nâng cao năng lực của Trung tâm Cấp cứu 115 trong điều phối thông tin,
tiếp nhận, phân loại và điều phối cấp cứu; nghiên cứu xây dựng trung tâm chỉ huy,
điều phối thông tin cấp cứu ngoại viện thống nhất, kết nối với các lực lượng công
an, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các đơn vị liên quan.
- Từng bước bổ sung xe cứu thương, trang thiết bị, phương tiện thông tin liên
lạc và nhân lực cấp cứu chuyên nghiệp; ưu tiên địa bàn đông dân cư, khu công
39
nghiệp, khu kinh tế, khu vực xa cơ sở y tế và địa bàn hải đảo. Phấn đấu đạt tối thiểu
01 xe cứu thương trên 100.000 dân vào năm 2030; lộ trình dự kiến: 0,7 xe năm
2026; 0,8 xe năm 2027; 0,9 xe năm 2028; 0,95 xe năm 2029 và 01 xe năm 2030.
- Đẩy mạnh đào tạo, phổ cập kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu cho người dân, lực
lượng tại cơ sở, trường học, doanh nghiệp và cộng đồng; tăng cường truyền thông
về cách thức tiếp cận, sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện. Tổ chức đánh giá định
kỳ chất lượng tiếp nhận, điều phối, vận chuyển và xử trí cấp cứu, bảo đảm hiệu
quả thực chất.
5. Phát triển nguồn nhân lực y tế có chất lượng, đủ số lượng và cơ cấu
hợp lý
- Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy ngành y tế theo hướng tinh gọn,
hiệu lực, hiệu quả; rà soát nhu cầu nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ, quy mô
hoạt động và định hướng phát triển của từng cơ sở y tế. Xây dựng kế hoạch phát
triển nhân lực y tế dài hạn, bảo đảm cân đối giữa các tuyến, các chuyên ngành và
giữa khu vực đô thị, nông thôn, hải đảo.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực
hành, năng lực quản lý và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ y tế. Đa dạng
hóa hình thức đào tạo, kết hợp đào tạo tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo liên tục,
đào tạo từ xa và chuyển giao kỹ thuật; ưu tiên các chuyên ngành còn thiếu nhân
lực, chuyên khoa sâu, y tế dự phòng, y tế cơ sở, cấp cứu ngoại viện, lão khoa,
phục hồi chức năng và sức khỏe tâm thần.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút và trọng
dụng nhân lực y tế của thành phố, trong đó có Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND
ngày 11/12/2025 và Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội
đồng nhân dân thành phố theo đúng đối tượng, điều kiện và phạm vi áp dụng. Ưu
tiên thu hút bác sĩ, chuyên gia có trình độ cao, bác sĩ chuyên khoa sâu và nhân lực
thuộc các chuyên ngành khó tuyển dụng về làm việc lâu dài tại các cơ sở y tế công
lập, nhất là y tế cơ sở và các đơn vị còn thiếu nhân lực.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt 19 bác sĩ trên một vạn dân; bảo đảm mỗi trạm
y tế cấp xã có từ 04 đến 05 bác sĩ vào năm 2027 theo định hướng của Trung ương.
Các chỉ tiêu đào tạo, thu hút khoảng 10.445 lượt người tham gia đào tạo, bồi
dưỡng và thu hút khoảng 1.222 bác sĩ trong giai đoạn 2026–2030 được triển khai
trên cơ sở kế hoạch nhân lực, nhu cầu thực tế, khả năng đào tạo, khả năng tuyển
dụng và nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường luân phiên, luân chuyển, điều động và biệt phái nhân lực y tế
giữa các tuyến; phát huy vai trò hỗ trợ chuyên môn của bệnh viện tuyến thành phố
đối với bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và trạm y tế cấp xã. Gắn đào tạo với sử
dụng, bố trí việc làm và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ; có cơ chế khuyến
khích cán bộ y tế công tác tại địa bàn khó khăn, cơ sở thiếu nhân lực và các chuyên
ngành đặc thù.
40
- Xây dựng đội ngũ nhân viên y tế có y đức, tinh thần trách nhiệm, năng lực
chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc
hiện đại. Chú trọng giáo dục đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử, tinh thần đoàn
kết, hợp tác và hỗ trợ đồng nghiệp; thực hiện đánh giá cán bộ, viên chức dựa trên
kết quả công việc, chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân.
- Quan tâm cải thiện điều kiện làm việc, môi trường công tác, chế độ đãi ngộ
và cơ hội phát triển nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối
với nhân viên y tế theo quy định. Tăng cường bảo vệ nhân viên y tế, phòng ngừa
bạo lực tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và xây dựng môi trường làm việc an toàn,
chuyên nghiệp.
6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và bảo đảm thuốc,
vật tư y tế
6.1. Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng y tế
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất của các cơ sở y tế công lập trên
địa bàn; xác định thứ tự ưu tiên đầu tư theo mức độ xuống cấp, quy mô phục vụ,
nhu cầu chuyên môn và khả năng cân đối nguồn lực. Tập trung khắc phục tình
trạng thiếu diện tích, xuống cấp, không đồng bộ tại bệnh viện, trung tâm y tế khu
vực và trạm y tế cấp xã; bảo đảm các công trình đáp ứng yêu cầu về công năng,
an toàn, kiểm soát nhiễm khuẩn, tiếp cận của người khuyết tật và điều kiện hoạt
động chuyên môn.
- Bảo đảm tiến độ và hiệu quả các dự án đầu tư công trong lĩnh vực y tế theo
Đề án “Nâng cao năng lực hệ thống y tế thành phố Hải Phòng triển khai Nghị
quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân” đã được Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 118/QĐ-UBND ngày
12/01/2026 (sau đây gọi tắt là Đề án 118); tiếp tục bố trí vốn, triển khai các dự án
chuyển tiếp với tổng mức đầu tư khoảng 4.078 tỷ đồng, nhu cầu vốn giai đoạn
2026–2030 là 1.423 tỷ đồng, theo đúng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố và kế hoạch đầu tư công trung hạn. Đồng thời, ưu tiên thực hiện 26 dự
án đầu tư công mới trong giai đoạn 2026–2030 với tổng mức đầu tư dự kiến
5.820.940 triệu đồng. Việc lựa chọn, sắp xếp thứ tự ưu tiên và bố trí vốn phải căn
cứ tính cấp thiết, hiệu quả đầu tư, khả năng hoàn thành, khả năng cân đối ngân sách.
- Tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp trạm y tế cấp xã theo hướng dẫn của Bộ
Y tế; nghiên cứu sử dụng hiệu quả trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp dôi dư sau
sắp xếp đơn vị hành chính để bố trí cơ sở y tế, điểm cung cấp dịch vụ phù hợp.
Bảo đảm người dân, nhất là người cao tuổi, người khuyết tật và người sinh sống
tại khu vực xa trung tâm, thuận lợi tiếp cận dịch vụ y tế ban đầu.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để khu vực ngoài công lập tham gia đầu tư
phát triển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở phục
hồi chức năng và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe phù hợp với quy hoạch, nhu cầu
41
của người dân và quy định pháp luật. Đẩy mạnh hợp tác công tư, liên doanh, liên
kết trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo đảm quyền lợi người dân và hiệu
quả sử dụng tài sản công.
6.2. Bổ sung, hiện đại hóa trang thiết bị y tế
- Rà soát, kiểm kê, đánh giá tình trạng, mức độ đáp ứng và hiệu quả sử dụng
trang thiết bị tại các cơ sở y tế; xây dựng danh mục đầu tư, mua sắm, thay thế theo
thứ tự ưu tiên, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoạt động và
năng lực nhân lực của từng đơn vị.
- Chủ động cân đối, bố trí nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung trang
thiết bị còn thiếu, với tổng kinh phí dự kiến 7.255.974 triệu đồng trong giai đoạn
2026–2030; trong đó, ưu tiên bố trí 2.335.754 triệu đồng từ ngân sách thành phố
để thực hiện các nhiệm vụ cấp thiết, bảo đảm tính kịp thời và hiệu quả trong đầu
tư theo Đề án 118 đã được phê duyệt.
- Ưu tiên đầu tư trang thiết bị phục vụ chẩn đoán, điều trị, cấp cứu, hồi sức,
xét nghiệm, kiểm soát nhiễm khuẩn, y tế dự phòng và phục hồi chức năng. Tập
trung bổ sung thiết bị thiết yếu cho bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và trạm y tế
cấp xã; đồng thời hiện đại hóa trang thiết bị tại các cơ sở chuyên sâu, tạo điều kiện
phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu.
- Việc mua sắm trang thiết bị phải gắn với kế hoạch đào tạo, chuyển giao kỹ
thuật, bảo trì, bảo dưỡng, vật tư tiêu hao và khả năng khai thác sử dụng; tránh đầu
tư dàn trải, trùng lặp hoặc vượt quá năng lực vận hành. Tăng cường quản lý tài
sản, theo dõi hiệu suất sử dụng, công khai, minh bạch trong mua sắm, đấu thầu và
quản lý, sử dụng trang thiết bị theo quy định.
6.3. Bảo đảm cung ứng thuốc, vật tư y tế và phát triển dược, dược liệu
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất và
vật tư y tế phục vụ công tác phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe ban đầu. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, mua sắm, dự trữ, bảo quản
và phân phối; chủ động dự báo nhu cầu, phòng ngừa tình trạng thiếu thuốc, vật tư
y tế, nhất là thuốc thiết yếu, thuốc điều trị bệnh mạn tính và thuốc phục vụ cấp cứu.
- Tăng cường quản lý chất lượng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng và
nguyên liệu làm thuốc; kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh, phân
phối, bán lẻ và sử dụng thuốc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng thuốc; xử
lý nghiêm các hành vi kinh doanh thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc
kém chất lượng và hành vi vi phạm pháp luật.
- Nâng cao chất lượng hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc và cảnh giác
dược tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; phát huy vai trò của dược sĩ trong tư
vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, hạn chế tình trạng lạm
dụng kháng sinh và thuốc không cần thiết.
- Khuyến khích phát triển công nghiệp dược, nghiên cứu, sản xuất thuốc và
42
sản phẩm chăm sóc sức khỏe; thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có lợi thế, phù hợp
với quy hoạch và định hướng phát triển của thành phố. Khuyến khích hình thành
vùng trồng dược liệu tập trung đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, phát triển sản phẩm
từ dược liệu và y học cổ truyền gắn với nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen
và phát triển kinh tế địa phương.
- Từng bước nâng cao năng lực kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm;
đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực cho đơn vị kiểm nghiệm
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành và khả năng cân đối nguồn lực. Việc
đầu tư nâng cấp Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm cần được
xác định theo yêu cầu năng lực kiểm nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng và lộ trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và
các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm; rà soát, phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa các ngành, các
cấp, bảo đảm phối hợp thống nhất, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ. Nghiên
cứu phương án tổ chức đầu mối quản lý phù hợp với quy định pháp luật và điều
kiện thực tế của thành phố.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh
thực phẩm, dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố và các cơ sở cung
cấp suất ăn cho trường học, bệnh viện, khu công nghiệp. Tập trung kiểm soát nguy
cơ tại các khâu có nguy cơ cao trong chuỗi cung ứng thực phẩm; tăng cường truy
xuất nguồn gốc, kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, thực phẩm lưu thông trên thị
trường và hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm, giám sát nguy cơ và cảnh báo sớm về an
toàn thực phẩm; tăng cường lấy mẫu, kiểm tra định kỳ và đột xuất theo quy định.
Chủ động phòng ngừa, phát hiện, điều tra và xử lý kịp thời các vụ ngộ độc thực
phẩm, sự cố an toàn thực phẩm; công khai thông tin và xử lý nghiêm các tổ chức,
cá nhân vi phạm.
- Đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người dân lựa chọn, bảo quản, chế biến
và sử dụng thực phẩm an toàn; nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp, cơ sở sản
xuất, kinh doanh và người kinh doanh dịch vụ ăn uống. Khuyến khích phát triển
chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn, sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quản lý chất lượng nước sạch, vệ sinh
môi trường, thu gom và xử lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm không khí, tiếng ồn và
các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe. Lồng ghép mục tiêu bảo vệ sức khỏe
vào quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn, khu công nghiệp và khu kinh
tế; xây dựng môi trường sống an toàn, xanh, sạch, thân thiện với sức khỏe.
8. Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ các
nhóm yếu thế
43
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai mô hình bệnh viện lão khoa hoặc bệnh
viện đa khoa có chuyên khoa lão khoa phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi và điều kiện thực tế của thành phố; phát triển hệ thống trung tâm
dưỡng lão, cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, cơ sở chăm sóc dài hạn và
phục hồi chức năng theo hướng đa dạng về loại hình, quy mô và phương thức
cung cấp dịch vụ. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội, hợp tác công tư và
sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp trong đầu tư, quản lý, vận hành các cơ
sở chăm sóc người cao tuổi, bảo đảm chất lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận phù
hợp với các nhóm đối tượng.
- Tăng cường liên kết giữa bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ
giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, gia đình và cộng đồng; tổ chức quản lý
sức khỏe, chăm sóc y tế, phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ và hỗ trợ tinh
thần cho người cao tuổi theo nhu cầu, tình trạng sức khỏe và mức độ phụ thuộc.
Quan tâm phát triển các mô hình chăm sóc tại nhà, chăm sóc ban ngày và chăm sóc
tại cộng đồng, góp phần giảm áp lực cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và gia đình.
- Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách trợ giúp
xã hội, bảo đảm người có công, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người cô đơn, không nơi
nương tựa và các nhóm yếu thế được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục
hồi chức năng và hỗ trợ xã hội phù hợp.
- Tiếp tục thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị quyết số
48/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 và chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y
tế theo Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân
dân thành phố, bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện và mức hỗ trợ theo quy định.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở trợ giúp xã hội công lập;
khuyến khích phát triển cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập, cơ sở chăm sóc
người cao tuổi, người khuyết tật, cơ sở phục hồi chức năng và các mô hình chăm
sóc tại cộng đồng. Đa dạng hóa dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ tại nhà, chăm sóc bán
trú, chăm sóc dài hạn và hỗ trợ người chăm sóc, phù hợp với nhu cầu của từng
nhóm đối tượng.
- Tăng cường kết nối giữa hệ thống y tế với hệ thống trợ giúp xã hội; bảo
đảm người được chăm sóc tại cơ sở trợ giúp xã hội được quản lý sức khỏe, khám
bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe tinh thần. Quan tâm
đào tạo nhân lực chăm sóc xã hội, nhân viên công tác xã hội và người chăm sóc
tại gia đình, cộng đồng.
- Phát huy vai trò của gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội trong chăm
sóc, bảo vệ và phát huy vai trò người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm yếu
thế; xây dựng môi trường sống thân thiện, không kỳ thị, bảo đảm cơ hội tham gia
bình đẳng vào các hoạt động xã hội.
9. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong chăm
44
sóc sức khỏe
9.1. Phát triển hạ tầng số và dữ liệu y tế
- Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số và các nền tảng phục
vụ quản lý, điều hành và cung ứng dịch vụ y tế; bảo đảm kết nối, liên thông giữa
các cơ sở y tế, cơ quan quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội và các hệ thống dữ liệu
có liên quan theo quy định.
- Tổ chức xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu y tế dùng
chung của thành phố; từng bước hình thành hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý sức
khỏe người dân theo vòng đời, bao gồm hồ sơ sức khỏe điện tử, hồ sơ bệnh án
điện tử, dữ liệu tiêm chủng, khám sức khỏe định kỳ, quản lý bệnh mạn tính và các
dữ liệu chuyên ngành khác. Bảo đảm dữ liệu được cập nhật chính xác, đầy đủ, có
khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác phục vụ công tác quản lý, điều hành và
chăm sóc sức khỏe.
- Triển khai lập, cập nhật và quản lý sổ sức khỏe điện tử cho người dân; bảo
đảm kết nối, liên thông với các nền tảng, cơ sở dữ liệu của Trung ương và thành
phố theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Tăng cường hướng dẫn người
dân tiếp cận, sử dụng các tiện ích số trong đăng ký khám bệnh, tra cứu thông tin,
theo dõi sức khỏe và sử dụng dịch vụ y tế.
9.2. Triển khai hồ sơ bệnh án điện tử và các dịch vụ y tế số
- Bảo đảm 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hồ sơ bệnh án điện
tử theo quy định tại Thông tư số 13/2025/TT-BYT ngày 06/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Y tế và Quyết định số 965/QĐ-BYT ngày 10/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế
phê duyệt Kế hoạch triển khai hồ sơ bệnh án điện tử tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trên toàn quốc giai đoạn 2026–2030.
- Từng bước triển khai các chức năng quản lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu
sức khỏe tại trạm y tế cấp xã phù hợp với hướng dẫn chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ
thuật và điều kiện hạ tầng. Bảo đảm dữ liệu khám sức khỏe, khám sàng lọc, tiêm
chủng, quản lý bệnh mạn tính và chăm sóc sức khỏe ban đầu được cập nhật, liên
thông với hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân.
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, đăng ký khám bệnh trực tuyến,
tư vấn và hội chẩn từ xa, quản lý lịch khám, trả kết quả xét nghiệm và các dịch vụ
y tế số khác phù hợp với điều kiện của từng cơ sở. Khuyến khích ứng dụng các
công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn
vật (IoT), blockchain trong chẩn đoán, điều trị, quản lý và dự báo y tế, tạo bước
đột phá trong phát triển y tế thông minh; đồng thời bảo đảm tuân thủ quy định
chuyên môn, pháp luật về dữ liệu và an toàn thông tin.
9.3. Bảo đảm an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
- Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông
tin sức khỏe, an toàn thông tin mạng và an ninh mạng. Xây dựng phương án phân
quyền truy cập, quản lý tài khoản, sao lưu, phục hồi dữ liệu, giám sát và ứng phó
45
sự cố; tăng cường kiểm tra, đánh giá an toàn hệ thống thông tin tại các cơ sở y tế.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng khai thác dữ liệu và kiến
thức bảo đảm an toàn thông tin cho cán bộ y tế. Nâng cao nhận thức của người
dân về quyền riêng tư, bảo mật thông tin sức khỏe và trách nhiệm khi sử dụng các
nền tảng y tế số.
10. Phát triển hợp tác, huy động nguồn lực xã hội và nâng cao chất lượng
dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Mở rộng hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương, viện nghiên cứu, cơ
sở đào tạo và các trung tâm y tế chuyên sâu trong cả nước để đào tạo nhân lực,
chuyển giao kỹ thuật, hội chẩn từ xa, nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh. Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ chuyên
môn, chuyển giao kỹ thuật và các chương trình hợp tác phù hợp.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ, phát triển kỹ thuật cao và quản trị bệnh viện; thu hút chuyên gia, nhà khoa
học, bác sĩ có trình độ cao tham gia hoạt động chuyên môn tại thành phố theo quy
định. Khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện phát triển dịch vụ khám bệnh, chữa
bệnh chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người dân và người nước ngoài.
- Tạo điều kiện để khu vực y tế ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, chăm sóc người
cao tuổi và các dịch vụ y tế phù hợp. Thực hiện xã hội hóa, hợp tác công tư, liên
doanh, liên kết theo quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, cạnh tranh
lành mạnh, không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ cung cấp dịch vụ y tế cơ bản và
quyền tiếp cận dịch vụ của người dân.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp y
tế công lập phù hợp với tính chất, chức năng, nhiệm vụ và khả năng cung ứng
dịch vụ của từng đơn vị. Việc thực hiện tự chủ phải gắn với nâng cao chất lượng
dịch vụ, hiệu quả sử dụng nguồn lực, bảo đảm quyền lợi người bệnh, cải thiện thu
nhập và điều kiện làm việc của nhân viên y tế; không đẩy chi phí dịch vụ thiết yếu
sang người dân hoặc làm gia tăng bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước,
quỹ bảo hiểm y tế, nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân và các chương trình, dự án hỗ trợ. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước
cho y tế dự phòng, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, các nhóm yếu thế và
những nhiệm vụ thiết yếu mà khu vực ngoài công lập chưa đáp ứng.
11. Xây dựng gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng
khỏe mạnh; hình thành văn hóa chủ động chăm sóc sức khỏe
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ xây dựng gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh
nghiệp và cộng đồng khỏe mạnh gắn với thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày
14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về xây dựng và triển
khai thực hiện một số mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa
46
tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026–2030 và những năm tiếp theo; bảo đảm
lồng ghép đồng bộ với việc triển khai 11 mô hình của thành phố, trong đó chú trọng
các mô hình “Chính quyền thân thiện”, “Thành phố thượng tôn và tuân thủ pháp
luật”, “Thành phố văn minh; xã, phường hạnh phúc”, “Trường học xã hội chủ
nghĩa”, “Thành phố âm nhạc”, “Cụm công nghiệp sinh thái”, “Nhà ở xã hội chủ
nghĩa tại Hải Phòng: Công bằng, nhân văn, đoàn kết”, mô hình về cơ sở kinh doanh
dịch vụ thân thiện với môi trường và mô hình “Chi đoàn xã hội chủ nghĩa gắn với
đoàn viên xã hội chủ nghĩa”. Qua đó, gắn chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân với xây dựng chính quyền phục vụ, môi trường sống an toàn, lành mạnh,
văn minh, phát triển kinh tế xanh, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống văn
hóa, tinh thần và hình thành ý thức, trách nhiệm công dân trong cộng đồng.
- Phát huy vai trò của gia đình trong chăm sóc, giáo dục và hình thành lối
sống lành mạnh; khuyến khích mỗi gia đình chủ động theo dõi, quản lý sức khỏe
các thành viên, thực hiện khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm dinh dưỡng hợp lý, vệ
sinh môi trường sống và chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật. Xây
dựng, nhân rộng các mô hình gia đình khỏe mạnh, khu dân cư khỏe mạnh, cộng
đồng chủ động chăm sóc sức khỏe, gắn với xây dựng xã, phường hạnh phúc và
nếp sống văn minh.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và các cơ
quan liên quan trong xây dựng môi trường giáo dục, văn hóa lành mạnh; lồng ghép
nội dung chăm sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, sức khỏe tâm thần, dinh dưỡng, sức
khỏe sinh sản và kỹ năng tự bảo vệ sức khỏe trong chương trình giáo dục, hoạt
động ngoại khóa, sinh hoạt văn hóa và phong trào tại cơ sở. Gắn các hoạt động này
với triển khai mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa”, chú trọng phát triển toàn
diện học sinh cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và kỹ năng sống.
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng; khuyến khích người
dân tham gia hoạt động thể lực thường xuyên, phù hợp với độ tuổi, tình trạng sức
khỏe và điều kiện sinh hoạt. Quan tâm quy hoạch, đầu tư, khai thác hiệu quả công
viên, vườn hoa, sân chơi, đường đi bộ, thiết chế văn hóa, thể thao và không gian
công cộng phục vụ hoạt động thể chất, sinh hoạt cộng đồng. Khuyến khích cơ
quan, trường học, doanh nghiệp bố trí thời gian, không gian và điều kiện để cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh tham gia rèn luyện thân thể;
kết hợp phát triển các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, âm nhạc nhằm nâng cao đời
sống tinh thần và sức khỏe tâm thần của Nhân dân.
- Xây dựng cơ quan, đơn vị, trường học và doanh nghiệp an toàn, lành mạnh,
không khói thuốc; tăng cường phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia, ma
túy và các chất gây nghiện; phòng, chống bạo lực, tai nạn, thương tích và các hành
vi có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần. Khuyến khích doanh
nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm chăm sóc sức khỏe người lao động, xây dựng
môi trường làm việc an toàn, thân thiện, tổ chức các hoạt động nâng cao sức khỏe
tại nơi làm việc; gắn với xây dựng môi trường sản xuất, kinh doanh xanh, thân
47
thiện với môi trường.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đoàn thể, tổ dân phố và người có uy tín
trong cộng đồng trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hành
lối sống lành mạnh, tham gia các chương trình chăm sóc sức khỏe và xây dựng
nếp sống văn minh. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cộng
đồng tham gia xây dựng, duy trì, nhân rộng các mô hình chăm sóc sức khỏe phù
hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn; phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân
trong xây dựng thành phố văn minh, hạnh phúc.
12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả Đề án
- Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai
hằng năm và theo từng giai đoạn; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp,
tiến độ, sản phẩm đầu ra, chỉ tiêu đánh giá và nguồn lực thực hiện đối với từng
nhiệm vụ. Bảo đảm sự thống nhất giữa kế hoạch của thành phố với kế hoạch của
các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất; đánh giá kết quả
thực hiện theo năm, giai đoạn và khi kết thúc Đề án. Việc đánh giá phải căn cứ hệ
thống chỉ tiêu được phê duyệt, số liệu có nguồn gốc rõ ràng, phương pháp tính
thống nhất và có khả năng kiểm chứng; chú trọng đánh giá chất lượng, hiệu quả
và mức độ thụ hưởng thực tế của người dân, không chỉ đánh giá số lượng hoạt
động hoặc tỷ lệ hoàn thành về hình thức.
- Định kỳ sơ kết, đánh giá giữa kỳ, tổng kết Đề án; kịp thời biểu dương mô
hình hiệu quả, nhân rộng cách làm tốt, phát hiện khó khăn, vướng mắc và đề xuất
điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ hoặc nguồn lực cho phù hợp với
tình hình thực tế và quy định pháp luật.
- Việc huy động, phân bổ và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án phải bảo đảm
đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, quản
lý tài sản công và các quy định có liên quan; ưu tiên nhiệm vụ cấp thiết, có tác
động trực tiếp đến sức khỏe người dân, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, tránh trùng
lặp với các chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí thực hiện Đề án: 22.004,876 tỷ đồng (Bằng chữ: Hai mươi
hai nghìn không trăm linh bốn tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Trong đó:
TT
Nguồn kinh phí
Số kinh
phí (tỷ
đồng)
Tỷ trọng
trong Đề
án (%)
1
Nguồn Quỹ BHYT
6.488,112
29,5
2
Nguồn ngân sách thành phố
4.059,381
18,4
48
3
Nguồn ngân sách cấp xã
2.046,000
9,3
4
Nguồn ngân sách Bộ, ngành
43,362
0,2
5
Nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật về
công tác y tế trường học
40,316
0,2
6
Nguồn xã hội hóa, trong đó:
9.327,705
42,4
6.1
- Doanh nghiệp sử dụng lao động
3.327,705
6.2
- Huy động vốn ODA hoặc Nhà đầu tư (trong nước,
nước ngoài)
6.000,000
Tổng cộng
22.004,876
100
2. Phân kỳ kinh phí
- Giai đoạn 2026 – 2030: 13.928,078 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2031-2035: 8.076,798 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành,
địa phương và đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
- Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và tình hình thực tế, chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; đồng thời ban hành
kế hoạch thực hiện trong ngành Y tế, bảo đảm xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách
nhiệm và kết quả đầu ra. Chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc xây dựng kế hoạch cụ
thể, tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo đảm
phù hợp với quy định pháp luật và khả năng cân đối nguồn lực của thành phố.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất lựa chọn trạm
y tế cấp xã triển khai thí điểm mô hình “Trạm y tế số gắn với quản lý sức khỏe
toàn dân theo vòng đời” theo chỉ đạo của Thường trực Thành ủy; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và
đề xuất phương án nhân rộng khi đủ điều kiện.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu triển khai các chính
sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với các nhóm đối tượng, nhất là trẻ em, người
cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo và các đối
tượng bảo trợ xã hội; đề xuất giải pháp mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế, tiến tới
bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình và quy định hiện hành.
49
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai công tác truyền
thông, phổ biến, quán triệt nội dung Đề án; phối hợp với cơ quan tham mưu, giúp
việc Thành ủy về công tác tuyên giáo, dân vận và các cơ quan, đơn vị, địa phương
nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận xã hội, tâm tư, nguyện vọng của đội ngũ cán
bộ, nhân viên y tế và Nhân dân; kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý những vấn đề phát sinh.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực y
tế trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan liên quan rà soát, xác định nguồn kinh phí, khả năng cân đối
và phương án bố trí theo quy định. Đối với nhiệm vụ do các sở, ngành, địa phương
chủ trì, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán và đề xuất
kinh phí theo quy định.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Đề án;
định kỳ 6 tháng và hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, đồng
thời tham mưu đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện khi cần
thiết; chủ động tham mưu sơ kết, tổng kết Đề án.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan lồng ghép mục tiêu, nhiệm
vụ của Đề án vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của
thành phố theo quy định.
- Căn cứ đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, chủ
trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân
sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo phân cấp ngân sách và
quy định hiện hành.
- Chủ trì tham mưu bố trí vốn đầu tư công cho các dự án thuộc lĩnh vực y tế
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn, hằng năm và khả năng cân đối nguồn lực của thành phố.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu huy động, lồng
ghép các nguồn vốn hợp pháp; tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền kiến nghị
Trung ương hỗ trợ nguồn vốn ngân sách trung ương, vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA), viện trợ không hoàn lại và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực
hiện các chương trình, dự án thuộc Đề án.
- Phối hợp kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực
hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu việc sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và cơ cấu nhân lực tại các cơ sở y tế công lập
theo quy định và yêu cầu thực tiễn.
- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cơ chế, chính sách phát triển, thu hút, đào
50
tạo và sử dụng nhân lực y tế, nhất là nhân lực chất lượng cao, chuyên sâu và nhân
lực cho y tế cơ sở.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì hoặc phối hợp kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan liên quan triển khai công tác chăm sóc sức khỏe người lao động,
phòng, chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
bảo vệ môi trường, quản lý và xử lý chất thải y tế; kiểm soát các nguy cơ ô nhiễm
môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe Nhân dân.
- Chủ trì tham mưu, triển khai các chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi
trường, xử lý chất thải, khắc phục ô nhiễm tại các dòng sông, khu, cụm công
nghiệp, làng nghề và cơ sở sản xuất thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Công Thương và các cơ quan liên quan kiểm
soát việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật tư nông nghiệp; bảo đảm an toàn thực
phẩm đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, trong đó chú
trọng thực phẩm tươi sống, thực phẩm bao gói sẵn và sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương triển khai các chương trình
về xây dựng nông thôn mới, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, góp phần
cải thiện điều kiện sống và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
5. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu về quy hoạch, bố
trí quỹ đất, quy mô và định hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế phù hợp với
quy hoạch thành phố và nhu cầu chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thẩm định,
quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ sở y tế theo chức năng, nhiệm vụ và
quy định pháp luật.
- Phối hợp tham mưu triển khai các giải pháp về nhà ở, hạ tầng kỹ thuật,
không gian công cộng và môi trường sống an toàn, thuận lợi cho hoạt động thể
chất, chăm sóc sức khỏe của người dân, gắn với các mô hình xây dựng chủ nghĩa
xã hội của thành phố.
6. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan thúc đẩy hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực y tế; kết nối với các tổ chức, đối tác nước ngoài để trao đổi
chuyên môn, đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật và tiếp nhận hỗ trợ phù hợp.
- Hỗ trợ xúc tiến, vận động, thu hút các nguồn vốn đầu tư, viện trợ nước
ngoài và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ phát triển lĩnh vực y tế thành phố
theo quy định.
51
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế thẩm định, hướng dẫn và triển khai các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng,
triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; ưu tiên nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ số, công nghệ cao, công nghệ sinh học, trí tuệ nhân tạo và công nghệ phát
triển dược liệu.
- Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên
tiến trong y học hiện đại, y học cổ truyền và y học biển; phối hợp hỗ trợ triển khai
các mô hình bệnh viện thông minh, trạm y tế số, khám bệnh, chữa bệnh từ xa và
hệ thống giám sát, cảnh báo y tế cộng đồng trên cơ sở dữ liệu theo đề xuất của Sở
Y tế và phù hợp với quy định pháp luật.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí và hệ thống thông tin cơ
sở phối hợp với ngành Y tế tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án; đa dạng hóa hình thức truyền thông, góp phần hình thành nhận thức và thói
quen chủ động bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe trong Nhân dân.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương triển khai các chương trình,
đề án vận động toàn dân rèn luyện thân thể, phát triển phong trào thể dục, thể thao
quần chúng; gắn hoạt động thể chất với xây dựng đời sống văn hóa và nâng cao
chất lượng sống.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan
phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong trường học; nâng cao thể lực, tầm vóc
và sức khỏe tinh thần cho học sinh, sinh viên.
- Lồng ghép các nhiệm vụ của Đề án với việc triển khai mô hình “Thành phố
âm nhạc”, “Thành phố văn minh; xã, phường hạnh phúc” và các mô hình có liên
quan, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nâng cao đời sống tinh
thần và sức khỏe cộng đồng.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế củng cố, kiện toàn công tác y tế trường học,
tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục với trạm y tế cấp xã và các cơ sở y tế;
triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, truyền thông giáo dục sức
khỏe, dinh dưỡng học đường và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe thể chất, tinh
thần của học sinh, sinh viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện công tác kiểm tra sức khỏe, quản lý
sức khỏe học sinh theo quy định; phối hợp tổ chức khám sức khỏe, khám sàng lọc
và cập nhật thông tin sức khỏe theo hướng dẫn của ngành Y tế, bảo đảm phù hợp,
52
không trùng lặp với các chương trình khám sức khỏe khác.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, nhân viên y tế trường học về giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng, sơ cấp cứu, tư
vấn tâm lý và phát hiện, hỗ trợ học sinh có vấn đề về sức khỏe.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các hoạt động giáo
dục thể chất, thể thao trường học; xây dựng môi trường học đường an toàn, lành
mạnh, thân thiện, gắn với mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa”.
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các cơ quan liên quan tuyên
truyền, vận động, tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên, phấn đấu
đạt tỷ lệ bao phủ 100% theo quy định.
10. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan liên quan triển khai các biện pháp quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản
xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; phòng ngừa
thực phẩm không bảo đảm an toàn lưu thông trên thị trường.
- Phối hợp triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt
động thương mại, phân phối, lưu thông hàng hóa; tuyên truyền, vận động cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ sức khỏe người lao động, an toàn thực phẩm
và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp, thương mại; phối hợp
triển khai mô hình “Cụm công nghiệp sinh thái” và các mô hình có liên quan.
11. Công an thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các cơ quan liên quan rà soát, xác minh, cập nhật thông tin dân cư phục vụ lập
danh sách, quản lý đối tượng khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo
quy định.
- Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn tại các địa điểm tổ chức khám sức khỏe; kịp thời xử lý các tình huống phát
sinh, bảo đảm hoạt động khám sức khỏe diễn ra an toàn, thuận lợi.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng Công
an thành phố theo quy định; phối hợp cập nhật kết quả khám sức khỏe lên Sổ sức
khỏe điện tử và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan triển khai hiệu quả Đề án 06
của Chính phủ; hướng dẫn kết nối, khai thác, đối chiếu dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư phục vụ định danh, xác thực và quản lý thông tin sức khỏe
người dân trên nền tảng số, ứng dụng VNeID theo quy định.
- Phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
trong quá trình thu thập, lưu trữ, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu sức khỏe;
tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các tiện ích số phục vụ quản lý, theo
53
dõi sức khỏe cá nhân.
12. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
- Chỉ đạo các cơ sở y tế thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp chặt chẽ với Sở Y
tế và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp của Đề án; lồng ghép các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với
nhiệm vụ chuyên môn, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương theo quy định.
- Chủ trì rà soát, lập danh sách và tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám
sàng lọc cho cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang trong phạm vi quản lý theo
quy định.
- Phối hợp với ngành Y tế và chính quyền địa phương tổ chức khám, quản
lý, theo dõi sức khỏe quân nhân, lực lượng dự bị động viên và các đối tượng thuộc
diện quản lý; bảo đảm lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất khi tổ chức khám
sức khỏe lưu động theo yêu cầu.
- Thực hiện cập nhật, tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe; quản lý, bảo mật
thông tin, dữ liệu sức khỏe của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
13. Bảo hiểm xã hội thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tham mưu, triển khai các giải pháp phát triển người tham gia bảo
hiểm y tế hằng năm, thực hiện lộ trình bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế;
hướng dẫn, giải quyết kịp thời quyền lợi của người tham gia; quản lý, sử dụng
quỹ bảo hiểm y tế đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Y tế trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, thực hiện thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và triển khai các giải pháp bảo
đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
14. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy
- Chủ trì tham mưu định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu,
nhiệm vụ của Đề án; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tuyên truyền,
tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong đội ngũ cán bộ, đảng viên và
các tầng lớp Nhân dân.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đánh giá kết quả, kịp thời
phản ánh khó khăn, vướng mắc, vấn đề phát sinh, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, chỉ đạo.
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ
chức chính trị - xã hội
- Tuyên truyền, vận động, tập hợp đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân
dân tích cực tham gia thực hiện Đề án; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của mỗi
người dân trong chủ động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe bản thân, gia
54
đình và cộng đồng.
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành và địa phương vận động Nhân dân thực
hiện lối sống lành mạnh, tham gia bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ, các hoạt
động phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; lồng ghép với các phong trào
thi đua, cuộc vận động và việc triển khai các mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với
con người xã hội chủ nghĩa tại thành phố.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng và
hoàn thiện các cơ chế, chính sách, giải pháp về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân; kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị chính đáng
của Nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền.
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án và tình hình thực tế, xây dựng, ban
hành kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm trên địa bàn; phân công rõ trách
nhiệm cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan, bảo đảm phù hợp với điều
kiện và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
- Chỉ đạo trạm y tế cấp xã tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chăm
sóc sức khỏe ban đầu, quản lý sức khỏe người dân theo vòng đời, phòng bệnh,
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; tăng cường phối hợp
với cơ sở giáo dục, cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai các mô hình điểm và nhiệm vụ thuộc Đề án gắn với việc
thực hiện các mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa tại
địa phương; chỉ đạo nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, cộng tác viên dân số và các
lực lượng ở cơ sở tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân tham gia.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân
sách, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước; chủ động huy động, lồng ghép các nguồn lực
hợp pháp khác.
- Định kỳ 6 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án
về Sở Y tế theo hướng dẫn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; kịp
thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý.
17. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chủ động phối hợp với
Sở Y tế và các cơ quan, địa phương liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
của Đề án; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án trong chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả,
góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng thành phố Hải Phòng phát triển theo định
hướng mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa.
55
PHẦN THỨ TƯ
HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Việc triển khai Đề án “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện”
dự kiến mang lại hiệu quả tổng hợp về chính trị, kinh tế, xã hội và phát triển con
người; góp phần cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, nhất là Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị; đồng thời tạo nền tảng
quan trọng để triển khai mô hình chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ
nghĩa tại thành phố Hải Phòng.
Thứ nhất, về hiệu quả chính trị và xây dựng mô hình thành phố xã hội
chủ nghĩa. Đề án góp phần cụ thể hóa quan điểm lấy con người làm trung tâm,
mục tiêu và động lực của sự phát triển; khẳng định trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Việc bảo đảm
mọi người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, công bằng
và liên tục góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và
chính quyền thành phố; tạo sự đồng thuận xã hội, tăng cường gắn kết cộng đồng,
góp phần xây dựng Hải Phòng phát triển theo định hướng mô hình chủ nghĩa xã
hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa.
Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và phát triển nguồn nhân lực. Chăm sóc sức
khỏe chủ động, phòng bệnh từ sớm, từ xa và quản lý sức khỏe theo vòng đời góp
phần giảm nguy cơ mắc bệnh, phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, hạn chế biến chứng,
giảm thời gian điều trị và ngày nghỉ do ốm đau. Qua đó, giảm tổn thất kinh tế do
bệnh tật, nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực và năng lực
cạnh tranh của thành phố. Sức khỏe, thể lực, trí lực và tinh thần của người dân
được cải thiện sẽ tạo nền tảng cho phát triển kinh tế nhanh, bền vững, đồng thời
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế.
Thứ ba, về hiệu quả xã hội và bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ y
tế. Việc mở rộng bao phủ bảo hiểm y tế, tăng cường quản lý sức khỏe toàn dân,
tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo lộ trình và từng bước
thực hiện chính sách miễn viện phí ở mức cơ bản theo quy định góp phần giảm
gánh nặng chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người dân. Các nhóm yếu thế, người
nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và đối tượng bảo trợ xã hội được
quan tâm, hỗ trợ phù hợp, qua đó thu hẹp khoảng cách trong tiếp cận dịch vụ y tế,
bảo đảm an sinh xã hội và không để người dân bị bỏ lại phía sau.
Thứ tư, về nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế.
Đề án tạo điều kiện củng cố mạng lưới y tế từ thành phố đến cơ sở; nâng cao năng
lực y tế dự phòng, y tế cơ sở, chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức
năng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Việc phát triển nguồn nhân lực, đầu tư cơ
sở vật chất, trang thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số góp
56
phần nâng cao chất lượng dịch vụ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm tình
trạng quá tải tại một số cơ sở y tế và hạn chế chuyển tuyến không cần thiết. Qua
đó, từng bước nâng cao khả năng tự chủ về chuyên môn, kỹ thuật của hệ thống y
tế thành phố, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của Nhân dân.
Thứ năm, về hiệu quả đối với gia đình, cộng đồng và chất lượng môi
trường sống. Việc hình thành văn hóa chủ động chăm sóc sức khỏe, phát triển gia
đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng khỏe mạnh góp phần xây
dựng lối sống lành mạnh, tăng cường hoạt động thể chất, dinh dưỡng hợp lý, bảo
vệ sức khỏe tinh thần và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ. Kết hợp với việc triển
khai đồng bộ với các mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa”, “Thành phố văn
minh; xã, phường hạnh phúc”, “Thành phố âm nhạc”, “Cụm công nghiệp sinh
thái”, “Nhà ở xã hội chủ nghĩa tại Hải Phòng: Công bằng, nhân văn, đoàn kết” và
các mô hình có liên quan, Đề án góp phần hình thành môi trường sống an toàn,
xanh, sạch, văn minh, thân thiện; nâng cao chất lượng đời sống vật chất, văn hóa
và tinh thần của người dân.
Thứ sáu, về hiệu quả đối với phát triển dịch vụ y tế, khoa học công nghệ
và hội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh,
phát triển các kỹ thuật chuyên sâu, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các
thành tựu khoa học công nghệ trong y tế tạo điều kiện thu hút nguồn lực đầu tư,
thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ. Chất lượng dịch
vụ y tế được nâng cao không chỉ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân thành
phố mà còn góp phần thu hút người dân các địa phương khác và người nước ngoài
đến sử dụng dịch vụ y tế tại Hải Phòng; thúc đẩy phát triển các dịch vụ hỗ trợ, tạo
thêm việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thành phố.
Thứ bảy, về hiệu quả phát triển con người và nâng cao chỉ số hạnh phúc.
Đề án góp phần cải thiện thể chất, tầm vóc, sức khỏe tinh thần, tuổi thọ và số năm
sống khỏe của người dân; nâng cao khả năng tự chăm sóc sức khỏe, ý thức trách
nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng. Đây là nền tảng quan trọng để xây
dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo
đức và lối sống; góp phần nâng cao chất lượng dân số, chất lượng cuộc sống và
chỉ số hạnh phúc của Nhân dân, phù hợp với mục tiêu xây dựng thành phố xã hội
chủ nghĩa gắn với con người xã hội chủ nghĩa.
Nhìn chung, hiệu quả của Đề án không chỉ được thể hiện ở sự phát triển về
quy mô, năng lực và chất lượng của hệ thống y tế mà quan trọng hơn là sự cải
thiện sức khỏe, chất lượng sống, cơ hội tiếp cận dịch vụ và mức độ hài lòng của
người dân. Đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho con người, cho nguồn nhân
lực và tương lai phát triển của thành phố; qua đó góp phần xây dựng Hải Phòng
trở thành thành phố phát triển hiện đại, văn minh, nhân văn, có chất lượng sống
cao, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới./.
PHỤ LỤC 1
PHÂN KỲ CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN THEO TỪNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số 4594/QĐ-UBND ngày 31/10/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế
%
95,5
96,5
97,5
98,5
100
2
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ
%
>95
>95
>95
>95
>95
3
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi
%
<6
<6
<6
<6
<6
4
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gày còm ở trẻ em dưới 5 tuổi
%
<3
<2,9
<2,8
<2,7
<2,5
5
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi
%
<15
<14,5
<14
<13,5
<13
6
Tỷ lệ dịch bệnh nguy hiểm được giám sát, phát hiện sớm và xử
lý kịp thời
%
100
100
100
100
100
7
Tỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp
được quản lý, giám sát
%
≥55
≥60
≥65
≥75
≥80
8
Tỷ lệ người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp
cận thông tin, biện pháp phòng chống và khám phát hiện sớm
%
55
65
75
85
100
9
Tỷ lệ cơ sở lao động được tư vấn về phòng chống bệnh không lây
nhiễm, dinh dưỡng hợp vệ sinh và nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc
%
35
50
65
80
100
10
Tỷ lệ người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất được tư
vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng
chống HIV/AIDS
%
35
50
65
80
100
2
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2026
2027
2028
2029
2030
11
Tỷ lệ lao động nữ được hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ
%
35
50
65
80
100
12
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai bệnh án điện tử
%
100
100
100
100
100
13
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai thanh toán không
dùng tiền mặt
%
100
100
100
100
100
14
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống,
thức ăn đường phố được kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm
%
92
94
96
98
100
15
Tỷ lệ cuộc gọi cấp cứu được tiếp nhận, phân loại và xử lý
%
100
100
100
100
100
16
Số xe cấp cứu/100.000 dân
xe
0,7
0,8
0,9
0,95
1,0
17
Tỷ lệ người, hàng hóa, phương tiện xuất nhập cảnh được kiểm
dịch y tế
%
100
100
100
100
100
PHỤ LỤC 2
CẤU PHẦN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 4594/QĐ-UBND ngày 31/10/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
TT
Nội dung nhiệm vụ / Nhóm đối tượng
Tổng kinh
phí (tỷ
đồng)
Phân kỳ
giai đoạn
2026 – 2030
(tỷ đồng)
Phân kỳ 05
năm tiếp
theo (tỷ
đồng)
Ghi chú /
Nguồn kinh phí
I
Hỗ trợ bảo hiểm y tế
2.458,055
153,856
2.304,199
1
Người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm
648,95
2
Đảng viên tặng huy hiệu 30 năm tuổi Đảng (không lương
hưu, trợ cấp)
31,436
3
Người khuyết tật nhẹ
28,574
4
Chức sắc, chức việc tôn giáo & Cộng tác viên dân số
48,086
5
Nhóm học sinh
1.502,13
6
Người dân tộc thiểu số tại các xã, phường, đặc khu
191,604
7
Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố & cán bộ không chuyên trách
7,275
II
Quản lý và chăm sóc sức khỏe toàn dân
13.546,821
7.774,222
5.772,599
1
Chuyển đổi số ngành y tế (cho Trạm Y tế từ 2027–2035)
138,77
76,37
62,4
2
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trạm y tế
2.046
2.046
3
Khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí cho người
dân, bao gồm các nguồn:
10.832,398
5.416,199
5.416,199
- Ngân sách thành phố (chi thường xuyên)
932,903
- Kinh phí y tế trường học
40,316
2
TT
Nội dung nhiệm vụ / Nhóm đối tượng
Tổng kinh
phí (tỷ
đồng)
Phân kỳ
giai đoạn
2026 – 2030
(tỷ đồng)
Phân kỳ 05
năm tiếp
theo (tỷ
đồng)
Ghi chú /
Nguồn kinh phí
- Quỹ Bảo hiểm y tế
6.488,112
- Ngân sách Bộ, ngành
43,362
- Doanh nghiệp (XHH)
3.327,705
4
Tầm soát, sàng lọc trước sinh và sơ sinh
529,653
235,653
294
III
Đầu tư khám bệnh, chữa bệnh chuyên sâu
6.000
6.000
Tổng cộng
22.004,876
13.928,078
8.076,798
PHỤ LỤC 3
BỘ TIÊU CHÍ MÔ HÌNH “THÀNH PHỐ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TOÀN DÂN, TOÀN DIỆN”
(Kèm theo Quyết định số 4594/QĐ-UBND ngày 31/10/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố)
TT
Nhóm tiêu chí
Nội hàm
Chỉ số đo lường chính
1
“Toàn dân” - bao phủ
không ai bị bỏ lại phía
sau
Mọi người dân, không phân
biệt độ tuổi, nghề nghiệp, khu
vực cư trú, điều kiện kinh tế,
đều được tham gia BHYT, có
hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Tỷ lệ bao phủ BHYT: Năm 2026: 95,5%; Năm 2027: 96,5%;
Năm 2028: 97,5%; Năm 2029: 98,5%. Năm 2030: phấn đấu đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử năm 2026: ≥ 98%;
năm 2027: 100%; năm 2028: 100%; năm 2029: 100%; năm
2030:100%
- Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc: năm
2026: 98%; năm 2027- 2030: >98%, phấn đấu đạt 100%.
- Phấn đấu tỷ lệ người dân được khám và quản lý sức khỏe tại trạm
y tế đạt trên 65% năm 2026, trên 75% năm 2027, trên 85% năm 2028,
trên 95% năm 2029 và đạt 100% từ năm 2030.
- Quan tâm đối tượng yếu thế, không bỏ ai ở lại phía sau: Tham mưu
trình ban hành các Nghị quyết về hỗ trợ kinh phí tham gia BHYT, tập
trung ưu tiên, mở rộng hỗ trợ cho các nhóm đối tượng yếu thế, có hoàn
cảnh khó khăn sau khi Đề án được ban hành. Cụ thể:
- Mở rộng hỗ trợ kinh phí BHYT cho các nhóm (thực hiện từ năm
2029 trở đi):
+ Đảng viên được tặng huy hiệu 30 năm tuổi đảng không có lương
hưu, không có trợ cấp xã hội hàng tháng.
+ Nhóm người khuyết tật nhẹ (được UBND cấp xã cấp Giấy xác
nhận khuyết tật nhẹ).
2
TT
Nhóm tiêu chí
Nội hàm
Chỉ số đo lường chính
+ Nhóm chức việc, chức sắc thuộc tổ chức tôn giáo; Cộng tác viên
dân số
- Nâng mức hỗ trợ của thành phố về BHYT ngoài mức hỗ trợ của
Trung ương cho các nhóm (thực hiện từ năm 2031 trở đi): Nâng mức
hỗ trợ BHYT cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã,
phường, đặc khu; Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Hoạt động không
chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2
“Toàn diện” - chăm sóc
theo vòng đời
Bao phủ đủ các nội dung: dự
phòng - khám chữa bệnh -
phục hồi chức năng - sức
khỏe tâm thần - dinh dưỡng -
y tế học đường - sức khỏe
nghề nghiệp - chăm sóc
người cao tuổi - chăm sóc tại
nhà
- Tỷ lệ dịch bệnh nguy hiểm được giám sát, phát hiện sớm và xử
lý kịp thời (%): năm 2026: 100%; năm 2027: 100%; năm 2028: 100%;
năm 2029: 100%; năm 2030:100%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ (%): năm 2026:
> 95%; năm 2027: > 95%; năm 2028: > 95%; năm 2029: > 95%; năm
2030: > 95%.
- Tỷ lệ cán bộ phụ trách công tác y tế trường học cấp xã và nhân
viên y tế trong các trường học được tập huấn về phát hiện sớm bệnh,
tật và dự phòng các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tật học đường: năm 2026:
100%; năm 2027: 100%; năm 2028: 100%; năm 2029: 100%; năm
2030:100%.
- Tỷ lệ cơ sở giáo dục (đối với các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa
ăn học đường và căng tin trường học) bảo đảm các điều kiện về vệ
sinh, an toàn thực phẩm theo quy định: năm 2026: 100%; năm 2027:
100%; năm 2028: 100%; năm 2029: 100%; năm 2030:100%.
- Tỷ lệ cơ sở lao động có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp
được quản lý, giám sát (%): năm 2026: > 55%; năm 2027: > 60%; năm
3
TT
Nhóm tiêu chí
Nội hàm
Chỉ số đo lường chính
2028: > 65%; năm 2029: > 75%; năm 2030: > 80%.
- Tỷ lệ người lao động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp được tiếp
cận thông tin, biện pháp phòng chống và khám phát hiện sớm (%):
năm 2026: 55%; năm 2027: 65%; năm 2028: 75%; năm 2029: 85%;
năm 2030: 100%
- Tỷ lệ cơ sở lao động được tư vấn về phòng chống bệnh không
lây nhiễm, dinh dưỡng hợp vệ sinh và nâng cao sức khỏe tại nơi làm
việc (%): năm 2026: 35%; năm 2027: 50%; năm 2028: 65%; năm
2029: 80%; năm 2030: 100%
- Tỷ lệ người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất được tư
vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống
HIV/AIDS (%): năm 2026: 35%; năm 2027: 50%; năm 2028: 65%;
năm 2029: 80%; năm 2030: 100%.
- Tỷ lệ lao động nữ được hỗ trợ nuôi con bằng sữa mẹ (%): năm
2026: 35%; năm 2027: 50%; năm 2028: 65%; năm 2029: 80%; năm
2030: 100%.
- Tổ chức khám, quản lý sức khỏe cho người cao tuổi không có
điều kiện đến KSK tại cơ sở Y tế: năm 2026: 95%. Từ năm 2027 đạt
98% trở lên. Năm 2030: phấn đấu đạt 100%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra, giám
sát an toàn thực phẩm(%): năm 2026: 92%; năm 2027: 94%; năm
2028: 96%; năm 2029: 98%; năm 2030: 100%.
3
Chất lượng, công bằng
Chất lượng dịch vụ y tế được
nâng lên; người dân được thụ
- Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị theo các quyết định, chủ
trương được phê duyệt của cấp có thẩm quyền, bảo đảm 100% đúng
4
TT
Nhóm tiêu chí
Nội hàm
Chỉ số đo lường chính
hưởng chế độ bảo hiểm y tế
và các dịch vụ y tế theo đúng
quy định.
tiến độ theo kế hoach phê duyệt ( trừ các nội dung do nguyên nhân
khách quan).
- 100% các cơ sở y tế công lập bảo đảm thực hiện đúng quyền lợi
khi đến KCB.
- 100% các cơ sở y tế có triển khai các hoạt động hỗ trợ cho các
bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ.
- Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu khám chữa bệnh với hệ thống
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam phục vụ thanh toán chi phí khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế tại 100% các cơ sở Y tế.
- Từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí khi người dân
khám chữa bệnh tại trạm y tế ở mức cơ bản trong phạm vi quyền lợi
BHYT từ năm 2030 trở đi; quỹ BHYT chưa chi trả đủ thì ngân sách
địa phương hỗ trợ phần còn thiếu.
- Tỷ lệ danh mục kỹ thuật thực hiện được: Nghiên cứu đề xuất
đánh giá khi có hướng dẫn cụ thể.
- Tỷ lệ chuyển tuyến: Nghiên cứu đề xuất đánh giá khi có hướng
dẫn cụ thể.
4
Sức khỏe, tầm vóc và
chất lượng sống của con
người Hải Phòng
Cụ thể hóa tiêu chí “người
dân có cuộc sống ấm no, tự
do, hạnh phúc, có điều kiện
phát triển toàn diện” của Đề
án 04-ĐA/TU
- Tuổi thọ trung bình: Năm 2030: Đạt trên 75,5 tuổi (theo Chương
trình hành động số 03-CTr/TU ngày 30/10/2025).
- Số năm sống khỏe mạnh: Năm 2030: Đạt tối thiểu 68 năm (theo
Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 30/10/2025). Theo số
liệu được công bố bởi lãnh đạo Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi
Việt Nam, thời gian sống khỏe mạnh (số năm sống khỏe mạnh) của
người Việt Nam hiện nay đạt khoảng 65,4 năm, trong bối cảnh tuổi
5
TT
Nhóm tiêu chí
Nội hàm
Chỉ số đo lường chính
thọ bình quân đạt 74,7 tuổi.
Về tiêu chí số năm sống khỏe mạnh: là chỉ tiêu tổng hợp mang tính
chất quốc gia, được đánh giá định kỳ 5 năm ở cấp quốc gia. Chỉ tiêu
này không nằm trong hệ thống chỉ tiêu quốc gia và chưa có phương
pháp tính toán chính thức về số liệu.
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi: năm 2026:
< 6%; năm 2027: < 6%; năm 2028:< 6%; năm 2029: < 6%; năm 2030:
< 6%
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể gày còm ở trẻ em dưới 5 tuổi: năm
2026: < 3%; năm 2027: < 2,9%; năm 2028: < 2,8%; năm 2029: < 2,7%;
năm 2030: < 2,5%
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi: năm 2026:
< 15%; năm 2027: < 14,5%; năm 2028: < 14%; năm 2029: < 13,5%;
năm 2030: < 13%
- Tỷ lệ cuộc gọi cấp cứu được tiếp nhận, phân loại và xử lý (100%)
5
Đội ngũ thầy thuốc xã
hội chủ nghĩa
Cụ thể hóa 04 nhóm tiêu chí
về đội ngũ thầy thuốc tại Đề
án 04-ĐA/TU: y đức và trách
nhiệm; tri thức, kỹ năng, đổi
mới, hội nhập; sức khỏe, bản
lĩnh, kỷ luật; đoàn kết, hỗ trợ
đồng nghiệp
- Các cơ sở y tế thực hiện Quy tắc ứng xử; đổi mới phong cách thái
độ phục vụ người dân.
- Kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế
công theo quy định của BYT: Tỷ lệ hài lòng chung năm 2026 đạt 95%;
Năm 2027 - 2029: đạt 95% - 96%; Năm 2030: phấn đấu đạt 97% trở lên.
- Đảm bảo nhân viên y tế có trình độ trình độ đại học trở lên là
38,5% vào năm 2030. Hàng năm cử trên 300 nhân viên y tế đi đào tạo
trình độ chuyên môn sau đại học.
PHỤ LỤC 4
DIỄN GIẢI MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 4594/QĐ-UBND ngày 31/10/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Bảo hiểm y tế toàn dân
Tập trung ưu tiên, mở rộng hỗ trợ cho các nhóm đối tượng yếu thế, có hoàn
cảnh khó khăn mà chưa được hỗ trợ, cụ thể:
- Nhóm người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm: Theo thống kê năm
2023, khoảng 95.000 người trong độ tuổi lao động chưa có việc làm, tương ứng
tỷ lệ thất nghiệp là 2,35% (Hải Phòng 50.000 người; Hải Dương 45.000 người).
Giai đoạn 2029–2030 hỗ trợ 50% mức đóng, với kinh phí dự kiến 64,895 tỷ
đồng/năm; từ năm 2031 trở đi, mỗi năm tăng thêm 10% mức hỗ trợ cho đến khi
đạt 100%, tương ứng kinh phí tăng thêm khoảng 12,979 tỷ đồng/năm. Tổng kinh
phí giai đoạn 2026–2030 là 129,79 tỷ đồng; 05 năm tiếp theo là 519,16 tỷ đồng.
Tổng 2 giai đoạn là 648,95 tỷ đồng.
- Đảng viên được tặng huy hiệu 30 năm tuổi Đảng không có lương hưu,
không có trợ cấp xã hội hàng tháng: 4.601 người. Giai đoạn 2029–2030 hỗ trợ
50% mức đóng, với kinh phí dự kiến 3,143 tỷ đồng/năm; từ năm 2031 trở đi, mỗi
năm tăng thêm 10% mức hỗ trợ cho đến khi đạt 100%, tương ứng kinh phí tăng
thêm khoảng 629 triệu đồng/năm. Tổng kinh phí giai đoạn 2026–2030 là 6,286 tỷ
đồng; 05 năm tiếp theo là 25,15 tỷ đồng. Tổng 2 giai đoạn là 31,436 tỷ đồng.
- Nhóm người khuyết tật nhẹ (được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác
nhận khuyết tật nhẹ): 5.976 người. Giai đoạn 2029–2035 hỗ trợ 50% mức đóng,
dự kiến kinh phí hỗ trợ là 4,082 tỷ đồng/năm. Tổng kinh phí giai đoạn 2026–2030
là 8,164 tỷ đồng; 05 năm tiếp theo là 20,41 tỷ đồng. Tổng 2 giai đoạn là 28,574
tỷ đồng.
- Nhóm chức việc, chức sắc thuộc tổ chức tôn giáo; Cộng tác viên dân số:
7.038 người. Giai đoạn 2029–2030 hỗ trợ 50% mức đóng, với kinh phí dự kiến
4,808 tỷ đồng/năm. Giai đoạn từ năm 2031 trở đi, mỗi năm hỗ trợ tăng thêm 10%
cho đến khi đủ 100%; dự kiến kinh phí hỗ trợ tăng thêm 10% cho mỗi năm là
0,962 tỷ đồng/năm. Tổng kinh phí giai đoạn 2026–2030 là 9,616 tỷ đồng; 05 năm
tiếp theo là 38,47 tỷ đồng. Tổng 2 giai đoạn là 48,086 tỷ đồng.
- Nâng mức hỗ trợ BHYT:
+ Nâng mức hỗ trợ BHYT cho nhóm học sinh: Tiếp tục hỗ trợ kinh phí tham
gia BHYT cho học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành
phố; từ năm 2031 trở đi, mỗi năm tăng thêm 10% mức hỗ trợ cho đến khi đạt
100%. Kinh phí tăng thêm dự kiến 100,142 tỷ đồng/năm (733.000 học sinh x
1.366.200 đồng x 10%). Hiện nay, Chính phủ đang hỗ trợ 50%. Kinh phí dự kiến
05 năm tiếp theo là 1.502,13 tỷ đồng.
2
+ Nâng mức hỗ trợ BHYT cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các
xã, phường, đặc khu: 11.687 người: Từ năm 2031 trở đi, mỗi năm tăng thêm 10%
mức hỗ trợ cho đến khi đạt 100%. Kinh phí tăng thêm dự kiến 15,967 tỷ
đồng/năm. Hiện nay, Chính phủ đang hỗ trợ 70%. Kinh phí dự kiến cho 05 năm
tiếp theo là 191,604 tỷ đồng.
+ Nâng mức hỗ trợ BHYT cho nhóm người: Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố;
Hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: 7.136 người: Từ năm 2031 trở
đi, mỗi năm tăng thêm 10% mức hỗ trợ cho đến khi đạt 100%. Kinh phí tăng thêm
dự kiến 0,485 tỷ đồng/năm. Hiện nay, Chính phủ đang hỗ trợ 50%. Kinh phí dự
kiến cho 05 năm tiếp theo là 7,275 tỷ đồng.
2. Tầm soát các bệnh liên quan đến sức khỏe sinh sản cho phụ nữ mang
thai; cho trẻ sơ sinh
Kinh phí sàng lọc trước sinh và sơ sinh dự kiến tổng 10 năm là 529,653 tỷ
đồng chi từ nguồn ngân sách địa phương, ngân sách nhà nước, Chương trình mục
tiêu quốc gia và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (giai đoạn
2026-2030 là: 235,653 tỷ đồng; 05 năm tiếp theo là 294 tỷ đồng). Lộ trình ưu tiên,
kinh phí hỗ trợ như sau:
- Từ ngày 01/07/2026 đến 31/12/2026: Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số, hải đảo
được sử dụng miễn phí gói dịch vụ. Dự kiến sàng lọc trước sinh cho khoảng 370
phụ nữ mang thai, kinh phí hỗ trợ là 333 triệu đồng và sàng lọc sơ sinh cho 200
trẻ với kinh phí hỗ trợ là 120 triệu đồng. Tổng kinh phí: 453 triệu đồng.
- Từ ngày 01/01/2027: Tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh được hưởng
hỗ trợ gói dịch vụ cơ bản về sàng lọc trước sinh và sơ sinh. Với quy mô trung bình
40.000 phụ nữ mang thai/năm, kinh phí sàng lọc trước sinh dự kiến là 36 tỷ/năm;
Với quy mô trung bình 38.000 trẻ/năm, kinh phí sàng lọc sơ sinh dự kiến 22,8
tỷ/năm. Tổng kinh phí 01 năm là 58,8 tỷ./.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
BHYT
Bảo hiểm y tế
CNTT
Công nghệ thông tin
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
ĐTĐ
Đái tháo đường
GACP-WHO
Good Agricultural and Collection Practices – World Health
Organization - Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo
hướng dẫn của World Health Organization
GLP
Good Laboratory Practice – Thực hành tốt phòng thí nghiệm
HĐND
Hội đồng nhân dân
IEC
International Electrotechnical Commission – Ủy ban Kỹ thuật
Điện Quốc tế
ISO
International Organization for Standardization – Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa Quốc tế
ODA
Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển chính thức
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ NHẤT: SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1
I. KHÁI NIỆM ...................................................................................................... 1
1. Chăm sóc sức khỏe toàn dân ............................................................................. 1
2. Chăm sóc sức khỏe toàn diện ............................................................................ 1
3. Lịch sử hình thành và các mô hình chăm sóc sức khỏe toàn dân trên thế giới . 1
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ........................................................................... 3
1. Cơ sở chính trị, pháp lý ..................................................................................... 3
2. Cơ sở thực tiễn .................................................................................................. 6
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ 11
I. MẠNG LƯỚI CƠ SỞ Y TẾ ............................................................................ 11
1. Các cơ sở y tế công lập ................................................................................... 11
2. Các cơ sở y tế ngoài công lập .......................................................................... 11
3. Các cơ sở bảo trợ xã hội .................................................................................. 12
II. NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ .......................................................................... 12
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN .......................................................... 13
1. Công tác y tế dự phòng ................................................................................... 13
2. Công tác khám bệnh, chữa bệnh ..................................................................... 16
3. Công tác quản lý, sử dụng thuốc, dược liệu .................................................... 17
4. Công tác phòng, chống tệ nạn và bảo trợ xã hội ............................................. 18
IV. CƠ SỞ HẠ TẦNG, THIẾT BỊ Y TẾ ............................................................ 18
1. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 18
2. Thiết bị y tế ..................................................................................................... 19
V. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ .................. 19
VI. ĐÁNH GIÁ CHUNG .................................................................................... 20
VII. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN ............................................ 21
1. Tồn tại, hạn chế ............................................................................................... 21
2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ........................................................ 23
VIII. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ........................................................................ 24
PHẦN THỨ BA: NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN 25
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN .................................................... 25
1. Đối tượng của Đề án ....................................................................................... 25
2
2. Phạm vi tác động ............................................................................................. 26
II. QUAN ĐIỂM ................................................................................................. 26
III. MỤC TIÊU .................................................................................................... 27
1. Mục tiêu chung ................................................................................................ 27
2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 27
3. Tầm nhìn những năm tiếp theo ....................................................................... 30
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM .................................................... 31
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
và trách nhiệm phối hợp trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân .............................................................................................................. 31
2. Bảo đảm bảo hiểm y tế toàn dân, từng bước giảm gánh nặng chi phí chăm sóc
sức khỏe cho người dân ....................................................................................... 32
3. Tổ chức quản lý, chăm sóc sức khỏe người dân liên tục theo vòng đời; phát
triển y tế dự phòng và nâng cao sức khỏe cộng đồng ......................................... 33
4. Củng cố y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi
chức năng ............................................................................................................ 36
5. Phát triển nguồn nhân lực y tế có chất lượng, đủ số lượng và cơ cấu hợp lý . 39
6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và bảo đảm thuốc, vật tư y tế
............................................................................................................................. 40
7. Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các yếu tố
ảnh hưởng đến sức khỏe ...................................................................................... 42
8. Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ các nhóm yếu thế .. 42
9. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ..................................... 43
10. Phát triển hợp tác, huy động nguồn lực xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ............................................................................................... 45
11. Xây dựng gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và cộng đồng khỏe
mạnh; hình thành văn hóa chủ động chăm sóc sức khỏe .................................... 45
12. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả Đề án ................ 47
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ................................................................................ 47
1. Kinh phí thực hiện Đề án: ............................................................................... 47
2. Phân kỳ kinh phí .............................................................................................. 48
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN .............................................................................. 48
1. Sở Y tế ............................................................................................................. 48
2. Sở Tài chính .................................................................................................... 49
3. Sở Nội vụ ......................................................................................................... 49
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường ...................................................................... 50
3
5. Sở Xây dựng .................................................................................................... 50
6. Sở Ngoại vụ ..................................................................................................... 50
7. Sở Khoa học và Công nghệ ............................................................................. 51
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch .................................................................... 51
9. Sở Giáo dục và Đào tạo ................................................................................... 51
10. Sở Công Thương ........................................................................................... 52
11. Công an thành phố ......................................................................................... 52
12. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố ...................................................................... 53
13. Bảo hiểm xã hội thành phố ............................................................................ 53
14. Đề nghị Ban Tuyên giáo Thành ủy ............................................................... 53
15. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội ............................................................................................................ 53
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ................................................... 54
17. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan ....................... 54
PHẦN THỨ TƯ: HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI .......................................... 55

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4594/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng phê duyệt Đề án xây dựng mô hình: “Thành phố chăm sóc sức khỏe toàn dân, toàn diện” giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4594/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4594/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×