• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3523/QĐ-UBND Hà Nội 2024 Quy chế tạm thời quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/07/2024 08:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3523/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Minh Hải
Trích yếu: Ban hành Quy chế tạm thời quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3523/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3523/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3523/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tạm thời quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống
Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12/6/2018;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ quy định
về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về quản
lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ về phiên
họp chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai
đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và đảm bảo an toàn thông tin
trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan đảng, nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/3/2017 của Bộ Y tế về việc ban
hành mẫu Hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân phục vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu;
Căn cứ Quyết định số 4026/QĐ-BYT ngày 31/10/2023 của Bộ Y tế về việc quy
định các trường thông tin sức khỏe cá nhân hiển thị trên ứng dụng VNeID thí điểm
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
3523
06
7
2
Căn cứ Quyết định số 4097/QĐ-UBND ngày 06/9/2021 của UBND Thành
phố về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử thành phố Hà Nội - xây dựng
theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 2.0;
Căn cứ Kế hoạch số 269/KH-UBND ngày 13/11/2023 về việc Triển khai thí
điểm lập Hồ sơ sức khoẻ điện tử, Sổ sức khoẻ điện tử trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 09/01/2024 của UBND Thành
phố về việc ban hành các trường thông tin tạo lập Hồ sơ sức khỏe điện tử thí điểm
trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số /TTr-SYT ngày tháng
06 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tạm thời quản lý, vận hành
và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khoẻ điện tử thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên Tổ thúc
đẩy triển khai thí điểm Sổ sức khoẻ điện tử, Hồ sơ sức khoẻ điện tử trên địa bàn
thành phố Hà Nội; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện,
thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- BCĐ CCHC của Chính phủ;
- BCĐ Chuyển đổi số của Chính phủ;
- BCĐ Đề án 06/Chính phủ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các quận, huyện, thị xã
- VPUB: CPV, các PCVP,
các phòng: TH, NC, KSTTHC, TTĐT;
- Lưu: VT, KSTTHC, SYT
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Minh Hải
3
QUY CHẾ TẠM THỜI
Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử,
Sổ sức khoẻ điện tử thành phố Hà Nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024
của UBND thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức
khỏe điện tử, sổ sức khoẻ điện tử trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý,
vận hành và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khoẻ điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các đơn vị tham gia quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu của Hệ thống
Hồ sơ sức khỏe điện tử, sổ sức khoẻ điện tử, gồm:
1. Các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức, cá nhân, đơn vị khác có liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác
và sử dụng phần mềm, cơ sở dữ liệu của Hệ thống.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống Hồ sơ sức khỏe (sau đây gọi tắt là Hệ thống): là tài liệu y tế ghi lại
quá trình chăm sóc sức khỏe của một người từ lúc sinh ra cho đến khi mất đi theo
mẫu quy định của Bộ Y tế.
Hồ sơ sức khỏe điện tử (EHR) là bản tin học hóa của hồ sơ sức khỏe được lập,
hiển thị, cập nhật, lưu trữ và chia sẻ bằng phương tiện điện tử.
2. Sổ sức khỏe điện tử là hệ thống lưu trữ thông tin sức khỏe cá nhân của người
dùng dạng điện tử, thay sổ sức khỏe ghi chép trên giấy. Đây là một phần mềm, ứng
dụng di động cho phép người sử dụng truy cập, tra cứu thông tin về sức khỏe của
mình một cách dễ dàng và thuận tiện.
3. Mã định danh y tế là mã số duy nhất được hệ thống sinh ra ra nhằm định
nghĩa một đối tượng là người dân, qua mã định danh y tế có thể xem được các thông
tin cá nhân, lịch sử khám chữa bệnh. Mỗi người dân sinh sống, làm việc trên địa bàn
thành phố Hà Nội có một mã định danh y tế (ID) duy nhất.
4. Tài khoản người dùng là tên (user name) và mật khẩu (password) được cấp
cho mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân để đăng nhập vào Hệ thống Hồ sơ sức khỏe
điện tử, Sổ sức khỏe điện tử. Có hai loại tài khoản là tài khoản quản trị (theo thẩm
quyền được cấp) và tài khoản khai thác sử dụng dữ liệu Hệ thống Hồ sơ sức khỏe
điện tử, Sổ sức khỏe điện tử.
4
5. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) là hạ tầng kết nối, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu cấp quốc gia, bao gồm hạ tầng kỹ thuật, phần cứng, phần mềm
và hoạt động nghiệp vụ hỗ trợ đóng vai trò phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước với các cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc khu vực tư (theo nhu cầu).
6. Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu thành phố Hà Nội (Local Government
Service Platform Hà Nội-LGSP HN) là nền tảng được dùng để tích hợp, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố; kết nối với các
dịch vụ số Quốc gia thông qua các trục như NDXP, VDXP.
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ thông
tin cá nhân, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin và các quy định pháp luật có liên
quan khác.
2. Tài khoản được cung cấp cho tổ chức, cá nhân theo phân cấp, chức năng,
nhiệm vụ và phải tự bảo vệ thông tin tài khoản.
3. Quản lý, sử dụng Hệ thống theo đúng mục đích, thẩm quyền; đảm bảo thực
hiện đúng quy trình và tiến độ để không làm gián đoạn quá trình xử lý và luân chuyển
thông tin của Hệ thống.
4. Thông tin cập nhật phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ.
5. Thông tin, dữ liệu dạng ký tự dùng trong Hệ thống sử dụng bộ mã theo tiêu
chuẩn TCVN 6909-2001 (Unicode) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số
72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 về việc thống nhất dùng bộ mã các ký
tự chữ việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa
các tổ chức của Đảng và Nhà nước.
Điều 5: Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoặc ngăn cản trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu gây
phương hại đến Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử Thành phố
và ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thông tin mạng.
2. Truy nhập, thay đổi, giả mạo, sao chép, tiết lộ, gửi, hủy trái phép một phần
hoặc toàn bộ dữ liệu điện tử trên Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện
tử Thành phố.
3. Chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tài khoản điện tử, của người khác trên Hệ
thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử Thành phố.
4. Sử dụng dữ liệu cho mục đích khác không đúng quy định.
5. Thêm, xóa, sửa các trường thông tin trên hệ thống đã được phê duyệt không
đúng với dữ liệu gốc (được thu thập từ các cơ sở).
6. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
5
Chương II
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
Điều 6. Địa chỉ truy cập Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử
Hệ thống được truy cập tại địa chỉ: https://hssk.hanoi.gov.vn
Điều 7. Quy tắc chung về tài khoản tham gia hệ thống
1. Tạo lập, cấp và thu hồi tài khoản trực tiếp trên hệ thống
Sở Y tế có trách nhiệm quy định và thực hiện việc cung cấp, thu hồi tài khoản
cho các cá nhân, đơn vị trên địa bàn tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này
theo quy chuẩn sau:
- Tài khoản nhập liệu dành cho khối Trung tâm y tế:
Mã cơ sở y tế _ tên và ký tự đầu của họ, tên đệm.
Trong đó: Mã cơ sở y tế là mã đăng ký khám, chữa bệnh do Bộ Y tế, Sở Y tế
cấp; tên và ký tự đầu của họ, tên đệm là tên nhân viên y tế được lâp tài khoản.
Ví dụ: 01I29_anv
01I29: mã khám chữa bệnh Trạm y tế xã Ba Vì (Trung tâm y tế huyện Ba Vì);
anv: Nguyễn Văn A
- Tài khoản liên thông dành cho cơ sở khám chữa bệnh:
Mã cơ sở y tế _ lt_tên và ký tự đầu của họ, tên đệm
Trong đó: Mã cơ sở y tế: là mã đăng ký khám, chữa bệnh do Bộ Y tế, Sở Y tế
cấp; lt: Liên thông; tên và ký tự đầu của họ, tên đệm: tên nhân viên y tế được lâp
tài khoản.
Ví dụ: 01032_lt_bnv
01032: Mã khám chữa bệnh Bệnh viện đa khoa Sóc Sơn; bnv: Nguyễn Văn B.
2. Mật khẩu ban đầu được cung cấp bởi các đơn vị phân cấp tại Khoản 1, Điều
7 Quy định này.
3. Quản lý tài khoản:
a. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân cấp, quản lý tài khoản
và bàn giao tài khoản bằng văn bản cho cá nhân có trách nhiệm của đơn vị quản lý,
sử dụng. Cá nhân nhận nhiệm vụ quản trị tài khoản đơn vị phải thực hiện nghiêm
việc bảo vệ bí mật, tính riêng tư và chịu trách nhiệm trước pháp luật các vấn đề lộ,
lọt thông tin.
b. Tổ chức, cá nhân sau khi nhận tài khoản, có trách nhiệm đổi mật khẩu ban
đầu ngay sau khi được cung cấp, đặt mật khẩu mới đúng quy định về tính bảo mật
(tối thiểu có 8 ký tự bao gồm ký tự thường, ký tự in hoa, ký tự số và ký tự đặc biệt)
và có trách nhiệm quản lý mật khẩu mới.
6
c. Trường hợp mất mật khẩu, thay đổi thông tin tài khoản, thông tin đơn vị cần
gửi văn bản cho đơn vị cung cấp tài khoản theo phân cấp tại Khoản 1, Điều 7, Quy
định này.
d. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân không sử dụng tài khoản (trong vòng 03
tháng liên tiếp không truy cập vào Hệ thống), đơn vị cấp tài khoản có trách nhiệm
xác minh lại thông tin đăng nhập và có thể khóa tài khoản của tổ chức, cá nhân đó.
Điều 8. Khởi tạo hồ sơ sức khỏe điện tử
Khởi tạo hồ sơ sức khỏe điện tử như sau:
1. Dữ liệu người dân ban đầu được khởi tạo từ dữ liệu Hệ thống tiêm chủng vắc
xin phòng Covid-19, tiêm chủng Quốc gia, phần mềm quản lý khám chữa bệnh tại
các Bệnh viện, phòng khám đa khoa và tất cả các Trạm y tế trên địa bàn Thành phố.
2. Trạm y tế xã/phường/thị trấn tổ chức rà soát thông tin dữ liệu định kỳ của
người dân còn sinh sống trên địa bàn hàng năm với dữ liệu dân cư và dữ liệu bảo hiểm
xã hội dựa trên dữ liệu được khởi tạo ban đầu, cụ thể các hoạt động như sau:
a. Bổ sung thông tin người dân mới chuyển đến địa bàn, trẻ em mới sinh ra.
b. Ngừng theo dõi thông tin sức khỏe của người dân đã di cư sang địa phương khác.
c. Cập nhật thông tin tử vong của người dân trên địa bàn quản lý.
d. Lọc trùng thông tin người dân và sử dụng các công cụ đánh giá chất lượng
hồ sơ để lên kế hoạch báo cáo TTYT quận/huyện/thị xã, lên kế hoạch bổ sung các
thông tin còn thiếu (căn cước công dân/số định danh cá nhân, số điện thoại, khám
sàng lọc).
3. Người dân có thể tự đến đến trạm y tế tuyến xã/phường hoặc y tế cơ quan
khai báo thông tin và khám sức khỏe để khởi tạo hồ sơ sức khỏe điện tử.
Điều 9. Cập nhật thông tin, dữ liệu
1. Thông tin, dữ liệu trên phần mềm phải được cập nhật kịp thời, chính xác, đầy
đủ, theo quy định.
2. Dữ liệu không được sửa đổi, xóa, sao chép hoặc chuyển giao trái phép.
3. Tuân thủ các quy định về bảo mật, bảo vệ và lưu trữ thông tin, dữ liệu, không
được tiết lộ hoặc cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
4. Chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh do cập nhật thông tin, dữ liệu trên
phần mềm quản lý không đúng quy định hoặc gây thiệt hại cho phần mềm, dữ liệu
và người dùng khác.
Điều 10. Quản lý thông tin, dữ liệu về hồ sơ sức khỏe điện tử
1. UBND Thành phố quản lý toàn bộ thông tin sức khỏe người dân trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
2. Sở Y tế: quản lý, tổng hợp báo cáo và tham mưu cho UBND Thành phố về
thông tin dữ liệu Hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. UBND các quận/huyện/thị xã: quản lý toàn bộ thông tin sức khỏe người dân
trên địa bàn.
4. TTYT quận/huyện/thị xã: quản lý toàn bộ thông tin sức khỏe người dân tại
7
địa bàn Quận/huyện/thị xã.
5. TYT xã/phường/phị trấn: quản lý toàn bộ thông tin sức khỏe người dân trên
địa bàn xã/phường/phị trấn.
6. Các cơ sở khám chữa bệnh/ bệnh viện/phòng khám: quản lý hồ sơ lịch sử
khám chữa bệnh của người dân đến khám tại cơ sở khám chữa bệnh.
7. Người dân: chủ động quản lý sức khỏe của bản thân được hiển thị trên ứng
dụng VNeID của Bộ Công an.
8. Các đơn vị khác trong địa bàn Thành phố: cho phép khai thác số liệu tổng
hợp theo quy định của Pháp luật.
Điều 11. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
- Hệ thống vận hành phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông
tin mạng và an ninh mạng, cũng như các quy chế, quyết định của Bộ Y tế, UBND
Thành phố liên quan đến việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên phần mềm
quản lý.
Chương III
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG
VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 12. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Y tế
1. Đầu mối quản lý duy trì hệ thống, cơ sở dữ liệu của Hệ thống.
2. Thường xuyên truy cập vào Hệ thống để nắm tình hình trên phạm vi toàn
Thành phố.
3. Tạo lập, cung cấp, thu hồi tài khoản của Hệ thống cho các đơn vị theo Điều
7 của Quy định này.
4. Phối hợp để đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn vị quản lý.
5. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc triển khai, áp dụng Hệ thống.
6. Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh và các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn
Thành phố đảm bảo cập nhật, liên thông 100% dữ liệu khám chữa bệnh, dữ liệu tiêm
chủng vào Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử.
7. Tham mưu và phối hợp thực hiện liên thông Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện
tử của Thành phố vào Hệ thống dùng chung toàn quốc khi có chủ trương và yêu cầu.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai Hệ thống trên phạm
vi toàn Thành phố.
Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Trung tâm Y tế quận/huyện/thị xã
1. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 7 của Quy định này.
2. Thường xuyên truy cập Hệ thống để nắm tình hình triển khai thực hiện Hệ
thống trên địa bàn.
3. Đảm bảo 100% dữ liệu khám chữa bệnh và dữ liệu tiêm chủng liên thông
vào Hệ thống.
4. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn vị cung cấp.
5. Đầu mối giải quyết việc trùng lặp đối tượng trên địa bàn quản lý, đảm bảo
duy nhất 01 đối tượng trên Hệ thống theo Điều 8 của Quy định này.
8
6. Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa số liệu, đảm bảo số liệu được chuẩn hóa
và chỉ đạo Trạm Y tế xã/phường/thị trấn thuộc địa bàn quản lý, cập nhật vào Hệ thống.
7. Hướng dẫn sử dụng hệ thống cho các Trạm y tế Phòng khám đa khoa trên
địa bàn.
8. Tham mưu cho Sở Y tế và Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã triển khai áp
dụng và duy trì Hệ thống.
9. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai áp dụng, duy trì Hệ thống tại địa
bàn và báo cáo bằng văn bản về Sở Y tế, Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã định
kỳ trước ngày 5 hằng tháng .
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của Trạm Y tế xã/phường/thị trấn
1. Áp dụng trực tiếp Hệ thống.
2. Quản lý tài khoản theo phân cấp tại Điều 7 của Quy định này.
3. Đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn số liệu do đơn vị quản lý.
4. Cung cấp mã số cho người dân ngay sau khi Hệ thống có mã số.
5. Đảm bảo 100% dữ liệu khám chữa bệnh và dữ liệu tiêm chủng liên thông
vào Hệ thống.
6. Thường xuyên rà soát và chuẩn hóa số liệu trước khi đưa vào Hệ thống.
7. Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin khi có sự thay đổi.
8. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 15. Văn phòng UBND Thành phố
1. Điều phối, phân công các nhiệm vụ trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Phối hợp với Sở Y tế hoàn thiện các module phần mềm quản lý Hồ sơ sức
khỏe điện tử dùng chung toàn Thành phố.
Điều 16. Công an Thành phố
1. Đảm bảo kết nối giữa CSDLQG về dân cư với cơ sở dữ liệu Hồ sơ sức khoẻ
điện tử của Thành phố và kết nối dữ liệu sức khoẻ người dân trên địa bàn Thành phố
lên Sổ sức khoẻ điện tử trên ứng dụng VNeID của Bộ Công an.
2. Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng, Tổ triển
khai Đề án 06/CP thôn, tổ dân phố, trạm y tế các xã/phường/thị trấn hỗ trợ chuẩn
hóa thông tin người dân tại địa bàn thu thập, cập nhật thông tin người dân để tạo lập
cơ sở dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử và hướng dẫn người dân cài đặt và sử dụng Sổ
sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
Điều 17. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp với Sở Y tế triển khai các giải pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn về kết nối,
bảo mật, an ninh, an toàn để hoàn thiện Hệ thống theo quy định hiện hành.
2. Đảm bảo tính bảo mật dữ liệu, tính an toàn, an ninh thông tin khi kết nối,
chia sẻ dữ liệu vào ứng dụng đô thị thông minh của Thành phố. Không kết nối, chia
sẻ liên thông dữ liệu qua đơn vị thứ ba khi chưa thống nhất các bên.
3. Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo về chế độ lưu trữ, bảo mật và an toàn
cơ sở dữ liệu của Hệ thống.
9
Điều 18. Bảo hiểm xã hội Thành phố
Kết nối 2 chiều giữa Hồ sơ sức khỏe điện tử của Thành phố với cơ sở dữ liệu
bảo hiểm: khi người dân của Thành phố có sự thay đổi thông tin thẻ BHYT hoặc
được cấp mới sẽ được liên thông, đồng bộ về hồ sơ sức khỏe điện tử của Thành phố
và cho phép tiếp nhận các thông tin còn thiếu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo
hiểm mà ngành y tế có khi triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Đơn vị phát triển phần mềm
1. Hạ tầng máy chủ phải được duy trì hoạt động 24/24, đơn vị cung cấp,
vận hành máy chủ phải có cán bộ chuyên môn theo dõi thường xuyên nâng cấp,
cập nhật để khắc phục lỗi, sự cố.
2. Thông tin, dữ liệu phải được mã hóa trước khi lưu trữ và bảo quản theo quy
định của pháp luật về lưu trữ và các quy định chuyên ngành Y tế để đảm bảo an toàn
và thuận tiện trong việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin
3. Cơ sở dữ liệu cần được sao lưu tự động hàng ngày vào một thời điểm
cố định, dữ liệu sao lưu được lưu trên máy chủ (hoặc thiết bị lưu trữ cố định)
khác với máy chủ cài đặt phần mềm và cơ sở dữ liệu.
Điều 20. Các đơn vị khám chữa bệnh Bộ, Ngành đóng trên địa bàn, các cơ sở y tế tư
nhân, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố.
1. Đảm bảo liên thông 100% dữ liệu khám chữa bệnh thanh toán BHYT vào
Hệ thống sau khi kết thúc lần khám bệnh hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú, nội trú
đối với người bệnh trong ngày.
2. Phối hợp cùng Sở Y tế để kiểm tra, giám sát việc liên thông dữ liệu của các
Hệ thống có liên quan.
Điều 21. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố.
Chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn Thành phố liên thông 100%
dữ liệu đối tượng trẻ em thuộc nhóm theo dõi, quản lý trên Hệ thống thông tin tiêm
chủng quốc gia (https://tiemchung.vncdc.gov.vn/).
Điều 22. Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của cá nhân được giao phụ trách tài khoản
quản trị của đơn vị và tài khoản cá nhân
1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân cấp, quản lý tài khoản
và bàn giao tài khoản bằng văn bản cho cá nhân có trách nhiệm của đơn vị quản lý,
sử dụng và thực hiện quản lý tài khoản đúng Khoản 3, Điều 7 Quy định này.
2. Thực hiện quản lý dữ liệu trên hệ thống theo chức năng và nhiệm vụ được giao.
3. Không cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ sức khỏe cá nhân nào cho bất
kỳ cá nhân, tổ chức nếu chưa có sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị và trái với quy định
của pháp luật.
4. Khi vận hành hệ thống phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện,
xử lý và khắc phục các sự cố, rủi ro, đe dọa, tấn công về an toàn, an ninh thông tin
trên phần mềm quản lý, theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. Báo cáo
kịp thời cho Sở Thông tin và Truyền thông về các vi phạm, sự cố, rủi ro, đe dọa, tấn
10
công về an toàn, an ninh thông tin trên phần mềm quản lý mà nhân viên y tế phát
hiện hoặc biết được, phối hợp với đơn vị quản lý hệ thống thông tin trong việc xác
minh, điều tra, xử lý các trường hợp trên.
5. Các tài khoản khi được bàn giao và vận hành hệ thống phải chịu trách nhiệm
về hậu quả phát sinh do vi phạm các quy định về an toàn, an ninh thông tin trên phần
mềm quản lý, hoặc do không thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin trên phần mềm quản lý.
Điều 23. Người dùng khi tham gia hệ thống
1. Được phép:
a. Được tạo điều kiện để sử dụng tài khoản của mình thuận tiện và an toàn.
b. Sử dụng các dịch vụ và tiện ích chăm sóc sức khỏe.
c. Được mở tài khoản tham gia hệ thống.
d. Được yêu cầu nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản khi cần thiết.
2. Quy định khi tham gia hệ thống:
a. Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản tại quy định này.
b. Kịp thời thông báo cho đơn vị nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót,
nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng.
c. Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng
tài khoản. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho đơn vị nơi mở tài
khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản tham gia hệ thống.
d. Chịu trách nhiệm về những sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch
vụ trên hệ thống do lỗi của mình.
đ. Chịu trách nhiệm về việc quản lý tài khoản của mình.
e. Không được sử dụng tài khoản nhằm mục đích khác.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng các đơn vị tại Điều 2, Quy định này có trách nhiệm quán triệt,
chỉ đạo và giám sát công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị mình thực
hiện đúng và đầy đủ nội dung Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp trình UBND Thành phố và
cơ quan cấp trên liên quan nghiên cứu, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 25. Công tác báo cáo
Định kỳ hàng quý, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp
tình hình quản lý sử dụng Hệ thống của các cá nhân/đơn vị liên quan báo cáo Bộ Y
tế, UBND Thành phố và gửi cấp có thẩm quyền để phối hợp giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3523/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy chế tạm thời quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống Hồ sơ sức khỏe điện tử, Sổ sức khỏe điện tử Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3523/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×