Nghị định 29/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

________

Số: 29/2022/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19

__________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về:
1. Điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19.
2. Kinh phí chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập và hoàn trả chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19.
3. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19.
4. Một số cơ chế đặc thù liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19.
5. Chế độ chính sách đối với người được điều động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 bị nhiễm COVID-19; người phải cách ly y tế sau thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.
Điều 2. Điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19
1. Căn cứ điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19:
a) Đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu hỗ trợ nhân lực tham gia phòng, chống dịch COVID-19 theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề nghị của Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và cơ sở y tế dự phòng có nhu cầu hỗ trợ nhân lực tham gia phòng, chống dịch COVID-19;
c) Điều động của Bộ trưởng Bộ Y tế bổ sung nhân lực hỗ trợ đối với các địa phương, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế dự phòng để tăng cường lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19;
d) Điều động của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc phạm vi quản lý bổ sung nhân lực hỗ trợ đối với các địa phương, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở y tế dự phòng để tăng cường lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19.
2. Thẩm quyền điều động, huy động người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 (sau đây gọi chung là điều động, huy động lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19):
a) Bộ trưởng Bộ Y tế điều động, huy động lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19 trong phạm vi toàn quốc, trừ lực lượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an điều động, huy động lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19 trong phạm vi quản lý;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền điều động, huy động lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn quản lý;
d) Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe điều động, huy động lực lượng tham gia phòng, chống dịch COVID-19 thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Tiếp nhận và phân công người tham gia xét nghiệm, tiêm chủng, khám bệnh, chữa bệnh COVID-19
1. Giám đốc Sở Y tế tiếp nhận, phân công lực lượng do cơ quan có thẩm quyền điều động, huy động đến từng cơ sở để thực hiện nhiệm vụ tham gia tiêm chủng, xét nghiệm, hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc, điều trị người nhiễm COVID-19.
2. Thủ trưởng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe thực hiện tiếp nhận, phân công nhiệm vụ chi tiết cho từng vị trí, nhân lực phù hợp với yêu cầu chuyên môn tham gia phòng, chống dịch COVID-19.
Điều 4. Kinh phí chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập
1. Chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập (bao gồm cả tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật) được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, chi trả của người sử dụng dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trong đó ngân sách nhà nước được thực hiện theo phân cấp như sau:
a) Ngân sách trung ương bảo đảm đối với cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 do trung ương thành lập, không bao gồm phần ngân sách địa phương đã hỗ trợ cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19;
b) Ngân sách địa phương bảo đảm đối với cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 do địa phương thành lập. Trường hợp ngân sách địa phương không bảo đảm được thì ngân sách trung ương hỗ trợ.
2. Chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập bao gồm:
a) Chi phí bảo đảm hoạt động thường xuyên phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập, trong đó có chi tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật đối với người lao động tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (bao gồm cả người được điều động, huy động từ cơ sở khác đến), quần áo phòng hộ, khẩu trang phòng, chống dịch, hóa chất khử khuẩn sử dụng trong công tác phòng, chống dịch COVID-19, xử lý rác thải tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 theo yêu cầu chuyên môn;
b) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19 bao gồm cả các bệnh khác kèm theo (nếu có);
c) Chi các chế độ, chính sách đối với người bệnh COVID-19 theo quy định;
d) Chi các chế độ, chính sách cho người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định;
đ) Chi hỗ trợ tiền ăn (nếu có), chi thuê chỗ ở (cơ sở lưu trú) hoặc ở tập trung theo quy định về chế độ công tác phí; chi phí đi lại (đưa, đón) trong thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 cho người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định.
3. Nội dung chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật đối với người lao động tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (bao gồm cả người được điều động, huy động từ cơ sở khác đến):
a) Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo mức lương ngạch, bậc, chức vụ được pháp luật quy định đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Phụ cấp phòng, chống dịch COVID-19;
c) Phụ cấp thường trực (nếu có tham gia trực 24/24h), chi làm đêm và tiền làm thêm giờ (nếu có), chi phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật;
d) Chi phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại bằng hiện vật, phụ cấp khu vực (nếu có) và các khoản phụ cấp khác theo quy định.
Đối với công chức, viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế; công chức, viên chức y tế làm công tác quản lý, phục vụ tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 thì thủ trưởng đơn vị căn cứ vào đặc thù công việc và nguồn thu để xem xét, quyết định việc được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề nhưng không vượt quá mức 20% so với mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) của đối tượng được hưởng, nguồn chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, trường hợp không đủ thu ngân sách nhà nước hỗ trợ phần còn lại.
4. Nguyên tắc thanh toán các khoản chi quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Khoản chi quy định tại các điểm b và c được tính theo số ngày thực tế tham gia phòng, chống dịch COVID-19 do cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 xác nhận;
b) Khoản chi quy định tại các điểm a và d được tính làm tròn theo số tháng làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19. Trường hợp chưa tròn tháng và có ngày lẻ thì số ngày lẻ từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng. Trường hợp dưới 15 ngày thì không tính vào chi của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 và do cơ quan, đơn vị sự nghiệp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chi trả theo chế độ tại đơn vị.
Điều 5. Trách nhiệm chi trả kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19
1. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm chi trả các khoản chi gồm:
a) Tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương theo mức lương ngạch, bậc, chức vụ cho người lao động thuộc phạm vi quản lý được điều động, huy động làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19. Đơn vị lập Bảng kê chi tiết số kinh phí đã chi trả từ nguồn thu của đơn vị cho người lao động được điều động, huy động gửi cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 hoặc bệnh viện chịu trách nhiệm quản lý, điều hành cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách trong phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây gọi tắt là bệnh viện chủ quản);
b) Khoản chi quy định tại các điểm a và d khoản 3 Điều 4 Nghị định này cho người lao động thuộc phạm vi quản lý được điều động, huy động làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 trong trường hợp chưa tròn tháng thực hiện theo chế độ tại đơn vị quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
c) Chi phí xét nghiệm SARS-CoV-2, cách ly y tế sau khi hoàn thành nhiệm vụ phòng, chống dịch COVID-19 thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.
2. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản có trách nhiệm chi trả các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này (không bao gồm các khoản do cơ quan, đơn vị sự nghiệp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trách nhiệm chi trả quy định tại khoản 1 Điều này). Riêng các khoản chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản có trách nhiệm hoàn trả cho cơ quan, đơn vị sự nghiệp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được điều động, huy động đến cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 theo số liệu Bảng kê đã thanh toán cho người lao động.
Điều 6. Hướng dẫn thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước hoàn trả chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19
1. Lập dự toán ngân sách nhà nước thanh toán hoàn trả các chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19:
a) Cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản) có trách nhiệm lập dự toán chi từ nguồn ngân sách nhà nước để hoàn trả các chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo phân công của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi thanh toán theo quy định từ nguồn ngân sách nhà nước mà cơ sở y tế công lập đã sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị (không bao gồm nguồn tài trợ, viện trợ) hoặc chưa thanh toán cho nhà cung cấp, chưa thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tổng hợp gửi đơn vị dự toán cấp I theo phân cấp ngân sách hiện hành. Thời gian hoàn thành trước ngày 01 tháng 9 năm 2022;
b) Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp kinh phí đã chi từ nguồn ngân sách nhà nước để hoàn trả các chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo phân công của cơ quan có thẩm quyền thuộc phạm vi thanh toán theo quy định từ nguồn ngân sách nhà nước mà cơ sở y tế công lập đã sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị (không bao gồm nguồn tài trợ, viện trợ) hoặc chưa thanh toán cho nhà cung cấp, chưa thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng gửi Bộ Tài chính (đối với các cơ sở do trung ương thành lập), cơ quan tài chính cùng cấp (đối với các cơ sở do địa phương thành lập) để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thời gian hoàn thành trước ngày 01 tháng 10 năm 2022;
c) Đối với trường hợp cơ quan, đơn vị đã được giao dự toán kinh phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19: Cơ quan có thẩm quyền giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải ghi rõ số dự toán kinh phí hoàn trả đơn vị đã ứng trước, kinh phí chưa thanh toán cho nhà cung cấp, chưa thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng gửi cơ quan tài chính cùng cấp, kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát, thanh toán.
2. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên phân bổ và giao dự toán cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan có thẩm quyền giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải ghi rõ số dự toán kinh phí hoàn trả đơn vị đã ứng trước, kinh phí chưa thanh toán cho nhà cung cấp, chưa thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng. Quyết định giao dự toán kinh phí hoàn trả phải được gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp, kho bạc nhà nước để thực hiện kiểm soát, thanh toán.
3. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định của pháp luật.
4. Việc kiểm soát thanh toán và hồ sơ kiểm soát chi kinh phí hoàn trả phòng, chống dịch COVID-19 như sau:
a) Đối với kinh phí hoàn trả các chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 mà cơ sở y tế công lập đã sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị:
- Đối với cơ sở thu dung, điều trị COVID-19: Căn cứ dự toán được giao kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên (trong đó có dự toán kinh phí hoàn trả đã ứng trước) của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản có trách nhiệm lập Bảng kê tổng chi phí kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 đã chi và gửi kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
Bảng kê tổng chi phí kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 đã chi theo từng nội dung chi theo mẫu quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này bao gồm: (i) số kinh phí đã chi trả; (ii) số kinh phí được nguồn quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và chi từ nguồn chi trả của người bệnh, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; (iii) Số kinh phí đơn vị đã chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị; (iv) Số kinh phí ngân sách nhà nước phải chi trả (bằng số kinh phí đã chi trả trừ đi số kinh phí được nguồn quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và chi từ nguồn chi trả của người bệnh, nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
Kho bạc nhà nước nơi giao dịch căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao (trong đó có dự toán hoàn trả), văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền và Bảng kê tổng chi phí kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 đã chi để thực hiện rút dự toán chuyển sang tài khoản tiền gửi thu sự nghiệp của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản mở tại kho bạc nhà nước. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác của số kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã kê trên Bảng kê tổng hợp chi phí kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
- Đối với các cơ quan, đơn vị còn lại: Căn cứ nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập Bảng kê tổng hợp chi phí kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã chi theo quy định thuộc phạm vi thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước (lập theo từng nội dung chi) gửi kho bạc nhà nước nơi giao dịch.
Kho bạc nhà nước nơi giao dịch căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao (trong đó có nội dung dự toán hoàn trả) và Bảng kê tổng chi phí kinh phí hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 đã chi để thực hiện rút dự toán chuyển sang tài khoản tiền gửi thu sự nghiệp của cơ quan, đơn vị mở tại kho bạc nhà nước. Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của số kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã kê trên bảng kê tổng hợp chi phí kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 (kèm theo các quyết định, văn bản có liên quan), đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.
b) Đối với kinh phí hoàn trả các chi phí phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 cho nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ và cho các đối tượng thụ hưởng:
Kho bạc nhà nước kiểm soát căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao (trong đó có nội dung dự toán hoàn trả), văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền và hồ sơ kiểm soát chi kinh phí chi phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP), Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 62/2020/TT-BTC).
5. Đối với hoàn trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 do các cơ sở y tế tư nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19:
a) Lập dự toán kinh phí hoàn trả:
- Cơ sở y tế tư nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19 có trách nhiệm tổng hợp kinh phí đã chi khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 thuộc phạm vi thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước gửi Sở Y tế.
- Sở Y tế có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kinh phí đã chi khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 thuộc phạm vi thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kinh phí đã chi khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 thuộc phạm vi thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước đã được Sở Y tế thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Kho bạc nhà nước kiểm soát, thanh toán trên cơ sở dự toán, quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh hoặc hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu giữa Sở Y tế và cơ sở y tế tư nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19.
Điều 7. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19
1. Đối với cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Ngân sách nhà nước thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 bao gồm:
- Tiền khám bệnh, tiền giường và dịch vụ kỹ thuật. Việc thanh toán thực hiện theo số lượng dịch vụ y tế thực tế sử dụng và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Chi phí thuốc, hóa chất, vật tư y tế, máu, dịch truyền chưa được tính trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng trong các kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chưa được ban hành giá. Việc thanh toán thực hiện theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Chi phí thuốc, hóa chất, vật tư y tế, máu, dịch truyền không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Việc thanh toán thực hiện theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Dịch vụ kỹ thuật không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế. Việc thanh toán thực hiện theo số lượng dịch vụ y tế thực tế sử dụng và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở đó hoặc của bệnh viện chủ quản.
b) Đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh các bệnh khác trong quá trình điều trị COVID-19: quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế như trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến. Người bệnh COVID-19 có thẻ bảo hiểm y tế tự chi trả chi phí cùng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi được hưởng (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Trường hợp cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 không bóc tách được chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 và các bệnh khác để thanh toán theo các nguồn hoặc không thu được các khoản chi phí phát sinh trong quá trình điều trị mà người bệnh phải trả theo quy định do một trong các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại khoản 5 Điều này thì được ngân sách nhà nước chi trả theo số lượng dịch vụ y tế thực tế sử dụng và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
2. Mức giá dịch vụ, danh mục thuốc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế: áp dụng theo hạng, theo tuyến của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 do hoặc bệnh viện chủ quản.
3. Việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 tại cơ sở y tế tư nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19 được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 tại cơ sở y tế tư nhân được ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo nguyên tắc tại các điểm a và b khoản 1 Điều này;
b) Mức giá dịch vụ, danh mục thuốc, vật tư y tế và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế phục vụ khám bệnh, chữa bệnh COVID-19: áp dụng theo hạng, theo tuyến của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng cao nhất đóng trên địa bàn;
c) Sở Y tế có trách nhiệm ký hợp đồng với cơ sở y tế tư nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19.
Đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19 trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc thanh toán chi phí căn cứ quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh hoặc hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu giữa sở Y tế và cơ sở y tế tư nhân.
4. Đối với việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm 2021 của Bệnh viện điều trị COVID-19 trực thuộc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội; Trung tâm Hồi sức tích cực người bệnh COVID-19 trực thuộc Bệnh viện: Bạch Mai, Việt Đức, Trung ương Huế, Đại học Y Dược Hồ Chí Minh, Phổi Trung ương, Nhi Trung ương, Trung ương Thái Nguyên do Bộ Y tế thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Long An và cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Ngân sách nhà nước thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trường hợp cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 không đủ trang thiết bị để thực hiện một số dịch vụ kỹ thuật thì được ký hợp đồng dịch vụ y tế với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác trên địa bàn có đủ điều kiện thực hiện theo quy định chuyên môn, được ngân sách nhà nước thanh toán theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện dịch vụ.
b) Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh các bệnh khác trong quá trình điều trị COVID-19 theo phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế như trường hợp đi khám bệnh, chữa bệnh đúng tuyến; Người bệnh COVID-19 có thẻ bảo hiểm y tế tự chi trả chi phí cùng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi được hưởng (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Trường hợp cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 không bóc tách được chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 và các bệnh khác để thanh toán theo các nguồn hoặc không thu được các khoản chi phí phát sinh trong quá trình điều trị mà người bệnh phải trả theo quy định do một trong các nguyên nhân bất khả kháng quy định tại khoản 5 Điều này thì được ngân sách nhà nước chi trả theo số lượng thực tế sử dụng và giá mua vào theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
5. Nguyên nhân bất khả kháng quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 4 Điều này bao gồm:
a) Người bệnh tử vong trong quá trình điều trị nhưng cơ sở y tế không liên hệ được với thân nhân, người nhà người bệnh;
b) Người bệnh không có thân nhân, người nhà và không đem theo giấy tờ tùy thân khi vào điều trị tại cơ sở y tế;
c) Người bệnh, thân nhân, người nhà người bệnh không mang đủ tiền để chi trả chi phí điều trị.
6. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác, pháp lý của số liệu báo cáo bảo đảm không để xảy ra thất thoát, lãng phí và tiêu cực.
Điều 8. Hướng dẫn thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19
1. Lập dự toán nhu cầu kinh phí: Căn cứ nhu cầu kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 công lập, bệnh viện chủ quản có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 gửi cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi cơ quan tài chính theo quy định.
2. Căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan quản lý cấp trên phân bổ và giao dự toán cho cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đơn vị chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 theo quy định của pháp luật.
4. Việc kiểm soát thanh toán và hồ sơ kiểm soát chi kinh phí chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 được thực hiện như sau:
a) Đối với các khoản chi phí khám bệnh, chữa bệnh thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước đã được quy định mức giá bảo hiểm y tế: Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản có trách nhiệm lập Bảng kê tổng hợp chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, theo số lượng dịch vụ y tế thực tế sử dụng và mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gửi kho bạc nhà nước nơi giao dịch để thực hiện rút dự toán chuyển sang tài khoản tiền gửi thu sự nghiệp của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản mở tại kho bạc nhà nước. Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác của số kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã kê trên Bảng kê tổng hợp kinh phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-19 đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật;
b) Đối với các khoản thanh toán còn lại: thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và Thông tư số 62/2020/TT-BTC;
c) Đối với cơ sở y tế tư nhân được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19, Kho bạc nhà nước thanh toán trên cơ sở dự toán, quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng hoặc biên bản nghiệm thu giữa Sở Y tế và cơ sở y tế tư nhân.
5. Trường hợp nguồn thu của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 (ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, chi trả của người sử dụng dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật) không bảo đảm chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, ngân sách nhà nước sẽ cấp bù phần chênh lệch thu nhỏ hơn chi thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.
Điều 9. Về việc chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19
1. Dược chất đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây được chuyển đổi mục đích sử dụng để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19:
a) Được sử dụng để sản xuất thuốc có chỉ định phòng, điều trị COVID-19;
b) Có cùng tiêu chuẩn chất lượng và nhà sản xuất với dược chất trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19.
3. Hồ sơ, thủ tục đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19:
a) Hồ sơ đề nghị bao gồm: Đơn đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19 của cơ sở sản xuất thuốc theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này và mẫu nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc đã được phê duyệt;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất do cơ sở sản xuất thuốc gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, Bộ trưởng Bộ Y tế có văn bản quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất; trường hợp không đồng ý chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 10. Việc sử dụng miễn phí thuốc sản xuất trong nước thuộc lô được sản xuất để phục vụ cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19
1. Căn cứ tình hình dịch COVID-19, hướng dẫn chẩn đoán, điều trị, tác dụng của thuốc do các tổ chức quốc tế, cơ quan quản lý của các nước công bố, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc xác định nhu cầu đối với từng hoạt chất và số lượng cần thiết phục vụ cho nhu cầu tại cơ sở.
2. Trường hợp có nhu cầu sử dụng thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản gửi Bộ Y tế trong đó nêu rõ các nội dung sau đây:
a) Tên hoạt chất đối với thuốc hóa dược; tên, chủng loại vắc xin và dược liệu, cao, bột, dịch chiết dược liệu đối với thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền; dạng bào chế, nồng độ hoặc hàm lượng dược chất đối với thuốc hóa dược, vắc xin hoặc khối lượng dược liệu, cao, bột, dịch chiết dược liệu đối với thuốc dược liệu;
b) Dự kiến số lượng người bệnh và số thuốc tương ứng cần sử dụng;
c) Cam kết chịu trách nhiệm liên quan đến việc sử dụng thuốc đề nghị.
3. Trên cơ sở Danh mục thống kê nhu cầu sử dụng thuốc và Danh mục các thuốc có hoạt chất, dạng bào chế, chủng loại vắc xin, dược liệu tương ứng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, Bộ Y tế gửi thông báo đến các cơ sở sản xuất có thuốc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 đề nghị hỗ trợ thuốc cho Bộ Y tế trong công tác phòng, chống dịch COVID-19.
4. Trường hợp đồng ý hỗ trợ, cơ sở sản xuất có thuốc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15, có văn bản gửi Bộ Y tế về việc đồng ý hỗ trợ kèm theo Danh mục thuốc hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này và cam kết về việc các lô thuốc hỗ trợ đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 12/2021/UBTVQH15.
5. Bộ Y tế căn cứ khả năng hỗ trợ của cơ sở sản xuất thuốc, nhu cầu đề nghị hỗ trợ thuốc quyết định việc phân bổ, sử dụng miễn phí các lô thuốc hỗ trợ.
Điều 11. Về chế độ chính sách đối với người được điều động, huy động tham gia phòng, chống dịch COVID-19 bị nhiễm COVID-19
1. Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, từ nguồn thu sự nghiệp của cơ sở y tế công lập:
a) Được hưởng tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật trong thời gian điều trị do bị nhiễm COVID-19. Trong đó quỹ bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngân sách nhà nước chi trả phần còn lại;
b) Được hưởng các chế độ phòng, chống dịch COVID-19 nếu tham gia thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian điều trị COVID-19.
2. Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng có tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
3. Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng không tham gia đóng bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ phòng, chống dịch COVID-19 nếu tham gia thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian điều trị COVID-19.
4. Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ngoài các chế độ quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này, được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một lần với mức như sau:
a) Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 30 ngày mức 1.855.000 đồng/người;
b) Đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 từ 30 ngày liên tục trở lên mức 3.710.000 đồng/người.
5. Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này gửi Sở Tài chính tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, bổ sung dự toán để chi trả theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 12. Về chế độ chính sách đối với người tham gia phòng, chống dịch COVID-19 đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, từ nguồn thu sự nghiệp của các cơ sở y tế công lập phải cách ly y tế sau thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19
Được hưởng nguyên lương tiền lương, tiền công, phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật trong thời gian phải cách ly y tế sau thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị COVID-19.
Điều 13. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2022.
2. Quy định tại các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11 và 12 Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế Danh mục các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết số 12/2021/UBTVQH15 có hiệu lực đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2022 nhưng do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 nên chưa thể hoàn thành thủ tục gia hạn đăng ký lưu hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xác nhận về việc giao nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chăm sóc sức khỏe, điều trị COVID-19 cho các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX (3)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

                  

 

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

 

Phụ lục I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ XUẤT NHÂN LỰC HỖ TRỢ

(Kèm theo Nghị định số 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ)

___________

 

…..1….

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 

 

Kính gửi: ...........

 

STT

Nội dung

Số lượng

Ghi chú

I.

Công tác khám, chữa bệnh

 

 

1.

Bác sỹ:

 

 

 

- Bác sỹ hồi sức tích cực

 

 

 

- Bác sỹ truyền nhiễm

 

 

 

- Bác sỹ khác

 

 

2.

Điều dưỡng:

 

 

 

- Điều dưỡng hồi sức tích cực

 

 

 

- Điều dưỡng truyền nhiễm

 

 

 

- Điều dưỡng khác

 

 

3.

Thực hiện xét nghiệm:

 

 

 

- Bác sỹ

 

 

 

- Cử nhân

 

 

 

- Kỹ thuật viên

 

 

 

- Điều dưỡng

 

 

 

- Nhân viên khác (ghi cụ thể)

 

 

II.

Công tác tiêm chủng

 

 

1

Bác sỹ

 

 

2

Điều dưỡng

 

 

3

Nhân viên khác

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

___________

1 Tên đơn vị có nhu cầu hỗ trợ nhân lực tham gia phòng, chống dịch

Phụ lục II

BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ COVID-19

(Áp dụng cho các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 29/2022/NĐ-CP)

Từ ngày ... tháng....... năm....... đến ngày....... tháng         năm         

 

Đơn vị tính: đồng

TT

NỘI DUNG

Tổng kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 đã chi

Trong đó

Số kinh phí ngân sách nhà nước phải hoàn trả cho PCD COVID-19

Ghi chú

Số kinh phí đã chi trả từ nguồn NSNN (TW, ĐP)

Số kinh phí được nguồn Quỹ BHYT thanh toán

Số kinh phí chi trả từ nguồn chi trả của bệnh nhân

Số kinh phí chi trả từ nguồn tài trợ, viện trợ

Số kinh phí chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (đề nghị hoàn trả)

A

B

1=2+3+4+5+6

2

3

4

5

6

7=6

8

I

Chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với người bệnh COVID-19 (bao gồm cả các bệnh khác kèm theo)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khám bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tiền ngày giường bệnh

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xét nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chẩn đoán hình ảnh + TDCN

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phẫu thuật, Thủ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Máu

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuốc, dịch truyền

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Vật tư y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Vật tư y tế phòng, chống dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khẩu trang phòng, chống dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Bộ trang phục chống dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi các chế độ chính sách đối với người bệnh COVID-19

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiền ăn của người bệnh (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi các chế độ chính sách cho người tham gia chống dịch COVID-19; các khoản chi khác

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Phụ cấp phòng, chống dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhân lực của Bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Nhân lực tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi hỗ trợ tiền ăn (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhân lực của Bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Nhân lực tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi thuê chỗ ở (cơ sở lưu trú) hoặc ở tập trung

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chi phí đi lại, đưa đón trong thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG (I đến V)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Chi phí khám bệnh, chữa bệnh thống kê theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT

Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác của số kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã kê trên Bảng kê tổng hợp kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục III

BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ COVID-19

(Kèm theo Nghị định 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ)

__________________

 

 ĐƠN VỊ: ……..

BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ SỞ THU DUNG, ĐIỀU TRỊ COVID-19
(Áp dụng cho các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 29/2022/NĐ-CP)
Từ ngày ... tháng.....năm....đến ngày....tháng....năm 2021

 

Đơn vị tính: đồng

TT

NỘI DUNG

Tổng kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị

COVID-19 đã chi

Trong đó

Số kinh phí ngân sách nhà nước phải hoàn trả cho PCD COVID-19

Ghi chú

Số kinh phí đã chi trả từ nguồn NSNN (TW, ĐP)

Số kinh phí được nguồn Quỹ BHYT thanh toán

số kinh phí chi trả từ nguồn chi trả của bệnh nhân

Số kinh phí chi trả từ nguồn tài trợ, viện trợ

Số kinh phí chi trả từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị (đề nghị hoàn trả)

A

B

1=2+3+4+5+6

2

3

4

5

6

7=6

8

I

Thuốc, máu, dịch truyền

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Test, kít, Hóa chất

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Vật tư y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Dịch vụ gửi bên ngoài thực hiện (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xét nghiệm

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi các chế độ chính sách đối với người bệnh COVID-19

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiền ăn của người bệnh (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

Chi các chế độ chính sách cho người tham gia chống dịch COVID-19; các khoản chi khác

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhân lực của Bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Nhân lực tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Phụ cấp phòng, chống dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhân lực của Bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Nhân lực tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chi hỗ trợ tiền ăn (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

a

Nhân lực của Bệnh viện

 

 

 

 

 

 

 

 

b

Nhân lực tăng cường

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chi thuê chỗ ở (cơ sở lưu trú) hoặc ở tập trung

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí đi lại, đưa đón trong thời gian làm việc tại cơ sở thu dung, điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

Chi phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của cơ sở thu dung, điều trị

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG (I đến VII)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Các chi phí thống kê theo thực thanh, thực chi, không thống kê theo giá dịch vụ kỹ thuật

Cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác của số kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đã kê trên Bảng kê tổng hợp kinh phí phòng, chống dịch COVID-19 đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục IV

BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH COVID-19 ĐỀ NGHỊ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN

(Kèm theo Nghị định 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ)

__________________

 

ĐƠN VỊ……..

BẢNG KÊ TỔNG CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH COVID-19 ĐỀ NGHỊ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THANH TOÁN

(Áp dụng cho các cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 thanh toán theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh)

Từ ngày ... tháng ….năm…. đến ngày…. tháng …năm ….

 

Đơn vị tính: đồng

TT

Mã Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

Tên bệnh nhân

Tên dịch vụ kỹ thuật

Trong đó

 

 

Ghi chú

 

 

 

 

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

 

A

B

C

D

1

2

3=1*2

4

1

 

Nguyễn Văn A

Cộng Nguyễn Văn A

 

 

 

 

 

 

 

Khám bệnh

 

 

 

 

 

 

 

Tiền ngày giường bệnh

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

2

 

Nguyễn Văn B

Cộng Nguyễn Văn B

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền bằng số

 

 

 

xxx

 

 

Tổng số tiền bằng chữ: ...................................

sở thu dung, điều trị COVID-19, bệnh viện chủ quản chịu trách nhiệm về tính chính xác số liệu thống kê trên Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh COVID-9, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục V

MẪU ĐƠN Đ NGHỊ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỢC CHẤT

(Kèm theo Nghị định số 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ)

___________

 

… (1)….

_____

Số: .../….         

V/v Chuyển đổi mục đích sử dụng dược chất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

….2....., ngày... tháng... năm...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỢC CHẤT
Để sản xuất thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị COVID-19

Kính gửi: Bộ Y tế.

 

I. Thông tin chung:

1. Tên cơ sở:      (1)....................................

2. Địa chỉ:       (3)....................................

3. Tên người đại diện pháp luật/ người được ủy quyền: 

4. Điện thoại: .........................................................................................................................................  Fax:    

5. Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược:  

II. Nội dung đề nghị:

Cơ sở...(1)........ đề nghị được chuyển đổi mục đích sử dụng của dược chất, cụ thể như sau:

STT

DƯỢC CHẤT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG NÊU TRÊN ĐƠN HÀNG ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT:....

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI: Được sử dụng để sản xuất thuốc đã được cấp Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam

SỐ LƯỢNG CHUYỂN ĐỔI

GHI CHÚ

Số giấy phép nhập khẩu, ngày cấp

Tiêu chuẩn chất lượng

Tên cơ sở sản xuất - Tên nước sản xuất

Tên thuốc

Hoạt chất; số công văn công bố nguyên liệu làm thuốc sử dụng để sản xuất thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc thông tin về việc công bố nguyên liệu trực tuyến

Số Giấy đăng ký lưu hành:

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                   
 

Cơ sở...(1)......... cam kết sử dụng dược chất đúng với mục đích, thông tin về dược chất phù hợp với hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.

Đề nghị Bộ Y tế chấp thuận việc chuyển đổi mục đích đối với các dược chất nêu trên. Xin trân trọng cảm ơn./.

 

CƠ SỞ Đ NGHỊ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYN(4)

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ sở đề nghị.

(2) Địa danh nơi cơ sở đề nghị đặt trụ sở.

(3) Địa chỉ nêu trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.

             (4) Người đại diện pháp luật hoặc người phụ trách chuyên môn được ủy quyền hoặc cấp phó của người đại diện pháp luật được ủy quyền.

Phụ lục VI

DANH MỤC THUỐC HỖ TRỢ

(Kèm theo Nghị định số 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ)

____________

 

TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC

__________

Số: …..

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________-

 

DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC THUỘC LÔ THUỐC ĐƯỢC SẢN XUẤT ĐỂ PHỤC VỤ CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC CÓ CHỈ ĐỊNH SỬ DỤNG PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ COVID-19

Kính gửi: Bộ Y tế.

 

Tên cơ sở sản xuất thuốc:.......................................................................................................................................................................

Địa chỉ:...........................................................................................................................................................................

Để đáp ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh, (tên cơ sở sản xuất thuốc) đồng ý hỗ trợ các thuốc sau để cung cấp cho nhu cầu điều trị của cơ sở khám chữa bệnh:

STT

Tên thuốc, dạng bào chế, quy cách đóng gói, số đăng ký

Hoạt chất, hàm lượng/nồng độ

Dạng bào chế, đường dùng

Đơn vị tính

Số lô, ngày sản xuất, hạn dùng

Số lượng

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

(Tên cơ sở sản xuất thuốc) cam kết các thuốc trên được sản xuất theo đúng quy trình sản xuất trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc đã được Bộ Y tế thẩm định và cấp giấy đăng ký lưu hành và đáp ứng tất cả các nội dung như hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt.

 

...., ngày ….tháng.....năm......
Người đứng đầu cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung
Thuộc tính văn bản
Nghị định 29/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết 12/2021/UBTVQH15 ngày 30/12/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 29/2022/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 29/04/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Chính sách , COVID-19
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT

________

No. 29/2022/ND-CP

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, April 29, 2022

 

DECREE

Detailing, and providing measures to implement, the National Assembly Standing Committee's Resolution No. 12/2021/UBTVQH15 dated December 30, 2021, on allowing the application of a number of health-related mechanisms and policies for the prevention and control of COVID-19 pandemic

___________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015 and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the National Assembly Standing Committee's Resolution No. 12/2021/UBTVQH15 dated December 30, 2021, on allowing the application of a number of health-related mechanisms and policies for the prevention and control of COVID-19 pandemic;

At the proposal of the Minister of Health,

The Government hereby promulgates the Decree detailing, and providing measures to implement, the National Assembly Standing Committee's Resolution No. 12/2021/UBTVQH15 dated December 30, 2021, on allowing the application of a number of health-related mechanisms and policies for the prevention and control of COVID-19 pandemic.

 

Article 1. Scope of regulation

This Decree provides regulations on:

1. Mobilization, transferring of persons to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment.

2. Frequent expenditures of public COVID-19 collection and treatment establishments and refund of expenses for COVID-19 prevention and control.

3. Payment of medical examination and treatment costs for COVID-19 patients.

4. Specific mechanisms related to drugs, drug materials designated for COVID-19 prevention and treatment.

5. Policies applicable to persons mobilized or transferred to participate in COVID-19 prevention and control who are infected with COVID-19; persons subject to medical quarantine after the working period at COVID-19 collection and treatment establishments.

Article 2. Mobilization, transferring of persons to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment

1. Grounds for mobilization, transferring of persons to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment:

a) Proposals of People's Committees of provinces and centrally-run cities, Directors of provincial-level Health Departments; Chairpersons of People’s Committees of districts, provincial cities and cities under centrally-run cities that wish to support human resources participating in COVID-19 prevention and control, made according to the form provided in Appendix I to this Decree;

b) Proposals of heads of medical examination and treatment establishments, COVID-19 collection and treatment establishments and preventive medical establishments in need of support in terms of human resources participating in COVID-19 prevention and control;

c) The Minister of Health’s transferring of human resources supporting localities, medical examination and treatment establishments and preventive medical establishments to strengthen forces participating in COVID-19 prevention and control;

d) The Minister of National Defence’s and Minister of Public Security’s transferring of officers and soldiers within their management to support localities, medical examination and treatment establishments and preventive medical establishments to strengthen forces participating in COVID-19 prevention and control.

2. Competence to mobilize and transfer persons to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment (hereinafter collectively referred to as mobilize and assign forces to participate in COVID-19 prevention and control):

a) The Minister of Health shall mobilize and transfer forces participating in COVID-19 prevention and control nationwide, except for those under the management of the Ministry of National Defence and the Ministry of Public Security;

b) The Minister of National Defence and the Minister of Public Security shall mobilize and transfer forces participating in COVID-19 prevention and control within the scope of management;

c) Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-run cities, or units authorized by People's Committees of provinces and centrally-run cities shall mobilize and transfer forces participating COVID-19 prevention and control within their localities;

d) Heads of medical examination and treatment establishments, COVID-19 collection and treatment establishments, preventive medical establishments and health training institutions shall mobilize and transfer forces participating COVID-19 prevention and control within the scope of management.

Article 3. Receipt and assignment of persons to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment

1. Directors of provincial-level Health Departments shall receive and assign forces that are transferred and mobilized by competent agencies to each establishment to participate in conducting COVID-19 tests, vaccination, medical examination and treatment, and providing healthcare and treatment for COVID-19 patients.

2. Heads of medical examination and treatment establishments, COVID-19 collection and treatment establishments, preventive medical establishments and health training institutions shall receive and assign specific tasks for each position and person in accordance with professional requirements for COVID-19 prevention and control.

Article 4. Frequent expenditures of public COVID-19 collection and treatment establishments

1. Frequent expenditures of public COVID-19 collection and treatment establishments (including salary, wage, allowance and contributions in accordance with law provisions) shall be covered by the State budget, health insurance fund, payment of service users and other lawful revenues in accordance with law provisions, in which, the State budget shall be implemented according to the following decentralization:

a) Central budget shall ensure frequent expenditures for COVID-19 collection and treatment establishments established by central authorities, excluding the local budget already supported for COVID-19 collection and treatment establishments;

b) Local budget shall ensure frequent expenditures for COVID-19 collection and treatment establishments established by local authorities. In case where the local budget fails to cover such expenditures, the central budget shall provide support.

2. Frequent expenditures of a public COVID-19 collection and treatment establishment include:

a) Expenses for covering frequent operations in service of COVID-19 prevention and control of the public COVID-19 collection and treatment establishment, including expenses for salary, wage, allowance and contributions in accordance with law provisions of employees working at the public COVID-19 collection and treatment establishment (including those who are mobilized and transferred from other establishments), protective clothing, face masks, disinfectant chemicals used for COVID-19 prevention and control, treatment of wastes discharged from the COVID-19 collection and treatment establishment according to professional requirements;

b) Expenses for medical examination and treatment for COVID-19 patients, including other accompanying diseases (if any);

c) Expenses for implementing policies and regimes applicable to COVID-19 patients as prescribed;

d) Expenses for implementing policies and regimes applicable to persons participating in COVID-19 prevention and control activities as prescribed;

dd) Expenses for supporting meals (if any), rental accommodations or concentrated accommodations according to regulations on business fees; expenses for travel (pick up and drop off) during the working period at the COVID-19 collection and treatment establishment for persons participating in COVID-19 prevention and control activities as prescribed.

3. Contents of expenses for salary, wage, allowance and contributions as prescribed by law for employees working at the COVID-19 collection and treatment establishment (including persons that are mobilized and transferred from other establishments):

a) Salary, wage, allowance and contributions according to the salary level of the rank, level, title as prescribed by law, for state agencies and public non-business units;

b) COVID-19 prevention and control allowance;

c) 24/24 hours pandemic prevention allowance (if being on 24-hour duty), expenses for night work and overtime work (if any), expenses for surgery and procedures;

d) Expenses for occupation-specific preferential allowance, in-kind toxic allowance, regional allowance (if any) and other allowances as prescribed.

For civil servants and public employees who do not directly work as medical professionals; and health civil servants and public employees in charge of management and service at the COVID-19 collection and treatment establishment, the head of the unit shall, based on the characteristics of the job and revenue sources, consider and decide on entitlement to the occupation-specific preferential allowance, but not exceeding 20% of the salary level of the current rank or level plus the allowance for the leadership position, the seniority allowance beyond the bracket (if any) of the beneficiaries, the payment source from non-business revenue of the unit, in case there is not enough state budget revenue to support the rest.

4. Principles of payment of expenses specified in Clause 3 of this Article:

a) Expenses specified at Points b and c shall be calculated according to the actual days participating in COVID-19 prevention and control as certified by the COVID-19 collection and treatment establishment;

b) Expenses specified at Points a and d shall be rounded by the number of months working at the COVID-19 collection and treatment establishment. In case the month has not yet been rounded, the number of odd days of 15 days or more shall be rounded to one month. If the number of odd days is less than 15, such expenses shall not be included in the expenditure of the COVID-19 collection and treatment establishment and be paid by the agency or unit managing the cadres, civil servants, public employees and employees according to its regime.

Article 5. Responsibility for payment of COVID-19 prevention and control expenses at COVID-19 collection and treatment establishments

1. Agencies and non-business units managing cadres, civil servants, public employees and employees shall be responsible for paying the following expenses:

a) Salary, wage, allowance and contributions according to the salary level of the rank, level, title for employees that are mobilized and transferred to work at COVID-19 collection and treatment establishments. Units making the Sheets detailing expenses from the units’ revenue already paid to the mobilized and transferred employees, and send them to the COVID-19 collection and treatment establishments or hospitals in charge of managing and operating COVID-19 collection and treatment establishments in accordance with Clause 2 Article 1 of the Government’s Decree No. 168/NQ-CP dated December 31, 2021, on a number of mechanisms and policies in COVID-19 prevention and control (hereinafter referred to as the managing hospitals);

b) Expenses, as specified at Points a and d Clause 3 Article 4 of this Decree, for employees under the management, who are mobilized and transferred to work at COVID-19 collection and treatment establishments in case the number of working months has not yet been rounded shall comply with the regimes of the units managing cadres, civil servants, public employees and employees;

c) Expenses for SARS-CoV-2 tests and medical quarantine after completion of the COVID-19 prevention and control tasks shall comply with the Ministry of Health’s regulations.

2. COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals shall be responsible for paying expenses specified in Clause 2 Article 4 of this Decree (excluding an amount paid by agencies and non-business units managing cadres, civil servants, public employees and employees as prescribed in Clause 1 of this Article). Particularly, expenses specified at Point a Clause 1 of this Article, COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals shall refund them to agencies and non-business units managing cadres, civil servants, public employees and employees that are transferred and mobilized to the COVID-19 collection and treatment establishments according to the data in the Sheets of payment for employees.

Article 6. Guidance on payment from the State budget to reimburse expenses for COVID-19 prevention and control

1. Making State budget estimates to reimburse expenses for COVID-19 prevention and control:

a) Agencies and units (including COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals) shall be responsible for making State budget estimates in order to reimburse expenses for COVID-19 prevention and control under the assignment of the competent agencies within the scope of payment according to regulations from the State budget that the public health establishments have used from their financial sources (excluding aids or sponsors) or have not yet paid to the providers, or beneficiaries; then send them to the immediate superior managing agencies to sum up and send to level-I budget-estimating units according to current budget decentralization. Deadline for completion: Before September 01, 2022;

b) Level-I budget-estimating units shall sum up expenditures from the State budget in order to reimburse expenses for COVID-19 prevention and control under the competent agencies’ assignment within the scope of payment according to regulations from the State budget that the public health establishments have used from their financial sources (excluding aids or sponsors) or have not yet paid to the providers, or beneficiaries; then send them to the Ministry of Finance (for establishments established by central agencies), financial agencies at the same levels (for establishments established by local agencies) to submit the competent authorities for consideration and supplement the estimates according to the law on State budget. Deadline for completion: Before October 01, 2022;

c) In case agencies and units have been allocated a budget estimate for COVID-19 prevention and control: The agencies competent to allocate estimates for the State budget-using units must clearly state the estimated amount to be refunded to the unit that has paid in advance, the amount that has not been paid to the provider, or has not yet been paid to the beneficiaries, then send it to the financial agencies of the same levels and the State Treasury for control and payment.

2. Based on the estimated amount allocated by the competent agencies, the superior managing agencies shall allocate estimates to COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospital under their management in accordance with the law on State budget. The agencies competent to assign estimates for the State budget-using units must clearly state the estimated amount to be refunded to the unit that has been given in advance, the amount that has not been paid to the provider, or has not yet been paid to the beneficiaries. Decisions on allocation of the to-be-refunded amount must be sent to the financial agencies of the same levels, the State Treasury for control and payment.

3. The management, use and final settlement of funds shall comply with the law on State budget. Agencies and units shall be responsible for the accuracy of the data related to the expenses for COVID-19 prevention and control in accordance with the law.

4. The payment control and dossiers of controlling to-be-refunded amount related to expenses for COVID-19 prevention and control are prescribed as follows:

a) For to-be-refunded amount related to expenses serving the COVID-19 prevention and control that have been used from the public health establishments’ financial sources:

- For COVID-19 collection and treatment establishments: Based on the estimate that has been allocated funds for covering frequent operations (including estimate of the to-be-refunded amount that has been given in advance) of the COVID-19 collection and treatment establishments, the managing hospitals shall be responsible for making the sheets of total expenses for frequent operations of the COVID-19 collection and treatment establishments that have been paid and send them to the State Treasury where the transactions are carried out.

The sheets of total expenses for frequent operations of the COVID-19 collection and treatment establishments that have been paid according to each spending content according to the form provided in Appendices II and III to this Decree must comprise: (i) Already paid amount; (ii) Amount covered by the health insurance fund, patients and other lawful sources as prescribed by law; (iii) Amount that the unit has paid from its non-business revenue source, (iv) Amount to be paid by the State budget (equal to the already paid amount minus the amount covered by the health insurance fund, patients and other lawful sources as prescribed by law).

The State Treasury where the transactions are carried out shall, based on the estimate assigned by the competent authority (including the to-be-refunded estimate), written assignment of the competent agency and the sheet of total expenses for frequent operations of the COVID-19 collection and treatment establishment that has been paid, withdraw the estimate and transfer it to the deposit account of the COVID-19 collection and treatment establishment or managing hospital that is opened at the State Treasury. The COVID-19 collection and treatment establishment and the managing hospital shall be responsible for the accuracy of the expenses for COVID-19 prevention and control as stated on the sheet of total expenses for COVID-19 prevention and control, and at the same time, take responsibility for the management, use and settlement of funds in accordance with law.

- For other agencies and units: Based on tasks assigned by the competent authorities, agencies and units shall make the sheets of total expenses for COVID-19 prevention and control that have been paid from the State budget (according to each spending content) and send them to the State Treasury where the transactions are carried out.

The State Treasury where the transactions are carried out shall, based on the estimate assigned by the competent authority (including the to-be-refunded estimate) and the sheet of total expenses for COVID-19 prevention and control that have been paid, withdraw the estimate and transfer it to the unit’s or agency’s deposit account opened at the State Treasury. Agencies and units shall be responsible for the accuracy of the expenses for COVID-19 prevention and control as stated on the sheet of total expenses for COVID-19 prevention and control (with relevant decisions and documents), and at the same time, take responsibility for the management, use and settlement of funds in accordance with law.

b) For expenses serving the COVID-19 prevention and control to be refunded to goods or service providers and beneficiaries:

The State Treasury shall control the grounds for estimates allocated by the competent authorities (including the to-be-refunded estimated amount), written assignment of the competent agencies and dossiers of controlling expenses for COVID-19 prevention and control in accordance with Article 7 of the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020, on administrative procedures in the field of State Treasury (hereinafter referred to as the Decree No. 11/2020/ND-CP), the Minister of Finance’s Circular No. 62/2020/TT-BTC dated June 22, 2020, guiding the control and payment of frequent expenditures from the State budget through the State Treasury (hereinafter referred to as the Circular No. 62/2020/TT-BTC).

5. For the refund of expenses for COVID-19 medical examination and treatment of private health establishments that are assigned to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients by the provincial-level competent agencies:

a) Making to-be-refunded estimates:

- The private health establishments that are assigned to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients shall be responsible for summing up the expenses already paid for COVID-19 medical examination and treatment within the scope of payment from the State budget and send to the provincial-level Health Departments.

- The provincial-level Health Departments shall appraise and sum up the expenses already paid for COVID-19 medical examination and treatment within the scope of payment from the State budget and send to the provincial-level Departments of Finance.

- The provincial-level Departments of Finance shall appraise and sum up the expenses already paid for COVID-19 medical examination and treatment within the scope of payment from the State budget that have been appraised by the provincial-level Health Departments, and submit to the People's Committees of provinces and centrally-run cities for consideration and supplementation according to the law on State budget.

b) The State Treasury shall control and make payment on the basis of the estimate and decisions on assignment of tasks of the provincial-level competent agencies or contracts or records between the provincial-level Health Departments and private health establishments that are assigned to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients by the competent agencies.

Article 7. Payment of medical examination and treatment costs for COVID-19 patients

1. For public COVID-19 collection and treatment establishments, except for the cases specified in Clause 4 of this Article:

a) The State budget shall pay COVID-19 medical examination and treatment costs, including:

- Medical examination cost, costs for patient beds and technical services. The payment shall be made according to the number of medical services actually provided and the health insurance-covered costs for medical examination and treatment;

- Expenses for drugs, chemicals, medical supplies, blood, and intravenous fluids that have not yet been included in the medical examination and treatment cost, or that have been used in medical examination and treatment techniques for which the costs have not yet been announced. The payment shall be made according to the actually-used quantity and the purchase price in accordance with the bidding law;

- Costs for drugs, chemicals, medical supplies, blood, and intravenous fluids that are not covered by the health insurance fund. The payment shall be made according to the actually-used quantity and the purchase price in accordance with the bidding law;

- Technical services that are not covered by the health insurance fund. The payment shall be made according to the number of medical services actually provided and medical examination and treatment costs approved by the competent authorities or managing hospitals.

b) For medical examination and treatment costs incurred during the COVID-19 treatment: The health insurance fund shall pay the medical examination and treatment costs within its scope of entitlement and the entitlement level applicable to the cases of medical examination and treatment at the appropriate level. COVID-19 patients with health insurance cards shall bear the co-paid expenses and other expenses beyond the scope of entitlement (if any) in accordance with the law on health insurance;

c) In case the COVID-19 collection and treatment establishments cannot separate medical examination and treatment cost for COVID-19 disease and costs for other diseases for payment according to sources, or cannot recover costs incurred during the treatment that the patients have to pay according to regulations due to any of force majeure reasons as prescribed in Clause 5 of this Article, the State budget shall make a payment according to the number of actually-used medical services and health insurance-covered medical examination and treatment costs.

2. Service cost and the list of drugs that are covered by health insurance shall be applied according to the rank and level of the COVID-19 collection and treatment establishments or managing hospitals.

3. The payment of COVID-19 medical examination and treatment costs at private health establishments that are assigned by the competent agencies to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients shall be made on the following principles:

a) COVID-19 medical examination and treatment costs at private health establishments shall be covered by the State budget and health insurance fund according to principles specified at Points a and b Clause 1 of this Article;

b) Service cost and the list of drugs, medical supplies and cost for medical examination and treatment serving the treatment of COVID-19 disease that are covered by health insurance shall be applied according to the rank and level of the provincial-level general hospitals with the highest rank in localities;

c) The provincial Health Departments shall be responsible for entering into contracts with private health establishments that are assigned to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients by the provincial-level competent agencies.

For cases that had been assigned to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients by the provincial-level competent agencies before the effective date of this Decree, the payment shall be made on the basis of the decision on task assignment of the provincial-level competent agencies or contracts or records between the provincial-level Health Departments and private health establishments.

4. For the payment of medical examination and treatment costs in 2021 of hospital providing COVID-19 treatment services that are affiliated to Hanoi Medical University Hospital; intensive care units for COVID-19 patients that are affiliated to Bach Mai Hospital, Vietnam - Germany Hospital, Hue Central Hospital, University Medical Center of Ho Chi Minh City, National Lung Hospital, Vietnam National Children’s Hospital, Thai Nguyen National Hospital that are established in Ho Chi Minh City, Dong Nai province, Vinh Long province and Long An province by the Ministry of Health, and public COVID-19 collection and treatment establishments located in Ho Chi Minh City:

a) The State budget shall pay COVID-19 medical examination and treatment costs according to the actually-used quantity and the purchase price in accordance with the bidding law.

In case the COVID-19 collection and treatment establishments’ medical equipment is inadequate for carrying out some technical services, such establishments are allowed to sign medical service contracts with other qualified medical examination and treatment establishments in localities, and the State budget shall make a payment according to the health insurance-covered medical examination and treatment cost level as approved by the competent authorities.

b) The health insurance fund shall pay other medical examination and treatment costs incurred during the COVID-19 treatment within the scope of entitlement and the entitlement level applicable to the cases of medical examination and treatment at the appropriate level. COVID-19 patients with health insurance cards shall bear the co-paid expenses and other expenses beyond the scope of entitlement (if any) in accordance with the law on health insurance;

c) In case the COVID-19 collection and treatment establishments cannot separate medical examination and treatment cost for COVID-19 disease and costs for other diseases for payment according to sources, or cannot recover costs incurred during the treatment that the patients have to pay according to regulations due to any of force majeure reasons as prescribed in Clause 5 of this Article, the State budget shall make a payment according to the actually-used quantity and purchase price according to the bidding law.

5. Force majeure reasons specified at Point c Clause 1 and Point c Clause 4 of this Article include:

a) The patient dies during the treatment period but the health establishment cannot contact his/her relatives/family;

b) Patients without relatives or families and personal papers visit for medical treatment at health establishments;

c) Patients and their families or relatives cannot cover treatment costs.

6. COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals shall be responsible for the accuracy and legality of the reporting data to prevent any loss, waste or negative issue.

Article 8. Guidance on payment from the State budget for COVID-19 collection and treatment establishments

1. Estimating the demand for funds: Based on the demand for funds for covering the frequent operations of the COVID-19 collection and treatment establishments, the managing hospitals shall make the estimate of the funds for frequent operations of the COVID-19 collection and treatment establishments and send it to the superior managing agencies for summarizing and submitting to the financial agencies as prescribed.

2. Based on the estimated amount allocated by the competent agencies, the superior managing agencies shall allocate estimates to COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospital under their management in accordance with the law on State budget.

3. The management, use and final settlement of funds shall comply with the law on State budget. Units shall be responsible for the accuracy of the data related to the expenses for COVID-19 prevention and control in accordance with the law.

4. The payment control and dossiers of controlling frequent expenditures of COVID-19 collection and treatment establishments shall be made as follows:

a) For medical examination and treatment costs paid from the State budget for which the health insurance level has been prescribed: COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals shall make the sheets of COVID-19 medical examination and treatment costs according to the form provided in Appendix IV to this Decree, the number of medical services actually provided and the health insurance-covered medical examination and treatment cost, then send them to the State Treasury where the transactions are carried out in order to withdraw the estimate and transfer it to the deposit accounts that the COVID-19 collection and treatment establishments and managing hospitals opened at the State Treasury. The COVID-19 collection and treatment establishment and the managing hospital shall be responsible for the accuracy of the expenses for COVID-19 prevention and control as stated on the sheet of total expenses for COVID-19 medical examination and treatment, and at the same time, take responsibility for the management, use and settlement of funds in accordance with law.

b) For others: To comply with Article 7 of the Decree No. 11/2020/ND-CP and Circular No. 62/2020/TT-BTC;

c) For private health establishments assigned by provincial authorities to receive, manage, provide healthcare and treatment for COVID-19 patients, the State Treasury shall make a payment on the basis of estimates, decisions on task assignment or contracts or records between the provincial-level Health Departments and private health establishments.

5. In case the revenue sources of the COVID-19 collection and treatment establishment (State budget, health insurance fund, payment by service users and other lawful sources as prescribed by law) cannot cover the frequent expenditure of the COVID-19 collection and treatment establishment, the State budget shall offset the difference that is less than the frequent expenditure of such COVID-19 collection and treatment establishment.

Article 9. Change of use purpose of pharmaceutical ingredients to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment

1. A pharmaceutical ingredient that fully meets the following conditions shall be allowed to change its use purpose in order to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment:

a) Being used to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment;

b) Having the same quality standard and manufacturer as those of the pharmaceutical ingredient stated in the dossier of registration for drug circulation as approved by the Ministry of Health.

2. The Minister of Health shall decide on the change of use purpose of pharmaceutical ingredients to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment.

3. Dossiers and procedures for change of use purpose of pharmaceutical ingredients to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment:

a) A dossier must comprise: A written request for change of use purpose of pharmaceutical ingredients to manufacture drugs designated for COVID-19 prevention and treatment that is made by the drug manufacturer according to the form provided in Appendix V to this Decree, and the approved label form, user’s guide of drugs;

b) Within 5 working days after receiving the complete dossier of request for change of pharmaceutical ingredient’s use purpose sent directly or via post office by the drug manufacturer, the Minister of Health shall issue a decision on change of pharmaceutical ingredient’s use purpose. In case of refusal, a written reply clearly stating the reasons is required.

Article 10. Using free of charge domestically-manufactured drugs that are manufactured in service of the grant of certificates of registration for circulation of drugs designated for COVID-19 prevention and treatment

1. Based on the COVID-19 pandemic development, guidelines for diagnosis and treatment, effects of drugs announced by international organizations and managing agencies of foreign countries, the Ministry of Health shall send a notice to medical examination and treatment establishments nationwide to identify their needs for each active ingredient and the necessary quantity.

2. In case of wishing to use drugs, medical examination and treatment establishments shall send a document specifying the following contents to the Ministry of Health:

a) Name of the active ingredient for pharmacochemical drugs; name and type of vaccines and medicinal materials, glue, powder and herbal extract for drugs from medicinal materials and traditional drugs; formulation, concentration or pharmaceutical ingredient concentration for pharmacochemical drugs, vaccines, or volume of medicinal materials, glue, powder and herbal extract for drugs from medicinal materials;

b) Expected number of patients and the necessary quantity of drugs;

c) Commitments to taking responsibility related to the use of the proposed drugs.

3. Based on the list of demands for drugs and the list of drugs with active ingredients, formulation, types of corresponding vaccines and medicinal materials that have been granted the certificate of registration for circulation, the Ministry of Health shall send a notice of request for supporting the Ministry of Health with drugs for COVID-19 prevention and control to the manufacturers having drugs satisfying requirements in Clause 2 Article 6 of the Resolution No. 12/2021/UBTVQH15.

4. In case of approval, the manufacturers having drugs satisfying requirements specified in Clause 2 Article 6 of the Resolution No. 12/2021/UBTVQH15 shall send a written approval and the list of support drugs made according to the form provided in Appendix VI to this Decree and the commitments that drug batches satisfy requirements specified in Clause 2 Article 6 of the Resolution No. 12/2021/UBTVQH15.

5. The Ministry of Health shall, based on the capacity to support drug manufacturers and request for drug support, decide on the allocation and use of such drug batches free of charge.

Article 11. Policies applicable to persons transferred and mobilized to participate in the COVID-19 prevention and control who are infected with COVID-19

1. Persons participating in COVID-19 prevention and control activities who are currently entitled to salary from the State budget, from the non-business revenue source of public health establishments:

a) To be entitled to salary, wage, allowance and contributions according to the law during the COVID-19 treatment period. In which the health insurance fund shall cover the sickness allowance in accordance with the law on social insurance, and the remaining shall be covered by the State budget;

b) To be entitled to COVID-19 prevention and control regimes if they participate in performing COVID-19 prevention and control tasks during the COVID-19 treatment period.

2. Persons participating in COVID-19 prevention and control activities who are not entitled to salary from the State budget but make compulsory social insurance contributions:

3. Persons participating in COVID-19 prevention and control activities who are not entitled to salary from the State budget and do not make compulsory social insurance contributions shall be entitled to COVID-19 prevention and control regimes if they participate in performing COVID-19 prevention and control tasks during the COVID-19 treatment period.

4. Apart from regimes specified in Clauses 2 and 3 of this Article, persons participating in COVID-19 prevention and control activities who are not entitled to salary from the State budget shall be entitled to one-off support as follows:

a) For persons participating in COVID-19 prevention and control activities from 15 consecutive days to less than 30 days: VND 1,855,000/person;

b) For persons participating in COVID-19 prevention and control activities for 30 consecutive days or more: VND 3,710,000/person.

5. The provincial-level Health Departments shall summarize the demands for financial support from the State budget for beneficiaries specified in Clause 4 of this Article, send to the provincial-level Departments of Finance for synthesis and submission to the People's Committees of provinces and centrally-run cities for consideration and supplementation of the estimate for payment in accordance with the law on State budget.

Article 12. Policies applicable to persons participating in COVID-19 prevention and control activities who are currently entitled to salary from the State budget, non-business revenue sources of public health establishments and are subject to medical quarantine after working at COVID-19 collection and treatment establishments

They shall be entitled to the full salary, wage, allowance and contributions according to the law during the medical quarantine period after working at COVID-19 collection and treatment establishments.

Article 13. Implementation provision

1. This Decree takes effect from April 29, 2022.

2. Provision of Articles 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 11 and 12 of this Decree shall be applied from January 01, 2021.

Article 14. Implementation organization

1. The Ministry of Health shall be responsible for announcing on its e-portal the list of drugs, drug materials of which the certificates of registration for circulation cease to be effective in the period from the effective date of the Resolution No. 12/2021/UBTVQH15 to before December 31, 2022, but the procedures for extension of the circulation registration certificates have not yet been completed due to COVID-19 pandemic; such drugs and drug materials shall continue to be used until the end of December 31, 2022.

2. Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-run cities shall confirm the assignment of the tasks of receiving, managing, providing healthcare and treatment for COVID-19 patients for private health establishments in their respective localities.

Article 15. Implementation responsibility

Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies, chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities, and related agencies, organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree./.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER

               

 

Vu Duc Dam


* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!