Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ
- Tóm tắt
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
- Nội dung MIX
- Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…
- Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.
thuộc tính Nghị định 207/2025/NĐ-CP
Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Số công báo: Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý. | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Số hiệu: | 207/2025/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! |
Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Lê Thành Long |
Ngày ban hành: Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. | 15/07/2025 | Ngày hết hiệu lực: Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng). | Đang cập nhật |
Áp dụng: Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng). | Tình trạng hiệu lực: Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,... | Đã biết Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây! | |
Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe, Hôn nhân gia đình |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo từ 01/10/2025
Ngày 15/07/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025.
Nghị định điều chỉnh việc hiến, nhận, sử dụng, lưu giữ, gửi tinh trùng, noãn, phôi; quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
- Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
Việc hiến tinh trùng, noãn, phôi phải tuân theo nguyên tắc chỉ được hiến tại một cơ sở được phép lưu giữ. Tinh trùng, noãn, phôi hiến chỉ được sử dụng cho một phụ nữ hoặc một cặp vợ chồng. Việc hiến và nhận tinh trùng, phôi được thực hiện trên nguyên tắc vô danh. Kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chỉ áp dụng cho các cặp vợ chồng vô sinh hoặc có chỉ định y tế và phụ nữ độc thân có nguyện vọng.
- Điều kiện hiến và nhận tinh trùng, noãn, phôi
Người hiến tinh trùng, noãn, phôi không được mắc bệnh di truyền, bệnh tâm thần, hoặc nhiễm HIV. Người nhận tinh trùng, noãn, phôi phải là người vợ trong cặp vợ chồng vô sinh hoặc phụ nữ độc thân có nhu cầu sinh con và phải có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.
- Điều kiện và thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Hồ sơ đề nghị mang thai hộ bao gồm đơn đề nghị, xác nhận mối quan hệ thân thích, giấy tờ chứng minh người mang thai hộ đã từng sinh con, và thỏa thuận về mang thai hộ.
Cơ sở phải khám sức khỏe cho người mang thai hộ và cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ, xác nhận khả năng mang thai hộ và tư vấn về y tế, tâm lý, pháp lý trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Quy định về lưu giữ và gửi tinh trùng, noãn, phôi
Việc lưu giữ tinh trùng, noãn, phôi được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngân hàng mô. Người gửi phải trả chi phí lưu giữ, bảo quản và có quyền yêu cầu chuyển tinh trùng, noãn, phôi từ cơ sở này sang cơ sở khác.
Trường hợp người gửi chết, việc xử lý tinh trùng, noãn, phôi sẽ tuân theo nguyện vọng đã được thể hiện bằng văn bản trước đó.
Xem chi tiết Nghị định 207/2025/NĐ-CP tại đây
tải Nghị định 207/2025/NĐ-CP
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
CHÍNH PHỦ
Số: 207/2025/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác số 75/2006/QH11;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Nghị định này quy định về việc hiến, nhận, sử dụng, lưu giữ, gửi tinh trùng, noãn, phôi; sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
QUY ĐỊNH VỀ HIẾN, NHẬN, SỬ DỤNG, LƯU GIỮ, GỬI TINH TRÙNG, NOÃN, PHÔI; SINH CON BẰNG KỸ THUẬT HỖ TRỢ SINH SẢN
HIẾN, NHẬN, SỬ DỤNG TINH TRÙNG, NOÃN, PHÔI HIẾN VÀ XỬ LÝ TINH TRÙNG, NOÃN, PHÔI DƯ
Để thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho một cặp vợ chồng vô sinh hoặc một phụ nữ độc thân khác;
Sử dụng vì mục đích nghiên cứu khoa học;
Sử dụng cho cả hai mục đích: để thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho một cặp vợ chồng vô sinh khác hoặc một phụ nữ độc thân; nghiên cứu khoa học;
LƯU GIỮ VÀ GỬI TINH TRÙNG, NOÃN, PHÔI
Trường hợp người gửi không đóng phí lưu giữ, bảo quản thì sau thời hạn 06 tháng, cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi có quyền hủy tinh trùng hoặc noãn hoặc phôi đã gửi.
ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CHO PHÉP CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
Trường hợp cơ sở cấp văn bằng, chứng nhận đào tạo là cơ sở trong nước thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó phải được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, đã thực hiện ít nhất 1.000 chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và là cơ sở cập nhật kiến thức y khoa liên tục.
Trường hợp cơ sở cấp văn bằng, chứng nhận đào tạo là cơ sở ở nước ngoài thì cơ quan cấp phép thực hiện việc đánh giá thực tế năng lực thực hiện kỹ thuật trong quá trình thẩm định.
Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền đề nghị cho phép, bổ sung kỹ thuật thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện theo hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
ĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2). |
TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC I
MẪU BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ........./.......... |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
BẢN XÁC NHẬN THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM
……………………………….. 2 ……………………………………………..xác nhận:
Họ và tên: ………………………………..………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………..………………………………..
Nơi cư trú: ………………………………..………………………………………………
Số căn cước công dân/số định danh cá nhân/số hộ chiếu 3: ………………………
Ngày cấp: ……………………………….. Nơi cấp: ……………………………………
Văn bằng chuyên môn: …………………4…………….. Năm tốt nghiệp: …………
Đã trực tiếp thực hành …………(số)........... chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm về:
□ Kỹ năng lâm sàng5 □ Kỹ năng Lab5
Tại: ……………6…………… do ………….…7………………… hướng dẫn và đạt kết quả như sau:
1. Thời gian thực hành: …………………………………………………………………………
2. Năng lực chuyên môn: ………………………………8………………………………………
3. Đạo đức nghề nghiệp: ………………………………9…………………………………………
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm về Bản xác nhận này.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH10 |
_____________________
1 Tên cơ quan chủ quản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này)
3 Ghi số căn cước công dân, trường hợp không có thì ghi số định danh cá nhân, số hộ chiếu còn hạn sử dụng.
4 Ghi rõ theo văn bằng chuyên môn được đào tạo.
5 Đánh dấu vào ô phù hợp.
6 Ghi rõ tên bộ phận chuyên môn đã thực hành.
7 Họ và tên người chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn thực hành.
8 Nhận xét cụ thể về khả năng thực hành kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
9 Nhận xét cụ thể về giao tiếp, ứng xử của người đăng ký thực hành đối với đồng nghiệp và người bệnh.
10 Người đứng đầu hoặc người được người đứng đầu ủy quyền ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu.
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
(Kèm theo Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________
……., ngày .... tháng .... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO
Kính gửi: ……………………….1
I. PHẦN DÀNH CHO VỢ CHỒNG NHỜ MANG THAI HỘ (BÊN NHỜ MANG THAI HỘ)2
1. Thông tin của người vợ:
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….…………………………
Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….………………………….
Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….……………….
Nơi thường trú: : ……………………….……………………….……………………….…………
2. Thông tin của người chồng:
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….…………………………
Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….………………………….
Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….……………….
Nơi thường trú: ……………………….……………………….……………………….………….
Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..……. , Ngày cấp ……………..……….…………
Nơi cấp: ……………….………….……………….………….……………….…………………….
3. Tóm tắt lý do đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ
……………….………….……………….………….……………….………….……………….….
4. Chúng tôi (vợ chồng bên nhờ mang thai hộ) cam đoan hiện tại đang không có con chung.
5. Chúng tôi cam đoan bên mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của:
Bên vợ người nhờ mang thai hộ □ Bên chồng người nhờ mang thai hộ □
Chúng tôi thống nhất nhờ các ông, bà có thông tin tại Phần II mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
NGƯỜI VỢ NHỜ MANG THAI HỘ |
NGƯỜI CHỒNG NHỜ MANG THAI HỘ |
____________________
1 Ghi tên cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
2 Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện từ và đã kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ cần ghi 03 trường thông tin sau: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày, tháng năm sinh; Số định danh cá nhân.
II. PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI PHỤ NỮ/VỢ CHỒNG NGƯỜI MANG THAI HỘ (BÊN MANG THAI HỘ)2
1. Thông tin của người phụ nữ/người vợ:
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….…………………………
Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….………………………….
Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….……………….
Nơi thường trú: ……………………….……………………….……………………….………….
2. Thông tin của người chồng (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ……………………….……………………….………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………….……………………….………………………….
Số định danh cá nhân: ……………………….……………………….…………………………..
Điện thoại: ……………………….……………………….……………………….………………..
Nơi thường trú: ……………………….……………………….……………………….………….
Giấy chứng nhận kết hôn: số………………..……. , Ngày cấp ……………..……….………..
Nơi cấp: ……………….………….……………….………….……………….…………………….
3. Tôi (người mang thai hộ) cam đoan đã từng sinh con, chưa từng mang thai hộ và tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
4. Tôi (chồng của người mang thai hộ) đồng ý để vợ tôi mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng).
5. Chúng tôi cam đoan bên nhờ mang thai hộ là người thân thích cùng hàng của:
Người phụ nữ/người vợ bên mang thai hộ □ Bên chồng người mang thai hộ □
Tôi/Chúng tôi đồng ý mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cho các ông, bà có thông tin tại Phần I.
NGƯỜI PHỤ NỮ/NGƯỜI VỢ |
CHỒNG CỦA NGƯỜI |
III. PHẦN DÀNH CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ NƠI THƯỜNG TRÚ3
Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận:
1. Xác nhận bên nhờ mang thai hộ đang không có con chung.
2. Xác nhận bên mang thai hộ đã từng sinh con.
3. Người phụ nữ/người vợ bên mang thai hộ/bên chồng người mang thai hộ có quan hệ thân thích cùng hàng với người vợ/người chồng bên nhờ mang thai hộ.
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN |
_____________________
3(1) Trường hợp bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ có cùng nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân nơi thường trú xác nhận cả 02 nội dung.
(2) Trường hợp bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ không cùng nơi thường trú thì mỗi bên phải nộp 01 đơn đề nghị, trong đó: (i) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ xác nhận nội dung số 1; (ii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên mang thai hộ xác nhận nội dung số 2; (iii) Ủy ban nhân dân nơi thường trú của bên nhờ mang thai hộ hoặc của bên mang thai hộ xác nhận nội dung số 3 cho phù hợp.
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây