• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 683/KH-UBND Cao Bằng 2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW bảo vệ sức khỏe Nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 683/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đang cập nhật
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 683/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 683/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 683/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị,
Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ Kế hoạch số
40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng
thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị
về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe Nhân dân
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của BChính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân
dân (Nghị quyết số 72-NQ/TW), Thông báo số 10-TB/VPTW ngày 04/02/2026 của
n phòng Trung ương Đảng về kết quả chuyến thăm làm việc của đồng chí
Tổng thư Lâm với Ban Chấp nh Đảng bộ tỉnh Cao Bằng, Nghị quyết số
282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực
hiện Nghquyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của BChính tr(Nghị quyết số
282/NQ-CP), Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính
trị về một sgiải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
Nhân dân (Kế hoạch số 40-KH/TU), y ban nhân dân tỉnh Cao Bằng xây dựng kế
hoạch tổ chức, triển khai, thực hiện nsau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP Kế
hoạch số 40-KH/TU; tạo chuyển biến nét trong công tác bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, hướng tới công
bằng, hiệu quả và phát triển bền vững.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương trong t
chức triển khai thực hiện đánh gviệc thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU ngày
15/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng.
2. Yêu cầu
- Việc cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải bám sát Nghị quyết
số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP, Kế hoạch số 40-KH/TU đảm bảo đồng
bộ, thống nhất, gắn với việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
XX, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có
683
15
2
liên quan đến bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân và phù hợp với tình
hình thực tế, định hướng phát triển của tỉnh.
- Tổ chức triển khai đồng bộ thống nhất các nhiệm vụ từ cấp tỉnh đến
sở; phân công rõ nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, sản phẩm cụ thể, bảo đảm tính khả
thi và hiệu quả; thường xuyên theo i, kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh
phù hợp với thực tiễn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến năm 2030: Bao gồm các tiêu chí cụ thể cần phải đạt kết
quả và phân công trách nhiệm theo dõi, đánh g(chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Phấn đấu môi trường sống có chất lượng tốt; các chsố sức khỏe của người
n, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu và tầm vóc, thể lực, chiều
cao trung bình của thanh niên tương đương các tỉnh có cùng mức phát triển. Nời
n tuổi thọ trung nh đạt 76 tuổi, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên khoảng 18%. Hệ
thống y tế hiện đại, công bằng, hiệu quả, bền vững, lấy phòng bệnh làm ưu tiên ng
đầu, đáp ứng yêu cầu chămc sức khỏe ngàyng cao đa dạng của nhân dân.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ thực hiện trong năm 2026
- Ban hành tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu
quả sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng phục vụ rèn
luyện sức khỏe cho Nhân dân, đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm sóc
sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân; Kế hoạch thực hiện Chương
trình Sức khỏe học đường; Kế hoạch đưa nội dung giáo dục sức khỏe vào trong
chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học, bậc học; Kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai
đoạn 2026-2035; Kế hoạch thực hiện các Đề án của Thủ tướng Chính phủ (Đề án
phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống cấp cứu
ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm,
kiểm định y tế; Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án phát triển
nhân lực cho trạm y tế cấp xã; Đề án/Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh...) ngay sau khi Chính phủ ban hành trong năm 2026. Xây dựng
kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động bác sỹ công tác tại trạm y tế xã.
- Ban hành Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí cho người dân ít nhất mi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu
tiên theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt
động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe học sinh,
sinh viên, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa
bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập sổ sức khỏe điện tđquản
lý sức khỏe theo vòng đời người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ thực hiện theo lộ trình
3
- Giai đoạn 2026-2030, 56 trạm y tế cấp xã của tỉnh Cao Bằng được đầu tư
sở vật chất, thiết bị y tế, nhân lực theo chức năng, nhiệm vụ; các điểm y tế
thuộc trạm y tế đảm bảo hoạt động có hiệu quả; nâng cao chất lượng, hiệu quả y
tế sở trong cung ứng dịch vụ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm c sức
khỏe ban đầu và các dịch vụ chăm sóc xã hội. Mỗi năm luân phiên, luân chuyển,
điều động ít nhất 10 - 15 lượt bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã;
phấn đấu đến năm 2027 có ít nhất từ 4-5 bác sĩ/trạm y tế.
- Giai đoạn 2026-2030, tiếp tục nghiên cứu, rà soát các cơ chế, chính sách
của tỉnh đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, bảo
đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Triển khai thực hiện tăng mức đóng bảo hiểm y tế, mrộng phạm vi chi
trả của bảo hiểm y tế cho một số dịch vụ phòng bệnh, khám sàng lọc, chẩn đoán
sớm một số bệnh; ng lọc trước sinh sinh mt số bệnh, tật bẩm sinh trên
địa bàn tỉnh theo lộ trình và quy định của Chính phủ.
- Triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí trên địa bàn tỉnh (trước hết
là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và
một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế) theo lộ
trình và quy định của Chính phủ.
3. Nhiệm vụ thường xuyên
Gồm có 06 nhóm nhiệm vụ:
3.1. Đổi mới mạnh mẽ duy hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức
thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
(1) Xác định công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân là
nhiệm vtrọng tâm, thường xuyên, lâu dài, không chỉ của ngành y tế mà của cả
hệ thống chính trị, của toàn xã hội và mọi người dân.
Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ, chămc và nâng cao sức
khỏe Nhân n o nghị quyết nh đạo của cấp ủy; kế hoạch, chương trình phát
triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh, của các xã, phường. Quy định cụ thể trách
nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, quan quản nnước trong lĩnh
vực y tế c đơn vị, sở y tế. giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi
chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chămc sức khỏe Nhân dân.
(2) Chuyển trọng tâm từ tập trung “khám bệnh, chữa bệnh” sang chủ động
“phòng bệnh”, chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục
theo vòng đời. Nâng cao ý thức tự giác, thói quen, nếp sống, chủ động phòng bệnh
của mỗi nhân toàn hội. Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm
sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, giáo dục,
vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phù hợp từng
vùng, từng nhóm đối tượng, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên, người cao tuổi.
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền trong Ngày Sức khỏe toàn dân” 07/4
hằng năm.
4
- Chủ động phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ các nguy cơ gây ảnh hưởng
đến sức khỏe, tạo môi trường sống khỏe mạnh. Giảm thiểu tiêu thụ các sản phẩm
hại cho sức khỏe, nhất thuốc lá, rượu, bia, các chất gây nghiện; kiểm soát,
giám sát an toàn hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vmôi trường nhằm giảm
thiểu các yếu tố nguy từ môi trường đất, nước, không khí do hoạt động công
nghiệp gây tác hại cho sức khỏe con người. Chú trọng chăm sóc sức khỏe tâm
thần, tạo môi trường sống, làm việc, học tập cân bằng, giảm căng thẳng, áp lực.
Chú trọng công tác quy hoạch, đầu tư, xây dựng nâng cao hiệu quả sử dụng
các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng, không gian công cộng phục vụ rèn
luyện sức khỏe cho Nhân dân. Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự,
an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn,
thương tích, bạo lực gia đình. Xây dựng triển khai các hình cộng đồng,
trường học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh.
- Triển khai hiệu quả các chương trình, chiến lược mục tiêu quốc gia
nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam, Chiến lược quốc gia
về dinh dưỡng, Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường. Dinh dưỡng trong
phòng bệnh phải được chú trọng thực hiện trong suốt vòng đời, theo từng lứa tuổi,
giai đoạn phát triển, tình trạng sức khỏe, bảo đảm cân đối về khẩu phần, thành
phần dinh dưỡng, chất lượng bữa ăn, phù hợp với thể trạng, văn hóa và điều kiện
kinh tế của người Việt Nam.
Triển khai thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến
kiến thức về bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe, đặc biệt đối với trẻ em,
thanh niên, người cao tuổi. Đẩy mạnh giáo dục thể chất trong nhà trường; đưa nội
dung giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng vào chương trình giáo dục ở các cấp học phù
hợp với độ tuổi. Tập trung triển khai đồng bộ các chính sách, chương trình nhằm
nâng cao chất lượng dân số, đảm bảo thích ứng với già hóa dân số; phấn đấu đạt
và duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
Đổi mới mạnh mẽ duy quản trị y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch
trách nhiệm giải trình gắn với cải ch thủ tục hành chính, chuyển đổi số, phân
cấp, phân quyền triệt để, đồng thời tăng ờng công tác kiểm tra, giám sát. Quy
định cụ thế trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý
nhà nước và các đơn vị, cơ sở y tế; phòng, chống lạm dụng, trục lợi chính sách
vi phạm pháp luật trong công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
3.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y
tế dự phòng, y tế cơ sở, phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
(1) Phổ biến, quán triệt và triển khai hiệu quả các quy định pháp luật (Luật
Dân số, Phòng bệnh, An toàn thực phẩm, Thiết bị y tế, Y học cổ truyền, Phòng,
chống tác hại thuốc lá, các nghị định, đề án của Chính phủ...) sau khi Quốc hội,
Chính phủ ban hành/sửa đổi; đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe Nhân dân; nâng cao chất lượng dân số, bảo đảm thích ứng với già hóa dân
số, duy trì mức sinh thay thế bền vững.
5
(2) Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 287-KH/TU ngày
02/01/2024 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Chỉ thị số 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban thư về tiếp tục củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng
hoạt động của y tế cơ sở trong tình hình mới. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự
phòng từ tuyến tỉnh đến tuyến sở theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám sát,
cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh chủ động tổ chức triển khai các
hoạt động phòng, chống dịch bệnh. Tăng cường thực hiện Chương trình Tiêm
chủng mở rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế;
duy trì và nâng cao tỷ lệ bao phủ tiêm chủng phòng bệnh, đảm bảo tiêm chủng an
toàn, hiệu quả. Thực hiện quản lý, chăm c sức khỏe theo vòng đời. Khuyến
khích người dân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn, khám sàng lọc trước sinh, sinh, khám sàng lọc một sloại bệnh tật phổ
biến, nguy hiểm phù hợp với từng lứa tuổi, nhóm đối tượng.
Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế cấp xã về nhân lực, cơ
cấu, đủ số lượng bác sĩ theo chức năng, nhiệm vụ; duy trì đội ngũ nhân viên y tế
thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số theo chức năng, nhiệm vụ;
bảo đảm sở vật chất, thuốc, thiết bị y tế bản, nhất vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn, biên giới.
Trong giai đoạn 2026-2030, mỗi năm thực hiện luân phiên, luân chuyển,
điều động ít nhất 10-15 lượt bác sĩ về làm việc có thời hạn tại trạm y tế cấp xã; b
sung bác hữu tại trạm y tế cấp xã; triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi
dưỡng bác sĩ tạo nguồn cho trạm y tế cấp xã, đặc biệt cho các xã vùng cao, vùng
điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, đến năm
2030 đủ bác theo chức năng, nhiệm vụ; mcác lớp đào tạo bồi dưỡng bài
bản cho đội ngũ y tế thôn bản hằng năm; đầu svật chất cho 56 trạm y tế
cấp xã đảm bảo đủ thiết bị y tế cơ bản theo quy định, cơ sở vật chất các điểm y tế
thuộc trạm y tế đáp ứng điều kiện hoạt động.
Triển khai chăm c sức khỏe theo nguyên y học gia đình, tăng cường
kết nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật trong hệ thống y tế, trong đó tập
trung hỗ trợ cho trạm y tế cấp xã. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở y tế tại các khu
vực vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, đặc biệt khó khăn, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ y tế.
(3) Nâng cao năng lực các đơn vị kiểm nghiệm, kiểm định trên địa bàn,
kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng môi trường sống, học
tập, làm việc, chất ợng thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, thiết bị y tế, chất lượng
dịch vụ y tế.
(4) Đẩy mạnh các hoạt động kết hợp quân dân y, y tế công an để đáp ứng
kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng công tác chăm sóc sức khỏe
Nhân dân vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế -
hội kkhăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới. Xây dựng, triển khai hthống
cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh; kết hợp hiệu quả giữa các lực lượng y tế,
công an, quân đội và các ngành liên quan, bảo đảm người dân được tiếp cận dịch
vụ cấp cứu nhanh chóng, kịp thời ngay tại hiện trường.
6
(5) Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng quy 1.000
giường, có khả năng nâng cấp lên 1.500 giường sau năm 2030, được đầu tư đồng
bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực; chuyển Trung tâm y tế Cao
Bằng thành Bệnh viện Lão khoa để quản lý, sử dụng cơ sở vật chất của Bệnh viện
Đa khoa y dược cổ truyền - phục hồi chức năng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao
Bằng sau khi các bệnh viện này chuyển sang sở được đầu xây dựng mới,
việc cải tạo, sửa chữa sở vật chất cho Bệnh viện Lão khoa phù hợp cho yêu
cầu hoạt động chuyên môn. Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống phục hồi chức
năng; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
(6) Tăng cường quản nhà nước, nâng cao năng lực của hệ thống y học cổ
truyền. Kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong đào tạo nhân lực, phòng
bệnh, khám bệnh, chữa bệnh. Thúc đẩy phổ biến kiến thức, kỹ thuật y học cổ
truyền đến cộng đồng. Có cơ chế để phát huy tiềm năng dược liệu, đẩy mạnh quy
hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu đạt tiêu chuẩn. Bảo tồn tri thức truyền
thống phát huy gtrị đa dụng của dược liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền
thống. Tập trung nâng cao chất lượng y học cổ truyền, nhất thuốc cổ truyền,
dược liệu.
(7) Đề nghị các đơn vị y tế trực thuộc Sở Y tế thành phố Nội hỗ trợ
chuyên môn kỹ thuật, nâng cao năng lực cho các đơn vy tế trực thuộc Sở Y tế
tỉnh Cao Bằng, các Trạm Y tế cấp về y tế dự phòng, y tế sở theo bản thỏa
thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế thành phố Hà Nội ký ngày
13/02/2026, nội dung thỏa thuận hợp tác chuyên môn trong khám bệnh chữa bệnh
giữa Sở Y tế Cao Bằng và Bệnh viện Đa khoa Đức Giang ký ngày 12/3/2026.
(8) Đề nghị Bộ Y tế phân ng nhiệm vụ cho Bệnh viện đa khoa Đức Giang,
Bệnh viện Xanh Pôn, Bệnh viện đa khoa Đông, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh
viện Phụ Sản Hà Nội, Bệnh viện Tim Hà Nội, Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội trực
thuộc Sở Y tế thành phố Nội trực tiếp phối hợp tham gia chỉ đạo chuyên môn
kỹ thuật trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh.
3.3. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng
sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế
(1) Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân
dân, người bệnh gắn với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế,
thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh "Lương y phải như từ mẫu".
Đội ngũ thầy thuốc và nhân viên y tế phải phấn đấu sâu y lý, giỏi y thuật, giàu y
đức, tận tụy với nghề nghiệp, xứng đáng với sự tin cậy tôn vinh của hội.
Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức,
quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, vấn người bệnh cho cán bộ y tế. Cải thiện
môi trường làm việc, bảo đảm an toàn, giảm áp lực cho nhân viên y tế; đổi mới
cách thức quản cung ứng dịch vụ y tế theo chất lượng đầu ra, đáp ứng sự hài
lòng của cả người bệnh và nhân viên y tế. Tuyên truyền, phát động phong trào thi
đua sâu rộng, xây dựng, biểu dương, khen thưởng nhân rộng các điển hình tiên
tiến về y đức; nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động, kiên quyết chấn
chỉnh khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các sở y tế, xử nghiêm khắc,
7
kịp thời các hành vi xâm hại nhân viên y tế. Tăng cường phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí trong lĩnh vực y tế. Thực hiện các quy định về tiêu chuẩn
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới tăng cường giáo dục y đức,
kiến thức pháp luật cho nhân viên y tế.
(2) Phát triển nhân lực y tế bảo đảm đồng bộ về số lượng, chất lượng,
cấu, nhất là nhân lực phục vụ y tế sở, y tế dự phòng, vùng cao, vùng điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới. Ưu tiên bố trí,
huy động nguồn lực, chế, chính sách vượt trội để phát triển nhân lực y tế.
Thực hiện chính sách ưu đãi tương xứng với quan điểm nghề y nghề đặc biệt,
phải được đào tạo, sử dụng đãi ngộ đặc biệt. Xây dựng kế hoạch cụ thể đào
tạo, tuyển dụng, chính sách thu hút, ưu đãi về tuyển dụng, hỗ trợ đào tạo nguồn
nhân lực y tế chất lượng cao giai đoạn 2026-2030 và các giai đoạn tiếp theo đảm
bảo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
(3) Tăng cường hợp tác hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao kỹ thuật, khoa học, công nghệ, đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế
trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm năng của y tế của tỉnh. Ưu tiên thu hút
đầu tư nước ngoài, đội ngũ trí thức, chuyên gia có chất lượng cao trong lĩnh vực
y tế tnước ngoài vào tỉnh Cao Bằng đầu làm việc; cử cán bộ y tế đi đào
tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình
học bổng. Chú trọng hợp tác, phối hợp, trao đi với Khu tự trị dân tộc Choang
Quảng Tây (Trung Quốc) trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực y tế, kiểm
dịch y tế, đáp ứng với các sự kiện y tế công cộng phòng, chống dịch bệnh, khám
bệnh, chữa bệnh, đảm bảo y tế trong phòng chống thiên tai, thảm họa.
3.4. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế phát triển hiệu quả, bền vững
chính sách bảo hiểm y tế
(1) Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà nước hằng năm
cho chămc sức khỏe Nhân dân phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ. Ngân sách nhà
nước bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và đầu tư cho y tế cơ sở, y tế dự phòng.
chế tài chính phù hợp để huy động mọi nguồn lực xã hội đầu cho lĩnh
vực dịch vụ sự nghiệp y tế công. Nâng cao năng lực quản trị tại các đơn vị sự
nghiệp y tế công lập, tại các trạm y tế cấp xã để quản lý, sử dng có hiệu quả các
nguồn lực tại đơn vị, trạm y tế cấp xã.
(2) Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho
người dân ít nhất mỗi năm 1 lần theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Từ năm
2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng
lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp,
khám sức khỏe cho người lao động theo quy định khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn tnh việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử
cho toàn bộ người dân. Có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với chi phí vận chuyển
cấp cứu ngoại viện cho một số đối tượng chính sách xã hội.
(3) Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng bền vững Quỹ Bảo hiểm y tế, cải
cách thủ tục hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám
8
bệnh, chữa bệnh. Chủ động lực lượng, xây dựng cơ chế phối hợp, điều phối nhân
lực y tế, bảo đảm vắc-xin, dự trữ thuốc, vật tư, thiết bị y tế, đáp ứng kịp thời yêu
cầu phòng, chống dịch bệnh, sự kiện y tế khẩn cấp, bảo đảm an ninh y tế.
(4) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp phát triển người tham gia
bảo hiểm y tế để thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, trong đó quan
tâm bố trí kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo
hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 từ nguồn ngân sách địa phương.
3.5. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe
(1) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện. Hoàn thành việc xây
dựng các cơ sở dliệu y tế bảo đảm tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ liên thông đồng
bộ. Vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử;
kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời. Triển khai các
sáng kiến nâng cao kiến thức sức khỏe kỹ thuật số. Tăng cường kiểm tra phòng,
chống thông tin sai lệch, bảo đảm người dân có kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức
khỏe cần thiết. chế hỗ trợ thu hút hiệu quả nhân lực công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế.
(2) Ưu tiên đầu đtriển khai thực hiện các giải pháp đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực y tế theo Chương trình hành
động số 29-CTr/TU ngày 23/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng về
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột p
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy
mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain dữ liệu lớn (Big Data), Internet
vạn vật (IoT) trong lĩnh vực y tế nhằm tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong
việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ y tế.
3.6. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực cho phát triển y tế
(1) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Kế hoạch số 501-KH/TU,
ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW
ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, thúc đẩy mạnh m
sự tham gia của khu vực kinh tế nhân, huy động các nguồn lực hội trong
công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nhất đầu tư, phát triển cung ứng dịch vụ
chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, dịch vụ phòng bệnh, nghiên cứu khoa học, đào
tạo nhân lực y tế, sản xuất thuốc, kiểm định, kiểm nghiệm. Đặc biệt, khuyến khích
phát triển các bệnh viện ngoài công lập có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật chuyên
sâu; các cơ sở chăm sóc sức khỏe ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới; sở
chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em; tham gia công tác phòng, chống
dịch bệnh, bảo đảm an ninh y tế... Xây dựng chế đột phá để khơi thông, huy
động sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hội cho các chương trình nâng cao
thể lực, trí lực, tầm vóc người Việt Nam.
9
(2) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của
nhân, hợp tác công trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật. Ưu tiên
dành quỹ đất sạch, đất thu hồi của các dự án, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục
đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất
sạch cho các dự án xây dựng, phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe. Không thu
tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các sy tế trong nước.
Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các sở y tế công lập,
nhân hoạt động không mục tiêu lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở quan nhà
nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở y tế; cho phép áp dụng hình thức cho thuê
công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định. Tăng
cường kiểm tra, giám sát, không đtrục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém
hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
(Chi tiết 6 nhóm nhiệm vụ với 37 nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
nhà nước, các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân
tỉnh về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và các nội dung của kế
hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ.
- Xây dựng kế hoạch của ngành Y tế để phối hợp với các đơn vị liên quan
và chỉ đạo các đơn vtrong ngành triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp tại
kế hoạch này, đảm bảo tiến độ, chất lượng và đạt mc tiêu kế hoạch.
- Kịp thời tham mưu xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của tỉnh
liên quan đến nh vực y tế; tham u UBND tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện
các Đề án, Chương trình của Chính phủ, Bộ Y tế trong lĩnh vực y tế chỉ đạo thực
hiện công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu triển khai sắp xếp tổ chức hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh
gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương
2 cấp và điều kiện thực tiễn địa phương.
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới mạnh mẽ tư duy quản trị y tế. Tham mưu quy
định cụ thể trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, cơ quan quản lý
nhà nước trong lĩnh vực y tế và các đơn vị, cơ sở y tế. Tập trung phát triển nguồn
nhân lực y tế từ tuyến tỉnh tới tuyến xã, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Xây dựng kế
hoạch thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động nhân lực y tế về công tác tại
trạm y tế xã. Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở; phát triển y
tế chuyên sâu. Triển khai hiệu quả các Chương trình, Đề án y tế, dân số; Chương
10
trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển giai đoạn
2026-2035; Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030.
- Thống nhất với Sở Y tế thành phố Nội để cụ thể hoá việc tổ chức, triển
khai, thực hiện nội dung Thỏa thuận hợp tác giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y
tế thành phố Hà Nội về việc phối hợp, hợp tác, hỗ trợ công tác y tế chăm sóc sức
khỏe nhân dân ngày 13/02/2025 giữa Sở Y tế tỉnh Cao Bằng và Sở Y tế thành
phố Hà Nội.
- Chủ trì thực hiện các nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo n
vận Tỉnh ủy tại điểm 2.1 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch; định kỳ
báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; tham
mưu t chức kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết các
Chương trình, đề án về công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân
trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan đưa các mục
tiêu, chỉ tiêu lĩnh vực y tế vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5
năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khoẻ Nhân dân trên địa bàn tỉnh tại Kế hoạch này theo đúng quy định
hiện hành.
- Chủ trì thực hiện các nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo Dân
vận Tỉnh ủy tại điểm 2.6 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
3. Sở Nội v: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương,
đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng chế, chính sách thu hút, đãi ngộ nguồn
nhân lực chất lượng cao ngành y tế lồng ghép trong chính sách thu hút, đãi ngộ
chung của tỉnh; hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức y
tế giai đoạn 2026-2030; phối hợp với Sở Y tế cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu các đề án liên quan sắp xếp tổ chức bộ máy hthống y tế của tỉnh theo hướng
tinh gọn, hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với hình chính quyền địa
phương 2 cấp theo hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh phù hợp điều kiện thực
tế địa phương. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn lao động, phòng ngừa,
giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hướng dẫn xây dựng các mô hình
nơi làm việc an toàn, khoẻ mạnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai hiệu quả công tác y tế trường học. Chủ trì,
phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tham mưu Kế
hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường cho giai đoạn mới, góp phần
chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tầmc, thể lực trẻ em, học sinh.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy tại điểm 2.2 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
11
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn v
liên quan triển khai hiệu quả các chương trình, đề án phát triển thể lực, tầm
vóc, rèn luyện sức khỏe cho Nhân dân; đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động
chăm sóc sức khoẻ, tổ chức các hoạt động thể dục thể thao tại cơ sở và phát động
các phong trào thể dục, thể thao quần chúng.
- Chỉ đạo c quan báo chí, truyền thông hệ thống thông tin sở phối
hợp chặt chẽ với ngành Y tế các ngành liên quan đẩy mạnh thông tin, tuyên
truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đột phá để tăng cường công tác
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết
số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị Kế hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy; đặc biệt là quan điểm chuyển mạnh từ tư duy tập trung khám bệnh, chữa
bệnh sang chủ động “phòng bệnh”, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất y tế dự
phòng, y tế sở; đề cao ý thức phòng bệnh, lối sống lành mạnh, xây dựng văn hóa
sức khỏe trong Nn dân; tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số
2336/KH-BCĐ ngày 24/7/2017 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tổng thể phát
triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam đến năm 2030 tỉnh Cao Bằng.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy tại điểm 2.3 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Triển khai các giải pháp kiểm soát các yếu tố nguy cơ từ môi trường (đất,
nước, không khí...) ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân. Bảo tồn phát triển vùng
nuôi trồng dược liệu gắn với công nghiệp chế biến trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan
tham u bố trí quỹ đất, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất dành cho y tế; tạo mọi điều kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự
án xây dựng và phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy tại điểm 2.4 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU
7. Sở Khoa học và công nghệ
- Phối hợp với Sở Y tế, các địa phương, quan, đơn vị liên quan triển khai
hiệu quả các giải pháp đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
trong lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị; thúc đẩy thực hiện chiến lược chuyển đổi số y tế trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ, thẩm định các dự án đầu tư, xây dựng hạ tầng, ng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số y tế. Khuyến khích, hướng dẫn việc đề
xuất và triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, các sáng kiến cấp
tỉnh trong lĩnh vực y, dược, dược liệu.
- Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy tại điểm 2.5 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
12
8. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các địa phương, cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả Quỹ BHYT, đảm bảo sử dụng
tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi cho khám bệnh, chữa bệnh.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền về bảo hiểm y tế phù hợp với
từng vùng, từng nhóm người tham gia; tích cực vận động giải pháp phát
triển người tham gia bảo hiểm y tế, tiến tới hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế
toàn dân. Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách BHYT nhằm đảm bảo quyền
lợi của người tham gia BHYT và phát triển đối tượng tham gia BHYT.
9. Công an tỉnh
- Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu
dùng chung vy tế, bảo hiểm y tế dữ liệu dân cư; Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn công dân cài đặt ứng dụng VNeID, kích hoạt tài khoản định danh điện
tử mức 2, tích hợp thẻ BHYT vào VneID.
- Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an
toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình.
- Phối hợp đẩy mạnh các hoạt động kết hợp y tế đáp ứng kịp thời các tình
huống khẩn cấp về y tế công cộng và công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân vùng
sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
10. Sở Công Thương
Chủ trì thực hiện nội dung theo đề nghị của Ban Tuyên giáo Dân vận
Tỉnh ủy tại điểm 2.7 khoản 2 Mục V Hướng dẫn số 11-HD/BTGDVTU.
11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh - thành viên Ban Chỉ đạo công
Dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Cao Bằng
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động phối hợp với Sở Y tế UBND các
xã, phường tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Kế
hoạch này, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả. Lồng ghép các mục tiêu, nhiệm
vụ của Kế hoạch này vào chương trình, kế hoạch công tác của ngành, bảo đảm
thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức
tự giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân trong việc chủ động
rèn luyện, bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe; xây dựng văn hóa sức khỏe
trong Nhân dân.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các
tổ chức chính tr- xã hội
Tăng cường tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên và các tầng
lớp Nhân dân thực hiện nghiêm túc các chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về tăng cường bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe thể chất,
sức khỏe tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ, số năm sống khỏe của Nhân dân trên địa
bàn tỉnh. Nâng cao nhận thức, ý thức chủ động phòng bệnh, lối sống lành mạnh,
kiểm soát chặt chẽ c nguy gây ảnh hưởng đến sức khỏe, xây dựng văn hóa
13
sức khỏe trong Nhân dân. Phát huy vai trò giám sát, phản biện hội, tham gia
góp ý xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch số 40-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Kế hoạch này của Ủy ban
nhân dân tỉnh. Đưa các chỉ tiêu y tế vào trong Nghị quyết, chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với SY tế để chỉ đạo, triển khai toàn diện
công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn đảm bảo
hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đề ra.
- Tăng cường ng tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, nâng cao ý thức tự
giác, thói quen, nếp sống, trách nhiệm của mỗi người dân trong việc chủ động rèn
luyện, bảo vệ nâng cao sức khỏe. Đẩy mạnh phong trào toàn dân chủ động chăm
sóc sức khỏe, xây dựng văn hóa sức khỏe trong Nhân dân. Xây dựng các mô hình
cộng đồng, trường học nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh tại địa phương.
- Bố trí các nguồn lực, ưu tiên xây dựng, đầu tư đồng bộ về nhân lực, cơ sở
vật chất, trang thiết bị cho trạm y tế cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Chỉ đạo
việc xây dựng và duy trì các xã, phường đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát báo cáo kết quả thực hiện kế
hoạch này trên địa bàn theo quy định.
Căn cứ nội dung của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai
thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TPVX;
- Lưu VT, VX
(TT)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Nhật Lệ
1
Phụ lục I
CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09/9/2025 GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
TT
Nội dung
Đơn vị
tính
Thc
hiện năm
2025
Mục tiêu giai đoạn 2026-2030
Mục
tiêu
đến
năm
2030
Cơ quan
chtrì
Cơ quan phối
hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1
Tui thtrung bình
Tuổi
72,2
72,4
73
73,5
74
74,5
75
Thống kê
tỉnh, Sở Y tế
UBND các xã,
phường
Số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu
Tuổi
-
65
65
Sở Y tế
Thống kê tỉnh,
UBND các xã,
phường
2
Tăng chiều cao trung bình của trẻ em
thanh thiếu niên từ 1-18 tuổi
cm
-
Điều tra
số liệu
Tăng
0,375
so với
năm 2026
Tăng
0,375
so với
năm 2027
Tăng
0,375 so
với năm
2028
Tăng
0,375
so với
năm 2029
1,5
Sở VHTTDL
Sở Y tế, Sở
GD&ĐT, UBND
các xã, phường
3
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong
Chương trình Tiêm chủng mở rộng
thiết yếu
%
90,2
>95
>95
>95
>95
>95
>95
Sở Y tế
UBND các xã,
phường
4
Tỷ lệ người dân thường xuyên tham
gia hoạt động thể chất tăng thêm
%
-
10
10
Sở VHTTDL
UBND các xã,
phường
683
15
3
2
TT
Nội dung
Đơn vị
tính
Thc
hiện năm
2025
Mục tiêu giai đoạn 2026-2030
Mục
tiêu
đến
năm
2030
Cơ quan
chtrì
Cơ quan phối
hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
5
Tỷ lệ người dân được khám sức khe
định k hoặc khám sàng lọc miễn phí
ít nhất mỗi năm 1 lần
%
-
40
60
80
90
100
100
Sở Y tế
BHXH tỉnh, Sở
Tài chính,
UBND các xã,
phường
6
Tỷ lệ người dân được lập sổ sức khe
điện tử để quản lý sức khỏe theo
vòng đời
%
32
55
75
85
95
100
100
Sở Y tế
Công an tỉnh,
BHXH tnh, Sở
KH&CN, UBND
các xã, phường
7
Tỷ lệ trm y tế cấp xã được đầu tư cơ
sở vật chất, thiết by tế, nhân lực
theo chức năng, nhiệm vụ
%
-
-
-
-
-
100
100
UBND các
xã, phường
Sở Y tế, Sở Tài
chính
8
Tỷ lệ trm y tế có từ 4-5 bác s
%
48
48
100
100
100
100
100
Sở Y tế
Sở Nội vụ,
UBND các xã,
phường
9
Tỷ lệ khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế tại trm y tế cấp xã
%
-
>20
>20
>20
>20
>20
>20
Sở Y tế
BHXH tỉnh,
UBND các xã,
phường
10
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
%
98,7
98,9
99,4
99,6
99,8
100
100
BHXH tnh
Sở Y tế, Sở Tài
chính, UBND
các xã, phường
1
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
I
Đổi mới mạnh mẽ duy hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân (08
nhiệm vụ)
1
Truyền thông, giáo dục, vấn, phổ biến kiến thức về
bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức tự
giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi nhân
toàn xã hội.
Triển khai đồng bộ các chính sách, chương trình nhằm
nâng cao chất ợng dân số, đảm bảo thích ứng với già
hóa dân số; tổ chức hiệu quả các biện pháp để đạt
duy trì vững chắc mức sinh thay thế
Các sở, ban
ngành, UBND
xã, phường
Báo và Phát
thanh, Truyền
hình Cao Bằng,
các cơ quan báo
chí, truyền thông
trên địa bàn tỉnh
Các kế hoạch, hoạt
động truyền thông
giáo dục sức khoẻ tại
cơ quan, đơn vị được
triển khai
Hằng năm
2
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe nhân dân trong các Nghị quyết,
Chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế -
hội hằng năm, 5 m của tỉnh, của địa phương,
quan, đơn vị.
Sở Y tế, các sở,
ban ngành,
UBND xã,
phường
Các cơ quan liên
quan
Các chỉ tiêu được
đưa vào các chiến
lược, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách
phát triển kinh tế;
Nghị quyết về Kế
hoạch phát triển kinh
tế - xã hội hằng m
của HĐND tỉnh;
Quyết định giao chỉ
tiêu kế hoạch phát
triển kinh tê xã hội
hằng năm của
Hằng năm và
giai đoạn
683
15
3
2
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
UBND tỉnh và
UBND các xã,
phường; Nghị quyết
phát triển kinh tế -
xã hội theo giai đoan
của HĐND tỉnh
3
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả sử dụng
các thiết chế văn hóa, thể thao, không gian công cộng
phục vụ rèn luyện sức khoẻ cho Nhân dân; đẩy mạnh
phong trào toàn dân chủ động chăm sóc sức khoẻ, xây
dựng văn hóa sức khoẻ trong nhân dân.
Sở Văn hóa,
Ththao và Du
lịch
Sở Y tế, các sở,
ban, ngành, địa
phương
Kế hoạch
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2026
4
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng,
chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình.
Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát
xử lý vi phạm. Đy mạnh phối hợp liên ngành, nâng
cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, chủ
động phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, góp phần bảo vệ
tính mạng, sức khoẻ và ổn định trật tự xã hội.
Công an tỉnh,
Sở Y tế, Sở Nội
vụ theo chc
năng, nhiệm v
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
5
Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
đến năm 2030.
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành, địa phương
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
6
Kế hoạch triển khai Chương trình sức khỏe học đường
giai đoạn 2026-2030; Chương trình đưa nội dung giáo
dục sức khoẻ vào chương trình giáo dục phù hợp với
các cấp học, bậc học; triển khai các hoạt động chăm
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Y tế, các sở,
ban, ngành, địa
phương
Kế hoạch và các hoạt
động hằng năm
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2026;
triển khai thường
xuyên
3
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
sóc sức khỏe, giáo dục thể chất, dinh dưỡng học đường
tại cơ sở giáo dục
7
Xây dựng và triển khai các mô hình cộng đồng, trường
học và nơi làm việc an toàn, khỏe mạnh
Sở Giáo dc và
Đào tạo (trường
học); Sở Nội v
(nơi làm việc);
Sở Văn hóa,
Ththao và Du
lịch (cộng
đồng)
Các sở, ban,
ngành, địa
phương, cơ quan,
đơn vị
Các hoạt động hằng
năm
Sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương
8
Triển khai các giải pháp kiểm soát các yếu tố nguy cơ
từ môi trường (đất, nước, không khí...) ảnh hưởng tới
sức khoẻ; tăng ờng quan trắc, giám sát chất lượng
môi trường, kịp thời phát hiện xử lý các nguồn ô
nhiễm. Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong quản
chất thải, bảo đảm an toàn nước sạch, vệ sinh môi
trường; nâng cao truyền thông thay đổi hành vi, chủ
động phòng ngừa bệnh tật liên quan đến yếu tố môi
trường, bảo vệ và cải thiện sức khỏe cộng đồng.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường
Các sở, ngành, địa
phương liên quan
Hoạt động hằng năm
Hằng năm
II.
Tiếp tục hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất y tế dự phòng, y tế sở, phát huy thế mạnh của y học cổ
truyền (11 nhiệm vụ)
1
Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy y tế, triển khai sắp
xếp tổ chức hệ thống y tế của tỉnh theo hướng tinh gọn,
hoạt động hiệu quả, hiệu lực, phù hợp với hình
chính quyền địa phương 2 cấp điều kiện thực tiễn
địa phương.
Sở Y tế, Sở Nội
vụ theo chức
năng nhiệm vụ
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã, phường
Đề án/Kế hoạch/Văn
bản chỉ đạo
Trong giai đoạn
2026-2030
4
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
2
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia
về chăm sóc sức khoẻ, dân số phát triển giai đoạn
2026-2035
Sở Y tế
Sở Tài chính, các
sở, ban, ngành,
địa phương
Kế hoạch
Sau khi Chương
trình được phê
duyệt triển khai
trong năm 2026
3
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển du lịch
y tế giai đoạn 2026-2030; Đề án phát triển hệ thống cấp
cứu ngoại viện giai đoạn 2026-2030; Đề án nâng cao
năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định y tế trên địa
bàn tỉnh.
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan, UBND các
xã, phường
Kế hoạch
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2026
4
Triển khai hiệu quả c Chiến lược, Chương trình, Đề
án tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Chỉ thị số 28- CT/TW ngày 25/12/2023 của
Bộ Chính trị về ng cường công tác chăm sóc, giáo
dục bảo vệ trẻ em đáp ng với yêu cầu phát triển đất
nước phồn vinh, hạnh phúc.
Sở Y tế
Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Tài
chính, các sở,
ngành, địa phương
liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
5
Nâng cao năng lực hệ thống y tế dự phòng từ tuyến tỉnh
đến tuyến cơ sở theo hướng hiện đại, đủ năng lực giám
sát, cảnh báo sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh chủ
động tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống
dịch bệnh. Tăng cường Chương trình Tiêm chủng mở
rộng về phạm vi và đối tượng tiêm chủng theo lộ trình.
Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe theo vòng đời.
Triển khai đầy đủ các chương trình, đề án hướng tới
giảm bệnh tật, tử vong, cải thiện tình trạng dinh dưỡng
mẹ, trẻ em, nâng cao chất lượng dân số phát
triển.
Sở Y tế
Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
5
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
6
Củng cố, nâng cao năng lực đồng bộ cho trạm y tế
cấp xã về nhân lực; duy trì đội ngũ nhân viên y tế
thôn, tổ dân phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số
theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở vật chất,
thuốc, thiết bị y tế cơ bản, nhất là ở vùng sâu, vùng
xa, vùng khó khăn, biên giới. Triển khai chăm sóc sức
khoẻ theo nguyên lý y học gia đình. Tăng cường kết
nối, hỗ trợ giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật cho
trạm y tế xã.
Thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác
sỹ công tác tại trạm y tế cấp xã theo Kế hoạch.
Sở Y tế, UBND
các xã, phường
Sở Tài chính; Sở
Nội vụ; các sở,
ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
- Lồng ghép trong
các hoạt động hằng
năm
-Mỗi năm thực hiện
luân phiên, luân
chuyển, điều động ít
nhất 10-15 lượt bác
về làm việc có thời hạn
tại trạm y tế cấp xã;
- Phấn đấu đến năm
2027 ít nhất từ 4-5
bác sĩ/trạm y tế, đảm
bảo đến năm 2030
đủ bác theo chức
năng, nhiệm vụ.
Hằng năm
8
Đẩy mạnh các hoạt động kết hợp quân dân y, y tế công
an đáp ứng kịp thời các tình huống khẩn cấp về y tế
công cộng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân
vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn.
Sở Y tế, Bộ Chỉ
huy quân sự
tỉnh, Công an
tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
9
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác,
sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế
dữ liệu dân cư. Kết nối, đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành y
tế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm chính
xác, bảo mật. Chuẩn hoá quy trình cập nhật, khai thác
dữ liệu phục vụ quản lý, thanh toán Bảo hiểm y tế
chăm sóc sức khoẻ người dân. Tăng cường bảo đảm an
toàn thông tin, tránh lộ lọt và sử dụng sai mục đích
Công an tỉnh,
Sở Y tế, Bảo
hiểm xã hội
tỉnh
Các sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
6
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
10
Phấn đấu đến m 2030 trên địa bàn tỉnh ít nhất 1
bệnh viện đạt cấp chuyên sâu, bệnh viện lão khoa hoặc
chuyên khoa lão khoa. Thúc đẩy liên kết giữa các bệnh
viện truyến trung ương, các sở đào tạo doanh
nghiệp nhằm phát triển y tế chuyên sâu chất ợng cao;
khuyến khích phát triển các cơ sở chăm sóc người cao
tuổi; phát triển mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào
cộng đồng.
Sở Y tế
Các sở, ngành, địa
phương, cơ quan,
đơn vị liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
11
Phát huy tiềm năng thế mạnh của y học cổ truyền.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển
y dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược
hiện đại. Bảo tồn và phát huy giá trị đa dụng của dược
liệu, các bài thuốc, phương pháp truyền thống. Nâng
cao chất lượng của thuốc cổ truyền, dược liệu; phát
triển y học cổ truyền gắn với du lịch sức khỏe.
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở
Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, các sở,
ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
III.
Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế (04 nhiệm
vụ)
1
Tiếp tục đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái
độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng
cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực
hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ CMinh “Lương
y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn
luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp,
vấn người bệnh. Thực hiện các quy định về tiêu
chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới
và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật cho
nhân viên y tế.
Sở Y tế, UBND
các xã, phường,
các đơn vị y tế
Các cơ quan liên
quan
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
7
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
2
Triển khai thực hiện Đề án phát triển nhân lực y tế chất
lượng cao cho các cơ sở y tế; Đề án phát triển nhân lực
y tế cho trạm y tế cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, Sở
Giáo dục và Đào
tạo, các sở, ngành,
địa phương, cơ
quan, đơn vị liên
quan
Kế hoạch/Văn bản
chỉ đạo
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2026
3
Áp dụng phcấp ưu đãi nghề đối với công chức, viên
chức công tác tại các sở y tế công lập (sau khi Chính
phủ sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày
04/7/2011); triển khai các chính ch ưu đãi, đãi ngộ của
Trung ương, của tỉnh cho đội ngũ nhân viên y tế trực
tiếp làm chuyên môn tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự
phòng khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn,
đặc biệt khó khăn, biên giớí, lĩnh vực tâm thần, pháp y,
pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh một
số đốiợng đặc thù khác theo quy định và phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.
Sở Y tế
Sở Nội vụ, các sở,
ngành, địa
phương, cơ quan,
đơn vị liên quan
Các hoạt động hằng
năm
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2026;
triển khai thường
xuyên
4
Khuyến khích đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở
nước ngoài tại các bệnh viện thế mạnh, kinh phí
được chi trả từ các chương trình học bổng.
Sở Y tế
Sở Tài chính, Sở
Nội vụ, các địa
phương
Các hoạt động hằng
năm
Hằng năm
IV.
Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách hiểm y tế (06 nhiệm vụ)
1
Ưu tiên bố trí và bảo đảm mức tăng chi ngân sách nhà
nước hằng m cho lĩnh vực y tế, bảo đảm ngân sách
nhà nước chi thường xuyên chi đầu cho y tế
sở, y tế dự phòng theo quy định của pháp luật.
Sở Tài chính
Sở Y tế và các sở,
ngành, địa phương
Dự toán ngân sách
nhà nước dành cho y
tế
Hằng năm
8
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
2
Triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục
hành chính, sử dụng tiết kiệm chi phí quản lý, tăng chi
cho khám bệnh, chữa bệnh, phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
Sở Y tế, Sở Tài
chính và các sở,
ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Kế hoạch
Sau khi Chính
phủ ban hành
trong năm 2028
3
Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm
sức khỏe
Sở Y tế
Bảo hiểm xã hội
tỉnh, Sở Tài chính
và các sở, ngành,
địa phương liên
quan
Báo cáo kết quả
Hằng năm
4
Kế hoạch triển khai khám sức khỏe định khoặc khám
sàng lọc miễn phí cho người dân ít nhất mỗi năm 1 lần
theo nhóm đối tượng và lộ trình ưu tiên. Tổ chức phối
hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám
sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh
viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho
người lao động theo quy định khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí; tạo lập sổ sức
khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
Sở Y tế
Sở Tài chính, các
địa phương
Kế hoạch
Hằng năm theo
Kế hoạch của
Chính phủ, Bộ Y
tế
5
Triển khai thực hiện chính sách miễn viện phí, trước
hết đối với đối tượng chính sách hội, người yếu
thế, người có thu nhập thấp một số đối tượng cần ưu
tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo
lộ trình và quy định của Chính phủ
Sở Y tế
BHXH tỉnh, Sở
Tài Chính, các sở,
ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Văn bản chỉ đạo
Sau khi Chính
phủ ban hành dự
kiến trong năm
2028
6
Triển khai thực hiện bảo hiểm y tế chi trả cho một s
dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số
Sở Y tế
BHXH tỉnh, Sở
Tài Chính, các sở,
ngành, địa
Văn bản chỉ đạo
Sau khi Chính
phủ ban hành
9
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình và quy định của
Chính phủ
phương, đơn vị
liên quan
Nghị định trong
năm 2027
V.
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện trong chăm sóc sức khỏe (03 nhiệm vụ)
1
Xây dựng Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính, các sở,
ngành, địa phương
liên quan, các đơn
vị y tế
Kế hoạch
Sau khi Bộ Y tế
ban hành trong
quý I/2026 và
thường xuyên
2
Triển khai thực hiện Đề án tăng cường nghiên cứu, phát
triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất trí tuệ nhân
tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet
vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống
dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản y tế;
Bệnh viện thông minh
Sở Y tế
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở
Tài chính, các sở,
ngành, địa phương
liên quan, các cơ
quan, đơn vị y tế
Kế hoạch
Sau khi Trung
ương ban hành
trong năm 2026
3
Tổ chức triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia phát
triển ngành Dược Việt Nam Chương trình phát triển
công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Sở Y tế
Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở
Công Thương, các
sở, ngành, địa
phương, đơn vị
liên quan
Kế hoạch
Hằng năm
VI.
Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế (05 nhiệm vụ)
1
Triển khai hoạt động hợp tác công trong lĩnh vực y
tế theo quy định của pháp luật: Thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế nhân, thúc đẩy mạnh
mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, Kế hoạch
Các sở, ngành
địa phương,
đơn vị
Sở Y tế, các sở,
ngành liên quan
Báo cáo kết quả
Hằng năm
10
STT
Tên nhiệm vụ cụ thể
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Kết quả
Thời gian hoàn
thành
số 501-KH/TU ngày 22/7/2025 của Tỉnh uỷ Cao Bằng
về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW; Khuyến khích,
tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư
nhân, hợp tác công trong lĩnh vực y tế theo quy định.
2
Ưu tiên nh quđất, cho phép chuyển đổi linh hoạt
mục đích sử dụng đất sang đất dành cho y tế; tạo mọi
điều kiện trong việc giải quyết đất đai cho các dự án
xây dựng và phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe.
Sở Nông
nghiệp và Môi
trường, UBND
các xã, phường
Sở Y tế, các sở,
ngành liên quan
Quyết định/văn bản
chỉ đạo/ Báo cáo kết
quả
Hằng năm
3
Tham mưu việc thực hiện không áp dụng thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các sở y tế công lập, nhân
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận sau khi có Nghị
quyết của Quốc hội và văn bản chỉ đạo, ớng dẫn của
bộ, ngành Trung ương.
Sở Tài chính,
Thuế tỉnh Cao
Bằng
Các sở, ngành, địa
phương liên quan.
Quyết định/văn bản
chỉ đạo
Sau khi có Nghị
quyết của Quốc
hội và văn bản
chỉ đạo, hướng
dẫn của bộ,
ngành Trung
ương.
4
Tham mưu ưu tiên dành trụ sở quan nhà nước dôi
sau sắp xếp cho các sở y tế; cho phép áp dụng
hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà ớc
đối với cơ sở y tế tư nhân theo quy định của pháp luật.
Sở Tài chính
Sở Y tế, UBND
các xã, phường,
đơn vị liên quan
Quyết định/văn bản
chỉ đạo
Hằng năm
5
Tăng ờng kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính
sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các
nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm (nếu có)
Các sở, ngành,
địa phương
theo chức năng
nhiệm vụ
Các cơ quan liên
quan
Hoạt động hằng năm
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 683/KH-UBND Cao Bằng 2026 thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW bảo vệ sức khỏe Nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×