• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 68/KH-UBND Gia Lai bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 68/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 68/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 68/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 68/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của
UBND tỉnh Gia Lai về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày
09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai thông qua Đề án phát
triển hệ thống y tế tỉnh Gia Lai đến năm 2030 triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của BChính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 20 tháng 10
năm 2025 của Tỉnh ủy Gia Lai về một sgiải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ,
chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân dân; Kế hoạch số 1085/KH-BYT ngày 08
tháng 8 năm 2025 của Bộ Y tế vviệc bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
Nhân dân năm 2026; trên sở đnghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 44/TTr-SYT
ngày 10 tháng 02 năm 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc
nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa triển khai hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong
năm 2026.
2. Tập trung nguồn lực để củng cố mạng lưới y tế sở, y tế dự phòng; tạo
bước đột phá trong nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; đẩy mạnh chuyển
đổi số toàn diện ngành y tế.
3. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi; xác định trách nhiệm của từng đơn vị
trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, nhân lực và tài chính y tế.
II. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH NĂM 2026
1. Về chỉ tiêu kinh tế - xã hộichỉ tiêu y tế: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch này.
2. Về giường bệnh kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định số 3209/QĐ-
UBND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt
giường bệnh kế hoạch năm 2026 của các sở khám bệnh, chữa bệnh công lập
thuộc tỉnh quản lý và các văn bản điều chỉnh, bổ sung, thay thế liên quan (nếu có).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao sức khỏe Nhân dân
- Đẩy mạnh truyền thông, vận động người dân thực hiện lối sống lành mạnh,
tăng cường rèn luyện thể lực dinh dưỡng hợp . Tổ chức tốt công tác y tế học
đường, phấn đấu tăng tỷ lệ học sinh tham gia hoạt động thể chất.
68
13
02
2
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chương trình sức
khỏe Việt Nam, Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe Nhân dân, Đề án
Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2021-2030, Chiến lược Quốc
gia Phòng, chống tác hại thuốc đến năm 2030, Chiến lược Quốc gia về Dinh
dưỡng giai đoạn 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2045 và Kế hoạch phát triển hệ
thống phục hồi chức năng đến năm 2030 của tỉnh.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm, đặc biệt tại
các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp trường học; phấn đấu giảm số vụ ngộ độc
thực phẩm so với năm 2025 và đảm bảo tỷ lệ sở được cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đạt chỉ tiêu kế hoạch năm.
2. Nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh, gắn với đổi mới y tế cơ sở
- Chủ động giám sát, phát hiện sớm và xử kịp thời các dịch, không để
dịch bệnh lớn xảy ra; duy trì t lệ tiêm chủng mở rộng đạt ≥95% tại các xã,
phường.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần quản lý, sàng lọc, phát hiện
sớm các bệnh không lây nhiễm phổ biến (tim mạch, đái tháo đường, ung thư, bệnh
phổi mạn tính,).
- Triển khai khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí và lập hồ sức
khỏe điện tử cho người dân theo lộ trình năm 2026.
- Tiếp tục duy trì nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân
phố, cô đỡ thôn bản, cộng tác viên dân số.
- Triển khai chăm sóc sức khỏe theo nguyên lý y học gia đình; xây dựng
thực hiện luân phiên, luân chuyển, điều động bác sĩ về hỗ trợ, m việc có thời hạn
tại Trạm y tế nhằm đảm bảo chất lượng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
3. Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng,
phát huy thế mạnh của y học cổ truyền
- Hoàn thiện Đề án thành lập Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Gia Lai trong năm
2026.
- Tiếp tục đầu nâng cấp sở vật chất cho các đơn vị khám bệnh, chữa
bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong vấn, khám bệnh, chữa
bệnh và hội chẩn từ xa.
- Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện nghiêm quy chế chuyên
môn, cải tiến quy trình khám bệnh, chữa bệnh để giảm thời gian chờ đợi của người
dân.
- Tổ chức đánh giá bộ tiêu chí đánh giá kiểm định độc lập chất lượng
bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện tốt sở y tế “xanh - sạch - đẹp”,
xử lý chất thải y tế đúng quy định.
- Tăng cường kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và triển khai các kỹ
thuật phục hồi chức năng mới tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, trung tâm y tế.
4. Tăng cường công tác dân số và nâng cao chất lượng dân số
3
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm duy trì mức sinh thay thế và kiểm
soát tỷ số giới tính khi sinh.
- Tăng cường các hoạt động vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm
soát, sàng lọc trước sinh, sơ sinh và hỗ trợ sinh sản tại các địa bàn trọng điểm.
- Đẩy mạnh giáo dục, chăm c sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh
niên; phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; kiểm tra, xử nghiêm các
hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức.
- Củng cố mạng lưới cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn bản; tổ chức
đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm công tác dân số
cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
5. Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an
sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời công khai chế độ chính sách cho 100% đối
tượng bảo trợ hội đủ điều kiện theo quy định hiện hành; soát, lập danh sách
đề xuất hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế cho 100% đối tượng bảo trợ xã hội.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công và phấn đấu đưa vào hoạt động một phần Trung
tâm Nuôi dưỡng người tâm thần Hoài Nhơn-Cơ sở 2; khảo sát, lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư dự án xây dựng mới Trung tâm tại khu vực phía Tây của tỉnh.
- Duy trì nhân rộng các hình chăm sóc người cao tuổi, người khuyết
tật dựa vào cộng đồng.
- Gắn kết chặt chẽ chính sách trợ giúp hội với Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững để tạo sinh kế ổn định, giúp các đối tượng thụ
hưởng vươn lên hòa nhập cộng đồng.
6. Nâng cao y đức, phát triển nhân lực y tế chất lượng, đồng bộ, đáp ứng
sự hài lòng của người bệnh và hội nhập quốc tế
Tổ chức quán triệt thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử, đổi mới toàn diện
phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế tại 100% cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- y dựng thực hiện kế hoạch tuyển dụng viên chức y tế năm 2026, ưu
tiên tuyển dụng bác cho các Trạm y tế xã, phường các chuyên khoa đang
thiếu hụt.
- Triển khai thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút nhân lực y tế của tỉnh;
cử cán bộ đi đào tạo sau đại học và chuyên sâu theo chỉ tiêu kế hoạch được giao.
- Tăng cường hợp tác hội nhập quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao kỹ thuật, khoa học, công nghệđào tạo nhân lực.
7. Phát triển sản xuất, cung ứng thuốc và thiết bị y tế
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chiến lược quốc gia
phát triển ngành Dược Việt Nam Chương trình phát triển công nghiệp dược,
dược liệu trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4
- Tổ chức thực hiện tốt công tác đấu thầu tập trung thuốc, hóa chất, vật tư,
khí y tế cấp địa phương năm 2026, bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời cho công tác
khám bệnh, chữa bệnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sử dụng thuốc; đẩy mạnh hoạt
động dược lâm sàng tại các sở khám bệnh, chữa bệnh. Tăng cường thanh tra,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh dược, kết nối liên thông dữ liệu
với cơ sở dữ liệu Dược quốc gia tại các nhà thuốc.
- Khảo sát, quy hoạch vùng trồng dược liệu; nghiên cứu, đề xuất chính sách
khuyến khích doanh nghiệp đầu vào lĩnh vực sản xuất thuốc, dược liệu trên địa
bàn tỉnh.
8. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
toàn diện trong chăm sóc sức khoẻ
- Tập trung nguồn lc để triển khai tạo lập chuẩn hóa dữ liệu Hồ sức
khỏe điện tử cho người dân; đẩy mạnh việc triển khai bệnh án điện tử đơn
thuốc điện tử tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Xây dựng kế hoạch và chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật cho Trung tâm dữ liệu y tế
dùng chung cấp tỉnh.
- Khuyến khích các đơn vị đăng triển khai các đề tài nghiên cứu khoa
học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới trong chẩn đoán điều
trị.
- Tăng cường quản lý thông tin y tế, chủ động đấu tranh, ngăn chặn và xử
nghiêm các hành vi lan truyền thông tin sai lệch, thiếu kiểm chứng vsức khỏe
trên không gian mạng.
9. Đổi mới tài chính y tế và bảo hiểm y tế toàn dân
- Bố trí ngân sách năm 2026 bảo đảm cho hoạt động của y tế sở, y tế dự
phòng và hỗ trợ các đối tượng chính sách.
- Tiếp tục thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế theo quy định.
- Bước đầu triển khai tổ chức thí điểm nhân rộng hình kết hợp khám
sức khỏe định kỳ, sàng lọc miễn pvới khám bệnh, chữa bệnh BHYT để tối ưu
hóa nguồn lực.
- Tăng cường công tác giám định BHYT, kiểm soát chi phí khám bệnh, chữa
bệnh, chống lãng phí, trục lợi quỹ BHYT.
- Phối hợp với các ngành, địa phương tuyên truyền, vận động người dân
tham gia BHYT, phấn đấu đạt chỉ tiêu bao phủ BHYT được HĐND tỉnh giao năm
2026.
10. Phát triển y tế gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Triển khai hiệu quả nội dung hoạt động năm 2026 của Chương trình kết
hợp quân - dân y chăm sóc sức khỏe Nhân dân đến năm 2030 và Chương trình phát
triển y tế biển, đảo Việt Nam đến năm 2030.
5
- y dựng lực lượng y tế dự bị động viên và lực lượng huy động của ngành
y tế. Tổ chức soát, bổ sung số dự trữ thuốc, hóa chất, vật y tế thiết yếu
phòng chống thiên tai, thảm họa cho năm 2026.
- Phối hợp với lực lượng quân đội tổ chức huấn luyện, diễn tập các phương
án y tế bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Tiếp tục đầu nâng cấp sở hạ tầng, thiết bị cho các sở khám bệnh,
chữa bệnh quân - dân y kết hợp.
11. Tăng cường phối hợp liên ngành, mở rộng hợp tác quốc tế đẩy
mạnh truyền thông y tế
- Giao ngành Y tế giữ vai trò đầu mối, phối hợp với các Sở, ngành: Giáo dục
và Đào tạo, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và Công an tỉnh
trong công tác chăm sóc sức khỏe, đảm bảo an ninh trật tự và vệ sinh môi trường.
- Chủ động làm việc với các đối tác quốc tế, đặc biệt là đối tác New Zealand
để cụ thể hóa các nội dung hợp tác trong năm 2026. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, kêu
gọi các nguồn vốn xã hội hóa cho lĩnh vực y tế.
12. Hoàn thiện hệ thống thể chế nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về y tế
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính ngành y tế năm 2026.
- Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; soát, đề
xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người
dân và doanh nghiệp.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện chính sách pháp luật trong lĩnh vực y tế, bảo hiểm, an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Vốn đầu công thực hiện theo Quyết định số 3009/QĐ-UBND ngày 12
tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phân bổ giao kế hoạch đầu
công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 các văn bản điều chỉnh, bổ sung,
thay thế liên quan (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu
UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này;
kịp thời phát hiện những khó khăn, ớng mắc, bất cập để biện pháp xử phù
hợp; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
2. Các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh UBND các xã,
phường trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và Phụ lục IV kèm theo Kế hoạch
số 48/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai.
3. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 05/6/2026) 01 năm (trước ngày
05/11/2026) hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp thẩm quyền, các quan, địa
6
phương liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để
báo cáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu phát sinh khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để xử lý
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- Các Sở: YT, TC, NV, TP, CT,
GDĐT, VHTTDL, NNMT, KHCN;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V6, V4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
7
Phụ lục
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND tỉnh Gia Lai)
TT
Ch tiêu
Năm
2026
Đơn vị
ch trì
1
S giường bnh/vn dân
34,7
S Y tế
2
S bác sĩ/vạn dân
9,4
S Y tế
3
S trm y tế xã, phường có bác sĩ
135
S Y tế
4
T l ngưi tham gia bo him y tế so
vi dân s
96,1
Bảo hiểm
xã hội tỉnh
5
T l tr em dưới 5 tui suy dinh
ng th thp còi
19,6
S Y tế
6
S ợc sĩ trên 10.000 dân
2,9
S Y tế
7
S điều dưỡng trên 10.000 dân
16
S Y tế
8
T l giưng bệnh tư nhân trên tng s
giưng bnh
15,3
S Y tế
9
T l trm y tế xã, phường thc hin
d phòng, quản lý, điu tr mt s
bnh không lây nhim
96,2
S Y tế
10
T l dân s đưc qun lý sc khe
97
S Y tế
11
T l ngưi dân hài lòng vi dch v y
tế
> 82
S Y tế
12
T sut t vong tr em dưới 1 tui
(trên 1.000 tr đẻ sng)
< 5,8
S Y tế
13
T sut t vong tr em dưới 5 tui
(trên 1.000 tr đẻ sng)
< 8,8
S Y tế
14
T s t vong m (trên 100.000 tr đẻ
sng)
< 23
S Y tế
8
TT
Ch tiêu
Năm
2026
Đơn vị
ch trì
15
Tng t sut sinh (s con trung bình
mt ph n sinh trong đời)
2,0 - 2,2
S Y tế
16
T s gii tính khi sinh
107,5
S Y tế
17
T l ph n mang thai được tm soát
ít nht 4 loi bnh bm sinh ph biến
40
S Y tế
18
T l tr sơ sinh được tm soát
45
S Y tế
19
T l ph n trong độ tuổi sinh đẻ s
dng bin pháp tránh thai hiện đại
> 70
S Y tế
20
T l nam, n thanh niên được vấn,
khám sc khỏe trước khi kết hôn
35
S Y tế
21
T l tiêm chủng đầy đủ các loi vc
xin trong chương trình tiêm chng m
rng
95
S Y tế
22
S ca mc mi lao trên 100.000 dân
48
S Y tế
23
S ca mc mi st rét trên 100.000 dân
≤ 4
S Y tế
24
Người cao tuổi được khám sc khe
định k ít nht 1 lần/năm
70
S Y tế
25
T l cht thi y tế ca bnh viện được
x lý đạt quy chun
100
S Y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 68/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×