• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 42/KH-UBND Hưng Yên thực hiện chỉ tiêu y tế Nghị quyết Đại hội Đảng bộ 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 13:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 42/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện chỉ tiêu y tế Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 42/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 42/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 42/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện chỉ tiêu y tế Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh
Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I,
nhiệm kỳ 2025 2030 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh
Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 2030, đồng thời góp phần quan trọng vào
sự phát triển chung của tỉnh Hưng Yên nói chung ngành Y tế nói riêng, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, nhiệm vụ giải pháp thực hiện chỉ tiêu y tế
năm 2026 và các năm tiếp theo như sau:
I. THỰC TRẠNG
Trong phát triển kinh tế-xã hội, ngày càng nhận rõ, con người không chỉ
nguồn lực, quy mô, tiềm lực của nền kinh tế,còn là mục tiêu, kết quả
trung tâm của sự phát triển bền vững. Với ý nghĩa quan trọng đó, trong hoạch
định cũng như đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến
lược, kế hoạch phát triển đất nước, phát triển con người luôn được chính phủ các
nước xác địnhmột trong những chỉ tiêu đặc biệt quan trọng.
Phát triển con người quá trình làm tăng khả năng lựa chọn của mỗi
người cũng như mức độ đạt được phúc lợi của họ. Trong đó, sự lựa chọn cốt yếu
trường thọ, khỏe mạnh, được học hành được tận hưởng mức sống tử tế;
đồng thời, được bảo đảm về nhân quyền bình đẳng về chính trị. Để đo lường
sự phát triển con người, HDI thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của
con người trên các phương diện: Sức khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính
từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua chỉ số giáo dục) thu nhập (thể hiện qua
tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).
Những năm trở lại đây, nhờ những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội,
chất lượng dân số của Việt Nam cũng như của tỉnh Hưng Yên đã đạt được
những thành tựu quan trọng, HDI của Việt Nam đã liên tục tăng từ 0,682 điểm
(năm 2016) lên 0,687 điểm (năm 2017); 0,693 điểm (năm 2018); 0,703 điểm
(năm 2019); 0,706 điểm (năm 2020); 0,703 (2021). Đặc biệt, trong bảng xếp
hạng HDI năm 2022, Việt Nam đã tăng 8 bậc từ vị trí 115 lên vị trí 107, tiếp tục
nằm trong số các quốc gia đang phát triển chỉ số HDI cao. Đó kết quả của
những chính sách đúng đắn, hiệu quả nỗ lực vượt bậc của Đảng, Nhà nước
trong thúc đẩy phục hồi kinh tế, bảo đảm an sinh hội sau đại dịch Covid-19
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của người dân Việt Nam.
Theo số liệu tính đến tháng 6/2025 quy dân số tỉnh Hưng Yên sau sáp
nhập 3.455.236 người (sau khi sáp nhập), trong đó nam 1.699.290 người
chiếm 49,0%; nữ 1.755.769 người chiếm 51,0%. cấu dân số tỉnh Hưng Yên
số người từ 0-14 tuổi 612.724 người, chiếm 17,8% tổng dân số; số người
42
06
2
trong độ tuổi lao động (15 - 60 tuổi) 2.087.161 người chiếm 60,40% tổng dân
số; số người trên 60 tuổi trở lên 755.351 người chiếm 21,8% tổng dân số, tỷ lệ
này cao hơn đáng kể so với mặt bằng chung của cả nước (cả nước13,89% số
người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên); số người trên 65
+
tuổi552.176 người chiếm
15,86% dân số. cấu dân số tiếp tục chuyển dịch theo hướng già hóa, đặt ra
yêu cầu tăng cường các chính sách chăm sóc sức khoẻ, an sinh hội cho người
cao tuổi (theo số liệu của CCDS&TE). Dân số ch yếu sng nông thôn chiếm
82,3% (theo s liu ca Chi cc Thng tnh), việc phân bố dân không đồng
đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ dân số y tế. T l tăng
dân s t nhiên hin nay 0,78% n s (theo s liu CCDS&TE tnh). Chất
lượng dân số ngày càng được nâng cao: Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi
2,37%o; Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi 3,31%o; Tỷ lệ suy dinh dưỡng
(chiều cao/tuổi) trẻ dưới 5 tuổi 16,2%; Tỷ suất tử vong mẹ/100.000 ca đẻ
sống <30; Tỷ lệ mẹ được sàng lọc, chẩn đoán trước sinh trên 80%; Tỷ lệ trẻ
sinh được tầm soát, chẩn đoán sinh trên 80% so với kế hoạch giao; Tỷ lệ
người cao tuổi được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 01 lần/năm đạt trên 80%.
Tuổi thọ bình quân là 75,6 tuổi; số năm sống khỏe của người dân là 68 tuổi.
Tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản từ tỉnh đến sở
đã từng bước củng cố, phát triển cung cấp đầy đủ, kịp thời, thuận tiện các dịch
vụ Dân số cho nhân dân. 100% Trạm Y tế nữ hộ sinh đảm bảo cung cấp
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc mẹ trước, trong sau
sinh; trên 3.800 người kiêm cộng tác viên Y tế - Dân số thôn, tổ dân phố; các
Bệnh viện Đa khoa Khoa lão khoa; 02 Trung tâm Dưỡng lão (Trung tâm An
Thái tại khu vực Thư Trung tâm Dưỡng lão Phúc thọ thuộc Bệnh viện đa
khoa Phước Hải).
Hiện nay cả tỉnh 3.914 bác sĩ, tỷ lệ số bác sỹ/1 vạn dân đạt 12,1 bác sĩ,
thấp hơn 2,9 bác so với cả nước (15 bác năm 2025). Thực tế, phân bố bác
không đều thiếu hụt bác chuyên khoa, nhiều trạm y tế không bác
hữu hoặc chỉmột bác phải kiêm nhiệm nhiều phần việc do chế, chính
sách hiện hành chưa đủ mạnh.
Tính đến thời điểm hiện tại, toàn tỉnh 37 sở y tế công lập giường
bệnh (gồm 17 bệnh viện tuyến tỉnh, 20 bệnh viện đa khoa khu vực) với quy
8.620 giường 16 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa nhân với quy 2.085
giường bệnh. Trong giai đoạn 2021 - 2025, đã có 13/37 sở y tế công lập được
đầu xây dựng mở rộng quy giường bệnh. Sau đầu tư, nâng tổng số giường
bệnh theo thiết kế lên 4.736 giường, tăng 1.226 giường so với năm 2020 góp
phần đưa chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội (số giường bệnh/10.000 dân) tỉnh
Hưng Yên từ 30,0 (năm 2020) lên 39,8 (năm 2025), cao hơn trung bình cả nước;
đồng thời, vượt mục tiêu được giao tại Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ
19 (2021 – 2025).
Tuy nhiên, từ năm 2020 đến nay nhiều chủ trương, chính sách mới của
Đảng, Nhà nước Chính phủ được ban hành hoặc điều chỉnh, sửa đổi để phù
hợp với thực tiễn công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ Nhân dân trong tình
3
hình mới như: Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023; Quy hoạch mạng lưới
sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tỉnh Hưng Yên
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 25-CT/TW ngày
25/10/2023 của Ban thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục củng cố, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế sở trong tình hình mới. Đặc
biệt, sau tác động của đại dịch COVID-19 nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của
người dân trong ngoài tỉnh tại các sở y tế ngày càng tăng cao; quy
giường bệnh được giao hàng năm quy giường bệnh thực tế theo số bệnh
nhân điều trị nội trú tại các sở y tế công lập đã vượt nhiều so với thiết kế.
Thực trạng tỷ lệ giường bệnh Việt Nam đang tăng dần tiến gần các
mục tiêu đề ra, với kết quả năm 2024 đạt khoảng 32,5 giường/10.000 dân 33
giường/10.000 dân vào năm 2025 nhưng vẫn thấp hơn so với mức trung bình
của thế giới, chủ yếu tập trung bệnh viện công còn khoảng cách về giường
bệnh nhân. Tại Hưng Yên số giường bệnh/1 vạn dân tăng từ 36,9 giường năm
2020 lên 39,8 giường năm 2025, trong đó giường nhân đạt 13%.
Hiện nay các nhóm đối tượng bắt buộc khám sức khỏe định kỳ theo quy
định của pháp luật 1.839.466 người đã đang thực hiện khám sức khỏe định
kì hàng năm, cụ thể: (1) Cán bộ công chức, viên chức là 44.526 người, đối tượng
này được khám, quản sức khỏe định kỳ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2,
Khoản 1 Điều 21 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày
25/6/2015; (2) Người lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phải khám sức
khỏe theo Luật Lao động 442.916 người, trong đó 3.527 người đang làm
việc tại các ngành nông, lâm nghiệpthủy sản (niên giám thốngnăm 2024),
đối tượng này được khám, quản sức khỏe định kỳ theo quy định tại Khoản 1
Điều 21 Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015:
“Điều 21. Khám sức khỏe điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động: 1.
Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần
cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc
hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động
người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được
khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.”; (3) Đối tượng học sinh 600.866
người (niên giám thống năm 2024), đối tượng này được khám, quản sức
khỏe định kỳ theo quy định tại Thông liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-
BGDĐT ngày 12/5/2016 Quy định về công tác y tế trường học Thông
23/2017/TT-BYT ngày 15/5/2015 của Bộ Y tế về hướng dẫn việc lập hồ theo
dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo độ tuổi cho trẻ em; vấn chăm sóc
sức khỏe và dinh dưỡng.
Người công người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên đến trên 80 tuổi
734.084 người (theo báo cáo của Chi cục Dân số), theo quy định tại Khoản 4
Điều 3 Thông số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 của Bộ Y tế về việc
hướng dẫn thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi: “Khám sức khỏe định
kỳ người cao tuổi được thực hiện ít nhất một lần một năm (01 lần/năm)”), với
mục tiêu tại Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính
4
phủ giai đoạn 2025-2030 là: “ít nhất 90% người cao tuổi được chăm sóc sức
khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ theo dõi sức khỏe;
100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa bệnh được
hưởng sự chăm sóc của gia đình cộng đồng”. Số lượng bệnh nhân được
khám theo dõi hàng tháng: huyết áp 41.867 người, tiểu đường 58.798
người.
Đối tượng hiện chưa các quy định bắt buộc khám sức khỏe định kỳ
1.226.572 người, đối tượng này chưa thực hiện khám sức khỏe định kỳ, chỉ đi
khám chữa bệnh khi dấu hiệu bệnh hoặc một số rất nhỏ khám kiểm tra sức
khỏe chủ động; Số người lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc tại các ngành
nông, lâm nghiệp thủy sản 331.400 người (niên giám thống năm 2024);
Người dân trong độ tuổi lao động tự do, không đi làm người dân khác không
thuộc các nhóm trên là 895.172 người (niên giám thốngnăm 2024).
Theo báo cáo kết quả đến ngày 31/10/2025, s người tham gia BHYT trên
địa bàn tỉnh 2.787.164 người, tăng 13.335 người (0,5%) so với năm 2024, đạt
93,2% theo kế hoạch Bảo hiểm hội Việt Nam giao. Dự kiến đến hết tháng
12/2025 đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 95,02%, hoàn thành chỉ tiêu Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Nâng cao chỉ số phát triển con người của tỉnh Hưng Yên, phấn đấu chỉ số
HDI thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước. Chăm lo phát triển con
người một cách toàn diện, nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân, phát huy
nội lực tiềm năng của tỉnh Hưng Yên, đẩy mạnh phát triển kinh tế - hội,
đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần tích cực thực hiện thắng lợi chiến lược
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong những năm tới, nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống, sức khỏe, giáo dục thu nhập bình quân đầu người, lấy con người
làm trọng tâm phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Cải thiện chất lượng chăm
sóc sức khỏeđáp ứng nhu cầu ngày càng cao.
Xây dựng phát triển quy giường bệnh của các sở y tế trên địa
bàn tỉnh đồng bộ, hiện đại tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế - hội
của tỉnh, phù hợp với nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của người dân trong
ngoài tỉnh. Đồng thời làm căn cứ cho các sở y tế xác định nhu cầu phát triển
chuyên môn kỹ thuật, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu sở hạ tầng,
trang thiết bị huy động các nguồn lực tài chính, nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ y tế, đảm bảo cho mọi người dân tiếp cận đầy đủ thuận lợi với các
dịch vụ khám, chữa bệnh tại các tuyến, đáp ứng mục tiêu công bằng, hiệu quả
phát triển.
2. Mục tiêu cụ thể
Chỉ tiêu đại hội
- Ch s phát trin con người HDI đạt 0,769 năm 2026 và 0,79 vào năm 2030.
5
- Tuổi thọ trung bình: đạt 76 tuổi vào năm 2026 và đạt >76,8 tuổi đến năm
2030, trong đó số năm sống khỏe đạt 68,5 tuổi vào năm 2026 70 năm đến
năm 2030.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1% đến trên 1%.
- Đạt 40 giường bệnh/vạn dân vào năm 2026 và đạt trên 43 giường
bệnh/vạn dân đến năm 2030 (gồm 40 giường công lập/vạn dân 3,0 giường
nhân/vạn dân).
- Đạt 13 bác sĩ/vạn dân vào năm 2026 đạt trên 15 bác sĩ/vạn dân đến
năm 2030.
- Tỷ lệ người dân được khám sức khoẻ định kỳ hằng năm đạt 100%.
- Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 96% vào năm 2026 và đạt 99% đến năm 2030.
Các chỉ tiêu theo Nghị quyết 72-NQ/TW, của Chính phủBộ Y tế
- Đạt 3 dược sĩ/vn dân vào năm 2026 và đạt 5 dược sĩ/vn dân đến năm 2030;
- Đạt 25 điều dưỡng/vạn dân vào năm 2026 và đạt 30 điều dưỡng/vạn dân
đến năm 2030;
- Tỷ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế đạt trên 85% vào năm
2026 và đạt trên 90% đến năm 2030;
- Tỷ lệ tiêm chủng mở rộng đầy đủ các loại vắc xin: đạt trên 90% với 14
loại vắc xin vào năm 2026 và đạt 95% với 14 loại vắc xin đến năm 2030;
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi đạt 16% vào năm
2026 và <14,5 % đến năm 2030;
- Cơ bn chm dt các dch bnh AIDS, lao và loi tr st rét vào năm 2030;
- Trên 50% (năm 2026) và 70% (năm 2030) nữ mang thai được tầm soát ít
nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 80% (năm 2026) 90% (năm
2030) sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất;
- Đạt 100% (năm 2026), duy trì đến năm 2030 người cao tuổi thẻ bảo
hiểm y tế được quản sức khỏe, khám, chữa bệnh, chăm sóc tại gia đình, cộng
đồng, sở chăm sóc tập trung; 100% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp
chăm sóc người cao tuổi biết thông tin về già hóa dân số, quyền được chăm sóc
sức khỏe của người cao tuổi các kiến thức bản về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi (biết cách tự xử bước đầu một số bệnh thường gặp người cao
tuổi, kiến thức về chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp, lợi ích của việc
khám sức khỏe định kỳ góp phần phát huy vai trò của phong trào hỗ trợ, chăm
sóc nâng cao sức khỏe người cao tuổi...);
- Ít nhất 50% Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa (trừ bệnh viện
chuyên khoa Nhi, Bệnh viện Phục hồi chức năng), Bệnh viện Y học cổ truyền
quy từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám riêng cho người cao tuổi
tại khoa khám bệnh, bố trí giường điều trị nội trú cho người cao tuổi20% các
Bệnh viên đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa;
6
- 100% người cao tuổi thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 90% người cao tuổi
được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập hồ
theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được khám chữa
được hưởng sự chăm sóc của gia đìnhcộng đồng;
- Ít nht 50% s xã, phường Câu lc b liên thế h t giúp nhau hoc
các hình Câu lc b Chăm sóc phát huy vai trò người cao tui; 100% ,
phường ít nht 01 Câu lc b chăm sóc sc kho người cao tui b trí kinh
phí đầu tư cho công tác chăm sóc sc khe người cao tui, ngoài ra 80% Câu lc
b có Qu chăm sóc và phát huy vai trò người cao tui;
- Hàng năm, ít nht 80% người cao tui hoàn cnh khó khăn, bnh tt
được tiếp cn các dch v y tế dưới nhiu hình thc khác nhau; 70% người cao tui
khuyết tt được sàng lc, phát hin các dng khuyết tt được can thip, phc hi
chc năng; ít nht 60% s người cao tui hoàn cnh khó khăn, không người
phng dưỡng được chăm sóc, phc hi chc năng và tr giúp phù hp ti các cơ s
phc hi chc năng và cơ s tr giúp xã hi;
- Ít nht 50% gia đình người cao tui b bnh suy gim trí nh, khuyết tt
nng vn đề khó khăn khác được tp hun, hướng dn, nâng cao nhn thc
kiến thc, k năng v chăm sóc, tr giúp và phc hi chc năng cho người cao tui;
- 90% người cao tui hoc người thân trc tiếp chăm sóc người cao tui
được cung cp thông tin v già hoá dân s, quyn được chăm sóc sc kho ca
người cao tui và các kiến thc cơ bn chăm sóc sc kho người cao tui.
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Trước những thực trạng trên, để đạt được mục tiêu cải thiện chỉ số y tế
duy trì nhóm có chỉ số cao và thu hẹp khoảng cách với các tỉnh, thành phố, đòi
hỏi Hưng Yên phải một hệ thống các giải pháp đồng bộ triển khai thực
hiện quyết liệt, hiệu quả; đặc biệt các giải pháp về nâng cao chất lượng đời
sống dân, tăng cường dịch vụ y tế, giáo dục bởi các lĩnh vực này liên quan
trực tiếp đến phát triển con người.
Theo đó, trong lĩnh vực kinh tế, cần đẩy mạnh đổi mới hình tăng
trưởng gắn với tái cấu nền kinh tế. Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, đặc biệtnhân lực chất lượng cao gắn với phát triển mạnh mẽ khoa học
công nghệ. Bên cạnh đó, không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả điều hành
kinh tế phương thức quản nhà nước; đẩy mạnh phát triển khu vực
kinh tế nhân, gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng. Cần
những quyết sách mạnh mẽ cải cách hệ thống y tế, giáo dục. như vậy,
Hưng Yên mới phát triển con người.
Cùng với đó, để cải thiện chỉ số phát triển con người, Hưng Yên cần nâng
cao chất lượng y tế, trong đó tập trung nâng cao năng lực y tế dự phòng, y tế
sở y tế gia đình. Trong lĩnh vực giáo dục, cần nhanh chóng khắc phục tình
trạng số năm đi học kỳ vọng đang mức thấp tăng chậm hiện nay. Cần khắc
phục những hạn chế của các chỉ số này, tập trung nâng cao chất lượng giáo dục,
tăng cường đầu vào sở hạ tầng, giáo dục, đào tạo. Tăng tỉ lệ người lao
7
động đang làm việc qua đào tạo, ứng dụng phát triển khoa học-công nghệ,
nhất kinh tế số… Đẩy mạnh phát triển giáo dục đào tạo cả về số lượng
chất lượng. Theo đó, phát triển giáo dụcđào tạo về mặt số lượng sẽ giúp nâng
số năm đi học bình quân của người dân, tác động trực tiếp đến việc cải thiện
HDI. Khi chất lượng giáo dục đào tạo được nâng lên sẽ giúp đạt được những
mục tiêu xa hơn, bền vững hơn đối với sự tiến bộ cả về kinh tế, hội môi
trường. Nhờ đó, cải thiện trình độ phát triển con người một cách bền vững hơn,
chất lượng hơn.
1. Nhiệm vụ về công tác lãnh đạo, chỉ đạo
a) Nâng cao vai trò, nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của
toàn hội về mục tiêu nâng cao chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh
Hưng Yên với mục tiêu “lấy con người làm trung tâm, chủ thể, nguồn lực,
động lực quan trọng nhấtmục tiêu của sự phát triển của tỉnh”.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ
nhằm hoàn thành các mục tiêu của Đề án, cụ thể hóa lồng ghép trong thực
hiện các Kế hoạch, Chương trình hành động...; nâng cao hiệu lực, hiệu năng,
hiệu quả quản nhà nước, vai trò, trách nhiệm của các sở ngành, quan, đơn
vị, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp nhằm phát
triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - hội, trên sở quy hoạch
phát triển đô thị, nông thôn mới văn minh, hiện đại, xanh, sạch, đẹp, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; Phát
triển văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế chuyên sâu trở
thành trung tâm của vùng. Kết hợp chặt chẽ hài hòa giữa phát triển kinh tế
với tiến bộ và công bằng hội, đảm bảo an sinh và phúc lợi hội, giảm nghèo
bền vững; thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển giữa thành thị nông thôn.
2. Nhiệm vụ về thực hiện các chính sách
a) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách xã hội trên địa bàn
tỉnh như: giảm nghèo, lao động, việc làm, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực...; đồng thời, thường xuyên soát, nghiên cứu, đề xuất ban hành các
chế chính sách, pháp luật đáp ứng yêu cầu đảm bảo an sinh xã hội, ổn định
phát triển kinh tế - hội trên địa bàn tỉnh, phù hợp với định hướng xu thế
phát triển; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn thành thị, giữa các
vùng miền; bảo đảm an sinh xã hội, tiến bộ, công bằnghội, đặc biệtđối với
người công, người thu nhập thấp, đối tượng yếu thế; nâng cao chất lượng
sống mọi mặt của nhân dân, bảo đảm hài hòa giữa đời sống vật chất đời sống
văn hóa tinh thần theo các tiêu chí của “hạnh phúc”; phấn đấu năm 2026 không
còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia và giảm nghèo bền vững.
b) Tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách về lĩnh vực y tế
trên địa bàn tỉnh, nhằm phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hệ thống y tế
của tỉnh như; “Quy định chính sách thu hút bác về làm việc tại một số đơn vị
thuộc tỉnh Hưng Yên”; chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ
khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức các đơn vị
8
sự nghiệp công lập lĩnh vực Y tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026 - 2030, các Nghị
quyết về chính sách hỗ trợ Bảo hiểm Y tế, bảo hiểm hội, quy định giá dịch
vụ khám chữa bệnh...); chủ động tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh ban hành các chính sách nhằm nâng cao chất lượng dân số, chất lượng
nguồn nhân lực y tế; không ngừng đổi mới thực hiện hiệu quả chính sách
chăm sóc sức khỏe toàn dân: mở rộng các chương trình bảo hiểm y tế, ưu tiên
cho hộ gia đình khó khăn, đảm bảo mọi người dân đều quyền tiếp cận các
dịch vụ y tế bản; phát triển y tế dự phòng: đẩy mạnh các chương trình phòng
chống dịch bệnh, tiêm chủng vắc-xin, nâng cao nhận thức của người dân về
vệ sinh và sức khỏe cộng đồng.
c) Thực hiện chính sách miễn học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ
thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định
của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi hơn về chính sách miễn giảm học phí,
cung cấp học bổng cho học sinh, sinh viên, hỗ trợ tài chính điều kiện học tập
cho học sinh hoàn cảnh khó khăn, giúp các em không bỏ học vì lý do kinh tế,
đảm bảo các em được tiếp cận giáo dục tốt hơn; chế khuyến khích phát
triển giáo dục ngoài công lập, hài hòa lợi ích nhà nước - người dân - người học -
nhà đầu theo phương châm tất cả học sinh đều được đến trường với chất
lượng giáo dục ngày càng tốt hơn.
Thực hiện tốt các chính sách về giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm gắn với
thị trường lao động theo hướng mở, liên thông, hiện đại, hội nhập thích ứng;
thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp, người sử dụng lao động tích cực tham gia
hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề, đào tạo nghề tại nơi
làm việc; xây dựng phát triển các sở đào tạo nghề chất lượng cao, tập
trung ưu tiên các lĩnh vực, ngành nghề tỉnh đang cần như công nghiệp chế biến,
chế tạo, du lịch, dịch vụ, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, điện tử, logistic,
kinh tếdịch vụ cảng biển.
d) Thực hiện hiệu quả các chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển các
ngành chủ chốt của tỉnh như du lịch, dịch vụ, khai thác cảng biển. Đồng thời
phát triển các ngành công nghệ cao thân thiện với môi trường; Giảm nghèo
tạo việc làm: chính sách hỗ trợ người dân phát triển kinh tế, đặc biệt tại các
vùng nông thôn, thông qua các chương trình đào tạo khởi nghiệp. Tạo điều
kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi cho các hộ gia đình khó khăn; chính sách tiền
lương bảo hiểm: điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu cải thiện các
chế độ bảo hiểm hội để đảm bảo người lao động thu nhập ổn định an
toàn lao động. Tăng cường đầu vào hệ thống đường xá, cầu cảng sân bay,
nhằm kết nối các khu vực trong tỉnh với các tỉnh thành khác, tạo động lực cho
phát triển kinh tế hội. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển bền
vững, tăng cường quản chất thải, bảo vệ rừng nguồn nước, đồng thời thúc
đẩy sử dụng năng lượng tái tạo.
3. Nhiệm vụ về tăng chỉ số thu nhập
a) Đẩy mạnh đổi mới hình tăng trưởng theo hướng chủ yếu dựa vào
tăng năng suất, chất lượng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, sử dụng
9
hiệu quả các nguồn lực. Tập trung phát triển viễn thông tạo hạ tầng thiết yếu cho
phát triển kinh tế số, hội số, phục vụ cho chuyển đổi số toàn diện. Phát triển
các sản phẩm, dịch vụ, hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số,
Internet và không gian mạng.
h) Đẩy mạnh huy động sử dụng hiệu quả nguồn lực hội để tiếp tục
đầu phát triển kết cấu hạ tầng với nhiều công trình hiện đại, tương xứng với vị
thế của tỉnh. Triển khai các quy hoạch kết cấu hạ tầng đảm bảo đồng bộ, hiện
đại, nhất hạ tầng giao thông, thương mại, dịch vụ, du lịch, điện, nước, văn
hóa, giáo dục, y tế, thông tin truyền thông, hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế,
hình thành các khu công nghiệp đô thị - dịch vụ - cảng biển - cảng thủy nội địa;
nâng cao năng lực hệ thống hạ tầng đô thị, tập trung đầu các công trình giao
thông công cộng, các công trình đầu mối về cấp nước, thoát nước, xử nước
thải, rác thải.
i) Tạo bứt phá trong phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông;
hoàn thành việc chuyển đổi số, xây dựng sở dữ liệu số kết nối sở dữ liệu
quốc gia. Xây dựng sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo năng
lực vận hành hoạt động của hệ thống chính quyền số tỉnh Hưng Yên đến năm
2030. Đồng bộ, tích hợp sở hạ tầng công nghệ thông tin hệ thống chính
quyền điện tử, đám mây tỉnh thông minh với sở hạ tầng công nghệ thông tin
chính quyền số nhằm đảm bảo thống nhất, chia sẻ, tối ưu tài nguyên quản trị
để nâng cao hiệu quả, hiệu lực điều hành các cấp của chính quyền.
4. Nhiệm vụ về tăng chỉ số sức khỏe
4.1. Phát triển chỉ số con người
a) Phát triển hệ thống y tế theo hướng hiện đại, đồng bộ, đồng đều, cân
đối giữa y tế dự phòng và y tế điều trị, chú trọng y tế sở, bảo đảm tiếp cận các
dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chất lượng ngày càng cao cho mọi người dân,
nhất vùng khó khăn, đối tượng yếu thế; Nâng cao năng lực phòng, chống
dịch bệnh gắn với đổi mới y tế sở; Tăng cường sở vật chất y tế từ tuyến
tỉnh đến tuyến xã, kết hợp hoàn chỉnh hệ thống bảo hiểm y tế toàn dân; phát
triển nguồn nhân lực y tế, đầu ngân sách cho lĩnh vực y tế chăm sóc sức
khỏe; phát triển ứng dụng hiệu quả công nghệ, kỹ thuật cao trong chẩn đoán
điều trị; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu về y tế (phòng chống
dịch bệnh, phòng chống bệnh không lây nhiễm, tiêm chủng mở rộng, phòng
chống suy dinh dưỡng...) các dự án y tế, nước sạch vệ sinh môi trường; đẩy
mạnhhội hóa lĩnh vực y tế, khuyến khích phát triển các sở y tế ngoài công
lập, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giúp người dân nhiều sự
lựa chọn chăm sóc sức khỏe.
- Thực hiện tốt công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe toàn diện để nâng cao
sức khỏe, tầm vóc, tuổi thọ chất lượng cuộc sống của người dân. Quan tâm
thực hiện các lĩnh vực ưu tiên gồm: dinh dưỡng hợp lý; vận động thể lực; chăm
sóc sức khỏe trẻ em, học sinh; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu bia; vệ
sinh môi trường; an toàn thực phẩm; phát hiện sớm quản bệnh không lây
10
nhiễm; chăm sóc, quản sức khỏe người dân; sức khỏe người cao tuổi; sức
khỏe người lao động.
b) Đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông và thực hiện hiệu quả các
mục tiêu về giáo dục sức khỏe, dân số - kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt vùng
nông thôn, vùng khó khăn; kết nối cung cấp các dịch vụ về chăm sóc sức
khỏe cho người dân, đặc biệt các đối tượng yếu thế: người cao tuổi, mẹ, trẻ
em, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách, người khuyết tật...
c) Phát triển công nghiệp hóa đô thị hóa theo hướng xanh, sạch, đẹp,
gắn với bảo vệ, giữ gìn môi trường sống, không để ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống, sức khỏe của người dân.
d) Đầu phát triển các sở vật chất, hệ thống thiết chế văn hóa, thể
thao; phát triển các trung tâm văn hóa thể thao, nhà văn hóa, khu thể thao phù
hợp theo từng cấp để người dân rèn luyện sức khỏe nâng cao thể lực; tổ chức
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về rèn luyện thân thể trong cộng đồng khu
dân cư.
đ) Xây dựng các quỹ phúc lợi chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, người
yếu thế; phát triển các chương trình hội như từ thiện, tình thương trong cộng
đồng và xã hội.
4.2. Tăng tuổi thọ trung bình, phát triển dân số tự nhiên
- Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới (Nghị quyết 21-NQ/TW); Nghị quyết số
137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW (sau đây gọi tắt Nghị quyết 137/NQ-CP); Kết
luận 149 KL TW 2025 ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện
công tác dân số trong tình hình mới.
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 1679/QĐ- TTg, ngày 22/11/2019 của
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 phê duyệt Chương trình điều chỉnh
mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030; Quyết định 1579/QĐ-TTg
ngày 13/10/2020 về việc phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi đến năm 2030. Đồng thời, tiếp tục tham mưu UBND tỉnh ban hành về
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2045
do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 21/02/2025.
- Tổ chức soát, đánh giá thực trạng mức sinh đến năm 2025 định
hướng đến 2030 của địa phương; Ủy ban nhân dân các xã, phường, xây dựng,
ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể để phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương trong từng giai đoạn.
- Tăng cường cung cấp thông tin cho cấp ủy chính quyền người uy
tín trong cộng đồng về những thách thức của già hóa dân số với sự phát triển
kinh tế - xã hội, đặc biệt đối với chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
11
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin,
vấn về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi qua các kênh truyền thông (internet,
trang điện tử, mạng hội ...) các trang tin nhiều người cao tuổi truy cập,
các trang tin mà người cao tuổi quan tâm.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân số,
thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng môi trường sống lành mạnh, nâng cao
sức khỏeđời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
- Củng cố, phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban
đầu, phòng chống bệnh không lây nhiễm, khám chữa bệnh cho người cao tuổi;
từng bước xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn cho người cao tuổi.
+ Nâng cao năng lực cho các Bệnh viện thực hiện khám chữa bệnh, phục
hồi chức nănghỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Nâng cao năng lực cho Trạm Y tế xã, phường trong việc thực hiện dịch
vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống các bệnh mãn tính (bệnh không lây
nhiễm) cho người cao tuổi tại gia đìnhcộng đồng.
+ Tổ chc chiến dch truyn thông lng ghép cung cp dch v khám sc
khe định k, sàng lc mt s bnh thường gp người cao tui lp h sơ theo
dõi sc khe người cao tui các xã, phường điu kin kinh tế còn khó khăn.
+ Xây dựng thực hiện thí điểm hình Chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi ban ngày (tại hội nghị toàn quốc quán triệt, triển khai 4 nghị quyết mới của
Bộ Chính trị về Nghị quyết 72 về đột phá tăng cường bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân); hình chăm sóc dài hạn, chăm sóc thời hạn đối với người cao
tuổi; hình nhà hội an toàn tại cộng đồng cho người cao tuổi, trong đó ưu
tiên người cao tuổi đơn không người phụng dưỡng.Tiến hành thí điểm
ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần đối với khu vực nhân cung cấp dịch vụ
chăm sóc người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn. Đồng thời kêu gọi các tổ chức,
nhân trong ngoài nước đầu tư, hỗ trợ kinh phí mở các Trung tâm Dưỡng
lão trên địa bàn tỉnh.
+ Xây dựng tối thiếu 02 hình: sở trợ giúp hội chăm sóc, phục
hồi chức năng cho người cao tuổi sở trợ giúp xã hội dưỡng lão.
+ Phát triển Khoa lão khoa tại các bệnh Đa khoa tuyến tỉnh, khu vực
bộ phận lão khoa; mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp
cho người cao tuổi.
+ Phát triển mạng lưới nhân viên chăm sóc, thực hiện vấn chăm sóc sức
khỏe cho người cao tuổi tại nhà và cộng đồng;
+ Xây dựng phát triển mạng lưới tình nguyện viên tham gia chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi; thực hiện quản chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,
quản lý các bệnh mãn tính, bệnh không lây nhiễm tại gia đình.
- Phát huy vai trò người cao tuổi: Khuyến khích người cao tuổi phát huy
12
trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng hội gắn
kết, văn minh, nêu gương sáng chí bền cho con, cháu noi theo; Vận động người
cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, hội tại địa phương; phát
triển phong trào người cao tuổi uy tín trong cộng đồng xây dựng làng văn
hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn cho đội ngũ làm công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi: Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho các tình nguyện viên về
kỹ năng vấn, triển khai các hoạt động tại các Câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi cán bộ liên quan của các Bệnh viện, Trạm Y tế trên địa bàn
toàn tỉnh; Tổ chức tập huấn, huấn luyệnhướng dẫn để người cao tuổi tự chăm
sóc sức khỏe, thành viên gia đình chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.
- Hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi:
+ Tiếp tục triển khai chính sách cho người cao tuổi theo quy định (Nghị
định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp hội đối với đối tượng bảo trợ hội; Nghị định 176/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
hiểm hội về trợ cấp hưu trí hội; Luật bảo hiểm, trong đó khám chữa
bệnh bảo hiểm, bảo hiểm y tế cho người cao tuổi);
+ Tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc phát huy hiệu quả tiềm năng, vị thế,
vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh phúc lợi hội cho
người cao tuổi phù hợp với yêu cầu của giai đoạn “dân số già”, góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển đất nước trong kỷ nguyên phát triển triển giàu mạnh.
+ Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu về công tác dân số của các địa phương, đơn vị.
6.4. Phát triển tỷ lệ bác
Nhân lực y tế đóng vai trò quan trọng để phát triển hệ thống sở y tế,
quy mô của mỗi sở y tếchất lượng dịch vụ y tế, cần quan tâm:
- Tăng cường thu hút tuyển dụng nhân lực chất lượng cao: Triển khai
chính sách ưu đãi tài chính đặc thù: Xây dựng gói hỗ trợ tài chính hấp dẫn (như
hỗ trợ học phí, trợ cấp một lần khi nhận công tác, hỗ trợ hằng tháng ngoài
lương…) để thu hút các bác vừa tốt nghiệp bác kinh nghiệm từ nơi
khác về tỉnh làm việc; Ưu tiên thu hút bác chuyên khoa: Tập trung vào các
chuyên khoa đang thiếu hụt nghiêm trọng như Hồi sức cấp cứu, Truyền nhiễm,
Lao, Tâm thần; Liên kết đào tạo: kết hợp tác chiến lược với các trường đại
học y, dược trong khu vực để hỗ trợ các học viên của tỉnh trong quá trình học
tậpđặt hàng đào tạo bác theo nhu cầu và cam kết bố trí việc làm tại tỉnh.
- Đổi mới chế đãi ngộ cải thiện môi trường làm việc: Nâng cao thu
nhập: Giá dịch vụ khám chữa bệnh cần tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế; áp
dụng các chế tự chủ tài chính linh hoạt tại các sở khám chữa bệnh công
lập để tăng cường các nguồn thu nhập hợp pháp khác ngoài lương, giúp thu nhập
13
của bác tương xứng với cường độ tính chất công việc; Giảm tải công việc
và áp lực: Tuyển dụng thêm nhân viên hành chính, điều dưỡng để giảm bớt gánh
nặng công việc không chuyên môn cho đội ngũ bác sĩ; Đầu thiết bị: Cải thiện,
nâng cao chất lượng điều kiện làm việc bằng cách đầu các thiết bị y tế hiện
đại, tạo môi trường thuận lợi để bác phát huy chuyên môn.
- Thúc đẩy vai trò của khu vực y tế ngoài công lập: Khuyến khích đầu tư:
Đưa ra các chính sách khuyến khích đầu vào các bệnh việnphòng khám
nhân, đặc biệt các sở cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao,
nhằm tạo điều kiện cho khu vực ngoài công lập phát triển mạnh mẽ đóng góp
nhiều hơn vào việc tăng số lượng bác để phục vụ người dân; Phối hợp công -
tư: Xây dựng chế hợp tác công - trong đào tạo, chuyển giao kỹ thuật
chia sẻ nhân lực y tế khi cần thiết, đặc biệt trong các trường hợp khẩn cấp.
4.5. Tăng giường bệnh nâng cao chất lượng phục vụ
- Đầu tư đồng b cơ s h tng và trang thiết b cho các cơ s y tế, trong đó:
+ Về sở hạ tầng: Ngoài việc đầu xây dựng tại vị trí mở rộng theo
quy hoạch được duyệt cần phải nghiên cứu, xây dựng phương án tháo dỡ các
khối nhà đã xuống cấp, thiết kế không còn phù hợp với phát triển chuyên
môn kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay để giải phóng mặt bằng, xây dựng công
trình y tế mới hoặc tạo không gian rộng rãi theo xu hướng thiết kế phát triển
bệnh viện xanh - sạch - đẹp và thân thiện với môi trường.
+ Về trang thiết bị: Ưu tiên các trang thiết bị thiết yếu để phát triển kỹ
thuật theo phân tuyến, các kỹ thuật mũi nhọn từng bước đầu trang thiết bị,
công nghệ hiện đại để phát triển kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu. Đồng thời,
tăng cường công tác quản lý, khai thác sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng sửa
chữa trang thiết bị y tế để tăng hiệu quả đầu trang thiết bị y tế chất lượng
dịch vụ y tế.
- Các sở khám chữa bệnh tập trung phát triển chuyên môn kỹ thuật, ưu
tiên phát triển các kỹ thuật mới, kỹ thuật cao; tăng cường kết, triển khai các
biên bản thoả thuận hợp tác với các bệnh viện, trường đại học trung ương trong
và ngoài nước. Riêng các bệnh viện tuyến tỉnh tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề
án bệnh viện vệ tinh nhằm tranh thủ hỗ trợ từ các bệnh viện trung ương, đồng
thời tích cực hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến huyện phát triển kỹ thuật
theo phân tuyến của Bộ Y tế; phấn đấu đến 2030 tỷ lệ danh mục kỹ thuật được
thực hiện theo phân tuyến trung bình toàn tỉnh.
4.6. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ
Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định
kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ của học sinh, sinh viên, khám
bệnh nghề nghiệp, khám sức khoẻ cho người lao động theo quy định khám
bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí hoàn thành việc tạo
lập số sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
14
4.7. Bao phủ bảo hiểm y tế
Tăng cường tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp về công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp để mở rộng
phát triển người tham gia BHXH, BHYT (trong đó tham mưu hỗ trợ đóng
BHYT, BHXH t nguyn đối vi mt s nhóm đối tượng trên địa bàn tnh Hưng
Yên giai đon 2026-2030).
Đề xuất tỉnh hỗ trợ từ ngân sách đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng
khó khăn, yếu thế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, gồm 09
nhóm đối tượng (Đảng viên từ 30 năm tuổi Đảng trở lên nơi thường trú
trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y tế; Cựu Thanh niên xung phong nơi
thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y tế; Người thuc h gia đình
cn nghèo theo tiêu chí chun cn nghèo theo quy định ca Chính ph, nơi
thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y tế; Hc sinh tiu hc, trung
hc cơ s, trung hc ph thông; hc sinh, sinh viên Trung tâm giáo dc ngh
nghip - Giáo dc thường xuyên; hc sinh, sinh viên thuc cơ s giáo dc ngh
nghip ca tnh, chưa th bo him y tế; Ngưi thuc h gia đình làm nông
nghip, lâm nghip, ngư nghip, diêm nghip mc sng trung bình theo quy
định của Chính phủ nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y
tế; Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi nơi thường trú trên địa bàn tỉnh,
chưathẻ bảo hiểm y tế; Chức việc, chức sắc thuộc tổ chức tôn giáo được Nhà
nước công nhận nơi trường trú trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y tế;
Người khuyết tật nơi thường trú trên địa bàn tỉnh, chưa thẻ bảo hiểm y tế;
Người tham gia các tổ thu gom rác tại các thôn, khu phố nơi thường trú
trên địa bàn tỉnh, chưathẻ bảo hiểm y tế.).
Đẩy mạnh công tác truyền thông về chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, đảm bảo linh hoạt,
đa dạng, sâu rộng, trọng tâm, trọng điểm đến cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp,
các quan, đơn vị Nhân dân; tăng cường sự nhận thức, trách nhiệm của các
quan, tổ chức, tạo sự lan tỏa sâu rộng trong toàn hội về chính sách ưu việt
của Đảng và Nhà nước.
Tích cực phối hợp trong công tác cung cấp, chia sẻ thông tin dữ liệu làm
căn cứ soát, phân tích, đánh giá các nguồn cần tập trung, đề ra các giải pháp
khai thác, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; phát triển nhanh, bền vững
số người tham gia bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, đồng nghĩa với việc giúp
đông đảo người lao động, người dân sớm tiếp cận chính sách ưu việt sớm đạt
được lộ trình BHXH, BHYT toàn dân của Đảng và Nhà nước.
Phối hợp với các ngành nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ y
tế, tạo điều kiện thuận lợi, tốt nhất cho người dân đi khám bệnh, chữa bệnh
BHYT; không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trinh độ chuyên môn, tay
nghề, chất lượng KCB BHYT; các biện pháp căn nhằm ngăn ngừa nguy
trục lợi, đảm bảo quyền lợi người bệnh thẻ BHYT; sử dụng hiệu quả quỹ
BHYT.
15
Tiếp tục nâng cao công tác cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng
công nghện thông tin trong giải quyết nghiệp vụ để nâng cao hiệu quả công tác;
tiếp tục đồng bộ ĐDCN/CCCD theo Đề án 06 của Chính phủ, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện hồ sơ, bệnh án, sổ sức khỏe điện tử; liên thông dữ liệu giữa các sở,
ngành, địa phương; thực hiện tốt công tác chuyển đổi số; tích cực phối hợp vận
hành hiệu quả chính quyền địa phương 2 cấp.
7. Các nhiệm vụ tổng hợp khác
a) Cải cách quyết liệt, thực chất hiệu quả thủ tục hành chính tất cả
các cấp. Xây dựng môi trường đầu kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh
bạch. Hằng năm, giữ vững vị trí nhóm đầu cả nước về Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng
của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước
(SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI). Nâng cao chất
lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến của tỉnh theo hướng sử dụng các nền
tảng dùng chung để tiết kiệm chi phí, thời gian, phấn đấu hầu hết các dịch vụ
công được cung cấp trực tuyến mức độ 4. Bảo đảm cung ứng dịch vụ công thiết
yếu, bình đẳng cho mọi người dân, tạo việc làm thu nhập, chăm sóc sức khỏe
cộng đồng; Xây dựng hệ thống an sinh xã hội đa dạng; phát triển mạnh hệ thống
bảo hiểm; Đa dạng hóa các loại hình cứu trợ hội, tạo nhiều việc làm trong
nướcđẩy mạnh xuất khẩu lao động; Thực hiện chính sách ưu đãihội; Phân
phối thu nhậphội công bằng, hợp lý.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, phát huy đầy đủ vị trí, vai trò,
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các quan, đơn vị, nhằm mục tiêu xây
dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh,
công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân, nâng cao sự hài lòng của người dân.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán hàng năm của các quan, đơn
vị, địa phương theo phân cấp quan ngân sách hiện hành thực hiện lồng ghép các
chương trình, đề án, dự án liên quan theo quy định của pháp luật.
Dự kiến kinh phí thực hiện: 23.280 tỷ đồng, cụ thể:
- Chỉ tiêu phát triển tuổi thọ trung bình tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dự
kiến: 5 tỷ đồng/ năm để thực hiện tuyên truyềnnhiệm vụ chuyên môn.
- Thực hiện chỉ tiêu bác sỹ/vạn dân dự kiến kinh phí đào tạo nâng cao
trình độ chuyên môn: 3 tỷ/ năm.
- Đối với nhiệm vụ tăng số giường bệnh/vạn dân: Đầu xây mới, nâng
cấp, sửa chữa sở hạ tầng cho các sở y tế đảm bảo quy chuẩn diện tích sàn
là: 11.240 nghìn tỷ đồng thực hiện giai đoạn 5 năm.
- Đối với nhiệm vụ phát triển tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, mỗi năm ngân
sách bố trí kinh phí dự kiến 650 tỷ đồng/năm để thực hiện hỗ trợ các nhóm đối
tượng mua bảo hiểm y tế.
16
- Đối với nhiệm vụ phát triển tỷ lệ người dân được khám sức khoẻ định kỳ
hằng năm, mỗi năm ngân sách bố trí kinh phí dự kiến 1.750 tỷ đồng/năm (3,5
triệu dân x 500.000 đồng).
2. Nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn hợp pháp khác của
Các đơn vị (để đào tạo chuyên môn, …): dự kiến 1 tỷ đồng/năm.
3. Các nguồn huy động hội hóa, vốn tài trợ, viện trợ các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương: Căn cứ chức năng,
nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể hóa các mục
tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch gắn với thực hiện các Đề án, Kế hoạch, Chương
trình (có liên quan) của Ủy ban nhân dân tỉnh; trong đó thực hiện một số nhiệm
vụ cụ thể sau:
1. Sở Tài chính
- Làm đầu mối tổng hợp, lồng ghép các mục tiêu, định hướng phát triển,
các khâu đột phá và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chỉ số phát triển con
người (HDI) của tỉnh đến năm 2030, kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm,
hàng năm của tỉnh đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương tham mưu
UBND tỉnh kịch bản tăng trưởng kinh tế hàng năm đảm bảo đạt chỉ tiêu đề ra.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ các giải pháp nêu trong
kế hoạch thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương liên quan căn cứ khả năng
cân đối ngân sách địa phương tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu công quy định pháp luật
hiện hành.
2. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ các giải pháp nêu trong
Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì triển khai thực hiện, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ liên quan đến chỉ số giáo dục, cung cấp số liệu liên
quan đến tính toán chỉ số HDI.
- Hàng năm, lập dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ của ngành Giáo
dục Đào tạo nêu trong Kế hoạch trình cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt
theo quy định.
- Chỉ đạo các sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các chương trình đào
tạo nghề, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ hội
17
việc làm tốt hơn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thích ứng với thị trường
lao động hiện đại. Triển khai các chương trình trợ giúp hội, chương trình
giảm nghèo; khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tạo việc làm
mới, đảm bảo môi trường làm việc tốt, và nâng cao năng suất lao động.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ các giải pháp nêu trong
Kế hoạch thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì triển khai thực hiện, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện các
chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ liên quan đến chỉ số sức khỏe.
- Chủ trì thực hiện chăm sóc sức khỏe đối với người cao tuổi, trẻ em,
người khuyết tật các đối tượng cần trợ giúp hội. Phối hợp quản thực
hiện các chính sách bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để
đảm bảo an sinh xã hội cho người dân.
- Chủ trì phối hợp với các quan, đơn vị thực hiện chính sách trợ giúp
hội đối với đối tượng bảo trợ hội, chính sách hỗ trợ đối với hộ nghèo
không có khả năng lao động, chỉ số về giáo dục nghề nghiệp.
- Hàng năm, lập dự toán kinh phí triển khai các nhiệm vụ của ngành Y tế
nêu trong Kế hoạch trình cấpthẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch thu hút tuyển dụng nhân lực
chất lượng cao. Chủ trì tham mưu chính sách đổi mới chế đãi ngộcải thiện
môi trường làm việc nâng cao thu nhập cho cán bộ ngành y tế.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Trên sở Kế hoạch này các chương trình, kế hoạch liên quan; xây
dựng kế hoạch thực hiện đảm bảo việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên
(đất, nước, biển). Triển khai các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí
hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai, bảo vệ cuộc sống tài sản của người dân, góp
phần ổn định kinh tế và nâng cao thu nhập.
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện các hoạt động
giám sát kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất; xử rác thải
chất thải nguy hại; bảo vệ đa dạng sinh học; quản nguồn nước để đảm bảo
nâng cao tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch theo chỉ tiêu được giao, cung cấp
nguồn nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất.
6. Thống tỉnh: Hàng năm, chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa
phương thống kê, báo cáo công bố các chỉ số của tỉnh theo quy định; cung cấp
thông tin, số liệu, hướng dẫn các sở, ngành cách tính toán, thống các chỉ số
liên quan.
7. UBND các xã, phường: Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện phù
hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương. Đảm bảo bố trí kinh phí dự toán được
18
giao các nguồn lực huy động hợp pháp khác đảm bảo các hoạt động thuộc
lĩnh vực phụ trách để triển khai hiệu quả các hoạt động của Kế hoạch. Định
kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất giải pháp thực hiện
hiệu quả Kế hoạch gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh
xem xét, quyết định.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các quan, đơn vị tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX.
19
DANH MỤC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên
lần thứ nhất, nhiệm kỳ 2025 – 2030
STT
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
Mục
tiêu
2026-
2030
KH
năm
2026
KH
năm
2027
KH
năm
2028
KH
năm
2029
KH
năm
2030
1
Chỉ số phát triển con
người HDI
0,79
0,769
0,775
0,780
0,785
0,79
2
Tuổi thọ trung bình
Năm
76,8
76,1
76,3
76,5
76,7
76,8
Trong đó: thời gian
sống khoẻ mạnh tối
thiểu
Năm
70
68,5
68,9
69,3
69,8
70
3
Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên
%
1
1
1
1
1
1
4
Số bác sỹ/vạn dân
Bác sỹ
>15
13
13,5
14
14,5
>15
5
Số giường bệnh/vạn dân
Giường
> 43
40
41
42
43
> 43
6
Tỷ lệ người dân được
khám sức khoẻ định kỳ
hằng năm
%
100
100
100
100
100
100
7
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm
y tế
%
99
96
96,5
97
97,5
99

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 42/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện chỉ tiêu y tế Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 42/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×