• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 399/KH-UBND Nghệ An 2024 triển khai Chiến lược phòng chống kháng thuốc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/05/2024 10:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 399/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Triển khai Chiến lược quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 399/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 399/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 399/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Nghệ
An, ngày tháng 5
năm
2024
KẾ HOẠCH
Trin khai Chiến lược quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại Vit Nam
giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Ngh An
Thực hiện Quyết định số 1121/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 của Th tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại Việt
Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến m 2045;
Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Vit Nam giai đoạn 2023-2030, tầm
nhìn đến m 2045 trên địan tỉnh Nghệ An, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện Chiến ợc quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại
Vit Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến m 2045 (ban hành tại Quyết định
số 1121/QĐ-TTg ngày 25/9/2023 của Thủ ớng Chính phủ) trên địa bàn tỉnh
Nghệ An, góp phần bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ con người động
vật, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu để thực
hiện kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia về phòng chống kháng thuốc tại Việt
Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến m 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An đảm
bảo hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác địnhtrách nhiệm đầu mối, phối hợp của các cấp, các ngành trong
từng hoạt động cụ thể để hiện thực các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về phòng
chống kháng thuốc tại Vit Nam giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến m 2045
trên địan tỉnh Nghệ An.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Làm chậm sự tiến trin kháng thuốcngăn chặn, kiểm soát sự lây lan của
các vi sinh vật kháng thuốc, bệnh truyền nhiễm; đồng thời đảm bảo sự sẵn , liên
tục các thuốc kháng vi sinh vậtsử dụng thuốc kháng vi sinh vật hợpđể điều
tr hiệu quả các bệnh truyền nhiễm người động vật, góp phần bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ con ngườiđộng vật, bảo vệ môi trường và phát triển
kinh tế, hội của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ th đến năm 2030
a) Nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương hiểu biết
của nhân viên y tế, nhân viên thú y và người dân về phòng, chống kháng thuốc.
Tỷ lệ hiểu biết đúng về phòng, chống kháng thuốc người trưởng thành,
mẹ, đạt ít nhất là 50% vào năm 2025 đạt 60% vào m 2030 và nhân viên
y tế, nhân viên thú y đạt ít nht là 60% vào m 2025 và đạt 70% vào m 2030.
b) Tham gia hệ thống giám sát kháng thuốc để cảnh báo kịp thời về sự xuất
hiện, lan truyền, mức độ xu hướng kháng thuốc củac vi sinh vật.
- Về hệ thống giám sát quốc gia về kháng thuốc người: ít nhất 01 bệnh
viện tham gia vào m 2025 và ít nhất 02 bệnh viện tham gia vào m 2030.
- Ít nhất 90% cán bộ tham gia trong hệ thống giám sát quốc gia về kháng
thuốc trong nh vực y tế được tập huấn chuyên môn về kỹ thuật nuôi cấy, định
danh và kháng sinh đồ sử dụng, quảndữ liệu giám sát kháng thuốc.
c) Giảm sự lan truyền của vi sinh vậtbệnh truyền nhiễm.
- Tỷ lệ các bệnh viện thiết lập chỉ tiêu trin khai kế hoạch kiểm soát mc
độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong bệnh viện; đánh giá
tuân thủ thực hành tốt về phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn an toàn sinh
học: Phấn đấu tuyến tỉnh đạt ít nhất 40% o năm 2025 70% vào năm 2030;
tuyến huyện đạt ít nhất 20% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.
- Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán, điều tr
giám sát kháng thuốc: Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện kỹ thuật vi sinh để chẩn đoán,
điều tr giám sát kháng thuốc tại tuyến tỉnh đạt ít nhất 50% vào năm 2025
70% vào m 2030; tại tuyến huyện đạt ít nhất 15% vào năm 2025 và 30% vào
m 2030.
- Tỷ lệ các bệnh viện thực hiện việc triển khai giám sát chủ động nhiễm
khuẩn liên quan đến chăm sóc y tếtriển khai các can thiệp làm giảm tỷ nhiễm
khuẩn này trong bệnh viện: Phấn đấu tuyến tỉnh đạt ít nhất 50% vào năm 2025 và
80% vào m 2030; tuyến huyện đạt ít nhất 20% vào m 2025 và 40% vào m
2030.
d) Sử dụng thuốc kháng vi sinh vật ngườiđộng vật hợp lý, an toàn và
có trách nhiệm.
- Tỷ lệ các bệnh viện từ tuyến huyện tr lên triển khai chương trình quản
sử dụng kháng sinh đạt ít nhất 30% vào năm 2025 và 50% vào năm 2030.
- Tỷ lệ các sở khám, chữa bệnh cho động vật tuân thủ hướng dẫn sử dụng
kháng sinh của quan quảnchuyên ngành thú y đạt ít nhất 10% vào m 2025
20% vào m 2030.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Đến năm 2045 kiểm soát bản tình trạng kháng thuốc, giám sát sử dụng,
tiêu thụ kháng sinh có hiệu quả, góp phần bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe
con người động vật, bảo vệ môi trường phát triển kinh tế, hội trên địa
n tỉnh.
III. CÁC NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CH YẾU
1. Về phối hợp hành động đáp ứng liên ngành để phòng, chống
kháng thuốc
a) Xây dựng duy trì hiệu quả chế phối hợp liên ngành và chia sẻ thông
tin về sự đề kháng, sử dụng tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật giữa các sở, ban,
ngành và các quan có liên quan từ tỉnh đến địa phương.
b) Xây dựngtrin khai kế hoch hành động cho từng lĩnh vực y tế, nông
nghiệp, môi trường, công thương để giải quyết các nguyên nhân dẫn đến tình trạng
kháng thuốc trong các lĩnh vực tương ứng.
c) Các sở, ban, ngành, quan liên quan Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị chủ động triển khai phòng, chống kháng thuốc trên sở các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, lồng ghép vào c chỉ tiêu, nhiệm vụ
phát trin kinh tế - hội của địa phương ưu tiên phân bổ kinh phí hằng năm
để thực hiện.
d) Triển khai bộ chỉ số đánh gtheo dõi việc trin khai Chiến ợc quốc
gia về phòng chống kháng thuốc đối với lĩnh vực y tế, nông nghiệp, công thương
môi trường theo hướng dẫn của bộ, ngành trung ương.
2. Về chính sách, pháp luật, quy định chuyên môn
a) Hướng dẫn chuyên môn về phòng ngừa bệnh truyền nhiễm, kiểm soát
nhiễm khuẩn, chẩn đoán và điều tr, sử dụng thuốc kháng vi sinh vật, an toàn sinh
học trong y tế, nông nghiệp.
b) Hướng dẫn chuyên môn về thực hành chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
sản xuất, chế biến thực phẩm; quản lý, xử chất thải của các sở khám bệnh,
chữa bệnh, sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sở chế biến thực phẩm để
kiểm soát lượng kháng sinh và các vi sinh vật kháng thuốc.
c) Quản lý xử nếu sử dụng hoặc bán thuốc kháng vi sinh vật không
đơn thuốc; các sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiệnđơn kháng sinh sai mục
đích hoặc lạm dụng kháng sinh trong điều trị người bệnh, không tuân thủ hướng
dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế.
3. Về thông tin, truyền thông và vận độnghội
a) Xây dựng các chương trình, kế hoch truyền thông, giáo dục, nâng cao
nhận thức của người dân về các nguyên nhân gây kháng thuốc, hậu quả của kháng
thuốc các biện pháp phòng, chống kháng thuốc; duy trì cam kết của nhân
hội đối với thay đổi hành vi để sử dụng thuốc kháng vi sinh vật có trách nhiệm,
ngừng lạm dụng sử dụng thuốc kháng vi sinh vật sai mục đích; thúc đẩy các
nh vi lành mạnh để ngăn ngừa nhiễm trùng sự lây lan của chúng, trong đó
chú trọng nhân viên y tế, thú y, người chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,mẹ, phụ
nữ, học sinh, sinh viên.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động các cấp, các ngành, đoàn thể,
nhân viên y tế, thú y người dân thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật,
các hướng dẫn, khuyến cáo về phòng, chống kháng thuốc thông qua mạng lưới
thông tin truyền thông từ cấp tỉnh tới cấp.
c) Nghiên cứu, xây dựng cung cấp các chương trình, tài liệu truyền thông
về kháng thuốc phù hợp với phương thức truyền thông các nhóm đối ợng,
trong đó chú trọng y dựng c thông điệp chủ chốt, thông điệp mới về kháng
thuốc để tác động mạnh mẽ tới hội.
4. Giải pháp để tăng ờng hệ thống giám sát kháng thuốc, sử dụng
tiêu th thuốc kháng vi sinh vật người, động vật, môi trường thương
mại
a) Tích cực tham gia hệ thống giám sát kháng thuốc người; giám sát sử
dụng và tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật để làm bằng chứng xây dựng, điều chỉnh
hướng dẫnc hot động can thiệp.
b) soát, cp nht các hướng dn chuyên môn v phòng nga, chn đoán
điu tr c bnh truyn nhim, s dng kháng sinh hp lý, an toàn; s dng
thuc kháng vi sinh vt la chn ưu tiên trong chăm sóc sc khe con người;
kim soát nhim khun, giám sát s đề kháng, s dng tiêu th thuc kháng
vi sinh vt.
c) Tham gia thiết lập duy trì sở dữ liệu quốc gia về kháng thuốc, sử
dụng tiêu thụ thuốc kháng sinh của vi sinh vật người, động vật môi trường.
d) Áp dụng các tiêu chuẩn, ớng dẫn quốc gia liên quan đến giám sát
kháng thuốc thống nhất thực hiện trong lĩnh vực y tế thú y.
đ) Phát trin công tác dược lâm sàng, trin khai chương trình quản sử
dụng kháng sinh, quản lý kê đơn thuốc bán thuốc theo đơn.
e) Thc hin giám sát n thuc kháng sinh theo đơn ti các cơ s n l thuc.
5. Giải pháp về nhân lực
a) Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực về hồi sức tích cực, truyền
nhiễm, vi sinh, dượcmng, kiểm soát nhiễm khuẩn, thú y.
b) Rà soát, bổ sung, cập nhật nội dung về phòng, chống kháng thuốc trong
các chương trình giảng dạy, đào tạo của khối các trường đào tạo về sức khoẻ
người động vật.
c) Xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo t chức đào tạo nâng cao ng
lực cho bác sỹ, vi sinh, dược sỹ, điều dưỡng, kiểm soát nhiễm khuẩn, nhân viên
thú y các nhân viên liên quan về phòng ngừa, chẩn đoán điều trị các bệnh
truyền nhiễm, sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn; sử dụng thuốc kháng vi sinh
vật la chọn ưu tiên trong chăm sóc sức khỏe con người; giám sát sự đề kháng,
sử dụng tiêu thụ thuốc kháng vi sinh vật.
6. Giải pháp về tài chính
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm nguồn ngân sách nhà nước các nguồn
hợp pháp khác, trong đó ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo; chế phù
hợp thu hút các nguồn lực của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức quốc tế.
7. Giải pháp về nghiên cứu khoa học
a) Nâng cao năng lực nghiên cứu về đánh giá sử dụng thuốc, kháng thuốc,
đặc biệt nghiên cứu về vi khuẩn đa kháng thuốc, trin khai các can thiệp thúc
đẩy sử dụng kháng sinh hợp lý.
b) Tiếp tục ưu tiên hỗ trợ nghiên cứu khoa học về các bệnh truyền nhiễm
người, động vật, thủy sản, đồng thời thúc đẩy các mối quan hệ giữa đối tác với
các sở nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học.
c) Khuyến khích, củng cốtạo các mối quan hệ với các đối tác hỗ trợ phát
triển các nghiên cứu về phát trin thuốc kháng vi sinh vật, chất kháng khuẩn
nguồn gốc từ dược liệu truyền thốngc phương pháp chẩn đoán mới.
d) Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao các kỹ thuật mới trong chẩn đoán
điều tr các bệnh truyền nhiễm, xét nghiệm vi sinh, quản chất lượng xét
nghiệm vi sinh tại các bệnh viện, sở y tế dự phòng, sở xét nghiệm điều
tr bệnh động vật, thủy sản.
đ) Triển khai kho sát, đánh giá kết quả thực hiện vào m 2030 làm n
cứ đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược.
8. Giải pháp về tăng cường hợp tác
a) Tăng cường hợp tác với các quan, tổ chức liên quan để hỗ trợ, thúc
đẩy trin khai chiến ợc.
b) Tham gia và duy trì hệ thống báo cáo thuộc Chiến lược. Tăng cường hợp
c với các đơn vị liên quan nghiên cứu đánh giá việc sử dụng kháng sinh, kháng
vi rút và kháng ký sinh trùng; nghiên cứu về kháng thuốc, đặc biệt là nghiên cứu
về vi khuẩn đa kháng thuốc.
c) Tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, tham gia các hội thảo, hội
nghị, diễn đàn khoa học về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, sử dụng thuốc hợp
điều tr bệnh cho người động vật, chống nhiễm khuẩn bệnh viện, kim tra
chất lượngt nghiệm vi sinh, kháng thuốc.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà ớc theo phân cấp
ngân sách hiện hành các nguồn huy động hợp pháp khác, đảm bảo theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà ớc và các văn bản pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với c sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố, thị tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến
lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến
m 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện,
kết thực hiện chiến lược sau 5 năm tổng kết, đánh giá kết qu thực hiện
Chiến lượco năm 2030.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án về nâng cao nhận thức của cộng đồng,
ng ờng Hệ thống giám sát quốc gia về sự kháng thuốc, sử dụng tiêu thụ
thuốc kháng vi sinh vật, ng ờng quản sử dụng kháng sinh trong y tế giai
đoạn 2024-2030.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình gắn với tiếp tục tổ chức trin khai thực hiện hiệu
quả Quyết định s 3609/QĐ-BNN-TY ngày 23/8/2021 của Bộ Nông nghiệp
phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống
kháng kháng sinh trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 2021-2025.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án về nâng cao nhận thức của cộng đồng,
ng cường h thống giám sát quốc gia về sự kháng thuốc, sử dụng tiêu thụ
thuốc kháng vi sinh vật, ng cường quản sử dụng kháng sinh trong thú y giai
đoạn 2024-2030.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạchy.
b) Tổ chức triển khai thực hiện Đề án giám sát kháng thuốc trong môi
trường giai đoạn 2024-2030 do Bội nguyên và Môi trườngy dựng.
4. Sở Tài chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với
các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm đảm bảo từ Ngân ch Nhà nước theo phân cấp
hiệnnh trong khả ng cân đối của ngân sách địa phương.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo các quan báo chí, các đài truyền
thanh, truyền hình cấp huyện, hệ thống thông tin sở tuyên truyền để thay đổi
nhận thức hành vi cộng đồng, nhân viên y tế, thú y về phòng, chống kháng
thuốc, sử dụng hợp lý, an toàn các thuốc kháng vi sinh vật.
6. Các sở, ban, ngành, các quan, tổ chức có liên quan
Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch theo
chức ng, nhiệm vụ được phân công.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, th
a) Tổ chức trin khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch này, đảm bảo phù hợp với điều kiện, ưu thế của từng địa phương; phối hợp
triển khai các đề án trọng điểm của chiến lược trên địan.
b) Chủ động bố trí kinh phí và huy động các nguồn hợp pháp khác để thực
hiện c nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra theo Kế hoạch đảm bảo theo đúng quy
định phân cấp ngân sách hiệnnh.
8. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - hội tỉnh
Tuyên truyền, vận động người dân trách nhiệm tham gia phòng, chống
kháng thuốc, sử dụng các thuốc kháng vi sinh vật hợp theo đúng quy định
chuyên môn, t chức phản biện chính sách giám sát hoạt động phòng, chống
kháng thuốc.
n cứ nội dung Kế hoạch, yêu cầu các đơn vị, địa phương triển khai thực
hiện; đánh giá, báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về
UBND tỉnh (thông qua Sở Y tế) để xem xét, giải quyết./.
Nơi
nhận:
- Bộ Y tế;
- TTr.Tỉnh ủy, TTr.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu: VT, KGVX (TP, P).
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Bùi Đình Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 399/KH-UBND Nghệ An 2024 triển khai Chiến lược phòng chống kháng thuốc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×