• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 233/KH-UBND Gia Lai đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ dân số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 15:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 233/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 233/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 233/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 233/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân s
các cp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số các cấp giai đon 2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày
28/02/2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai
đoạn 2021-2030; tn sở kế thừa các Kế hoạch đã ban nh (Quyết định số
1818/-UBND ngày 08/6/2022 của Ủy ban nhân n tỉnh Bình Định trước sắp
xếp; Kế hoạch số 2017/KH-UBND ngày 08/9/2022 của Ủy ban nhân n tỉnh Gia
Lai trước sắp xếp) và phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính,
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai bannh Kế hoạch đào tạo, bồi ỡng,ng cao năng
lực đội ngũ làm công tác dân số c cấp trên địa n tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ
thể n sau:
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025
Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần
thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tng 9 m 2025 của Bộ Cnh trvề một
số giải pháp đột phá, ng ờng bảo vệ, chăm sóc ng cao sức khỏe nhân n;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghđịnh số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
233
10
6
2
- Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Y tế ban
hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Thông số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí dành
cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Công văn số 3904/BYT-TCDS ngày 12 tháng 5 năm 2021 ca B Y tế v
việc hướng dn thc hin Quyết định s 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021
ca Th ng Chính ph;
- Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế về
việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
đội ngũ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm triển khai. Hai tỉnh
Bình Định Gia Lai trước khi sắp xếp đơn vị hành chính đều đã ban hành kế
hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện; qua đó tạo sở tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viênn số các cấp.
Kết quả bước đầu cho thấy đội ngũ làm công tác dân số từng bước được củng
cố về chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
- Tuyến tỉnh (Chi cục Dân số): Hiện 15/19 biên chế; 05/15 (tỷ lệ 33%)
công chức đã được bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản, 04/15 (t lệ 27%) công chức
được bồi dưỡng về báo cáo viên, tuyên truyền viên dân số và phát triển.
- Trung tâm Y tế: Hiện 109/142 viên chức dân số; trong đó 98/109 (tỷ lệ
90%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 86/109 (t lệ
79%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức dân số.
- Tuyến xã (Trạm Y tế): Hiện có 333/373 (tỷ lệ 89%) viên chức dân số; trong
đó 293/333 (tỷ lệ 88%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn,
237/333 (tỷ lệ 71%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh ngh
nghiệp viên chức dân số.
3
- Đội ngũ cộng tác viên: Toàn tỉnh có 2.533 cộng tác viên và 805 nhân viên y
tế thôn kiêm nhiệm cộng tác viên dân số; giai đoạn 2021- 2024 đã bồi dưỡng về
công tác dân số và phát triển cho 2.645 lượt người.
Việc duy trì hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng thời gian qua đã góp phần
ổn định hoạt động chuyên môn từ tuyến tỉnh đến sở, htrợ đắc lực việc thực
hiện hoàn thành các chỉ tiêu chiến lược về dân số và phát triển trên địa bàn.
2. Khó khăn
Tỷ lệ công chức tuyến tỉnh được bồi dưỡng nghiệp vụ dân số bản, bồi
dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên về dân số và phát triển nhìn chung còn thấp;
một bộ phận viên chức dân số tại Trung tâm Y tế Trạm Y tế chưa được bồi
dưỡng đầy đủ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Năng lực tham mưu, quản số liệu, truyền thông thay đổi hành vi, vấn
dân số phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số chưa đồng
đều giữa các tuyến, các địa phương. Một số nội dung đào tạo, bồi dưỡng chưa
được thiết kế riêng theo nhóm đối tượng, vị trí việc làm và đặc thù địa bàn.
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính quy lớn, đội ngũ
làm công tác dân số ở cơ sở có sự biến động mạnh; một số viên chức mới tiếp nhận
nhiệm vụ chưa được đào tạo bài bản. Đội ngũ cộng tác viên dân số tuy đông nhưng
chất lượng hoạt động không đồng đều; việc cập nhật kiến thức tại cộng đồng chưa
mang tính thường xuyên.
Địa bàn tỉnh sau khi sáp nhập diện tích rất rộng, địa hình đồi núi, giao
thông đi lại khó khăn, nhiều cách xa trung tâm gây ảnh hưởng không nhỏ đến
việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập trung.
Những hạn chế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải ban hành một kế hoạch
mang tính tổng thể nhằm đổi mới, chuẩn hóa nâng cao năng lực toàn diện cho
đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất ợng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng
đối với công c n số phát triển, góp phần xây dựng đội ncông chức, viên
chức làm công tác n số các cấp đủ phẩm chất, trình độ năng lực, đáp ứng
yêu cầu, nhiệm vụ được đề ra trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Nâng cao kiến thức, kỹ năng về dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh đạo
hoạch định chính sách và lực lượng trực tiếp làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở.
c) Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản , tổ chức điều hành
triển khai các hình, đề án dân số trong tình hình mới cho đội ngũ công chức,
viên chức chuyên trách.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về công tác đào tạo
4
Nâng cao toàn diện trình đchuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tham mưu,
quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công
tác dân số các cấp, bảo đảm chuyển đổi kp thi t công tác dân s - kế hoch hóa
gia đình sang dân số và phát trin.
b) Về công tác bồi dưỡng
- Đối với công chức (Tuyến tỉnh):
+ 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức dân số bản (chương trình
02 tháng);
+ Tối thiểu 60% ng chức được bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về dân
số, chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao;
+ 100% công chức được tham gia bồi dưỡng giảng viên tuyến tỉnh về công
tác dân số và phát triển;
+ Phấn đấu 40% công chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dân số và phát triển.
- Đối với viên chức (Trung tâm Y tế và Trạm Y tế):
+ Phấn đấu 100% viên chức làm công tác dân số được bồi dưỡng kiến thức
dân số cơ bản đạt chuẩn viên chức dân số (chương trình 03 tháng);
+ Phấn đấu 100% viên chức làm công tác dân số được bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số (dùng chung cho các hạng chức danh nghề
nghiệp);
+ 100% viên chức làm công tác dân số được tham gia tập huấn, cập nhật nội
dung liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch dân số triển khai trên địa
bàn.
- Đối với lãnh đạo và nhân viên y tế cung cấp dịch vụ:
+ Tối thiểu 90% nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức
khỏe sinh sản tại Trung tâm Y tế Trạm Y tế được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
cung cấp các dịch vụ dân số và phát triển;
+ Tối thiểu 80% lãnh đạo Trung tâm Y tế Trạm Y tế được bồi dưỡng về
quản dân số phát triển để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành tại địa
phương.
- Đối với cộng tác viên dân số:
Hằng năm, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội
ngũ cộng tác viên, đảm bảo tối thiểu 90% cộng tác viên dân số được tập huấn về
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số, kỹ năng
truyền thông, vận động và quản lý đối tượng tại địa bàn phụ trách.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THI GIAN THC HIN
1. Phm vi thc hin: Trên phm vi toàn tnh Gia Lai.
2. Đối tượng thc hin
5
a) Công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
b) Lãnh đạo quản lý công tác y tế - dân số các cấp.
c) Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh.
d) Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ liên quan đến sức
khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
3. L trình thc hin
a) Năm 2026: Tập trung soát, thống nhất chương trình; biên tập, bổ sung
kiến thức vào giáo trình, tài liệu quy chuẩn; bắt đầu triển khai các lớp bồi dưỡng
theo kế hoạch năm.
b) Giai đoạn 2027 - 2029: Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn cho tất cả các nhóm đối tượng theo mc tiêu đề ra.
c) Năm 2030: Hoàn thành các chỉ tiêu bồi dưỡng còn lại; tổ chức đánh giá
hiệu quả, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
V. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, knăng cho đội ngũ công
chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác dân số các cấp, tập trung vào các nội
dung chủ yếu sau:
a) Kiến thức chung về dân số phát triển, bao gồm: quy mô, cấu, chất
lượng, phân bố dân số; dân số học; thống dân số; quản nnước về lĩnh vực
dân số và các nội dung cơ bản về dân số và phát triển.
b) Cập nhật kiến thức, knăng, phương pháp quản chuyên ngành dân số;
kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao theo vị trí việc làm
và yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
c) Kiến thức, kỹ năng vấn, truyền thông, vận động cung ứng các dịch
vụ dân số; chú trọng kỹ năng tiếp cận, tư vấn, hỗ trợ người dân trong thực hiện các
chính sách, chương trình, đề án về dân số và phát triển.
d) Kiến thức, kỹ năng về thông tin, thống kê chuyên ngành dân số; ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng phần mềm chuyên ngành dân số;
phương pháp kiểm tra, thẩm định, phúc tra, phân tích sử dụng số liệu dân số
phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
đ) ng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dân số phát triển, bao gồm:
kỹ năng thực hành phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng; chọn mẫu; chuẩn
hóa bộ công cụ, thang đo; thiết kế nghiên cứu; thu thập, xử lý, phân tích số liệu;
phân tích hồi quy và các kỹ năng nghiên cứu khác phù hợp với yêu cầu công tác dân
số.
e) Nội dung liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác dân
số, như: tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; mở rộng tầm soát, chẩn đoán,
6
điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi;
giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chuyển đổi
số trong lĩnh vực truyền thông dân số.
g) Cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về dân số; Chiến lược Dân số Việt
Nam đến năm 2030 các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh
về công tác dân số trong tình hình mới.
2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
a) Hình thức cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Bồi dưỡng nghiệp vụ dân số bản cho công chức dân số tuyến tỉnh; bồi
dưỡng nghiệp vụ dân số đạt chuẩn cho viên chức dân số;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;
- Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học về dân số phát triển cho công
chức dân số tuyến tỉnh;
- Cập nhật kiến thức về dân số phát triển, chuyên môn, nghiệp vụ; bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh về công tác dân s và phát triển.
b) Hình thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nội dung thực hiện tại địa
phương
- Kiến thức về dân số học, dân số và phát triển, thống kê dân số, quản lý nhà
nước về lĩnh vực dân số;
- vấn, truyền thông, vận động và cung cấp các dịch vụ ng cao chất lượng
dân số; bồi dưỡng kiến thức, kỹng cung cấp các dịch vụn số và phát triển;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh
đạo, quản lý công tác y tế - dân số các cấp;
- Tập huấn, cập nhật kiến thức liên quan đến các đề án, chương trình, kế
hoạch về công tác dân số, như: tư vấn khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh sinh; chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; chuyển đổi số trong
lĩnh vực truyền thông dân số.
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. ng ng nâng cao chất lượng, hiu qu hot động đào tạo, bi
ng
- Căn cứ khung chương trình ng dn ca B Y tế để ch động phi
hp với các sở đào tạo uy tín t chc các khóa bi dưỡng bài bn, cht
ng.
- T chc các lp tp hun sát vi v trí vic m, chú trng k ng thực
hành, x lý tình hung thc tế tại cơ sở; đẩy mnh ng dng công ngh thông tin và
chuyển đổi s trong công tác đào to (kết hp linh hot gia trc tiếp và trc tuyến).
7
- Khuyến khích, tạo điều kin cho công chc, viên chức tham gia đào to
trình độ sau đại hc phù hp vi chuyên môn chuyên ngành gn vi quy hoch, s
dng lâu dài, từng bước chun hóa chc danh ngh nghiệp theo quy định.
2. Hoàn thiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
- Thường xuyên cp nht các ch trương, chính sách mi của Đảng, Nhà
c và s liu thc tế của địa phương vào tài liu ging dạy để đảm bo tính thi
s và thc tin.
- soát, biên son chun hóa ni dung tài liu tp huấn theo hướng tinh
gn, thiết thc, d hiu, d áp dụng đi vi từng nhóm đối tượng, đặc bit là tài
liu dành cho tuyến xã và cng tác viên dân s.
- Chú trng xây dng và phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến
tỉnh năng lực, kinh nghim, được đào tạo bài bn t các khóa tp hun ca
Trung ương.
3. Đẩy mnh hợp tác, huy động ngun lc trin khai
- Tăng cường hp tác vi các t chức trong và ngoài nước để thu hút ngun
lc tài chính, k thut chia s kinh nghim triển khai c chương trình đào tạo
v dân s và phát trin.
- Tích cực trao đi, hc tập các hình đào to, bồi dưỡng hiu qu ca
các tnh, thành để vn dng phù hợp vào điều kin thc tế ca tnh Gia Lai.
- Khuyến khích thu hút h tr k thut t các chuyên gia, ngun vin tr
các ngun tài chính hp pháp khác nhm b sung kinh phí cho Kế hoch.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp
ngân sách, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của c quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nướctừc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Khuyến khích thu hút đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm ng tác dân
số các cấpcộng tác viên dân số.
- Nguồn vốn viện tr nguồn hợp pháp khác được sử dụng hiệu quả
theo đề xuất của nhà tài trợnhu cầu thực tế của công tác đào tạo, bồi dưỡng.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác
dân số các cấp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm bảo đảm phù hợp
8
với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, nhóm đối tượng điều kiện thực tiễn của
địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về dân sphát triển; cập nhật, chuẩn hóa
nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Trung ương
và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
d) Chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm, gửi Sở Tài
chính thẩm định, tổng hợp, trình cấp thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định;
hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng
quy định hiện hành.
đ) Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách,
giải pháp nhằm củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác dân số các cấp;
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số bảo đảm các điều kiện
cần thiết phục v công tác đào tạo, bồi dưỡng.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế soát vị trí việc làm, tiêu chuẩn chc danh, nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng đối với đội nng chức, viên chức làm côngc dân số các cấp.
b) Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành địa phương liên quan nghiên
cứu, đ xuất quan thẩm quyền các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi
dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
3. Sở Tài chính
Trên cơ s d toán của các đơn vị liên quan xây dng gi S Tài chính theo
đúng quy định, S Tài chính tng hợp, cân đối theo kh năng ngân sách, tham mưu
Ủy ban nhân dân tnh trình cp thm quyn xem xét, b trí kinh phí theo phân
cp quản ngân ch để trin khai thc hin Kế hoạch đảm bo hiu qu, tiết
kim.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phi hp vi S Y tế các quan, đơn vị liên quan lng ghép ni dung
truyn thông, giáo dc v dân s phát trin trong các hoạt động phù hp ti các
sở giáo dục theo ng dn của Trung ương, quy đnh ca pháp luật và điều
kin thc tin của địa phương.
5. y ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ ni dung Kế hoạch này điều kin thc tế ca địa phương, phối
hp vi S Y tế, Trung tâm Y tế các quan, đơn v liên quan soát nhu cu
đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ viên chc, nhân viên y tế, cng tác viên làm
công tác dân s trên địa bàn.
9
b) Tạo điều kin để viên chc dân s, nhân viên y tế cng c viên n s
tham gia các lớp đào tạo, bi ng, tp hun theo kế hoch; lng ghép c ngun lc
hp pháp ti địa pơng để h tr trin khai c nhim v phù hợp theo quy định.
c) Ch đạo các quan, đơn v trc thuc phi hp trin khai thc hin các
nhim v, gii pháp v đào to, bồi dưỡng, truyn thông, vận động công tác dân s
và phát trin tại địa phương.
d) Định k báo cáo kết qu thc hin Kế hoch v S Y tế để tng hp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy đnh.
Trên đây Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội nlàm
công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá
trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Thường trc Tnh y (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ch tch, các PCT UBND tnh;
- Các S: Y tế; Ni vụ; Tài chính; GD&ĐT;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Lâm Hi Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 233/KH-UBND Gia Lai đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ dân số 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×