• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 203/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/12/2025 16:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 203/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 203/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 203/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 203/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 12 m 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng
dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thực hiện Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về vic phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển nâng cao
chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030;
Thực hiện Quyết định số 1347/QĐ-BYT ngày 22 tháng 02 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chương trình Củng
cố, phát triển nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng
cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm đảm bảo cho mỗi người dân đều thể tiếp cận các dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình đầy đủ, đa dạng, an toàn, thuận tiện, có chất lượng. Qua đó giúp giảm
tình trạng mang thai ngoài ý muốn nạo phá thai, nhất nhóm tuổi vị thành niên,
thanh niên.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa bàn
thành phố; sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở, ban ngành, đoàn thể, quan, đơn vị
liên quan nhằm đảm bảo đạt duy trì bền vững các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến
năm 2030;
b) Mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và
nhân lực, phát triển hệ thống thông tin, truyền thông tăng cường hoạt động truyền
thông, giáo dục sức khỏe cộng đồng;
c) Đẩy mạnh hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; huy động toàn bộ
mạng lưới y tế, dân số tham gia theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chú trọng triển
khai hoạt động ở tuyến cơ sở để mọi người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ cơ bn
ti sở; thường xuyên kim tra, giám t tình hình thc hin Chương trình.
II. MỤC TU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, có chất lượng các dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần
thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
203
18
2
2. Mục tiêu cụ th
(1) 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện
pháp tránh thai hin đi, htr sinh sản, d phòng vô sinh ti cng đng vào năm 2030;
(2) Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
đt 68 - 74% đến năm 2030; giảm 2/3 sv thành niên, thanh niên có thai ngi ý muốn;
(3) 100% sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất
lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập vào năm 2030;
(4) 100% xã, phường tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi
lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế ấp, khu vực vào
năm 2030;
(5) 100% sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hin các
biện pháp tránh thai lâm sàng; hỗ trợ kỹ thuật cho tuyến dưới vào năm 2030;
(6) 100% xã, phường tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế
hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại; hệ lụy của phá thai, nhất
là đối với vị thành niên, thanh niên vào năm 2030.
III. THỜI GIAN, PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn thành phố.
3. Đối ợng
a) Đối tượng thụ hưởng: Nam, ntrong độ tuổi sinh đẻ, chú trọng vị thành
niên, thanh niên, người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế;
b) Đối tượng tác động: Người dân trong toàn thành phố; ban ngành đoàn thể;
cán bộ y tế, dân số; tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình
a) Tham mưu ban hành nghị quyết, quyết định, kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực
hiện Chương trình:
- Xây dựng tham mưu ban hành các văn bản của cấp ủy Đảng, chính quyền,
thống nhất nhận thức, quán triệt sự lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Chương tnh
theo đúng quy định;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, quán triệt các văn bản chỉ đạo
của cấp ủy Đảng, chính quyền, phổ biến các văn bản pháp luật các quy trình, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cung cấp phương tiện tnh thai, dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình.
b) soát, hướng dẫn thực hiện một số quy định về cung cấp phương tiện
tránh thai, dịch v kế hoạch hóa gia đình, gim phá thai và dự phòng sinh ti cộng đồng.
3
2. Tuyên truyền vận động thay đổi hành vi
a) Định kỳ cung cấp thông tin, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương
trình; tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân hỗ trợ nguồn lực cung ứng phương
tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
b) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15
về sửa đổi, bổ sung Điều 10 Pháp lnh dân số; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10
tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đẩy mạnh thực hiện
Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương về
công tác dân số trong tình hình mới; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 15 tháng 8 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình
hình mới; Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10
tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị vđẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW
ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thsáu Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới và các văn bản chỉ đạo của
Trung ương, thành phố liên quan đến công tác dân số và phát triển;
- Cung cấp thông tin cho cơ quan, đơn vị và địa phương về các hoạt động của
Chương trình; hướng dn người dân cộng đồng thực hiện các hoạt động của
Chương trình;
- Hợp đồng, phối hợp với cơ quan Báo Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
tăng cường phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự; nhân bản, phát hành các sản
phẩm, tài liệu truyền thông, vấn về cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện các biện pháp tránh thai, giảm phá thai dự phòng
vô sinh tại cộng đồng;
- Tổ chức các buổi giao lưu, tọa đàm với sự tham gia của các nhà quản lý, các
tổ chức, nhân quan tâm nhằm tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực
cho Chương trình tham gia hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai dịch
vụ kế hoạch a gia đình.
c) Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng.
Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền,
vận động về kế hoạch hóa gia đình; lồng ghép với các hoạt động truyền thông của
các chương trình, đề án khác;
- Mở rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, vấn
về phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình qua internet, trang tin điện
tử, mạng hội, điện thoại di động và các phương tiện truyền tin khác; đặc biệt là
trên c trang tin có nhiu người truy cập c th với từng nhóm đi ng;
- Tổ chức tập huấn, nói chuyện chuyên đề, hội thi, sinh hoạt câu lạc bộ tuyên
truyền, vận động về phương tiện tránh thai, thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
cho cán bộ y tế và người dân.
d) Đẩy mạnh giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới
giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi
4
- Phối hợp xây dựng chương trình tài liệu giáo dục dân số, sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học,
lứa tuổi;
- Tổ chức hội nghị nói chuyện chuyên đề, hội thi, thành lập câu lạc bộ về giáo
dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường
phù hợp với từng cấp học, lứa tuổi.
đ) Tăng cường tổ chức tập huấn tư vấn trước, trong sau khi sử dụng dịch
vụ tại các sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tư vấn tại cộng đồng về tình
dục an toàn, hệ lụy của phá thai, hỗ trợ sinh sản, dự phòng vô sinh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạcha gia đình
a) Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; đầu tư, bổ sung
cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
tập huấn hướng dẫn vđảm bảo tiêu chuẩn chất lượng của các sở dịch vụ cho
tuyến y tế cơ sở thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
b) Tập huấn kỹ năng cho người cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực
hiện biện pháp tránh thai; tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối
tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng;
c) Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình tại các sở y tế trong ngoài công lập; ứng dụng công nghệ thông
tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;
d) Xây dựng, thí điểmtừng bước mở rộng các mô hình. Tổ chức triển khai
các hình hỗ trợ sinh sản, dự phòng, tầm soát sinh cho nhóm dân số trẻ; can
thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến sinh tại cộng đồng, can thiệp
giảm phá thai tại cộng đồng;
đ) Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia
đình; kiểm định chất lượng phương tiện tránh thai, cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình.
4. Đẩy mạnh hội hóa, huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
a) Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giảm cơ chế sinh cho,
tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, nhân tham gia Chương trình; huy động
toàn bộ hệ thống y tế, dân số tham gia thực hiện Chương trình theo chức năng, nhiệm
vụ được giao; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ s;
b) Kêu gi các n tài tr, doanh nghiệp các ngun khác h tr cho Cơng trình.
5. Nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu tình hình thực hiện cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nhu
cầu sử dụng biện pháp tránh thai của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; đánh giá tình
trạng nạo phá thai, vô sinh, hiếm muộn trên phạm vi toàn thành phố; giám sát đánh
giá kết quả thực hiện Chương trình.
V. KINH PHÍ THỰC HIN
1. Thành phố
a) Tổng kinh phí giai đoạn 2026 - 2030: 12.524.658.000 đồng (Mười hai tỷ,
năm trăm hai mươi bốn triệu, sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng), cụ thể:
5
- Kinh phí năm 2026: 2.503.606.000 đồng;
- Kinh phí năm 2027: 2.398.020.000 đồng;
- Kinh phí năm 2028: 2.866.106.000 đồng;
- Kinh phí năm 2029: 2.398.020.000 đồng;
- Kinh phí năm 2030: 2.358.906.000 đồng.
b) Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách;
nguồn sự nghiệp y tế; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác; Lồng ghép trong các
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình và dự án khác.
2. Cấp xã
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường dự toán kinh phí đtriển khai, thực hiện
Kế hoạch theo tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo triển khai thực hiện các
nội dung Kế hoạch này.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. SY tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế
hoạch này; hàng năm xây dựng kế hoạch và dự toán chi tiết để triển khai thực hiện
Kế hoạch theo quy định;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp,…tại Kế hoạch này; chủ động giải quyết các đề xuất, kiến
nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan đến nội dung Kế hoạch; tng hợp
vưt thm quyn, có ý kiến đ xuất, tham mưuy ban nhân n tnh ph;
c) Tăng ờng chỉ đạo nâng cao chất lượng dịch vụ, cung cấp đy đủ, kịp thời,
an toàn, đầy đủ các dịch vụ y tế về kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân
số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh sinh hiếm muộn,… đến người dân
trên địa bàn thành phố;
d) Hướng dẫn quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện, định kỳ
6 tháng (trước ngày 15 tháng 6), năm (trước ngày 15 tháng 12) , đột xuất (nếu có)
kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định.
2. Sở Tài chính
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan, đơn vị
thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế, quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện nội dung
Chương trình; đặc biệt lồng ghép các nội dung giáo dục về giới bình đẳng
giới, n số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình giảm thiểu mất cân bằng giới
tính khi sinh,… trong nhà trường, chương trình giảng dạy và quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành.
6
4. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế, quan, đơn vị liên quan tchức thực hiện các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, tuyên truyền, thông tin đến người dân về
các nội dung liên quan đến công tác dân số và phát triển.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Phối hợp Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này, chđạo các đơn vị trực
thuộc tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nưc v ng c dân số đến hi vn, đoàn vn người n trên địa n thành ph;
b) Thực hiện chức năng giám sát đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật
về dân số trên địa bàn thành phố.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này tình hình thực tế tại địa phương, xây
dựng và triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý; bố trí kinh phí đảm bảo
thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của kế hoạch;
b) Lồng ghép hiệu quả các hoạt động của Chương trình vi các chương
trình, dự án của các ngành khác liên quan đang thực hiện trên cùng địa bàn; kiểm
tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo định kỳ (6 tháng, năm), đột xuất
(nếu có), sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện về S Y tế tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển nâng cao
chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành
phố. Đề nghị cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả,
phù hợp với điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị. Trong quá trình trin khai
thực hiện khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, đề nghị các quan, đơn vị
kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Cục Dân số, Bộ Y tế;
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 203/KH-UBND Cần Thơ thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×