• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 193/KH-UBND Quảng Ngãi mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh trước sinh và sơ sinh 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 26/05/2026 16:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 193/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Ngọc Sâm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 193/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 193/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 193/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định số 1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 và Quyết định số 2539/QĐ-
BYT ngày 24/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật
trước sinh và sơ sinh đến năm 2030
1
và xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại
Công văn số 2507/SYT-DS ngày 15/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Kế hoạch thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2026-2030, cụ thể như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Phổ cập dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh nhằm nâng cao chất lượng
dân số, góp phần thực hiện thành công Chiến lược dân số đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn đạt 90% năm 2030 và không để xảy ra tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận
huyết thống.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát (sàng lọc trước sinh) ít nhất 4
loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất gồm: Down, Edwards, Patau và bệnh tan
máu bẩm sinh Thalassemia đạt 70% năm 2030.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát (sàng lọc sơ sinh) ít nhất 5 loại bệnh, tật
bẩm sinh phổ biến nhất gồm: suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng
1
UBND tỉnh Quảng Ngãi (cũ) đã ban hành Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 25/6/2021 thực hiện Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2030. UBND tỉnh Kon Tum
(cũ) đã ban Kế hoạch số 834/KH-UBND ngày 12/3/2021 thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị
một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
193
26
TRUNG TÂM CÔNG
BÁO VÀ TIN HỌC
v.vn
26.05.2026 15:08:28
+07:00
2
sản thượng thận bẩm sinh, tim bẩm sinh và khiếm thính bẩm sinh đạt 90%
năm 2030.
- Tỷ lệ xã có điểm, cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn; sàng lọc trước sinh; sàng lọc sơ sinh theo hướng dẫn chuyên môn
đạt 90% năm 2030.
- Tỷ lệ cơ sở y tế đủ năng lực cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh; sàng lọc sơ sinh theo hướng dẫn
chuyên môn đạt 90% năm 2030.
II. Thời gian, phạm vi và đối tượng
1. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026-2030.
2. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Đối tượng
- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ vị thành niên; nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ,
phụ nữ có thai và trẻ sơ sinh.
- Đối tượng tác động: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
III. Tiến độ thực hiện.
1. Năm 2026: Trên cơ sở Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các
nhiệm vụ, giải pháp; tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến vận
động các đoàn thể, tổ chức, người có uy tín trong cộng đồng và người dân ủng
hộ, tham gia thực hiện; tổ chức thực hiện, hướng dẫn hiệu quả các nhiệm vụ theo
Kế hoạch; mở rộng các loại hình cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế trong và
ngoài công lập phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn theo hướng
bảo đảm người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ cơ bản; được tư vấn trước,
trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
2. Các năm tiếp theo: Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra
để đạt được các nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu; tăng cường công tác theo dõi, hướng
dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
IV. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Thực hiện cơ chế chính sách, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật
a) Thực hiện cơ chế chính sách
Rà soát các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, bảo trợ xã hội;
vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; miền núi, biên
giới, hải đảo, vùng nhiễm chất độc đioxin để đề xuất sử dụng miễn phí gói
dịch vụ cơ bản của chương trình.
Xã hội hóa cung ứng dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
sàng lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh.
3
b) Về chuyên môn kỹ thuật
Rà soát, bổ sung quy trình chuyên môn kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn
của cơ sở cung cấp dịch vụ về tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh.
2. Tuyên truyền vận động và huy động xã hội
a) Cung cấp thông tin về các hoạt động của chương trình đến chính
quyền địa phương. Tuyên truyền, vận động các đoàn thể, tổ chức, người có uy
tín trong cộng đồng và người dân ủng hộ, tham gia thực hiện. Lồng ghép với
các hoạt động, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng
phóng sự, chuyên trang trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, hệ thống
đài truyền thanh về mục đích, ý nghĩa, các nội dung, kết quả triển khai thực
hiện Chương trình, các thông tin về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh
để người dân và cộng đồng thực hiện nghiêm các quy định về cấm tảo hôn,
hôn nhân cận huyết thống; các nội dung liên quan đến tư vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn cho vị thành niên, thanh niên.
- Tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, webside của các cơ
quan, đơn vị; đồng thời, trên mạng xã hội trong hoạt động quảng bá, cung cấp
thông tin, tuyên truyền cho các nhóm đối tượng.
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật vận động người dân và cộng đồng thực
hiện nghiêm các quy định cấm tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; thanh niên
không tảo hôn, không kết hôn cận huyết.
c) Đẩy mạnh tư vấn cộng đồng, vận động thanh niên thực hiện tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn; phụ nữ mang thai thực hiện sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh; trẻ sơ sinh được thực hiện sàng lọc,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh bẩm sinh. Duy trì, củng cố, xây dựng mới các
Câu lạc bộ tiền hôn nhân; Câu lạc bộ Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành
niên; cung cấp, phổ biến các thông tin, kiến thức, kỹ năng về: Chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên; tiền hôn nhân; hôn nhân gia đình; sự cần thiết và
lợi ích của các hoạt động tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sinh và sơ sinh.
3. Phát triển mạng lưới dịch vụ
- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi
kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh, tật trước sinh và sơ sinh.
- Đầu tư trang thiết bị cho cơ sở y tế để đảm bảo đủ điều kiện tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh.
- Cử cán bộ tham gia đào tạo về chuyên môn, tiếp nhận, chuyển giao kỹ
thuật phục vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
4
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế, dân số, cộng tác viên về kỹ năng
truyền thông cho người làm công tác tuyên truyền, vận động, tư vấn, quản lý
đối tượng, tham gia sàng lọc trước sinh và sơ sinh tuyến tỉnh, xã.
- Mở rộng các loại hình cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế trong và
ngoài công lập phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn theo hướng
bảo đảm mọi người dân tiếp cận, sử dụng các dịch vụ cơ bản; được tư vấn
trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại xã
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và
sơ sinh; theo dõi và quản lý đối tượng.
- Tổ chức hoạt động kiểm tra, giám sát hỗ trợ đánh giá quá trình thực
hiện chương trình.
4. Huy động nguồn lực
- Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật trước sinh và sơ sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham
gia chương trình.
- Huy động các ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở tham gia thực hiện các
hoạt động của kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Huy động mạng lưới y tế, dân số từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm Cộng tác
viên dân số và nhân viên y tế thôn bản thực hiện các hoạt động của Kế hoạch
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Vận động các nguồn lực, tài trợ trong và ngoài nước để thực hiện
nhanh, hiệu quả các mục tiêu của Chương trình.
V. Kinh phí thực hiện
Được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành; nguồn chương trình mục
tiêu quốc gia Y tế - Dân số; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo gắn kết
chặt chẽ với các kế hoạch, chương trình, đề án có liên quan.
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch. Tổ chức
sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030; báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
5
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp kinh phí thực
hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo quy định của pháp
luật và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các hình thức truyền thông trực tiếp với truyền thông
đại chúng, truyền thông cơ sở và truyền thông số, bảo đảm phù hợp với từng
nhóm đối tượng, từng địa bàn và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan triển khai
các chương trình, các nội dung về giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế, các ngành, các địa phương liên quan lồng ghép nội
dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong
nhà trường.
6. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn thực hiện chính sách về hôn nhân, gia
đình liên quan đến tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm 2030.
Phân công rõ trách nhiệm của từng ngành, đoàn thể trong việc triển khai thực
hiện; lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án liên quan trên địa bàn.
b) Trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các Chương
trình, Kế hoạch để đưa mục tiêu, chỉ tiêu vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội giai đoạn 2026-2030 cho phù hợp với điều kiện của địa phương và theo
đúng quy định.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch và
định kỳ báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Y tế) theo quy định.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị-xã hội tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để tổ chức triển khai các hoạt
động của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận
thức của đoàn viên, hội viên; tạo sự lan tỏa tích cực, sâu rộng.
9. Công tác thống kê, báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo
UBND tỉnh (qua Sở Y tế) kết quả thực hiện chương trình mở rộng tầm soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi (trước ngày 15/12 của năm).
6
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, địa phương đề nghị về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận TQVN tỉnh và các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở: Y tế, Tài chính, Tư pháp,
Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
LMC336
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 193/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 193/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×