• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 162/KH-UBND Hà Nội 2024 Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh Lao đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/05/2024 08:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 162/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh Lao đến năm 2030 của Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 162/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 162/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 162/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Thực hiện chiến lược quốc gia phòng chống bệnh Lao đến năm 2030
của thành phố Hà Nội
Thực hin Quyết định s374/QĐ-TTg ngày 17 tng 3 m 2014 của Th
ớng Cnh phủ p duyệt Chiến ợc quốc gia phòng, chống Lao đến m 2020
tầm nhìn 2030; Quyết định s 1745/-TTg ngày 04/12/2019 ca Th ng Chính
ph v vic thành lp y ban Quc gia v chm dt bnh Lao; Quyết định 162/-
BYT ngày 19 tháng 01 năm 2024 v vic ban hành tài liu “Hướng dn, chẩn đoán,
điu tr và d phòng bnh Lao; Công điện số 25/CĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2024
của Thủ ớng Chính phủ về việc ng ờng ng c phòng chống Lao; Ủy ban
nhân dân Thành phố triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến ợc Quốc gia Phòng,
chống lao tnh ph Nội đến năm 2030 của thành phố Hà Nội với nội dung sau:
PHẦN I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO
QUỐC GIA TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2020-2023
I. Thông tin chung
- Việt Nam hiện vẫn ớc có nh nặng bệnh Lao cao, đứng thứ 10 trong 30
ớc có số người bệnh Lao cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 11 trong số
30 ớc có gánh nặng bệnh Lao kháng đa thuốc cao nhất Thế giới ( theo báo cáo
WHO 2021).
- Tỷ lệ nhiễm Lao hàng năm Việt Nam là 1,7% ước tính khoảng 30%
dân số mắc Lao tiềm ẩn (LTBI), tỷ lệ này khu vực thành thị trên 40%. Năm
2014, Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống Lao
nhằm chấm dứt bệnh Lao vào năm 2030. Tuy nhiên, Việt Nam phải đối mặt với
nhiều thách thức để đạt được mục tiêu này.
- Hàng năm, cả nước phát hiện đưa vào điều trị hơn 100.000 người mắc
Lao. Tuy nhiên, tỷ lbệnh nhân được phát hiện báo cáo mới chỉ đạt 60%,
nghĩa tới 40% số bệnh nhân Lao chưa được phát hiện hoặc được phát hiện
nhưng chưa được báo cáo trong cộng đồng. Tỷ lkhỏi bệnh được duy trì mức
trên 90% với bệnh nhân lao mới, xấp xỉ 70% với bệnh nhân Lao đa kháng thuốc
sử dụng phác đồ dài hạn và 80% với bệnh nhân Lao đa kháng thuốc sử dụng phác
đồ ngắn hạn.
- Các công nghệ mới, thuốc mới, tiếp cận mới trên Thế giới đã được áp dụng
hiệu quả cao tại Việt Nam, ngay cả với Lao đa kháng và siêu kháng thuốc. Để có
thể phát hiện được nhiều ca mắc Lao, Dự án USAID SHIFT Chương trình
chống Lao quốc gia đã triển khai chiến lược “2X” (Xquang-Xpert) vào phát hiện
chủ động đạt hiệu quả cao gấp 7 lần so với phát hiện thụ động hiện nay. Nhờ vào
162
28
5
2
triển khai Chiến lược 2X, chúng ta có thể phát hiện sớm ca bệnh và các nguồn lây
của bệnh Lao. Nếu chúng ta tìm hết các ca bệnh và điều trị để hết nguồn lây lan
thì sẽ có thể chấm dứt bệnh Lao tại Việt Nam.
- Kể từ khi được công bố Đại dịch toàn cầu” bởi WHO vào cuối tháng
01/2020, virus corona COVID-19 đã tác động tiêu cực lớn đến sự phát triển
của toàn xã hội.
- Từ tháng 7 năm 2022, các sở điều trị Lao trên toàn quốc bắt đầu cấp thuốc
Lao cho bệnh nhân qua Bảo hiểm y tế. Trong thời gian triển khai, Chương trình
Chống Lao Quốc gia (CTCLQG) phối hợp với c đơn vị liên quan, đặc biệt Bảo
hiểm hội Việt Nam, hướng dẫn các sở điều trLao đảm bảo kiện toàn tổ chức
khám chữa bệnh Lao đáp ứng các điều kiện khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế, quản
sử dụng, cungng, điều phối thuốc lao qua Bảo hiểm y tế.
- m 2020, 4.484 trường hp mc Lao đã được báo cáo t các T chng
Lao Bnh vin Phi Ni, các hoạt động kết hp y tế công các chương
trình khác (ví d: Trung tâm giáo dục thường xuyên, Tri tm giam...). Như vậy,
t l ngưi bnh Lao được báo cáo 56/100.000 dân. Kết qu điu tra dch t
bnh Lao toàn quốc được thc hin trong m 2017-2018 cho thy t l hin mc
Lao các th là 289 ca trên 100.000 dân (toàn quc) và 268 ca trên 100.000 dân (
khu vc phía Bắc). Do đó, tỷ l s ca bệnh được chẩn đoán trên tổng s bnh nhân
Lao 38-67%, đây là chỉ s được đo lường trc tiếp v kh năng tiếp cn các
dch v v Lao của CTCLQG, được ước lượng bng t l ca tt c các bnh nhân
Lao được thông báo so vi t l lưu hành.
- Năm 2021-2022, trên địa n thành ph Hà Ni phải đối phó vi nhiều đợt
dch bnh COVID-19 vi hơn 4.000 ca mc, din biến phc tp, nh ng nng n
đến vic phát hin, h tr điu tr bnh nhân Lao trên địa bàn. Đặc biệt năm 2022,
thành phố Hà Nội lại đón đợt dịch COVID-19 ơng đối nặng nề, với biến th
Ommicron. Do đó, Nội nh nh phát hiện bệnh nhân giảm so với 6 tháng đầu
m 2021. Tuy nhiên, nhsự nỗ lực của cả hthống chống Lao, số liệu phát hiện đã
hồi phục rất mạnh mẽ, với tiềm ng trvề tốc độ trước COVID-19 rất ràng
trong thời gian cuối năm 2022.
- Năm 2023, Chương trình chống Lao thành phố Nội tiếp tục đẩy mạnh,
tăng ờng hoạt động khám phát hiện quản điều trị cho bệnh nhân Lao. Trong
đó khám sàng lọc cho 91.700 người nghi Lao, đăng điều trị cho 4.688 bệnh nhân
Lao các thể, đảm bảo điều trị thànhng cho hơn 95% bệnh nhân Lao.
II. Đánh giá hoạt động phòng chống bệnh lao giai đoạn 2020-2023
1. Hiệu quả hoạt động
- Chương trình chống Lao thành phố Nội đã xây dựng kế hoạch hoạt động
hàng năm, luôn bám sát các mục tiêu quốc gia, mục tiêu của Thành phố để xây
dựng các hoạt động của chương trình. Chương trình đã cơ bản triển khai các hoạt
động năm, khắc phục khó khăn do dịch bệnh gây ra, đảm bảo tiến độ thời gian,
chất lượng và hiệu quả, các mục tiêu cơ bản đã hoàn thành.
- Chương trình vẫn duy trì mục tiêu triển khai công tác chống lao tại 100%
số quận huyện và 100% số xã, phường.
3
- Công c khám chữa bệnh Lao theo Thông tư số 36/2021 đã được triển
khai từ 01/7/2022 tính đến 31/12/2022 tất cc Trung tâm y tế quận/huyện
và các bệnh viện đa khoa tham gia Mô hình 4 đã kiện toànđủ điều kiện km
chữa bệnh Lao theo Bảo hiểm y tế.
- ng tác thực hin tại các qun, huyện bám t chtiêu, thc hiện ng c phát
hin, chn đoán và điều trị, qun ngưi bệnh theo đúng ớng dẫn của CTCLQG.
- Phát triển mạnh các hoạt động khám phát hiện chủ động, đảm bảo 1% dân
số Hà Nội được khám nghi Lao hàng năm.
- Việc quản lý điều trị bệnh nhân Lao tại tuyến y tế sđược triển khai đều
đặn, thường xuyên, hoạt động cấp phát thuốc tại các được duy trì, thuận tiện
cho bệnh nhân, đảm bảo cung ứng thuốc cho người bệnh ngay trong thời gian dịch
bệnh. Thực hiện công tác quản người bệnh tại các xã, phường đảm bảo yêu
cầu mục tiêu chung thể hiện qua các đợt giám sát của CTCLQG.
- Kịp thời các điều chỉnh phù hợp, cập nhật, hiện đại đúng quy định ứng
dụng vào thực tế triển khai.
- Hoạt động đạt được các mục tiêu của Dự án Phòng chống Lao Quốc gia
cũng như đang đi đúng lộ trình đạt tới các mục tiêu của Chiến lược quốc gia
Phòng, chống bệnh Lao, định hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030, đặc biệt với
việc giảm dần tỷ lệ bệnh nhân điều trị Lao, tiến tới khống chế bệnh Lao vào năm
2030; tăng tỷ lệ điều trị dự phòng bệnh nhân Lao tiềm ẩn.
2. Ưu điểm
- Mạng lưới phòng chống Lao được xây dựng, cập nhật kiến thức hoạt
động nề nếp qua nhiều năm.
- Nhiều kỹ thuật hiện đại, phác đồ điều trị mới được nhanh chóng cập nhật
khi hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, CTCLQG, nhiều hỗ trợ chuyên
môn trong ngoài chuyên ngành, hỗ trợ quốc tế, hợp tác triển khai triển khai
nghiên cứu khoa học, thử nghiệm lâm sàng.
3. Khó khăn
- Tình nh bệnh Lao toàn Thành phố còn mức cao, tlệ gim bệnh nhân
lao thp.
- T lệ ngưi nghi Lao kng thuc được xét nghim chẩn đn n mc thp.
- Công tác phối hợp y tế công tư phòng chống Lao còn hạn chế.
- Tổ chống Lao tuyến quận, huyện, Thành phố tnh độ chuyên môn không
đồng đều n ng tác phòng, chống Lao còn hạn chế, nhất là những vùng u,
ng xa. Điều kiện làm việc chưa đảm bảo được tại một số quận, huyện chế độ
đãi ngộ chưa thỏa đáng với n bộ chống Lao tại tuyến huyện do kiêm nhiệm nhiều
ng việc.
- Cán bộ mạng lưới thay đổi nhiều, cần được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức.
cán bộ các bệnh viện đa khoa khi tham gia với CTCL cần được đào tạo.
- nh hình dịch bệnh phức tạp trên địa bàn Thành phố đã có ảnh hưởng đến
việc phát hiện và hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân Lao.
- Đa số bệnh nhân Lao đều người nghèo, điều kiện kinh tế khó khăn, ít
được tiếp cận các phương tiện truyền thông, hạn chế hiểu biết về bệnh nên chưa
4
có ý thức chống lây lan cho cộng đồng.
PHẦN II
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH CHỐNG LAO ĐẾN
M 2030 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I. Mục đích, yêu cu
1. Mục đích
- Trin khai c th hóa các mc tiêu, nhim v gii pháp ch yếu ca
Quyết định số 374/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống Lao đến năm 2020 tầm nhìn 2030
nhm cng c kin toàn h thng Chương trình chng Lao tại các cơ sở y tế thc
hin tt công tác bo v, chăm sóc sc khe cho người bnh Lao.
- Tiếp tc nâng cao chất lượng, hiu qu trin khai thc hin các ch trương,
đưng li của Đảng, chính sách, pháp lut của Nhà nước v tăng cường công tác
bo vệ, chăm sóc sc khe cho người bnh Lao; to s chuyn biến mnh m v
nhn thức xác đnh trách nhim ca các cp, các ngành, t chc, nhân
trong trin khai thc hin các nhim v, gii pháp ca kế hoch, góp phn nâng
cao chất lượng cuc sng của đối tượng, thc hin hiu qu chính sách an sinh
xã hội trên địa bàn Thành ph.
- Cng c năng lực h thng khám bnh, cha bnh (công lập nhân),
đặc bit h thng y tế s trong vic phát hin, quản lý, điều tr phòng bnh
Lao, trong đó việc gn kết với s khám bnh, cha bnh. Kin toàn, nâng
cao năng lc h thông cơ sở phòng, chng bệnh Lao trên địa bàn. Trin khai hiu
qu các bin pháp phòng, chng bnh Lao trong cộng đồng.
2. Yêu cu
- Đề ra các gii pháp thc hin sát vi tình hình thc tế và điều kin ngun
lc của địa phương. Bố trí ngân sách thc hin các hoạt động ca Kế hoch.
- Các S, ban, ngành thuc UBND Thành ph, các ban, ngành địa phương,
t chức, đơn vị phi hp cht chẽ, đồng b thường xuyên t chc kim tra,
giám sát, đánh giá kết qu thc hin Kế hoch hoạt động phòng, chng Lao; t
chức sơ kết, tng kết thc hiện theo quy định.
II. Mục tiêu, chỉ tiêu
1. Mục tiêu chung
- Giảm tlmắc tỷ lệ tử vong do bệnh Lao, khống chế lao đa kháng thuốc
và hướng tới loại trừ bệnh Lao khỏi cộng đồng, đạt mục tiêu giảm số người mắc
bệnh Lao trong cộng đồng xuống dưới 20 người/100.000 dân vào năm 2030.
- Cơ bản chấm dứt bệnh Lao vào năm 2035 để người dân Hà Ni được sống
trong môi trường không còn bệnh Lao.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Giảm nhanh tỷ lệ mắc bệnh mới, giảm số người mắc bệnh Lao trong cộng
đồng xuống dưới 20 người/100.000 dân.
- Giảm tỷ lệ tử vong do Lao xuống dưới 02 người/100.000 người dân.
- Giảm tối đa nguy phát sinh tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn Lao,
5
khống chế số người mắc bệnh Lao đa kháng thuốc với tỷ lệ dưới 5% trong tổng
số người bệnh Lao mới phát hiện.
- Hướng tới mục tiêu để người dân Nội được sống trong môi trường
không còn bệnh Lao.
3. Chỉ tiêu
- Giảm số bệnh nhân Lao mi thể hàng năm từ 3%-5%.
- Đảm bảo tỷ lệ phát hiện người mắc bệnh Lao trong cộng đồng mức
50/100.000 dân các năm bắt đầu giảm dần từ năm 2025. Đến năm 2030 dưới
20/100.000 dân.
- Khám sàng lọc tích cực, phát hiện chủ động bệnh Lao cho 1-2% dân số tại
thành phố Hà Nội.
- Khám sàng lọc, vấn, quản điều trị Lao tiềm ẩn cho 10.000 người
nguy cao: người tiếp xúc với bệnh nhân Lao phổi, người mắc các bệnh mạn
tính, suy giảm miễn dịch...
III. Đối tượng, phạm vi
- Đối tượng của Chương trình: Bệnh viện Phổi, khoa Truyền nhiễm, khoa
hấp, các Bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, Trung tâm y tế quận, huyện, trạm y
tế xã, phường, người mắc bệnh Lao.
- Phạm vi thực hiện: toàn thành phố Hà Nội.
IV. Các giải pháp và nhiệm vụ chủ yếu
1. Cơ chế chính sách
- Xây dựng và ban hành văn bản, chính sách chỉ đạo, hỗ trợ khuyến khích
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các cơ sở y tế trong ngoài công lập...
tham gia vào công tác phòng, chống bệnh Lao.
- Xây dựng khuyến khích ban hành các hướng dẫn cụ thể về vai trò
trách nhiệm của cán bộ các cấp, các cán bộ y tế tại cộng đồng tham gia htrợ
bệnh nhân Lao. Khuyến khích cán bộ y tế chuyên khoa Lao áp dụng các quy chế,
quy định cụ thể vphát hiện quản bệnh nhân Lao, Lao tiềm ẩn, đảm bảo
tuân thủ chính xác.
- Nghiên cứu, ban hành các quy định để người thẻ bảo hiểm y tế được
thuận lợi trong khám, chữa bệnh Lao, ưu đãi trong chi trả chi phí khám, chữa bệnh
lao từ Quỹ bảo hiểm y tế.
- Triển khai chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mọi người dân, đặc
biệt người dân vùng sâu, người di cư… dễ dàng tiếp cận sử dụng dịch vụ khám
phát hiện, chẩn đoán, điều trị, dự phòng bệnh Lao với khuyến khích tham gia của
cộng đồng và các tổ chức xã hội: Hội Chữ thập đỏ, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân….
- Đảm bảo cho cán bộ, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế tại các
tuyến đang làm công tác phòng, chống bệnh Lao được hưởng các chế độ ưu đãi
theo quy định.
2. Truyền thông giáo dục sức khỏe
- Đẩy mạnh lồng ghép các thông điệp về bệnh Lao với các thông điệp truyền
thông về chăm sóc sức khỏe trong các dịch vụ y tế.
- Đưa các nội dung phòng chống Lao, chăm sóc bệnh nhân Lao ở cộng đồng
6
vào các nội dung giảng dạy trong các cấp học tại nhà trường.
- Thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thế giới phòng chống Lao 24/3
hàng năm: mít tinh, cổ động, chiến dịch truyền thông tại cộng đồng, tuyên truyền
trên báo chí, truyền hình, căng treo biểu ngữ, nói chuyện chuyên đề...
- Xây dựng các nội dung truyền thông đặc thù cho người dân sinh sống ở các
vùng xa trung tâm Thành phố; người dân di cư, người nhiễm HIV… có hiểu biết
chủ động tiếp cận sử dụng dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị dự
phòng bệnh Lao do ngành y tế Hà Nội cung cấp.
- Vận động các quan, tổ chức, cộng đồng, người bệnh, người nhà người
bệnh tham gia tích cực vào tuyên truyền về bệnh Lao đmọi tầng lớp Nhân dân
hiểu và chủ động phòng, chống bệnh Lao.
- Đa dạng hóa các kênh và hình thức truyn thông. Thành lp nhóm, câu lạc b
bnh nhân Lao trên mạng xã hội. Triển khai truyền thông, tuyên truyn hthống thông
qua giáo dục nhóm đồng đẳng, tuyên truyền trên c pơng tiện thông tin đại chúng.
- Vận động người dân sử dụng các mạng hội để tìm kiếm dịch vụ chăm
sóc bệnh Lao và giới thiệu những người có triệu chứng nghi Lao đến khám.
- Huy động sự tham gia của bệnh nhân Lao cộng đồng chịu ảnh hưởng
trong công tác phòng chống Lao.
- Tăng cường stham gia hỗ trợ của cộng đồng trong chăm sóc bệnh nhân
Lao, hỗ trợ về kinh tế tâm hội cho các nhóm đặc biệt (người nghèo, gia
cư, nhập cư, nhân cũ…). Huy động sự tham gia cộng đồng thông qua các tổ
chức thông tin đại chúng: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, tình nguyên viên, các tổ
chức dân sự - hội khác...
- Hỗ trợ các quận, huyện tchức chiến dịch truyền thông trực tiếp tại cộng
đồng, huy động lãnh đạo địa phương, tổ chức thông tin đại chúng, trạm y tế
phường, dự án đặc biệt cho nhóm nguy cơ (đái tháo đường, cao huyết áp, hen phế
quản, COPD...), người tiếp xúc bệnh nhân Lao để ng nhận thức cộng đồng về
bệnh Lao, các yếu tố nguy cơ mắc Lao, dự phòng Lao.
3. Hoạt động chuyên môn, kỹ thuật
3.1. Hoạt động phát hiện và chẩn đoán sớm người bệnh Lao
- Tăng cường áp dụng chiến lược 2X (Xquang, Xpert) trong các tiếp cận phát
hiện chủ động, phát hiện tích cực bệnh nhân Lao, sử dụng hiệu quả xe Xquang di
động kỹ thuật số và các máy Xquang di động.
- Triển khai chiến lược 2X rộng rãi, hiệu quả:
+ Đưa việc chẩn đoán Lao có tham gia của Xquang áp dụng rng rãi ti các tuyến.
+ Đào tạo các bác sĩ các tuyến về kỹ thuật đọc Xquang chẩn đoán Lao.
+ Trang bị Xquang cho những cơ sở cần thiết.
- Đảm bảo các dịch vụ Xquang được cung cấp duy trì cùng với việc mở
rộng hoạt động phát hiện chủ động trên cộng đồng.
- Mở rộng dịch vụ Xquang kỹ thuật số cho bệnh nhân qua Bảo hiểm y tế.
- Áp dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ chẩn đoán Xquang phổi khi triển khai
sàng lọc Lao.
- Tăng cường và mở rộng mạng lưới chẩn đoán Lao để đảm bảo chất lượng
7
các xét nghiệm phân tử mới cho toàn bộ các huyện; đảm bảo tính kết nối, nâng
cao năng lực cán bộ y tế; đảm bảo hệ thống vận chuyển mẫu hoạt động tốt và áp
dụng các công nghệ kỹ thuật cao chất lượng vào trong việc quản phổ biến
kết quả xét nghiệm Lao.
+ Sử dụng các kỹ thuật sàng lọc và chẩn đoán hiện đại với độ nhạy cao hơn
để tăng phát hiện bệnh Lao.
+ Tăng cường sàng lọc Lao qua hệ thống y tế cộng đồng. Kết hợp sàng lọc
xét nghiệm Lao trong các hoạt động khám sức khỏe định kỳ. Sử dụng các
phương tiện truyền thông xã hội để vận động và thúc đẩy sự tham gia sàng lọc.
- Phối hợp khuyến khích đối tượng nghi Lao chủ động đến khám bệnh sớm
và phát hiện chủ động trong các nhóm đối tượng có nguy cơ cao. Đẩy mạnh triển
khai phát hiện chủ động trong các nhóm nguy như: trại tạm giam, trung tâm
bảo trợ hội, trung tâm sau cai nghiện ma y, nhóm người tiếp xúc, thợ mỏ, cán
bộ y tế, người cao tuổi…
3.2. Quản lý điều trị hiệu quả bệnh nhân Lao
- Duy trì các hoạt động chống Lao thành công tại tuyến Thành phố và tuyến
quận huyện, xã, phường.
- Áp dụng các phác đồ điều trị chuẩn do Bộ Y tế ban hành, đồng thời mở
rộng triển khai phác đồ ngắn hạn. Áp dụng các phác đồ điều trị mới nhằm nâng
cao hiệu quả điều trị rút ngắn thời gian điều trị cho bệnh nhân Lao Lao
kháng thuốc. Áp dụng công thức điều trị 6 tháng, từng bước áp dụng các công
thức điều trị tiên tiến: công thức điều trị Lao hàng 1 trong 4 tháng, công thức điều
trị lao kháng thuốc trong 6 tháng…..
- Phát triển hình chăm c lấy bệnh nhân làm trung tâm. Áp dụng mô
hình giám sát điều trị: nhân viên y tế xã phường hoặc y tế thôn bản giám sát điều
trị hàng ngày trong giai đoạn tấn công và giám sát hàng tuần việc sử dụng thuốc
trong giai đoạn duy trì.
- Thiết lập mạng lưới cộng tác viên hỗ trợ phát hiện người nghi Lao hỗ
trợ điều trị tại mỗi quận, huyện.
- Pt trin mô hình h tr tâm lý, xã hi, kinh tế cho bnh nhân ti mi qun, huyn.
- Hạn chế tối đa tỷ lệ bỏ trị, nâng cao tỷ lđiều trị thành công, hướng tới mục
tiêu điều trị thành công lên đến 95% (lao thường) và 85% (lao kháng thuốc) vào
năm 2030.
- Thực hiện việc tiếp tục theo i bệnh nhân Lao 1 năm sau khi đã kết thúc điều
tr(năm 2025). Đảm bảo sàng lọc Lao cho c bệnh nhân đã điều trị thành ng ít
nhất 12 tháng để kiểm tra tình trạng tránh i phát hay kng để kịp thời điều trị.
- Đảm bảo tất cả những người đang được điều trị - người mắc Lao tiềm ẩn,
bệnh nhân Lao, lao nhạy cảm, Lao kháng thuốc, những người có bệnh phối hợp -
được thông báo đánh giá về mức độ hỗ trợ hội cần thiết được theo dõi
đến khi hoàn thành điều trị.
- Cung cấp dịch vụ chăm c giảm nhẹ cho những người mà việc điều trkhông
hiệu quhoc c trường hợp mà c dạng phác đồ điều trị bằng thuốc đều thất bại.
- Cán bộ chuyên trách Lao tuyến cơ sở theo dõi tất cả bệnh nhân được chẩn
8
đoán Lao (Lao tiềm ẩn, Lao nhạy cảm, Lao kháng thuốc, Lao siêu kháng) để báo
cáo, thu nhận và hoàn thành điều trị.
- Tăng cường hoạt động quản biến cố bất lợi của thuốc điều trị Lao. Cập
nhật cách nhận biết và xử trí biến cố bất lợi cho các tuyến.
3.3. Dự phòng lao tiềm ẩn
- Kết hợp điều trị Lao tiềm ẩn với phát hiện chủ động trong nhóm dân số có
tỷ lệ hiện mắc cao để giảm nhanh tỷ lệ mới mắc.
- Ưu tiên c nhóm n số dbị tổn thương thông qua c thông điệp y tế và
phân cấp dịch vụ đến cộng đng để phát hin ch động các ca mc Lao, giới thiệu đến
các cơ sđể điều trvà chăm sóc, bao gồm cphát hiện và điều trị Lao tiềm n.
- Cung cấp điều trị Lao tiềm ẩn cho các ca loại trừ Lao và có nhiễm Lao khi
triển khai phát hiện chđộng. Tất cả người tiếp xúc bệnh nhân Lao mới phát hiện
đều được sàng lọc và nếu đủ điều kiện sẽ được cung cấp điều trị dự phòng. Tất cả
các đối tượng được cung cấp điều trị dự phòng, được đảm bảo theo dõi thường
xuyên cho đến khi hoàn thành điều trị.
- Xét nghiệm điều trị chủ động cho tất cả những người nguy cao
mắc bệnh Lao tiến triển: phạm nhân, người cao tuổi, cán bộ y tế, thợ mỏ, người
mắc bệnh tiểu đường, người tiền sử điều trị Lao trong vòng 02 năm trở lại,
người Xquang bất thường đi khám tại các sở y tế nhân… Đảm bảo cho
>90% các đối tượng trong diện cần dự phòng bệnh Lao (trẻ dưới <5 tuổi tiếp xúc
nguồn lây, người nhiễm HIV…) được tiếp cận với dịch vụ dự phòng Lao.
- Triển khai phát hiện chủ động và quản lý Lao tiềm ẩn trong cộng đồng có
nguy cao, bao gồm áp dụng phác đđiều trị Lao tiềm ẩn mới. Mở rộng phác
đồ điều trị lao tiềm ẩn mới (3HP-FDC), 3RH (công thức trẻ em) theo hướng dẫn
của Bộ Y tế, CTCLQG.
3.4. Hoạt động xét nghiệm vi khuẩn Lao
- Phổ cập kỹ thuật xét nghiệm đờm trực tiếp tìm vi khuẩn Lao bao gồm cả
sử dụng kính hiển vi huỳnh quang sử dụng công nghệ mới (LED) tại 100% điểm
kính tuyến Thành phố quận, huyện. Tăng cường phát triển hệ thống xét
nghiệm đờm trực tiếp đảm bảo chất lượng, miễn ptại tuyến Thành phố huyện.
Triển khai kiểm định theo đối với xét nghiệm đờm trực tiếp. Giám sát đào
tạo tại chỗ tại các điểm kính dựa vào kết quả kiểm định.
- Tăng cường việc sử dụng các kỹ thuật tiên tiến: PCR, GeneXpert, Giải trình
tự gen… cho việc chẩn đoán sớm bệnh Lao và Lao kháng thuốc tại tuyến Thành
phố. Phát triển kỹ thuật Xpert chẩn đoán Lao tại tất cả các tổ lao trên địa bàn.
Từng bước chuyển đổi sử dụng Xpert là xét nghiệm chẩn đoán Lao ban đầu, thay
thế xét nghiệm soi kính trực tiếp. Chuyển đổi sang xét nghiệm Xpert xét nghiệm
chẩn đoán chính vào năm 2026. Lập bản đồ các điểm xét nghiệm Xpert xây
dựng kế hoạch đảm bảo bao phủ Xpert 100% các quận, huyện vào năm 2030.
- Đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ xét nghiệm Lao có chất lượng và luôn
được cập nhật theo các tiêu chuẩn của quốc gia quốc tế. Đảm bảo các điểm
kính được trang bị đầy đủ trang thiết bị, quy trình… Giám sát, bảo dưỡng các thiết
bị an toàn sinh học (màng lọc không khí, phòng áp lực v.v.). Đầu trong việc
9
quản phòng xét nghiệm. Tăng cường hệ thống xét nghiệm lồng ghép trong hệ
thống y tế chung tại các khu vực vùng sâu vùng xa, các khu vực đặc thù.
- Tiếp tục phát triển nuôi cấy vi khuẩn Lao đảm bảo chất lượng các
phương pháp kháng sinh đồ sinh học phân tử trong điều kiện phù hợp về an toàn
sinh học tại tuyến Thành phố. Thực hiện kháng sinh đồ thuốc Lao hàng 1 hàng
2, thực hiện kháng sinh đồ thuốc Lao mới.
- Đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng tất cảc xét nghiệm (ngoại kiểm cho
Xpert, xét nghiệm đờm quanh hiển vi, đánh giá tại chỗ cho hệ thống nuôi cấy).
- Áp dụng các kỹ thuật cao cho các nhóm đặc thù vào các thời điểm thích
hợp trong kế hoạch:
+ Ứng dụng kháng sinh đồ kiểu hình cho các thuốc điều trị Lao mới.
+ Triển khai LPA hàng hai để xét nghiệm kháng Fluoroquinolone.
+ Trin khai Xpert siêu kháng đchn đn kháng Fluoroquinolone và Isoniazid.
- Đảm bảo việc sử dụng công nghệ kỹ thuật sđể quản hthống số liệu
điện tử xét nghiệm và trao đổi kết quả qua email.
- Xây dựng hệ thống bảo quản và vận chuyển mẫu an toàn, mạnh, hiệu quả.
3.5 Các hoạt động trên đối tượng đặc thù
3.5.1. Lao/HIV
- Tăng cường phối hợp giữa 2 chương trình Lao HIV: áp dụng các công
cụ hỗ tr(poster, quy trình chẩn đoán, chuyển tuyến...), lập kế hoạch chung tại tất
cả các tuyến, đảm bảo sự tham gia tối đa của những người đồng nhiễm... Triển
khai áp dụng việc điều trị Lao/HIV ngay tại phòng khám ngoại tcác sở
điều trị HIV, đảm bảo tính nhất quán trong điều trị bệnh nhân.
- Đảm bảo tất cả người nhiễm HIV được sàng lọc lao trong mỗi lần khám.
Đảm bảo tất cả những người đủ điều kiện đều được cung cấp điều trị dự phòng.
- Tăng cường hệ thống hoạt đông báo cáo thường quy, phối hợp với các
chỉ số của Chương trình HIV.
- Nâng cao chất lượng chẩn đoán điều trị bệnh nhân Lao/HIV:
+ Đảm bảo cung ứng thực hiện xét nghiệm HIV cho 100% bệnh nhân Lao.
+ Đảm bảo thực hiện và điều trị ARV cho 100% bệnh nhân Lao/HIV.
+ Nâng cao tỷ lệ điều trị thành công cho các ca Lao/HIV lên 85% (các ca
không điều trị ARV) và 90% (các ca điều trị ARV).
- Phi hp vi Chương trình HIV/AIDS trin khai các nghiên cu giám t dch t.
- Theo dõi và lượng giá các hoạt động phối hợp lao/HIV (lồng ghép trong hệ
thống giám sát thường kỳ của CTCL).
3.5.2. Lao kháng thuốc
- Sàng lọc và phát hiện sớm Lao kháng thuốc cho 100% các nhóm đối tượng
nghi kháng thuốc. Đảm bảo 100% số bệnh nhân Lao đa kháng phát hiện được thu
dung vào điều trị bằng phác đồ thích hợp để hạn chế siêu tiền siêu kháng thuốc.
Phát hiện sớm siêu tiền siêu kháng thuốc phác đồ điều trị chuẩn. Đảm
bảo có được danh sách đầy đủ người nghi Lao kháng thuốc ở tất cả các nhóm đối
tượng được sàng lọc.
- Hạn chế tối đa tỷ lệ bỏ trị, nâng cao tỷ lệ điều trị thành công lên 80-85%.
10
- Giám sát trực tiếp việc dùng thuốc trong toàn bộ liệu trình đối với bệnh
nhân kháng thuốc và Lao siêu kháng thuốc.
- Đào tạo nhân viên y tế kiến thức về Lao kháng thuốc, các yếu tố nguy
và quy trình chẩn đoán.
- Xây dựng sở vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực cho điều trị
bệnh Lao kháng đa thuốc. Nâng cấp sửa chữa sở vật chất (phòng điều trị,
cải thiện thực trạng kiểm soát lây nhiễm).
- Làm tốt ng tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong lao kháng thuốc, làm tốt
công tác chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân, hỗ trợ tâm hội cho bệnh nhân
trước, trong và sau điều trị.
- Cung cấp cho tất cả bệnh nhân Lao kháng thuốc các gói hỗ trợ.
3.5.3. Lao trẻ em
- Tích hợp hoạt động phòng chống Lao vào các chương trình phục hồi dinh
dưỡng và tất cả các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em.
- Tăng cường năng lực lâm sàng để chẩn đoán Lao trẻ em tại các cơ sở y tế.
- Triển khai và sử dụng xét nghiệm Xpert với bệnh phẩm phân trẻ em cho
những bé không thể lấy mẫu đờm.
- Triển khai sàng lọc cho tất cả những người tiếp xúc hộ gia đình bệnh nhân
Lao bao gồm trẻ em từ 5T-15T, bao gồm đầy đủ các phương pháp sàng lọc (TST
hoặc IGRA), cung ứng đủ thuốc dự phòng, công cụ hỗ trợ…
3.5.4. Quản lý bệnh Lao trong các mô hình đặc biệt (Phòng chống Lao tại
các khu vực đông người: trại tạm giam, trại giáo dưỡng, các trung tâm bảo trợ…).
- ng cưng năng lực nhm h tr pt hin chủ đng, thụ đng và chn đoán
bnh Lao trong trại giam, trại tạm giam, tri giáo dưng, trung tâm bảo tr, cai nghiện.
- Sàng lọc và chẩn đoán lao lúc nhập trại và 6 tháng một lần cho trại viên.
- Tăng cường năng lực điều trị của các đơn vị chống lao trong trại giam, trại
tạm giam, trại giáo dưỡng, trung tâm bảo trợ, cai nghiện….
- y dựng chương trình truyền thông cho n bộ y tế học viên về bệnh Lao.
- Triển khai mô hình chăm sóc chuyển tiếp cho phạm nhân sau khi được trả tự
do trong khi vẫn đang điều trị Lao (dịch vụ y tế trại giam các dịch vụ xã hội).
4. Các hoạt động hợp tác
4.1. Nghiên cứu khoa học
- Tham gia thực hiện các nghiên cứu quốc gia, đa quốc gia và nghiên cứu số
liệu lớn với Chương trình chống Lao Quốc gia.
- Ứng dụng các công cụ chẩn đoán nhanh, điều trị hiệu quả và an toàn hơn.
- Ứng dụng hình quản điều trị hiệu quả lao nhạy cảm, Lao kháng thuốc.
- Phát triển và triển khai các nghiên cứu tác nghiệp tại tuyến tỉnh.
- Tham gia các thử nghiệmm sàng.
- Tham gia nghiên cứu thí điểm, thăm sdụng một sthuốc mới trong
phác đồ điều trị Lao kháng thuốc đánh giá hiệu quả của một số thuốc trong
điều trị Lao đa kháng thuốc.
4.2. Hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác với các nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài về lĩnh vực
11
nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng và hỗ trợ kỹ thuật phòng chống Lao.
- Tăng cường quan hệ hợp tác thông qua các cấp, các đối tác trong nước
quốc tế, bao gồm các nhà tài trợ, cơ quan kỹ thuật,…
- Tích cực chủ động vận động sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cho các
lĩnh vực chuyên môn, khoa học kỹ thuật trong công tác phòng chống Lao.
- Mời chuyên gia kỹ thuật hỗ trợ dựa trên kế hoạch hàng năm phù hợp với
nhu cầu triển khai hoạt động của CTCL Thành phố.
5. Cung ứng thuốc và hậu cần kỹ thuật
- Nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện quy định quản lý, cung ứng thuốc chữa
bnh Lao hậu cần kỹ thuật phù hợp cho công c phòng, chống bệnh lao kp thời.
- Tăng cường phân cấp công tác dự báo, mua sắm, cung ứng, kiểm tra kho
hệ thống cảnh báo sớm đối với vật tư, thuốc chống Lao... phối hợp hệ thống
mua sắm theo Bảo hiểm y tế.
- Củng cố tăng cường cơ sở htầng, trang thiết bị y tế, tủ an toàn sinh học
cho các sở y tế từ tuyến Thành phố đến tuyến quận, huyện trong việc tham gia
phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh Lao. Cung ứng một phần vật tư xét nghiệm,
thuốc điều trị Lao cho các trường hợp bệnh nhân không bảo hiểm xã hội,
hoàn cảnh đặc biệt.
- Xây dựng kế hoạch đánh giá an toàn sinh học, thiết kế ứng dụng an toàn
sinh học.
- Theo i nh nh kháng thuc phn ứng có hại của thuốc điều tr bệnh Lao.
- Kiểm tra giám sát hệ thống quản lý thuốc và trang thiết bị
- Triển khai hệ thống điện t quản lý vật tư trang thiết bị.
- Phối hợp các hệ thống đảm bảo chất lượng nhằm đảm bảo tính an toàn, sử
dụng hợp lý thuốc Lao và các công nghệ y học.
- Hỗ trợ các đơn vị trong việc quản lý điều tiết sử dụng thuốc chống Lao
nguồn Bảo hiểm y tế đđảm bảo đthuốc sử dụng cho người bệnh, đáp ứng
các điều kiện về thanh quyết toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy định.
6. Nhân lực và tổ chức mng lưới
6.1. Hoạt động phát triển mng lưới
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống Lao
tầm nhìn 2030 tại thành phố Nội do Sở Y tế Nội quan thường trực
Ban Chỉ đạo.
- Kiện toàn mạng lưới phòng chống Lao tại các tuyến:
+ Bệnh viện Phổi Hà Nội tại tuyến Thành phố.
+ Phòng khám lao, tổ quản Lao tuyến quận, huyện trực thuộc Trung tâm
y tế quận, huyện tối thiểu có: 01 bác sỹ khám bệnh và điều trị bệnh nhân Lao, 01
điều dưỡng thực hiện y lệnh điều trị bệnh nhân thực hiện sổ sách báo cáo, giám
sát quản lý điều trị bệnh nhân tại tuyến xã; 01 kỹ thuật viên xét nghiệm vi khuẩn
Lao và 01 cán bộ dược cấp phát và quản lý thuốc Lao.
+ Mỗi một trạm y tế phường 01 cán bộ chuyên trách công tác phòng
chống Lao.
+ Thành lập khoa, tổ… chẩn đoán điều trị bệnh nhân Lao trong các bệnh viện
12
công lập và ngoài công lập tham gia các mô hình khám phát hiện, chẩn đoán, điều
trị chuyển gửi bệnh nhân Lao (theo Thông số 02/2013/TT-BYT ngày
15/1/2013 quy định về sự phối hợp giữa các sở y tế trong công tác phòng chống
bệnh Lao).
+ Các đơn vị mạng lưới phòng chống Lao phối hợp với Phòng Y tế các quận,
huyện trong việc huy động các cơ sở y tế tư nhân tham gia công tác phát hiện và
chuyển người nghi Lao.
+ Tăng cường phối hợp, phát triển mạng lưới cộng tác viên y tế tổ, thôn,
bản... đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa trong các hoạt động vận động, sàng
lọc, giám sát điều trị.
- Đổi mới hoạt động và tăng cường năng lực cung ứng dịch vụ phát hiện
điều trị bệnh Lao, lồng ghép với dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.
- Huy động sự hỗ trợ của cộng đồng: Hội Phnữ, Hội Nông dân, các tình
nguyện viên của Hội, các tổ chức xã hội kháctrong hỗ trợ bệnh nhân Lao
các nhóm nguymắc lao cao tại cộng đồng.
6.2. Hoạt động phi hợp y tế trong và ngoài công lập
- Mở rộng mạng lưới phòng chống bệnh Lao tới tất cả các sở y tế trong
và ngoài công lập, tăng cường phát hiện ca bệnh ở tất cả các cơ sở chăm sóc sức
khỏe ban đầu bằng cách giới thiệu phương pháp sàng lọc hệ thống chuyển
tuyến để bắt đầu điều trị.
- y dựng mạng lưới các điều phối viên về Lao tại các sở y tế. Đào tạo
cho các điều phối viên vlao của các sở y tế, bao gồm cả hệ thống ghi chép
báo cáo điện tử trong công tác phòng chống Lao.
- Tiếp tục thúc đẩy các hoạt động chăm sóc sức khỏe đã triển khai hiệu quả,
đảm bảo và thúc đẩy sự đóng góp của y tế ngoài công lập trong việc tăng cường
phát hiện ca bệnh tại các sở y tế. Sử dụng mạng hội các hiệp hội nghề
nghiệp để công bố các hoạt động được triển khai hiệu quả tại các sở y tế
nhân. Công nhận các cơ sở ngoài công lập đã tham gia phối hợp phòng chống Lao
và bảo đảm được chất lượng dịch vụ.
- Đảm bảo kiểm soát lây nhiễm Lao được thực hiện trong toàn bộ các cơ sở
y tế. Thành lập nhóm cán bộ kiểm soát Lao tại các bệnh viện công.
- Lồng ghép sàng lọc bệnh Lao o trong những chương trình y tế khác đang
được cung cấp cho cộng đồng (khám cho người già, cơng tnh sức khỏe trem).
- Triển khai giám sát theo dõi hoạt động các đơn vị chống Lao của các
bệnh viện công lập ngoài chuyên ngành Lao. Hướng dẫn các đơn vị y tế tư nhân
tăng cường phát hiện và điều trị thành công, nâng cao nhận thức và kiến thức về
bệnh Lao. Nâng cao nhận thức về bệnh Lao khuyến khích việc chuyển các
trường hợp nghi Lao của các nhà thuốc (điểm đầu tiên các trường hợp nghi Lao
đến khi có triệu chứng).
6.3. Đào tạo, tập huấn
- Đào tạo đào tạo lại cho n bộ mới tuyển dụng n bộ đang công c
trong CTCL. Đảm bảo 100%n bộ làmng tác png chống Lao từ tuyến quận,
huyện trở lên được đào tạo về các hoạt động trong công tác phòng chống bệnh Lao;
13
100% cán bộ chuyên trách xã được cập nhật nâng cao kiến thức hàngm. Đào tạo
n bộ mi của các đơn vị điều trị lao vềc khía cạnh k thuật (pt hiện, điều trị,
ghi chép, báo cáo, c tiêu chuẩn về an tn sức khonghề nghiệp).
- Tổ chức các khoá đào tạo, cập nhật kiến thức theo nhu cầu.
- Mời chuyên gia kỹ thuật hỗ trợ dựa trên kế hoạch hàng năm phù hợp với
nhu cầu triển khai hoạt động Phòng chống Lao của Thành phố.
7. Kiểm tra, giám sát
7.1. Giám sát chuyên môn
- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện phòng, chống bệnh
Lao. Kiểm tra giám sát hàng quý từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện từ huyện đến
xã tại 100% các quận, huyện.
- Triển khai giám sát trọng điểm đối với các huyện xa trung tâm có hoạt động
chống Lao khó khăn.
- ng ờng chế phối hợp tại tất cả các tuyến, đặc biệt tại tuyến Thành phố.
- Duy trì sở dữ liệu trên giấy phần mềm về kết quả kiểm tra giám sát
các bước tiếp theo dựa trên kế hoạch phòng chống Lao hàng năm và 5 năm của
Thành phố.
- Phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng - cải thiện chất lượng trong việc
quản lý lâm sàng Lao các bệnh phổi để giám sát lượng giá công tác phòng
chống Lao.
- Kịp thời phát hiện, xử phản hồi các vấn đề phát sinh trong quá trình
giám sát.
7.2. Quản lý thông tin
- Thu thập phân tích sliệu hoạt động chương trình chống lao hàng quý
và hàng năm
- Phát triển hệ thống thông tin y tế điện tử phù hợp:
+ Xây dựng phần mềm báo cáo theo số liệu tổng hợp từ tuyến huyện, báo
cáo theo phần mm từ tuyến huyện lên.
+ Phát triển hệ thống quản lý thông tin dựa trên ca bệnh và web.
- Hỗ trợ quản lý điều trị bằng cách sử dụng công nghệ kỹ thuật số, bao gồm
video DOT các ứng dụng như m-Health e-Health khác. Đảm bảo việc cập
nhật dữ liệu trên hệ thống Vitimes, tốc độ truy cập của Vitimes. Thường xuyên
kiểm tra, theo dõi, đánh giá chất lượng dữ liệu điện tử.
- Phi tập trung và điện tử hóa việc quản theo dõi tuân thủ điều trị cho người
bệnh Lao hoạt động, lao tiềm ẩn để giảm gánh nặng cho hệ thống y tế hthống
phòng chống Lao.
- Sử dụng song song hệ thống báo cáo giấy và báo cáo điện tử.
- Đảm bảo việc tiếp cận báo cáo cho tất cả cán bộ y tế chẩn đoán và điều trị
lao ở tất cả các cơ strong và ngoài mạng lưới CTCL.
V. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách
hiện hành, nguồn do quỹ Bảo hiểm y tế chi trả, nguồn huy động xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
14
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan Thường trực tham mưu, chủ trì phối hợp các Sở, ngành tuyên
truyền nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò hoạt động phòng chống Lao.
Cung cấp tài liệu tuyên truyền cho các ngành, đoàn thể.
- Đ xut đu tư cơ svt cht, trang thiết b y tế nâng cao cht lưng khám, cha
bnh lao ti Bnh vin Phi Hà Ni các Bnh vin Thành ph và Bnh vin huyn có
tham gia khám chữa bnh Lao, trung tâm y tế qun huyn, Trm Y tế xã, phưng, th trn.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công tác chống Lao.
- Triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia Phòng, chống Lao thành
phố Nội đến năm 2030 đến các đơn vị. Hướng dẫn triển khai, kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
- Đôn đốc các quận huyện triển khai thực hiện kế hoạch thực hiện Chiến lược
Quốc gia Phòng, chống Lao thành phố Nội đến năm 2030 tại địa phương
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố. Huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn kinh phí đầu Nnước, địa phương các nguồn tài trợ.
- Cung cấp thông tin về hoạt động triển khai kết quả thực hiện cho các Sở,
ban, ngành, UBND quận, huyện, thị quan báo chí; đồng thời gửi Sở
Thông tin và Truyền thông phối hợp tuyên truyền.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp Sở Y tế và các Sở, ngành xây dựng kế hoạch hoàn thiện hệ thống
quản lý và mạng lưới khám, chữa bệnh lao.
- Khẩn trương phê duyệt đề án vị tviệc làm của các quan, đơn vị lĩnh
vực y tế nói chung quan, đơn vthực hiện chức năng, nhiệm vquản lý,
khám chữa bệnh lao nói riêng đảm bảo các cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch triển khai đào tạo phát triển
nguồn nhân lực phòng chống Lao của Thành phố.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế c cơ quan, đơn vị ln quan thamu, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn chi thường xuyên ngân
ch cấp Thành phtheo quy định của Luật Ngân sách Nhà ớc các n bản quy
phạm pp luật hiện hành, phù hợp với khng n đối nn ch của Thành phố.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Ưu tiên bố trí kinh phí đầu tư các dự án trong lĩnh vực phòng chống Lao.
- Khuyến khích các t chc, cá nhân đầu vào lĩnh vực phòng chống bệnh
Lao theo đúng các qui định của pháp lut.
5. Sở Khoa học và Công ngh
- Đầu tư cho các Đ tài nghiên cứu khoa học lĩnh vực phòng chống Lao.
- Ưu tiên, khuyến khích đầu kinh phí cho các Đề tài, Đán nghiên cứu
khoa học thuộc lĩnh vực phòng chống Lao trên địa bàn Thành phố.
6. Sở Thông tin và Truyn thông
Phối hợp với Sở Y tế các S, ngành, đơn vị liên quan cung cấp tng tin đề
nghị c quan báo chí Tnh ph, báo chí Trung ương địa phương có Chương
15
trình phối hợp công c với Thành phố, chỉ đạo hệ thống thông tin sở tuyên truyền
về nội dung công c triển khai Kế hoạch trên địa n Thành phố. Qua đó p
phn ng cao cht ợng chăm sóc sức khỏe cho người n trên địa n Thành ph.
7. Bảo him xã hội Thành phố
- Phối hợp vi S Y tế trong việc phát trin công tác khám, chn đoán, quản
điều tr bệnh Lao bng nguồn Bảo him Y tế tại các Bệnh viện, Phòng khám đa
khoa, Trung tâm Y tế theo đúng mục tiêu đề ra.
- Phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát việc thực hin công tác khám
bệnh, chữa bệnh Lao bằng nguồn Bảo hiểm Y tế trong các Bệnh viện, Phòng khám
đa khoa, Trạm Y tế theo đúng quy định.
8. Ủy ban nhân dân c quận, huyện, thị xã
- Xây dựng, ban hành kế hoch, bố tngân sách để trin khai kế hoch thc
hin Chiến lược Quc gia Phòng, chng Lao thành ph Hà Nội đến năm 2030.
- Ch đạo Trung tâm Y tế phối hp với các quan, tổ chức liên quan
quán triệt, trin khai thực hin có hiệu quả các ni dung của Kế hoạch.
- Đẩy mạnh tuyên truyn về phòng chống Lao.
- Huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch; lồng ghép việc thực hin
hiu qu mc tiêu với các hoạt động y tế khác trên địa bàn.
- Tạo điu kiện về kinh phí, sở vật cht, duy tb sung cho các góp
phn tích cực vào s nghiệp phòng chng lao.
9. Các T chc chính tr - hi (Hi ng dân, Hi Ph n, Hi Ch thp
đỏ…)
- Thc hin truyn thông phòng chng bnh Lao.
- Phi hp h tr quản lý điều tr bnh nhân Lao ti cộng đồng.
Trên đây là Kế hoạch hoạt động Chương trình Chống Lao tầm nhìn đến năm
2030 trên địa bàn thành phố Nội. UBND Thành ph yêu cu các Sở, ban,
ngành UBND các quận, huyện, thị xã trin khai thc hiện, định kỳ báo cáo
UBND Thành phố kết quả trin khai thực hin (thông qua S Y tế để tổng hợp)./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 162/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh Lao đến năm 2030 của Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×