• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 12/2025/TT-BYT về đăng ký lưu hành thuốc

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/04/2026 09:40 (GMT+7)
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Y tế Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2025/TT-BYT ngày 16/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BYT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16
tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Dược ngày 21 tháng 11
năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
n cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi nh một số điều của Luật Chuyển giao
công nghệ;
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Dược;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số điều Thông số 12/2025/TT-BYT ngày
16 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc như sau:
1. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 1 như sau:
“đ) Quy định tổ chức, hoạt động của hội đồng, đơn vị tổ chức thẩm định,
chuyên gia thẩm định.”.
2. Sửa đổi mt số khoản của Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi khoản 11 như sau:
“11. Gia công thuốc hoạt động sản xuất thuốc theo hợp đồng gia công
phù hợp với quy định pháp luật để sở nhận gia công thực hiện một, một số hoặc
toàn bộ các công đoạn trong quá trình sản xuất thuốc tại Việt Nam theo yêu cầu
của cơ sở đặt gia công và nhận chi phí.”.
b) Sửa đổi khoản 12 như sau:
D tho 2
2
“12. Chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc hoạt động chuyển nhượng
quyền sở hữu ng nghệ sản xuất thuốc hoặc chuyển giao quyền sử dụng công
nghệ sản xuất thuốc thuộc quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công
nghệ từ squyền chuyển giao công nghệ sang sở nhận công nghệ để thực
hiện một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn trong qtrình sản xuất thuốc tại
Việt Nam theo hợp đồng giữa hai bên phù hợp với quy định pháp luật.”.
3. Sửa đổi một số khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
b) Đi vi báo cáo đơn lthc hin theo quy định ti đim b khon 1 Điu này:
sở đăng thực hiện báo cáo theo thời hạn quy định tại Hướng dẫn
Quốc gia về cảnh giác dược do Bộ Y tế ban hành và các quy định liên quan”.
b) Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Hình thức gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo:
sđăng thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn Quốc gia về cảnh
giác dược do Bộ Y tế ban hành và các quy định liên quan.”.
c) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Việc xử lý, đánh giá báo cáo và cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý
nhà nước và các Hội đồng chuyên môn của Bộ Y tế phục vụ công tác quản lý về
đăng ký lưu hành thuốc:
Thực hiện theo quy định tại Hướng dẫn Quốc gia về cảnh giác dược do B
Y tế ban hành và các quy định liên quan.”.
4. Bổ sung điểm d khoản 5 Điều 11 như sau:
“d. Khi xem xét cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc mới có chỉ định sử dụng
phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã công bố dịch theo quy định
của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Cục Quản lý Dược không phải
thẩm định hồ kthuật của thuốc không phải đánh giá việc đáp ứng thực
hành tốt sản xuất trên cơ sthừa nhận kết quả cấp phép bởi một trong các quan
quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.”.
5. Sửa đổi một số khoản của Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) sở sản xuất, sở đăng ký đã bị quan thẩm quyền của Việt
Nam xử phạt hành chính do vi phạm điểm d và h khoản 2 Điều 98 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP. Thời hạn áp dụng việc xác minh tính xác thực CPP 03 năm
kể từ ngày quyết định xử phạt hành chính hoặc từ ngày kết thúc thời hạn tạm
ngừng nhận hồ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành nếu có áp dụng biện pháp
tạm ngừng nhận hồ sơ cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành;”.
b) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:
“Giấy tờ pháp của sở đăng ký, sở sản xuất do quan thẩm
quyền nước ngoài cấp chưa đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22
Thông tư này.”.
6. Sửa đổi một số điểm của khoản 1 Điều 22 như sau:
3
a) Sửa đổi điểm a như sau:
“a) Giấy tờ pháp lý nộp trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc
phải bản chính hoặc bản sao điện ttheo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-
CP ngày 08 tháng 4 m 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử hoặc bản sao theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao tbản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Giấy
tờ pháp do quan thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp quy định
tại điểm c khoản này;”.
b) Sửa đổi điểm c như sau:
“c) Giấy tờ pháp do quan thẩm quyền nước ngoài cấp phải được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ các trường hợp sau đây:
- Các giấy tờ pháp lý được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh s
theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Nghị định 111/2011/ NĐ-CP của Chính
phủ quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;
- Các giấy tờ pháp lý được cung cấp trực tiếp bằng văn bản hoặc qua hòm
thư điện tử của Bộ Y tế từ cơ quan có thẩm quyền của nước cấp;
- Các giấy tờ pháp được quan thẩm quyền của nước cấp hoặc
quan thẩm quyền cấp khu vực vận hành công bố tn trang thông tin điện tử
hoặc công bố dưới dạng cơ sở dữ liệu tiếng Anh.
Cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất nộp kết quả tự tra cứu có đóng dấu xác nhận
của cơ sở kèm theo văn bản cung cấp thông tin về đường dẫn tra cứu và phải chịu
trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác về kết quả
tự tra cứu và các thông tin do cơ sở cung cấp.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24 như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề khoản 4 như sau:
“4. Đối với thuốc hóa dược không phải thuốc mới, ng dược chất,
hàm lượng, nồng độ, đường dùng, dạng bào chế với thuốc được cấp phép lưu hành
bởi một trong các quan quản dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông
này nhưng khác một trong các thông tin về hàm lượng, nồng độ, đường dùng,
dạng bào chế với thuốc đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam phải tài liệu
lâm sàng đáp ứng một trong các trường hợp sau:”.
b) Bổ sung điểm h khoản 5 như sau:
“h) Thuốc mới (trừ vắc xin) sản xuất trong nước chỉ định sử dụng phòng,
điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của
pháp luật vphòng, chống bệnh truyền nhiễm cùng hoạt chất, dạng bào chế,
đường dùng, chỉ định với thuốc đã được cấp phép lưu hành hoặc cấp phép sử dụng
trong trường hợp khẩn cấp hoặc cấp phép lưu hành, sử dụng có điều kiện bởi một
trong các cơ quan quản lý dược quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư này.”.
8. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 27 như sau:
“2a. Trường hợp sở sản xuất sử dụng nguyên liệu làm thuốc đã được cấp
4
giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam:
a) Không yêu cầu phải nộp tài liệu chất lượng liên quan đến nguyên liệu
tài liệu quy định tại khoản 6 Điều 26 Thông này trong hồ đăng thuốc
thành phẩm;
b) Cơ sở đăng ký phải nộp:
- 01 phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc do s sản xuất thuốc
thành phẩm kiểm nghiệm phải đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng với mức chất
lượng tương đương hoặc chặt chẽ hơn mức chất lượng trong tiêu chuẩn của cơ s
sản xuất nguyên liệu. Trường hợp sở sản xuất thuốc thành phẩm không đủ năng
lực kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng, sở phải cung cấp phiếu phân tích
các chỉ tiêu còn thiếu do Cơ quan kiểm nghiệm nhà nước hoặc sở kinh doanh
dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược thực hiện;
- 01 phiếu kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc do sở sản xuất nguyên
liệu kiểm nghiệm.”.
9. Sửa đổi khoản 7 Điều 44 như sau:
“7. Cơ sở đăng ký thuốc, cơ sở sản xuất thuốc thực hiện nội dung thay đổi,
bổ sung mới được phê duyệt chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Cục Quản Dược
ban hành công văn phê duyệt; thực hiện ngay kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoặc
chậm nhất 12 tháng kể từ ngày Cục Quản Dược công bố đối với thay đổi nhỏ
chỉ yêu cầu thông báo. Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Cục Quản Dược
ban hành công văn phê duyệt hoặc công bố nội dung thay đổi, bổ sung, việc áp
dụng nội dung thay đổi, bổ sung được thực hiện như sau:”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số tiết, điểm, khoản Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi tiết 1, tiết 2 và tiết 4 điểm a khoản 6 như sau:
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc: 15 ngày đối với hồ
nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham
chiếu kết quả thẩm định: 15 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc gia công, chuyển giao
công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công
nghệ chưa giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng lưu hành hết
hiệu lực tại thời điểm nộp hồ hoặc thuốc gia ng chuyển giao công nghệ
sản xuất thuốc từ sở đặt gia công thuốc cho sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ:15 ngày đối với hồ sơ
nộp lần đầu, 15 ngày đối với hồ sơ nộp bổ sung;
b) Sửa đổi tiết 1, tiết 2 và tiết 4 điểm b khoản 6 như sau:
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc: 35 ngày đối với hồ
nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc áp dụng hình thức tham
chiếu kết quả thẩm định: 35 ngày đối với hồ sơ nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;
5
- Hồ đề nghị cấp giấy đăng lưu hành thuốc gia công, chuyển giao
công nghệ trong trường hợp thuốc đặt gia công, thuốc trước chuyển giao công
nghệ chưa giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy đăng lưu hành hết
hiệu lực tại thời điểm nộp hồ hoặc thuốc gia công chuyển giao công nghệ
sản xuất thuốc từ sở đặt gia công thuốc cho sở nhận gia công thuốc trong
trường hợp thuốc đặt gia công chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc
giấy đăng ký lưu hành hết hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ: 35 ngày đối với hồ sơ
nộp lần đầu và hồ sơ nộp bổ sung;.
c) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo ý kiến của Hội đồng tư
vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc về việc hồ sơ không
đủ điều kiện để cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở đăng ký được giải trình đối với
ý kiến của Hội đồng. Cục Quản lý Dược rà soát, tổng hợp báo cáo Hội đồng xem
xét đề nghị của cơ sở.”.
11. Bổ sung khoản 7 Điều 46 như sau:
7. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo ý kiến của Hội đồng vấn
cấp giấy đăng lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc chuyên gia thẩm định
về việc hồ sơ không đủ điều kiện để gia hạn giấy đăng ký lưu hành, cơ sở đăng ký
được giải trình đối với ý kiến của Hội đồng hoặc chuyên gia thẩm định. Cục Quản
ợc soát, tổng hợp o cáo Hội đồng xemt đề nghị của cơ sở.”.
12. B sung khoản 7 Điều 47 như sau:
“7. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thông báo ý kiến của Hội đồng
vấn cấp giấy đăng lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc chuyên gia thẩm
định về việc hồ không đủ điều kiện đ đồng ý thay đổi, bổ sung giấy đăng ký
lưu hành, cơ sở đăng ký được giải trình đối với ý kiến của Hội đồng hoặc chuyên
gia thẩm định. Cục Quản lý Dược rà soát, tổng hợp báo cáo Hội đồng xem xét đề
nghị của cơ sở.”.
13. Sửa đổi tên Chương VI như sau:
“Chương VI
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THẨM
ĐỊNH, CHUYÊN GIA THẨM ĐỊNH”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 50 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập Hội đồng vấn cấp giấy đăng lưu hành
thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia có trình độ
chuyên môn kinh nghiệm phợp bảo đảm khả năng thẩm định hồ sơ, phản
biện ý kiến của chuyên gia thẩm định, ý kiến đề xuất của Cục Quản Dược
vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế các vấn đề liên quan đến pháp chế dược, hồ về
chất lượng, an toàn, hiệu quả ca thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Hội đồng trách nhiệm vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Y tế về các ý kiến tư vấn trong việc:
a) Cấp, gia hạn, thay đổi, bsung giấy đăng lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc trên sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề xuất của Cục
6
Quản lý Dược và các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu.
b) Thẩm định, tư vấn cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký
lưu hành tại Việt Nam đối với các hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu thuốc do Bộ
Y tế tiếp nhận giải quyết trên sở kết quả thẩm định của chuyên gia, ý kiến đề
xuất của Cục Quản Dược các vấn đề liên quan do Bộ trưởng Bộ Y tế yêu cầu.
c) Đánh giá sự phù hợp của nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất
thuốc của nước xuất khẩu không thuộc một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn đã
được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc thừa nhận áp dụng theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 97 Nghị định số 163/2025/-CP.
3. Tchức, hoạt động của Hội đồng, chế phối hợp giữa Hội đồng
chuyên gia thẩm định trong quá trình giải quyết hồ đăng thuốc, hồ đề
nghị cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam
được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quản lý xung đột lợi ích của thành viên Hội đồng được quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Kinh phí hot đng ca Hi đng đưc thc hin theo quy định ca pháp lut.
6. Thường trực Hội đồng đặt tại Cục Quản lý Dược.”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 51 như sau:
“1. Cục Quản Dược, đơn vị tổ chức thẩm định thành lập các tiểu ban
chuyên gia thẩm định các tài liệu liên quan trong hđăng thuốc, ngun
liệu làm thuốc về pháp chế, tiêu chuẩn chất lượng, bào chế, dược lý, lâm sàng,
tương đương sinh học danh sách chuyên gia trong các tiểu ban thẩm định h
đnghị cấp, gia hạn, thay đổi, bsung thuốc, nguyên liệu làm thuốc. cấu
các tiểu ban chuyên gia thẩm định phải phù hợp với phân loại sản phẩm đăng ký
và hình thức đăng ký.
2. Tổ chức, hoạt động của đơn vị tổ chức thẩm định, chuyên gia thẩm định
quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Quản xung đột lợi ích của chuyên gia thẩm định được quy định tại Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Kinh phí tchc thẩm định h đưc thc hin theo quy định ca pp lut..
16. Sửa đổi khoản 3 Điều 52 như sau:
“3. Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất trong nước đã được cấp
giấy đăng lưu hành trước ngày 20 tháng 10 năm 2022 và cơ sở nhu cầu nhập
khẩu nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang về Việt Nam:
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông này hiệu lực, sở đăng
ký cập nhật toàn bộ thông tin về nguyên liệu làm thuốc là tá dược, vỏ nang trong
hồ đã được phê duyệt lên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Quản lý
Dược. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày sở cập nhật thông tin lên
hệ thống, Cục Quản Dược phải hoàn thành việc công bố nguồn nguyên liệu làm
thuốc là tá dược, vỏ nang trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược. Cơ
sở đăng ký chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cập nhật so với thông
tin trong hồ đăng đã được phê duyệt không bắt buộc phải cập nhật lại
7
thông tin ở lần nhập khẩu tiếp theo.”.
17. Sửa đổi khoản 2 Điều 53 như sau:
“2. Cục Quản lý Dược xem xét việc điều chỉnh, cập nhật thay đổi, bổ sung
thông tin đã công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản Dược đối với
trường hợp thuốc đã được công bố là biệt dược gốc, sinh phẩm tham chiếu, thuốc
có chứng minh tương đương sinh học, thuốc trong nước sản xuất toàn bộ trên dây
chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương được cơ
quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành
khi được phê duyệt thay đổi nội dung đã được công bố khi có đề nghcủa sở
đăng ký thuốc.”.
18. Sửa đổi, bổ sung mt số điểm của khoản 1 Điều 55 như sau:
a) Bổ sung tiết 4 điểm b như sau:
- Thuốc thuộc Danh mục thuốc trong nước sản xuất toàn bộ trên dây
chuyền sản xuất đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương được cơ
quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA hoặc EMA cấp phép lưu hành,
trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thay đổi, bổ sung giấy đăng,
ký lưu hành thuốc.”.
b) Sửa đổi điểm c như sau:
c) Loi b thuc ti các danh mc thuc có chng minh tương đương sinh
hc, bit dược gc, sinh phm tham chiếu đã đưc công b không n đáp ng
các tiêu chí phân loi theo quy định ti Thông tư này trên cơ s ý kiến tư vn ca
Hi đồng; Loi b thuc ti danh mc thuc thuc Danh mc thuốc trong nước
sn xut toàn b trên dây chuyn sn xut đt nguyên tc, tiêu chun EU-GMP
hoc tương đương đưc cơ quan qun dược ca nước thuc danh sách SRA
hoc EMA cp phép lưu nh đã được công b không còn đáp ng các tiêu chí
phân loại theo quy định tại Thông tư này;”.
c) Sửa đổi điểm k như sau:
“k) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể tngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, Cục Quản lý Dược công
khai thông tin thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được tiếp nhận hồ sơ gia hạn theo
quy định và được tiếp tục sử dụng giấy đăng lưu hành theo quy định tại điểm
c khoản 8 Điều 56 Luật Dược trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang
thông tin điện tử Cục Quản lý Dược.”.
d) Sửa đổi điểm l như sau:
“l) Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được công khai trên Trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược quy định tại điểm k khoản này, trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý Dược có văn bản thông báo không
gia hạn hoặc thông báo tạm dừng sử dụng giấy đăng lưu hành do phát hiện
thuốc, nguyên liệu làm thuốc có nguy cơ không an toàn cho người sử dụng hoặc
nghi ngờ giả mạo tài liệu pháp lý, văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ gia
hạn đã quá thời hạn bổ sung hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Thông
này, Cục Quản Dược công khai các thuốc, nguyên liệu làm thuốc không còn
8
đáp ứng quy định tiếp tục sử dụng giấy đăng lưu hành trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử Cục Quản lý Dược;”.
đ) Bổ sung điểm n, o như sau:
“n) Công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược danh mục
các thuốc đã được cấp giấy đăng lưu hành tại Việt Nam đáp ứng quy định tại
khoản 4 Điều 24 Thông tư này;
o) Loại bỏ nguyên liệu làm thuốc đã được công bố khi n bản của
quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép sử dụng.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Mục 3A, MiV-PA29, MiV-PA31, MiV-PA41 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
20. Sửa đổi Mẫu 4A/TT, Mẫu 4B/TT, Mẫu 4C/TT bsung Phụ lục VI,
Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Mẫu 12/TT, Mẫu 13/TT, Mẫu 14/TT, Mẫu 15A/TT, Mẫu
15B/TT, Mẫu 16/TT ban hành kèm theo Thông tư này.
21. Bãi bỏ điểm d khoản 7 Điều 22, khoản 5 Điều 44, điểm a khoản 1 Điều 48.
Điều 2. Hiệu lực thi nh
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ đăng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã nộp trước ngày Thông
này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp
hồ hoặc áp dụng quy định tại Thông này kể từ ngày Thông này hiệu
lực thi hành theo hướng thuận tiện, đơn giản hoá thủ tục hành chính cho doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Thủ trưởng các đơn
vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; các cơ quan, tổ chức, nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, ớng mắc, đề nghc quan
tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th ng, các Phó Th ng Chính ph;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành ph trc thuc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quốc hi;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- B trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưng B Y tế phi hp ch đo);
9
- Các V, Cục, Văn phòng Bộ - B Y tế;
- Các S Y tế tnh, thành ph trc thuộc Trung ương;
- Hội đồng tư vấn cấp GĐKLH thuốc, NLLT;
- Tổng công ty Dược Việt Nam - CTCP;
- Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;
- Hội Dược học Việt Nam;
- Các cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc, NLLT;
- Viện kiểm nghiệm thuốc TW; Viện kiểm nghiệm
thuốc TP. HCM; Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và
Sinh phẩm y tế;
- Trung tâm MSTT thuốc Quốc gia;
- Công báo; Cổng Thông tin điện t Chính ph;
- Cổng thông tin điện tử BYT; Trang thông tin điện tử
Cục QLD;
- Lưu: VT, QLD, PC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2025/TT-BYT ngày 16/05/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×