- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp thống kê thiệt hại y tế do dịch bệnh trong phòng thủ dân sự
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Phòng bệnh | Trạng thái: |
Đã biết
|
| Ngày cập nhật: | 18/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ Y TẾ
Số: /2026/TT-BYT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
THÔNG TƯ
Hướng dẫn phương pháp, trình tự thống kê thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra trong hoạt động phòng thủ dân sự
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 145/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp, trình tự thống kê, báo cáo thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra trong hoạt động phòng thủ dân sự.
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp, trình tự thống kê, báo cáo thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế trong hoạt động phòng thủ dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
2. Dịch bệnh quy định tại Thông tư này là dịch bệnh truyền nhiễm thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Phòng bệnh, Nghị định số 165/2026/NĐ-CP và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
3. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế; Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ sở y tế trên địa bàn; tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp, tổng hợp, kiểm tra, sử dụng số liệu thống kê thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra.
4. Thông tư này không quy định mức hỗ trợ, bồi thường, chi trả, thanh toán, quyết toán kinh phí; không điều chỉnh việc thống kê thiệt hại thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, ngành khác.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra là thiệt hại về người, sức khỏe, tài sản y tế và chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp phát sinh trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, giám sát, phòng, chống dịch bệnh trong phạm vi phòng thủ dân sự về dịch bệnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Số liệu ước tính là số liệu được xác định trên cơ sở thông tin hiện có tại thời điểm báo cáo khi chưa đủ hồ sơ, chứng từ hoặc chưa hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu.
3. Số liệu sơ bộ là số liệu đã được tổng hợp, kiểm tra bước đầu từ các nguồn dữ liệu, hồ sơ, báo cáo của đơn vị cung cấp thông tin nhưng chưa đủ điều kiện xác nhận là số liệu chính thức.
4. Số liệu chính thức là số liệu đã được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổng hợp, kiểm tra, xác nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc thống kê, báo cáo thiệt hại
1. Thống kê thực hiện theo nguyên tắc thống kê thiệt hại được quy định tại Điều 16 Nghị định 200/2025/NĐ-CP ngày 09/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
2. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự và pháp luật liên quan.
Điều 4. Nội dung thống kê thiệt hại về y tế
1. Thiệt hại về người, sức khỏe gồm: Tổng số ca mắc, số ca nghi ngờ, số ca xác định, số ca bệnh nặng, số ca biến chứng, số ca tử vong và thiệt hại khác về sức khỏe theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền đối với từng dịch bệnh.
2. Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp trong khám bệnh, chữa bệnh gồm: cấp cứu, vận chuyển người bệnh, khám bệnh, chẩn đoán, xét nghiệm, điều trị, ngày giường điều trị, thuốc, sinh phẩm, hóa chất, vật tư y tế, trang thiết bị y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn, xử lý chất thải y tế, bảo vệ nhân viên y tế và chi phí trực tiếp khác phục vụ quản lý, điều trị người bệnh.
3. Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp trong phòng, chống dịch bệnh gồm: giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch, lấy mẫu, xét nghiệm, truy vết, quản lý người tiếp xúc, cách ly y tế, khoanh vùng, kiểm soát dịch bệnh, kiểm dịch y tế, truyền thông phòng, chống dịch bệnh, tiêm chủng, sử dụng vắc xin, sinh phẩm, thuốc dự phòng, vệ sinh, khử khuẩn môi trường, kiểm soát véc tơ, phương tiện bảo vệ cá nhân, vật tư, hóa chất, trang thiết bị y tế và chi phí trực tiếp khác phục vụ phòng, chống dịch bệnh.
4. Chỉ thống kê chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp phát sinh trong phạm vi trách nhiệm y tế, có căn cứ xác định, hồ sơ chứng minh; không thống kê trùng cùng một nội dung thiệt hại tại nhiều nhóm chỉ tiêu hoặc nhiều cấp báo cáo.
Điều 5. Nguồn số liệu, hồ sơ, tài liệu phục vụ thống kê
1. Nguồn số liệu về người và sức khỏe gồm: hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm; báo cáo dịch bệnh; hồ sơ điều tra ca bệnh, ổ dịch; hồ sơ bệnh án; báo cáo điều trị; báo cáo tử vong; giấy báo tử, hồ sơ xác định nguyên nhân tử vong; sổ xét nghiệm; sổ tiêm chủng và hồ sơ chuyên môn có liên quan.
2. Nguồn số liệu về chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp gồm: hồ sơ mua sắm; hồ sơ trang thiết bị y tế; biên bản bảo hành trang thiết bị y tế; biên bản bàn giao trang thiết bị y tế; hợp đồng; hóa đơn, chứng từ hợp pháp; sổ kế toán; sổ kho; phiếu nhập, xuất kho; biên bản kiểm kê; biên bản xác nhận hư hỏng, mất mát, tiêu hủy; bảng chấm công; danh sách nhân lực tham gia phòng, chống dịch bệnh; văn bản phê duyệt giá, đơn giá, định mức, chế độ, chính sách được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc áp dụng.
3. Số liệu trích xuất từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc phần mềm chuyên ngành phải có thông tin về thời điểm trích xuất, phạm vi dữ liệu, người thực hiện trích xuất và tài liệu giải trình khi có yêu cầu.
CHƯƠNG II
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ THIỆT HẠI VỀ Y TẾ
Điều 6. Xác định phạm vi, thời gian, địa bàn, chế độ báo cáo và đơn vị thống kê
1. Phạm vi thống kê thiệt hại về y tế được xác định theo quyết định ban bố cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh, quyết định áp dụng biện pháp phòng, chống dịch bệnh của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu báo cáo của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự.
2. Thời gian thống kê được tính từ thời điểm quyết định ban bố cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh có hiệu lực hoặc thời điểm cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thống kê đến thời điểm quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự có hiệu lực hoặc thời điểm kết thúc công tác khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Địa bàn thống kê là địa bàn cấp xã nơi xảy ra thiệt hại do dịch bệnh; trường hợp cần tổng hợp cấp tỉnh hoặc toàn quốc thì thực hiện trên cơ sở số liệu của các địa bàn cấp xã, cơ sở y tế và đơn vị có liên quan.
4. Chế độ báo cáo gồm: Báo cáo nhanh thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra; Báo cáo tổng hợp thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra.
5. Đơn vị đầu mối tổng hợp thống kê:
a) Phòng thủ dân sự cấp độ 1: cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phòng thủ dân sự cấp độ 2: cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phòng thủ dân sự cấp độ 3: Bộ Y tế.
6. Đơn vị đầu mối tổng hợp thống kê theo quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện báo cáo gửi cơ quan phụ trách chuyên môn cấp trên, cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp theo quy định về phòng thủ dân sự.
Điều 7. Phương pháp thống kê thiệt hại về người và sức khỏe
1. Số ca mắc, ca nghi ngờ, ca xác định được thống kê theo định nghĩa ca bệnh, hướng dẫn giám sát, chẩn đoán, điều trị, báo cáo bệnh truyền nhiễm do Bộ Y tế ban hành hoặc cơ quan có thẩm quyền áp dụng đối với từng dịch bệnh.
2. Số ca đang điều trị, số ca bệnh nặng, số ca biến chứng, số ca tử vong được thống kê trên cơ sở hồ sơ bệnh án, báo cáo điều trị, báo cáo tử vong, hồ sơ xác định nguyên nhân tử vong và báo cáo chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Khi tổng hợp số liệu phải phân biệt số phát sinh trong kỳ báo cáo và số lũy tích; trường hợp một người bệnh được chuyển tuyến, chuyển khoa, chuyển cơ sở điều trị hoặc được báo cáo bởi nhiều nguồn thì phải đối chiếu để hạn chế đếm trùng.
4. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định ca bệnh, biến chứng, nguyên nhân tử vong, đơn vị báo cáo ghi rõ là số liệu ước tính hoặc số liệu sơ bộ và cập nhật khi có kết luận chuyên môn hoặc hồ sơ bổ sung.
Điều 8. Phương pháp thống kê chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp
1. Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp được thống kê theo từng hạng mục, số lượng thực tế phát sinh, đơn vị tính phù hợp và căn cứ chứng minh theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Giá trị từng hạng mục được xác định theo công thức: Thành tiền = Số lượng x Đơn giá.
3. Đơn giá được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Giá ghi trên hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
b) Giá hợp đồng, giá trúng thầu, giá mua sắm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ y tế, định mức kinh tế - kỹ thuật, mức chi, chế độ, chính sách do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
d) Giá xuất kho, giá trị còn lại theo sổ sách kế toán, giá trị kiểm kê hoặc giá thay thế đối với tài sản, hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, tiêu hủy, không còn khả năng sử dụng;
đ) Căn cứ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác định đơn giá chính thức, đơn vị báo cáo được sử dụng đơn giá ước tính trên cơ sở căn cứ hợp pháp, phù hợp với thực tế tại thời điểm báo cáo; đồng thời phải ghi rõ căn cứ ước tính và cập nhật khi có số liệu chính thức.
5. Không quy đổi thiệt hại về tính mạng, sức khỏe con người thành giá trị tiền tệ; chỉ thống kê các chi phí trực tiếp phát sinh cho cấp cứu, chăm sóc, điều trị, phục hồi, phòng, chống dịch bệnh hoặc chế độ, chính sách đã được pháp luật quy định.
Điều 9. Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số liệu
1. Số liệu về người và sức khỏe phải được đối chiếu giữa hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm, hồ sơ điều trị, hồ sơ xét nghiệm, báo cáo tử vong và báo cáo của địa phương, cơ sở y tế có liên quan.
2. Số liệu về thuốc, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, vật tư, trang thiết bị y tế và hàng hóa khác phải được đối chiếu giữa báo cáo chuyên môn, sổ kho, phiếu nhập, xuất kho, biên bản kiểm kê, biên bản tiêu hủy và chứng từ kế toán.
3. Số liệu chi phí phải được đối chiếu với hồ sơ tài chính, chứng từ hợp pháp, hợp đồng, hóa đơn, quyết định phê duyệt, bảng chấm công, danh sách nhân lực và văn bản quy định chế độ, chính sách áp dụng.
4. Trường hợp phát hiện số liệu bất thường, trùng lặp, thiếu, sai đơn vị tính, sai thời điểm, sai địa bàn, không có hồ sơ chứng minh hoặc không phù hợp với quy định chuyên môn, đơn vị tổng hợp yêu cầu đơn vị báo cáo rà soát, giải trình, điều chỉnh trước khi tổng hợp báo cáo cấp trên.
5. Đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của số liệu, hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp.
CHƯƠNG III
TRÌNH TỰ THỐNG KÊ, BÁO CÁO VÀ TỔNG HỢP THIỆT HẠI
Điều 10. Chuẩn bị thống kê thiệt hại
1. Đơn vị đầu mối tổng hợp thống kê theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này lập danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định tại Thông tư này để phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu.
2. Việc thống kê thiệt hại được bắt đầu thực hiện khi có quyết định ban bố cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh hoặc khi có yêu cầu của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự.
Điều 11. Trình tự báo cáo nhanh thiệt hại về y tế
1. Báo cáo nhanh thiệt hại về y tế được lập theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đơn vị đầu mối tổng hợp thống kê theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này thực hiện báo cáo nhanh và gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
3. Báo cáo nhanh được gửi trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm có quyết định ban bố cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh, thời điểm ghi nhận thiệt hại đầu tiên hoặc thời điểm nhận được yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trong thời gian dịch bệnh đang diễn biến hoặc công tác khắc phục hậu quả chưa kết thúc, báo cáo nhanh được cập nhật hằng ngày hoặc theo tần suất do Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự yêu cầu.
5. Số liệu trong báo cáo nhanh phục vụ chỉ đạo, điều hành; trường hợp chưa đủ căn cứ kiểm tra, xác nhận thì phải ghi rõ là số liệu ước tính hoặc số liệu sơ bộ.
Điều 12. Mẫu báo cáo tổng hợp thiệt hại về y tế và tần suất thực hiện
1. Báo cáo tổng hợp thiệt hại về y tế được lập theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp phòng thủ dân sự cấp độ 1: cơ sở y tế, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn gửi báo cáo tổng hợp đến cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh có hiệu lực, ngày kết thúc công tác khắc phục hậu quả hoặc theo thời hạn ghi tại yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
3. Trường hợp phòng thủ dân sự cấp độ 2: cơ quan đầu mối về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo tổng hợp cho cơ quan đầu mối về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh có hiệu lực, ngày kết thúc công tác khắc phục hậu quả hoặc theo thời hạn ghi tại yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp phòng thủ dân sự cấp độ 3: cơ quan đầu mối về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo tổng hợp cho Bộ Y tế trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quyết định bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh có hiệu lực, ngày kết thúc công tác khắc phục hậu quả hoặc theo thời hạn ghi tại yêu cầu báo cáo của cơ quan có thẩm quyền.
5. Báo cáo tổng hợp phải nêu rõ phạm vi, thời gian, địa bàn, loại số liệu; tổng hợp thiệt hại về người, sức khỏe; chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp trong khám bệnh, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh; nhận định ngắn gọn về nguyên nhân, yếu tố làm tăng thiệt hại, khó khăn trong đáp ứng, khắc phục hậu quả và kiến nghị, đề xuất thuộc phạm vi lĩnh vực y tế. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác nhận số liệu chính thức, báo cáo tổng hợp phải ghi rõ số liệu sơ bộ hoặc số liệu ước tính và thời hạn dự kiến cập nhật.
6. Đơn vị đầu mối tổng hợp thống kê theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm gửi báo cáo cho cơ quan phụ trách chuyên môn cấp trên, cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này.
Điều 13. Hình thức báo cáo, lưu trữ và sử dụng số liệu
1. Báo cáo được gửi bằng văn bản giấy, văn bản điện tử, hệ thống thông tin y tế, thư điện tử công vụ, phần mềm chuyên ngành hoặc hình thức phù hợp trong tình huống khẩn cấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm lưu trữ báo cáo, dữ liệu gốc, hồ sơ, chứng từ, biên bản, tài liệu giải trình và các phiên bản số liệu đã gửi theo quy định của pháp luật về lưu trữ, kế toán, thống kê, khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh và pháp luật có liên quan.
3. Việc cung cấp, sử dụng, trích dẫn số liệu thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi số liệu đã được công bố hoặc cho phép cung cấp; không được làm sai lệch bản chất, phạm vi, thời điểm và mức độ tin cậy của số liệu.
4. Bộ Y tế công bố số liệu thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra theo phạm vi quản lý và theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Cục Phòng bệnh
1. Chủ trì hướng dẫn chuyên môn về xác định phạm vi dịch bệnh, định nghĩa ca bệnh, giám sát, điều tra, xử lý ổ dịch, phòng, chống dịch bệnh và chỉ tiêu thiệt hại về người, sức khỏe trong phạm vi Thông tư này.
2. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, phân tích số liệu thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra để tham mưu Bộ Y tế báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thống kê, báo cáo thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra theo quy định của Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính
1. Phối hợp hướng dẫn phương pháp tổng hợp số liệu chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp; nguồn số liệu tài chính, kế toán, tài sản, thuốc, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, vật tư, trang thiết bị y tế trong phạm vi quản lý của Bộ Y tế.
2. Phối hợp với Cục Phòng bệnh và các đơn vị liên quan kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra để phục vụ báo cáo cấp có thẩm quyền.
3. Hướng dẫn việc lồng ghép, kết nối số liệu báo cáo thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra với chế độ báo cáo thống kê ngành y tế và hệ thống thông tin quản lý y tế theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
1. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, cung cấp, kiểm tra, đối chiếu số liệu chuyên ngành liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh, dược, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, trang thiết bị y tế, kiểm dịch y tế, môi trường y tế, kiểm nghiệm, xét nghiệm, công nghệ thông tin y tế và lĩnh vực khác có liên quan.
2. Trường hợp phát sinh thiệt hại hoặc tham gia đáp ứng, khắc phục hậu quả dịch bệnh tại địa phương, lập báo cáo gửi Sở Y tế nơi phát sinh thiệt hại để tổng hợp thiệt hại của tỉnh; đồng thời gửi Bộ Y tế theo phạm vi quản lý.
3. Phối hợp với Cục Phòng bệnh, Vụ Kế hoạch - Tài chính trong việc kiểm tra, đối chiếu, phân tích số liệu và đề xuất giải pháp khắc phục hậu quả dịch bệnh thuộc lĩnh vực y tế.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện việc thống kê, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, trạm y tế xã, cơ sở y tế trực thuộc, cơ sở y tế tư nhân, bệnh viện trung ương và đơn vị liên quan trên địa bàn thực hiện báo cáo theo biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Phối hợp với cơ quan phòng thủ dân sự, tài chính, thống kê, bảo hiểm xã hội, lực lượng vũ trang, cơ sở y tế tư nhân và tổ chức, cá nhân liên quan để xác minh, bổ sung, hoàn thiện số liệu khi cần thiết.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở y tế và tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thống kê, báo cáo theo quy định tại Thông tư này; tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập, kiểm tra, tổng hợp số liệu về người, sức khỏe và hoạt động phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
2. Cơ sở y tế công lập, tư nhân, cơ sở y tế khác có phát sinh thiệt hại hoặc tham gia đáp ứng, khắc phục hậu quả dịch bệnh trên địa bàn có trách nhiệm ghi chép, cập nhật, kiểm kê, tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu thiệt hại về y tế thuộc phạm vi hoạt động của cơ sở.
3. Tổ chức, cá nhân cung ứng thuốc, vắc xin, sinh phẩm, hóa chất, vật tư, trang thiết bị y tế, dịch vụ xét nghiệm, vận chuyển, xử lý môi trường, truyền thông và dịch vụ khác phục vụ phòng, chống dịch bệnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ, chứng từ liên quan theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo); - Sở Y tế các tỉnh, thành phố; - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu: VT, PB, PC.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
Phụ lục
MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ THIỆT HẠI VỀ Y TẾ DO DỊCH BỆNH GÂY RA
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Mẫu số 01 |
Báo cáo nhanh thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra |
|
Mẫu số 02 |
Báo cáo tổng hợp thiệt hại về y tế do dịch bệnh gây ra |
Mẫu số 01
|
CƠ QUAN1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ...../BC-....2 |
.......3, ngày ... tháng ... năm ........ |
BÁO CÁO NHANH
THIỆT HẠI VỀ Y TẾ DO DỊCH BỆNH GÂY RA
1. Thời điểm báo cáo: ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm 20.....
2. Giai đoạn thống kê, báo cáo: Từ ngày …. đến ngày ….
. Địa bàn xảy ra thiệt hại: xã/phường/đặc khu: .................... tỉnh/thành phố: ....................
3. Tên dịch bệnh: ................................................................................................................
Cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh:
4. Loại số liệu: □ Ước tính □ Sơ bộ □ Cập nhật/điều chỉnh
I. Tình hình chung
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Thời gian ghi nhận ca bệnh/ổ dịch đầu tiên |
Ngày ....../....../20.... |
|
Phạm vi, quy mô ảnh hưởng |
................................................................................ |
|
Biện pháp đáp ứng chính đã triển khai |
................................................................................ |
II. Thiệt hại về người và sức khỏe
|
STT |
Chỉ tiêu |
Trong kỳ báo cáo |
Ghi chú |
|
|
1 |
Số ca mắc |
Tổng số mắc |
|
|
|
Số ca xác định |
|
|
||
|
Số ca nghi ngờ |
|
|
||
|
2 |
Số ca đang điều trị tại cơ sở y tế |
|
|
|
|
3 |
Số ca bệnh nặng |
|
|
|
|
4 |
Số ca bệnh biến chứng |
|
|
|
|
5 |
Số ca tử vong |
|
|
|
|
6 |
Thiệt hại khác theo yêu cầu |
|
|
|
III. Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp
|
STT |
Nhóm thiệt hại |
Số lượng |
Chi phí thực tế |
Ghi chú |
|
1 |
Khám bệnh, chữa bệnh, quản lý, điều trị người bệnh |
|
|
|
|
2 |
Giám sát, điều tra, xét nghiệm, xử lý ổ dịch |
|
|
|
|
3 |
Cách ly y tế, khoanh vùng, kiểm dịch y tế |
|
|
|
|
4 |
Vắc xin, sinh phẩm, thuốc dự phòng, hóa chất, vật tư, trang thiết bị y tế (Ghi số lượng tiêu hao đối với nguồn viện trợ, cho, tặng, điều chuyển không phát sinh chi phí thực tế) |
|
|
|
|
5 |
Vệ sinh, khử khuẩn môi trường, kiểm soát véc tơ, phương tiện bảo vệ cá nhân |
|
|
|
|
6 |
Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp khác thuộc lĩnh vực y tế |
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
IV. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất: ........................................................................
Ghi chú: Báo cáo nhanh phục vụ chỉ đạo, điều hành; số liệu chưa đủ căn cứ xác định chính thức phải ghi rõ là số liệu ước tính hoặc sơ bộ và cập nhật ở kỳ báo cáo tiếp theo.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
1. Tên của cơ quan lập báo cáo.
2. Chữ viết tắt tên của cơ quan lập báo cáo.
3. Địa danh ghi theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ
Mẫu số 02
|
CƠ QUAN1 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ...../BC-....2 |
.......3, ngày ... tháng ... năm ........ |
BÁO CÁO TỔNG HỢP
THIỆT HẠI VỀ Y TẾ DO DỊCH BỆNH GÂY RA
1. Thời điểm báo cáo: ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm 20.....
2. Giai đoạn thống kê, báo cáo: Từ ngày …. đến ngày ….
3. Địa bàn tổng hợp: .................................................................................................................
4. Tên dịch bệnh: ......................................................................................................................
5. Cấp độ phòng thủ dân sự về dịch bệnh:
5. Loại số liệu: □ Sơ bộ □ Chính thức □ Điều chỉnh
I. Thông tin chung về đợt dịch và hoạt động đáp ứng
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Thời gian thống kê |
Từ ngày ....../....../20.... đến ngày ....../....../20.... |
|
Số đơn vị hành chính cấp xã bị ảnh hưởng |
................................................................................ |
|
Số cơ sở y tế bị ảnh hưởng/tham gia đáp ứng |
................................................................................ |
|
Tóm tắt diễn biến, phạm vi ảnh hưởng, biện pháp đáp ứng chủ yếu |
................................................................................ |
II. Tổng hợp thiệt hại về người và sức khỏe
|
STT |
Chỉ tiêu |
Tổng số |
Ghi chú |
|
|
1 |
Số ca mắc |
Tổng số mắc |
|
|
|
Số ca xác định |
|
|
||
|
Số ca nghi ngờ |
|
|
||
|
2 |
Số ca đang điều trị tại cơ sở y tế |
|
|
|
|
3 |
Số ca bệnh nặng |
|
|
|
|
4 |
Số ca biến chứng |
|
|
|
|
5 |
Số ca tử vong |
|
|
|
|
6 |
Chỉ tiêu khác theo yêu cầu |
|
|
|
III. Tổng hợp chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp
|
STT |
Nhóm thiệt hại |
Số lượng |
Thành tiền |
Ghi chú |
|
1 |
Khám bệnh, chữa bệnh, quản lý, điều trị người bệnh |
|
|
|
|
2 |
Giám sát, điều tra, xét nghiệm, xử lý ổ dịch |
|
|
|
|
3 |
Cách ly y tế, khoanh vùng, kiểm dịch y tế |
|
|
|
|
4 |
Vắc xin, sinh phẩm, thuốc dự phòng, hóa chất, vật tư, trang thiết bị y tế |
|
|
|
|
5 |
Vệ sinh, khử khuẩn môi trường, kiểm soát véc tơ, phương tiện bảo vệ cá nhân |
|
|
|
|
6 |
Chi phí thực hiện chế độ, chính sách bồi dưỡng, phụ cấp đặc thù cho lực lượng tham gia phòng, chống dịch |
|
|
|
|
7 |
Chi phí, giá trị thiệt hại trực tiếp khác thuộc lĩnh vực y tế |
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
IV. Nhận định, đánh giá và kiến nghị, đề xuất
1. Nguyên nhân, yếu tố làm phát sinh hoặc làm tăng thiệt hại: ...................................................
2. Khó khăn trong đáp ứng, khắc phục hậu quả: ........................................................................
3. Nhu cầu khắc phục hậu quả thuộc lĩnh vực y tế: ...................................................................
4. Kiến nghị, đề xuất: ...............................................................................................................
V. Danh mục hồ sơ, tài liệu kèm theo: .......................................................................................
Ghi chú: Trường hợp số liệu chưa chính thức phải ghi rõ là số liệu sơ bộ hoặc ước tính, căn cứ xác định và thời hạn dự kiến cập nhật.
|
NGƯỜI LẬP BÁO CÁO |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
1. Tên của cơ quan lập báo cáo.
2. Chữ viết tắt tên của cơ quan lập báo cáo.
3. Địa danh ghi theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!