- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14558-1:2025 Kết cấu hạ tầng đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray - Phần 1 Từ vựng
| Số hiệu: | TCVN 14558-1:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng , Giao thông |
| Trích yếu: | ISO 22074-1:2020 Kết cấu hạ tầng đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray - Phần 1: Từ vựng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/10/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14558-1:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14558-1:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14558-1:2025
ISO 22074-1:2020
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT - BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT RAY - PHẦN 1: TỪ VỰNG
RAILWAY INFRASTRUCTURE - RAIL FASTENING SYSTEMS - PART 1: VOCABULARY
Lời nói đầu
TCVN 14558-1:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 22074-1:2020.
TCVN 14558-1:2025 do Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14558:2025 (ISO 22074), Kết cấu hạ tầng đường sắt - Bộ phụ kiện liên kết ray, gồm các phần sau:
- TCVN 14558-1:2025 (ISO 22074-1:2020), Phần 1: Từ vựng
- TCVN 14558-2:2025 (ISO 22074-2:2021), Phần 2: Phương pháp thử lực cản dọc ray
- TCVN 14558-3:2025 (ISO 22074-3:2021), Phần 3: Phương pháp thử lực chống nhổ lõi
- TCVN 14558-4:2025 (ISO 22074-4:2022), Phần 4: Phương pháp thử khả năng chịu tải trọng lặp
- TCVN 14558-5:2025 (ISO 22074-5:2021), Phần 5: Phương pháp thử điện trở
- TCVN 14558-6:2025 (ISO 22074-6:2021), Phần 6: Phương pháp thử khả năng chống chịu trong điều kiện môi trường khắc nghiệt
- TCVN 14558-7:2025 (ISO 22074-7:2021), Phần 7: Phương pháp thử lực kẹp và độ cứng chống nhổ
- TCVN 14558-8:2025 (ISO 22074-8:2022), Phần 8: Phương pháp thử độ cứng theo phương thẳng đứng
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT - BỘ PHỤ KIỆN LIÊN KẾT RAY - PHẦN 1: TỪ VỰNG
Railway infrastructure - Rail fastening systems - Part 1: Vocabulary
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong bộ TCVN 14558:2025 (ISO 22074) liên quan đến bộ phụ kiện liên kết ray.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, có một số điều nhỏ ở tiêu đề có nhiều hơn một thuật ngữ (ví dụ: tà vẹt, tà vẹt, tà vẹt ngang tại 3.2.3). Trong các trường hợp này, thuật ngữ đầu tiên là thuật ngữ ưu tiên, thường được sử dụng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14558:2025 (ISO 22074). Các thuật ngữ khác cũng được sử dụng trong ngành đường sắt và được coi là các thuật ngữ đồng nghĩa (thuật ngữ chấp nhận).
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu dưới đây.
3.1 Áp dụng tiêu chuẩn
3.1.1
Loại phụ kiện liên kết ray
Việc phân loại phụ kiện liên kết ray dựa trên khả năng đáp ứng yêu cầu đối với một tổ hợp cụ thể của bán kính đường cong, tải trọng trục, mặt cắt ray, khổ đường và khoảng cách gối đỡ.
3.1.2
Mặt chuẩn
Mặt được sử dụng làm chuẩn để xác định vị trí và các góc của tải trọng tác dụng trong các thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Xem chú dẫn b trong Hình 1.
CHÚ DẪN
| a | Hướng di chuyển |
| b | Mặt chuẩn được xác định bởi giao tuyến giữa mặt cắt được xem xét và bề mặt chạy |
| c | Hệ tọa độ của đường ray, trong đó: |
| X | Là trục dọc |
| Y | Là trục ngang |
| Z | Là trục đứng. |
Hình 1 - Xác định mặt chuẩn
CHÚ THÍCH 2: Đối với tà vẹt bê tông thông thường, tà vẹt gỗ và tà vẹt (3.2.3) composite polymer, mặt chuẩn này song song với mặt đáy của tà vẹt. Vì mục đích thực tế, trong phòng thí nghiệm, góc của tải trọng có thể được đo tương đối so với bề mặt đáy của một loại tà vẹt.
3.2 Hệ thống đường ray
3.2.1
Đường ray có đá ba lát
Đường ray đường sắt mà trong đó các kết cấu đỡ (3.2.5) là các tà vẹt (3.2.3) đặt trong lớp đá ba lát.
3.2.2
Đường ray không có đá ba lát
THUẬT NGỮ LOẠI BỎ: slab track
Đường ray đường sắt mà trong đó kết cấu đỡ (3.2.5) không có lớp đá ba lát.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “slab track”, được sử dụng trong các tiêu chuẩn trước đây để mô tả loại đường ray bê tông không có đá ba lát, là không rõ ràng và không được sử dụng trong bộ tiêu chuẩn này.
3.2.3 Tà vẹt
Tà vẹt
Tà vẹt ngang
Thanh dầm có thể là kết cấu liên hợp, dùng để đỡ ray chạy tàu (3.2.6), và đôi khi đỡ ray bảo vệ (3.2.8) và ray hộ bánh (3.2.7), đặt vuông góc với tim của ray.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, thanh dầm đỡ hai ray chạy tàu để tạo thành một đường ray.
3.2.4
Tấm đỡ
Tấm buộc
Thanh dầm có thể là kết cấu liên hợp, dùng để đỡ các ray chạy tàu (3.2.6), và đôi khi đỡ ray bảo vệ (3.2.8) và ray hộ bánh (3.2.7), có thể không vuông góc với tim của ray.
CHÚ THÍCH 1: Thanh dầm có thể đỡ tới sáu thanh ray chạy tàu cùng với các thành phần khác được sử dụng trong ghi và giao cắt.
3.2.5
Kết cấu đỡ
Bộ phận kết cấu mà ray được liên kết bởi một bộ phụ kiện liên kết (3.3.1).
CHÚ THÍCH 1: Kết cấu đỡ có thể là một tà vẹt (3.2.3), bề mặt bê tông trên cùng của đường ray không có đá ba lát (3.2.2) hoặc các cấu kiện bằng thép hoặc bê tông của cầu mặt hở.
3.2.6
Ray chạy tàu
Ray đỡ bánh xe của phương tiện di chuyển trên đường dọc theo đường ray.
3.2.7
Ray hộ bánh
Ray được lắp gần má làm việc của ray chạy tàu (3.2.6), có chức năng dẫn hướng ngang cho bánh xe và ngăn ngừa trật bánh tại đường ray đường cong bán kính nhỏ và ghi và giao cắt
3.2.8
Ray bảo vệ
Ray đặt song song với ray chạy tàu (3.2.6), nhằm kiểm soát chuyển động ngang của bánh xe bị trật bánh.
3.3 Bộ phụ kiện liên kết
3.3.1
Bộ phụ kiện liên kết
Bộ phụ kiện liên kết ray
Tổ hợp các thành phần giúp gắn chặt ray vào kết cấu đỡ (3.2.5) và giữ ray ở đúng vị trí yêu cầu trong khi vẫn cho phép các chuyển dịch cần thiết theo phương thẳng đứng, phương ngang và phương dọc.
CHÚ THÍCH 1: Tổ hợp này bao gồm các thành phần để phân bố tải trọng từ thanh ray xuống kết cấu đỡ, và khi cần để ngăn ngừa mài mòn các bề mặt tiếp xúc trên kết cấu đỡ và cách điện thanh ray với kết cấu đỡ.
3.3.2
Bộ phụ kiện liên kết trực tiếp
Cụm liên kết trong đó ray được lắp trực tiếp vào kết cấu đỡ (3.2.5), có hoặc không có tấm đệm sắt (3.4.3).
3.3.3
Bộ phụ kiện liên kết gián tiếp
Cụm liên kết trong đó ray được lắp vào tấm đệm sắt (3.4.3) độc lập với liên kết của tấm đệm sắt vào kết cấu đỡ (3.2.5).
3.3.4
Bộ phụ kiện liên kết thân ray và gối đỡ
Cụm liên kết trong đó phương thức chính để kẹp chặt ray vào kết cấu đỡ là thông qua tác động vào phần thân ray và mặt dưới của đầu ray (có thể trực tiếp [xem 3.3.2] hoặc gián tiếp [xem 3.3.3]).
3.3.5
Bộ phụ kiện liên kết đàn hồi
Bộ phụ kiện liên kết đàn hồi
Cụm liên kết được thiết kế để kẹp chặt ray vào tà vẹt (3.2.3) hoặc kết cấu đỡ (3.2.5) và cho phép ray có một mức chuyển dịch nhất định dưới tác dụng của tải trọng tĩnh hoặc động sao cho ray trở về vị trí ban đầu sau khi tải trọng được dỡ bỏ.
3.3.6
Ray đặt chìm
Ray được đặt trong một rãnh, lấp đầy bằng vật liệu trơ.
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng với ray đế bằng, khe gờ bánh xe được duy trì dọc theo mặt chuẩn của ray và ray được cố định bằng sự bám dính của vật liệu xung quanh hoặc bằng các bộ phận kẹp cơ khí.
3.3.7
Bộ phụ kiện liên kết cứng
Cụm liên kết được thiết kế để kẹp chặt ray vào tà vẹt (3.2.3), không cho phép có chuyển dịch đáng kể nào của ray, và không bao gồm bộ phận đàn hồi nào ngoại trừ đệm đế ray (3.4.5).
CHÚ THÍCH 1: Vòng đệm lò xo nén hoàn toàn không được coi là một bộ phận đàn hồi.
3.4 Các bộ phận của phụ kiện liên kết
3.4.1
Kẹp ray
Kẹp
Phần tử thép lò xo tạo ra lực ép xuống đế ray do biến dạng đàn hồi
3.4.2
Phụ kiện kẹp ray
Phụ kiện kẹp
Kẹp ray (3.4.1) tạo ra lực ép xuống đế ray khi siết chặt vít
3.4.3
Tấm đệm sắt
Tấm buộc
Bộ phận không đàn hồi có chức năng đỡ ray và được cố định vào kết cấu đỡ (3.2.5).
3.4.4
Tấm đệm đàn hồi
Tấm đệm phi kim loại đặt giữa tấm đệm sắt (3.4.3) và kết cấu đỡ (3.2.5) để tạo ra khả năng đàn hồi, cách điện và/hoặc tạo bề mặt tiếp xúc phù hợp.
3.4.5
Đệm đế ray
Đệm đế
Tấm đệm phi kim loại đặt giữa ray và tấm đệm sắt (3.4.3) hoặc giữa ray và tà vẹt (3.2.3), tấm đỡ (3.2.4) hoặc tấm bản để tạo khả năng đàn hồi, cách điện và/hoặc tạo bề mặt tiếp xúc phù hợp.
3.4.6
Đệm điều chỉnh
Chêm điều chỉnh
Tấm kim loại hoặc phi kim loại đặt dưới ray, đệm đế ray (3.4.5), tấm đệm sắt (3.4.3) hoặc tấm đệm đàn hồi (3.4.4) nhằm mục đích điều chỉnh khoảng cách tổng thể giữa ray và kết cấu đỡ (3.2.5).
3.4.7
Vùng tác dụng của đệm đế ray
Phần diện tích của tẩm đệm nằm trực tiếp dưới đế ray.
3.5 Đặc tính của phụ kiện liên kết
3.5.1
Lực kẹp giữ
Lực thẳng đứng tác dụng lên mặt trên của một đế ray bằng các kẹp của cụm liên kết.
3.5.2
Độ cứng tĩnh
Lực trên một đơn vị chuyển vị đo được dưới tác động của lực tĩnh đơn trục.
3.5.3
Độ cứng theo phương thẳng đứng
Lực trên một đơn vị chuyển vị theo phương thẳng đứng đo giữa ray và kết cấu đỡ (3.2.5), theo phương vuông góc với mặt chuẩn (3.1.2), giữa các tải trọng tối thiểu và tối đa quy định.
3.5.4
Độ cứng ngang
Lực trên một đơn vị chuyển vị theo phương ngang đo giữa đế ray và kết cấu đỡ (3.2.5), theo phương song song với mặt chuẩn (3.1.2), giữa các tải trọng tối thiểu và tối đa quy định.
3.5.5
Độ cứng chống nhổ
Lực trên một đơn vị chuyển vị theo phương thẳng đứng đo giữa đế ray và kết cấu đỡ (3.2.5) khi ray bị nâng lên khỏi vị trí bình thường trong cụm liên kết, nhưng trước khi tiếp xúc vào bất kỳ bộ phận cơ khí nào được thiết kế để ngăn chặn sự nhổ lên quá mức.
3.5.6
Độ cứng động
Lực trên một đơn vị độ võng được đo dưới tác dụng của lực đơn trục tuần hoàn.
3.5.7
Độ cứng động tần số thấp
Độ cứng động (3.5.6) tại tần số đặc trưng của bánh xe khi đi qua, được đo với biên độ tải trọng dự kiến dưới tác động giao thông (thường trong khoảng 3 Hz đến 30 Hz).
3.5.8
Độ cứng động tần số cao
Độ cứng động (3.5.6) tại các tần số trên 30 Hz.
3.5.9
Giảm rung
Sự giảm truyền rung động từ ray chạy tàu và ray hộ bánh (3.2.7) vào kết cấu đỡ (3.2.5).
3.5.10 Giảm ồn
Sự giảm tác động phát ra tiếng ồn nghe được vào môi trường xung quanh.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Áp dụng tiêu chuẩn
3.2 Hệ thống đường ray
3.3 Bộ phụ liên liên kết
3.4 Các bộ phận của phụ kiện liên kết
3.5 Đặc tính của phụ kiện liên kết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!