• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 681/QĐ-UBND Cao Bằng 2024 phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/06/2024 16:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 681/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Trích yếu: Phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 681/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 681/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 681/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 681 /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 31 tháng 5 m 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đ án điu chnh quy hoch chung th trn Quảng Uyên, huyện
Qung H, tỉnh Cao Bằng giai đon 2021-2035, t lệ 1/2.000
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật Xây dựng ngày 18
tháng 6 năm 2014 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật xây dựng ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định phê duyệt quản quy hoạch đô thị; Nghị định số
44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/-CP ngày 30 tháng
8 m 2019 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/-CP ngày 07 tháng 4 m 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt quản
quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số
85/2020/-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Kiến trúc;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ y dựng quy định vhồ sơ nhiệm vụ hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng quy hoạch ng thôn; Thông tư s
20/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về
việc hướng dẫn xác định, quản chi pquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị; Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc ban hành QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2024 của
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý quy hoạch
xây dựng và kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Cơ quan: Trung tâm
Thông tin, Tỉnh Cao Bằng
Thời gian ký: 24.06.2024
10:11:08 +07:00
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
Căn cứ Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2022 của
UBND tỉnh Cao Bằng phê quyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch và dự toán kinh phí
Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hòa, tỉnh
Cao Bằng, giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2000;
Theo đnghị của SXây dựng tại báo cáo thẩm định số 871/SXD-BCTĐ
ngày 13 tháng 5 năm 2024; Thông báo kết luận cuộc họp Thường trực Tỉnh ủy số
2997-CV/VPTU ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Văn phòng Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Pduyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên,
huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000, với các nội
dung chủ yếu sau đây:
1. Tên đồ án: Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên,
huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000.
2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi: thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng.
- Ranh giới lập quy hoạch:
+ Phía Đông: giáp Lũng Khoan, Kéo Diển;
+ Phía Tây: giáp núi đá, Lũng Mẹc, đường đi Thành phố;
+ Phía Nam: giáp Keng Man và đường đi cửa khẩu Tà Lùng;
+ Phía Bắc: giáp Keng Mò và trục đường đi Trùng Khánh và Hạ Lang.
3. Tính chất:
- trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế văn hóa - xã hội, thương mại,
dịch vụ, giáo dục đào tạo của huyện Quảng Hòa trung tâm của các huyện
miền Đông.
- Là địa bàn quan trọng về an ninh, quốc phòng.
4. Quy mô dân số, đất đai:
a) Quy mô đất đai:
- Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 728ha.
- Quy mô diện tích lập điều chỉnh quy hoạch: Khoảng 390ha.
b) Quy mô dân số:
- Dân số năm 2021: Khoảng 5.500 người.
- Dân số dự kiến đến năm 2035: Khoảng 12.400 người.
5. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu và hướng phát triển đô thị:
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
a) Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu: Áp dụng tính toán theo tiêu chuẩn,
quy phạm do Bộ Xây dựng quy định đối với đô thị loại IV, phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Hòa và của tỉnh.
b) Hướng phát triển đô thị:
- Quy hoạch định hướng, bổ sung các khu chức năng; điều chỉnh một số
công trình đã đầu tư xây dựng trong khu đô thị hiện hữu có diện tích chật hẹp, b
trí các công trình Thương mại dịch vụ, siêu thị, khách sạn, khu vui chơi giải trí,
vườn hoa cây xanh, các công trình công cộng đáp ứng đời sống của dân đô thị.
- Mở rộng đô thị về hướng Tây, hướng Bắc, tiếp giáp trục đường tránh thị
trấn Quảng Uyên và hướng Nam, với tuyến đường trục đô thị mới khu cơ quan
hành chính, khu dân cư mới tại khu vực Đng Ất.
6. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
Tổ chức không gian đô thị gắn với trục cảnh quan là đường Tỉnh lộ 206
(mặt cắt đường quy hoạch = 16,0m) hướng Bắc Nam chạy qua trung tâm đô thị.
Điều chỉnh mở rộng một scông trình đã được đầu xây dựng trong khu vực đô
thị hiện hữu chưa đáp ứng diện tích. Bố trí các khu vực dkiến phát triển trung
tâm hành chính chính trị, trung tâm văn a, giáo dục, các công trình an ninh,
quốc phòng của huyện; kết hợp khu vực các dự án phát triển đô thị, dịch vụ thương
mại hỗn hợp và các công trình công cộng, văn hóa, thể dục thể thao đáp ứng nhu
cầu của cư dân đô thị. Định hướng quy hoạch đến năm 2030 trở thành đô thị loại
IV là trung tâm cụm miền Đông.
7. Cơ cấu sử dụng đất theo chức năng:
TT
Loại đất
Diện tích
(ha)
1
Đất cơ quan trụ sở
14,29
2
Đất cây xanh
31,63
3
Đất thể dục thể thao
3,91
4
Đất công cộng
4,08
1,05
5
Đất y tế
2,15
6
Đất trường học
7,14
7
Đất dịch vụ
15,62
8
Đất ở hiện trạng
48,46
9
Đất ở mới
26,56
10
Đất quốc phòng
2,89
11
Đất nghĩa trang liệt sỹ
0,53
12
Đất an ninh
4,08
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
TT
Loại đất
Diện tích
(ha)
13
Đất nông nghiệp
61,32
14
Đất lâm nghiệp
17,16
15
Đất giao thông
60,68
16
Đất mặt nước
3,21
17
Đất dự trữ phát triển
29,42
18
Đất di tích, tôn giáo
1,44
19
Đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng
20,47
20
Đất dịch vụ hỗn hợp
6,20
21
Đất núi đá và đất khác
28,76
Tổng diện tích
390,00
8. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính:
a) Khu hành chính, chính trị và các cơ quan:
- Trụ sở Huyện ủy, HĐND, UBND các phòng, ban chuyên môn tại vị trí
hiện trạng, nâng cấp cải tạo đảm bảo yêu cầu công việc.
- Khối các quan kinh tế gồm: Kho bạc, Ngân hàng, Bảo hiểm xã hội, Chi
cục thuế, Bưu điện và quỹ đất dự trữ phát triển cơ quan tại phía Bắc đô thị.
- Khối các cơ quan an ninh, tư pháp gồm: Công an, Toà án, Viện Kiểm sát
tại phía Nam đô thị.
b) Khu thương mại dịch vụ gồm: Khu thương mại dịch vụ btrí tại cửa ngõ
vào thị trấn, tiếp giáp đường Quốc lộ 3; khu vực chợ hiện trạng cải tạo, nâng cấp
thành Khu chợ đêm, phố đi bthị trấn Quảng Uyên; bsung Chợ nông sản tại
khu vực Đông Bắc thị trấn khu dịch vụ thương mại (khách sạn, văn phòng cho
thuê) tại phía Đông Bắc thị trấn.
c) Khu thể dục thể thao gồm: Sân vận động, Trung tâm thể dục thể thao
huyện tại khu vực xóm Tộc Ngôn, phía Đông trục đường Tỉnh l206.
d) Khu trung tâm văn hóa gồm: Nhà văn hoá, cung văn hoá thiếu nhi, trung
tâm triển lãm, thư viện tại khu vực xóm Tộc Ngôn, phía Đông trục đường Tỉnh lộ
206, kết hợp với các công trình thể thao tạo thành khu trung tâm văn hóa - thể
thao, tổ chức các lễ hội, các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao.
e) Khu vực công trình y tế, giáo dục đào tạo gồm: Công trình Y tế (Bệnh
viện đa khoa), các công trình giáo dục đào tạo (Trường Tiểu học, Mm non, Trung
học sở, Trung học phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên) giữ nguyên
vị thiện trạng, btrí thêm 01 trường Trung học sở tại khu vực Pác Cam - Pác
Cúng.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
g) Khu công viên cây xanh, cảnh quan gồm: Cây xanh trên vỉa hè đô thị,
trong khu văn hóa, thể thao, quảng trường, cây xanh tại khu di tích ATK dọc
sông Vi Vọng tạo cảnh quan đô thị và điều hòa khí hậu.
h) Khu đơn vị ở: Khoảng 75,64 ha.
- Khu dân cư hiện trạng: Quy mô khoảng 49,08 ha tại trung tâm đô thị, cải
tạo, chỉnh trang đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Khu ở mới: Quy mô đến năm 2035 khoảng 26,56 ha, tại phía Nam và dọc
các trục đường chính đô thị.
i) Khu bến xe: phía y thtrn, gp vi trc đưng tránh thtrấn Qung Uyên.
k) Khu đất tiểu thủ công nghiệp, kho tàng bến bãi:
- Khu tiểu thủ công nghiệp tại phía Tây dọc theo trục đường tránh thị trấn
Quảng Uyên với quy mô diện tích khoảng 18,49 ha.
- Khu kho tàng bến bãi ti phía Nam sát đưng Quốc l 3 đi ca khu Tà Lùng.
- Cửa hàng xăng dầu gồm 03 vị trí: 01 vị trí tiếp giáp đường Quốc lộ 3, 01
vị trí bố trí tiếp giáp đường tỉnh lộ 206, 01 vị trí tiếp giáp đường tránh thị trấn.
l) Khu đất dự trữ phát triển gồm: Đất dự trữ phát triển tại khu vực Đồng Ất
(phía Nam đô thị) và Đất dự trữ phát triển tại khu vực Pác Cam (phía Bắc đô thị).
Đất dự trữ phát triển sẽ được sử dụng khi có nhu cầu thực tế theo từng giai đoạn
phát triển của đô thị.
9. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoi bao gm:
+ Trc đường Quc l 3 qua th trn Qung Uyên: Mt ct quy 12 m
(lòng đường 6,0m, va hè 2x3,0m);
+ Trc đường tránh th trn Qung Uyên: Mt ct quy 26 m (lòng đường
17,0m, va hè 2x4,5m).
- Giao thông đối ni bao gồm:
+ Trc chính đô th đồng thi là trc cnh quan gm 02 tuyến: Tuyến đưng
Tnh l 206 đi qua trung tâm th trn, mt ct đưng quy mô 16,0m (lòng đưng
9,0m, va 2x 3,5m); tuyến trc cnh mi phía Nam, kết ni t tnh l 206 đến
Quc l 3, mt ct đưng quy mô 27,0 m (ng đưng 15,0m, va hè 2x 6,0m);
+ Trc cnh quan khu cơ quan mi phía Bc: Kết ni t đường Tnh l 206
ra đường tránh th trn, mt ct đường quy mô 29,0 m (lòng đường 15,0m, va hè
2x 6,0m);
+ Trc cnh quan khu dân cư Đồng t phía Nam th trn kết ni t đường
Quc l 3 ra đường đi xã Cách Linh, mt ct đường quy mô 29,0 m (lòng đường
15,0m, va hè 2x 6,0m);
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
+ Đường ni b: T trc chính đường tnh l 206 xây dng các trc đường
ni b khu vc theo mng lưới đường ô vuông, xây dng vi quy mô mt ct t
13,0m - 16,5m (Lòng đường 5,0m - 7,5m, va hè 2x3,0m - 2x 4,5 m);
+ Đường ngõ đô th: Các tuyến đường ngõ đô th được ci to nâng cp t
c đường ngõ hin trng, quy mô mt ct t 3,0m - 6,0m, không b trí va hè.
- Quy hoch giao thông tĩnh bao gồm:
+ Bến xe khách th trn b trí ti phía Tây Nam tiếp giáp đường tránh th
trn Qung Uyên, quy mô khong 2,77 ha;
+ i đỗ xe s 1 (quy mô 1.703m
2
) b trí ti khu vc tiếp giáp UBND
huyn; Bãi đỗ xe s 2 (quy mô 5.500m
2
) b trí ti khu vc tiếp giáp khu cơ quan
mi phía Bc; Bãi đỗ xe s 3 (quy mô 575m
2
) b trí ti khu vc tiếp giáp khu di
tích ATK phía Bc th trn. Ngoài ra, các bãi đỗ xe ni b được b trí trong khu
dân cư, trung tâm thương mi dch v, công trình công cng xác định theo quy
hoch chi tiết.
b) Quy hoch chun b k thut, thoát nước mặt:
- Chuẩn bị kỹ thuật, san nền: Cao độ thiết kế cao nhất +477.00, cao độ thiết
kế thấp nhất +429.00. San nền theo hướng Tây Nam - Đông Bắc.
- Thoát nước mặt:
+ Lưu vực 1: Toàn bộ khu vực phía Đông Bắc, y Nam, khu vực trung
tâm thị trấn các quan, thoát nước tự chảy về phía Bắc thị trấn, thoát ra hệ
thống thoát nước của tuyến đường tránh và suối;
+ u vực 2: Toàn bộ khu vực thị trấn phía Đông Nam, thoát nước tự chảy về
phía đông Sân vận động, thoát nưc qua c hang catstơ theo địa hình tự nhiên;
+ Mạng lưới thoát nước mặt: sử dụng các tuyến mương hở kết hợp mương
nắp đan (có khẩu độ từ 40x60cm; 60x80cm; 80x100cm; 100x120cm.). Trên
mạng lưới thoát nước bố tcác ga thăm phục vụ kiểm tra trong quá trình vận
hành, quản lý.
c) Quy hoch cấp nước:
- Nguồn nước:
+ Nguồn 1: Sdụng nguồn nưc mnước c Bó, công suất 1.400 m3/ngđ;
+ Nguồn 2: Sdụng nguồn nưc mớc Sa Khao, công sut 1.100m3/ngđ.
- Mạng lưới đường ống: Dùng máy bơm áp lực đảm bảo áp lực cấp nước đến
điểm bất lợi nhất. Thiết kế hệ thống cấp nước mới theo mạng vòng khép kín một
số ống nhánh, đấu nối với hệ thống cấp nước hiện trạng, bổ sung thêm một số tuyến
nhánh đường ống cấp nước. Hệ thống cấp nước gồm 2 tuyến chính:
+ Tuyến 1 khoảng 18,814 km, đường kính ống D280 mm - D50 mm;
+ Tuyến 2 khoảng 9,163 km, đường kính ống D280 mm - D50 mm.
- Chữa cháy: Bố trí các trụ cứu hỏa đưc cấp nước từ đường ống D110 đảm
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
bảo chữa cháy trong thị trấn (20 trụ).
d) Quy hoch cấp điện:
- Nguồn điện: Đường dây 35kV từ trạm Quảng Hòa.
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực khoảng 13.064 KVA.
- Hệ thống các trạm biến áp: Cải tạo nâng cấp 19 trạm biến áp hiện trạng
(công suất nâng cấp 6.740 KVA); xây dựng mới 11 trạm biến áp (Công suất
trạm xây mới là 6.320 KVA).
- Lưới trung áp: Di dời các tuyến 35kV trong ranh giới thiết kế chạy hoàn
toàn theo trục đường mới.
- Trạm lưới 35/0,4 kV: Các trạm biến áp 35/0,4kV xây dựng trạm xây, hoặc
trạm kios hợp bộ (có tủ RMU từ 3-4 khối chức năng). Bán kính phục vụ các trạm
đảm bảo < 300m.
- ới 0,4kV: Toàn bộ mạng lưới 0,4kV bố trí đi ngầm, điện áp 380/220V
trung tính nối đất trực tiếp. Quy mô đường dây dẫn: Đường trục chính XLPE-
(4x120); Đường rẽ nhánh XLPE-(4x95); Đường dây cấp điện cho hộ dân tiết diện
từ 2x6mm
2
đến 2x10mm
2
.
- Mạng lưới chiếu sáng: Thiết kế hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi cũng
như mỹ quan, tạo điểm nhấn cho đô thị. Hệ thống chiếu sáng bằng cáp ngầm
XLPE-4x16 - 4x25. Đường mặt cắt >10,5m bố trí chiếu sáng 2 bên đường,
đường mặt cắt < 10,5 m bố trí chiếu sáng 1 bên đường. Hình thức chiếu sáng
dùng đèn LED cao áp công suất 200W-220V cao 10m.
e) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất rắn, nghĩa trang:
- Quy hoch thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp, tổng lưu lượng nước thải khoảng
1.742 (m3/ngđ). Hthống thoát nước thải bao gồm ống tự chảy, kết cấu ống nhựa
gân xoắn 2 vách HDPE, btrí hố ga, giếng thăm trên hệ thống thu gom nước thải;
+ Khu xử lý nước thải sinh hoạt gồm:
* Khu xử 1: Phía Đông Bắc tại xóm Đà thị trấn Quảng Uyên gần
sông Vi Vọng trên đường đi huyện Hạ Lang với công suất 1.192m3/ngđ;
* Khu xử 2: Phía Đông th trấn gần hang catstơ với công sut 350 m3/ngđ;
* Khu xử lý 3: Phía Đông Nam thị trấn với công suất 200 m3/ngđ.
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Tổng nhu cầu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch: 260,19 T/ngđ;
+ Dọc các trục đường chính trong khu quy hoạch dự kiến bố trí các thùng
rác loại 2 ngăn đặt cách nhau khoảng 150200 m để thu gom rác. Rác thải sẽ được
thu gom hàng ngày, sau đó tập trung lên xe tải chuyên dụng vận chuyển đến khu
xử lý rác thải Lũng Nọi, thuộc xã Độc Lập, quy mô khoảng 5 ha.
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
- Nghĩa trang: Cải tạo, nâng cấp và công viên hoá các nghĩa trang trong khu
vực, kiểm soát chặt chẽ việc phát triển các nghĩa trang nhân dân nhỏ lẻ trên địa
bàn. Quy hoạch 02 khu vực nghĩa trang gồm: Nghĩa trang liệt sKhu nghĩa
trang nhân dân xóm Tộc Ngôn, với tổng quy mô khoảng 0,53 ha. Quy hoạch mới
01 Nhà tang lễ tại phía Đông Bắc thị trấn.
g) Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Mạng ngoại vi: hệ thống mạng đồng bộ gồm tổng đài kỹ thuật số, trục cáp
quang kết hợp với hệ cáp đồng.
- Xây dựng hệ thống cống bể theo nguyên tắc tổ chức mạng ngoại vi và có
khả năng sử dụng đa mc đích.
- Các tuyến dây đến toà nđi trong ống PVC đi trên đường. Đặc biệt
có những đoạn qua đường dùng ống D110 x 0,65mm. Các bể cáp sử dụng bể đổ
bê tông loại 1-2 nắp đan. Vị trí và khoảng cách bể cáp cách nhau 60 - 80m.
- Các tủ, hộp cáp dùng loại vỏ nội phiến ngoại, bố trí tại các ngã ba, ngã tư
nhằm thuận lợi cho việc lắp đặt quản lý. Lắp đặt các post điện thoại công cộng
trên các trục đường chính bán kính phục vụ 500m/01post.
10. Thiết kế đô thị:
10.1. Các trục không gian chính gồm:
- Trục đường Tỉnh lộ 206 đi qua trung tâm đô thị: Khu vực đô thị hiện hữu,
mở rộng kéo dài tuyến từ phía Bắc xuống phía Nam hình thành trục không gian
chính đô thị.
- Trc đường tránh th trn Quảng Uyên: Khu vực này hạn chế phát triển n
, chủ yếu tập trung pt trin các công trình công cộng tiểu thủ ng nghiệp.
- Trục đường kết nối Tỉnh lộ 206 với tuyến đường tránh thị trấn: Khu vực
này dự kiến là trục chính của các cơ quan ban ngành của huyện.
10.2. Quy định về hình khối kiến trúc, cảnh quan đô thị:
a) Ngôn ngữ, hình khối kiến trúc:
Các khi công trình trục không gian chính điểm nhấn cho tổng thể toàn
khu đô thị, các công trình được thiết kế hòa nhập với cảnh quan chung của toàn
đô thị. Các ph, các công trình kiến trúc được bố trí cân đối với nhau, tận dụng
triệt để hướng gió mát vào mùa hè và tránh gió lạnh vào mùa đông. Những công
trình vị trí không thuận lợi được thiết kế với không gian mở kết hợp với hệ thng
cây xanh đường phố cấu tạo nên nh khối kiến trúc đặc biệt nhằm tránh những
yếu tbất lợi. Khu đất nhà các đất đều có sân vườn phía trước sau nhà,
thiết lập môi trường sinh thái tới từng lô nhà.
b) Cảnh quan đường phố:
Vỉa được thiết kế theo mô hình của các đô thị. Tuyến đường trục cảnh
quan chính trục đường Tỉnh lộ 206. Cảnh quan đô th chú trọng không gian
xanh, mặt nước được xác định bao gồm cả sân vườn của từng đất. Hệ thng
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
đường nội bộ bao gồm các tuyến đường ngang, đường dọc những tuyến dễ dàng
cảm nhận thị giác, đồng thời đem lại sắc thái riêng cho từng tuyến phố.
c) Bãi đỗ xe trong khu vực:
Gồm 03 bãi đỗ xe tập trung, đảm bảo bán kinh phục vụ đỗ xe cho đô thị.
Ngoài ra, các bãi đỗ xe ni bộ công trình được b trí trong khu dân cư, trung tâm
thương mi dch v, công trình công cngc định theo quy hoch chi tiết.
d) Tổ chức cây xanh trong khu vực:
- Cảnh quan đô thị chú trọng không gian xanh đưc c đnh bao gm cản
ờn của từng ng trình, lô nhà . Khai thác triệt để những vị t không bố t công
trình kiến trúc tạo tnh nhng không gian xanh, tiểu cảnh sân ờn thảm cỏ.
- Cây xanh sử dụng công cộng: Bố trí tại c công trình công viên, vườn
hoa, ờn dạo… được bố trí trong các khuôn viên các công trình này thuận lợi cho
người dân đô th tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập thể dục thể thao,
nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn.
- Cây xanh đường phố: Mỗi trục đường tổ chức trồng các loại cây khác
nhau phù hợp thổ nhưỡng khí hậu của đô thị miền núi, chủ yếu trồng các loại cây
xanh bóng mát thân thẳng, rễ cọc không làm hại móng nhà và các công trình
ngầm, không trồng cây dễ gẫy đổ và không làm ảnh hưởng đến môi trường.
- Cây xanh cảnh quan, vườn hoa, vườn cảnh trong khuôn viên công trình:
y xanh trong khuôn vn công trình cần được tổ chức trồng và phân loại p hợp
với mục đích sử dụng phù hợp với sắc thái đặc trưng của địa pơng. Hệ thống
cây xanh tại khuôn viên vui chơi giải trí được bố t bằng hệ thống vườn hoa, thảm
cỏ, sân thể thao như cầu lông, bóng chuyền, kết hợp với đường dạo, các công trình
vui chơi tạo nên không gian tĩnh phục vụ cho người dân đô th.
10.3. Quy hoạch không gian chiều cao:
- Tr s cơ quan chiu cao công trình t 1-7 tng, chiu cao ti đa 27,5m,
mt độ xây dng 40%, khong lùi ti thiu 3-5m.
- Các công trình thương mi, dch v tng hp, siêu th, khách sn t 3 tng
tr lên. Chiu cao ti đa 27,5m, mt độ xây dng 40%, khong lùi ti thiu 4m.
Yêu cu kiến trúc mch lc, hin đại, tuyn ti được ý tưởng công trình. S dng
vt liu đa dng, khuyến khích s dng các vt liu thân thin vi môi trường,
mang nét đặc trưng ca địa phương, to đim nhn cho toàn khu vc.
- Khi trường hc, cơ s đào to, trung tâm giáo dc thường xuyên tng cao
1-3 tng. Chiu cao ti đa 13m, mt độ xây dng 40%, khong lùi ti thiu 5m. Yêu
cu kiến trúc hin đại, đảm bo tính an tn, s dng c gam màu tươi ng.
- Khu tiu th công nghip tng cao 1-2 tng. Mt độ xây dng 40%, chiu
cao ti đa 20,5m, khong lùi ti thiu 5m.
- Khu dân cư tp trung mt độ cao ti khu đô th hin hu khuyến khích y
dng đồng đều t 2-5 tng. Mt độ xây dng 90%, màu sc kiến trúc trang nhã,
tươi sáng. Đối vi c khu dân cư hin hu, vn gi nguyên chc năng là đất ,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
có phương án cải tạo, chỉnh trang, góp phần xây dựng bộ mặt đô thị.
- Các khu dân làng xóm trong thị trấn khuyến khích xây dựng công trình
nhà ở 1-2 tầng, theo kiến trúc nhà vườn truyền thống, nhà biệt thự.
- Các khu khác tùy thuộc vào điều kiện cụ thể để xác định chiều cao của
công trình kiến trúc phù hợp.
11. Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện theo quy định tại Điều 15,
Nghđịnh số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ quy định về lập, thẩm
định, phê duyệt quản quy hoạch đô thị, theo nội dung hồ quy hoạch đã
được SXây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành ln quan thẩm định.
12. Các chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
- Cắm mốc quy hoạch sau khi phê duyệt.
- Đầu tư tuyến đường tránh phía thị trấn; cải tạo, mở rộng trục đường Tỉnh
lộ 206 đi qua trung tâm đô thị.
- Xây dựng bến xe khách.
- Xây dựng hệ thống thoát nước đô thị.
- Cải tạo nâng cấp, mở rộng trục đường giao thông đối ngoại.
- Phát triển các khu chức năng: Khu nhà kết hợp dịch vụ thương mại tại
khu vực Pác Cam, khu dân cư phía Nam tại xóm Đồng Ất.
- Chỉnh trang và hoàn thiện các khu đô thị mới khu dân hiện hữu:
Tiếp tục thu hút đầu tư các Khu vực phát triển đô thị như chương trình phát triển
đô thị của huyện đề ra, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội
theo tiêu chí đô thị loại IV.
- Nguồn lực thực hiện: Ngân sách nnước huy động các nguồn vốn
hợp pháp khác.
13. c nội dung khác: Theo như hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung
thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, t
lệ 1/2.000 do UBND huyện Quảng Hòa trình và được Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định, trình phê duyệt.
14. UBND huyện Quảng Hòa chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp
của các thông tin, số liệu của Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng
Uyên, huyện Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000. Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm về tính phù hợp, chính xác của hồ bản vvới Quyết
định phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện
Quảng Hoà, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, t lệ 1/2.000.
Điều 2. Tchức thc hiện:
1. Ủy ban nhân dân huyn Quảng Hòa:
- Tổ chức công bố công khai Đồ án quy hoạch; ban hành quy định quản lý
theo Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hoà,
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 41+42+43/Ngày 19-6-2024
tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000 được duyệt.
- Tổ chức công tác cắm mốc, bàn giao theo quy định, làm cơ sở cho các tổ
chức, nhân liên quan theo dõi, thực hiện. Lập, trình thẩm định, ban hành quy
chế quản kiến trúc, chương trình phát triển đô thị, phân loại đô thị theo quy
định.
- Tổ chức soát, đánh giá công tác triển khai, quản đầu tư xây dựng
theo hồ sơ quy hoạch được duyệt; rà soát và lập, điều chỉnh các quy hoạch chi tiết
phù hợp với quy hoạch chung được duyệt; báo cáo Sở Xây dựng tổng hợp, tham
mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện từng năm, phù hợp với kế hoạch sử dụng đất
và từng giai đoạn quy hoạch.
- Trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng đô thị theo quy hoạch,
trường hợp phát sinh các vướng mắc hoặc phải điều chỉnh, tổng hợp báo cáo Sở
Xây dựng các sở, ngành liên quan của tỉnh tham mưu UBND tỉnh xem xét,
quyết định.
2. Sởy dng: Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát huyện Quảng Hòa trong việc quản đầu , quy chế quản kiến
trúc, chương trình phát triển đô thị, phân loại đô thị theo quy định thực hiện
trách nhiệm quản nhà nước thuộc lĩnh vực quản của mình đối với các công
việc có liên quan đến quá trình thực hiện quy hoạch theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành các quan liên quan khác trách nhiệm phối
hợp, hướng dẫn UBND huyện Quảng Hòa trong quá trình thực hiện quy hoạch
thực hiện trách nhiệm quản nhà nước thuộc lĩnh vực được giao đối với các công
việc có liên quan đến quá trình thực hiện quy hoạch theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh n phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Kế hoạch Đầu
tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông Vận tải, Nông
nghiệp Phát triển nông thôn, Công Thương, Thông tin Truyền thông, Văn
hóa, Thể thao Du lịch; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND
huyện Quảng Hòa và Thủ trưởng các quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Ánh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 681/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Quảng Uyên, huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao bằng giai đoạn 2021-2035, tỷ lệ 1/2.000

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×