• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2322/QĐ-UBND Sơn La 2026 điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 14/09/2026 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2322/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La thuộc phường Chiềng An và xã Mường Bú, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2322/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2322/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2322/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La
thuộc phường Chiềng An và xã Mường Bú, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 284/TTr-SCT ngày
26/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
La thuộc phường Chiềng An và xã Mường Bú, tỉnh Sơn La.
(có Quy trình vận nh hồ chứa kèm theo Quyết định này).
Điu 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần thủy điện Nậm La - Chủ sở hữu công trình thủy điện
Nậm La:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Nậm La được phê duyệt tại Quyết định này.
2026
2322
11
09
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hchứa thủy điện Nậm La đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân phường
Chiềng An và Ủy ban nhân dân xã Mường Bú, kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần
thủy điện Nậm La trong quá trình triển khai thực hiện Quy tnh vận hành hchứa
thủy điện Nậm La được phê duyệt tại Quyết định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố công khai quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 03/8/2021 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Chiềng
An; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Mường Bú; Giám đốc Công ty cổ phần thủy
điện Nậm La, Thủ trưởng các ngành, đơn vị nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Chủ tch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Ch tịch UBND tnh;
- N điều 3;
- Cổng thông tin đin tử tnh;
- Trung m Phc vhành chính ng;
- Lãnh đo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Biên.
TM. ỦY BAN NN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La thuộc phường Chiềng An
và xã Mường Bú, tỉnh Sơn La
(Phê duyệt điều chỉnh kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Nậm La
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần thủy điện Nậm La;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đp, hồ
chứa thủy điện Nậm La.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ Công trình
thủy điện Nậm La phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015.
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.
10. Ngh định s 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 m 2021 ca Chính ph v
2322
11
09
4
vic quy đnh chi tiết thi nh mt s điu của Lut phòng, chng thiên tai và Lut sửa
đi, bổ sung mt s điu của Lut phòng, chống thn tai và Lut đê điu.
11. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
14. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
16. Nghị định số 48/2020/-CP ngày 15 tng 4m 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghđnh số 38/2016/-CP ngày 15 tháng 5 m
2016 của Chính phquy định chi tiết mt số điu của Luật Khí tưng thy văn.
17. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
18. Ngh định s05/2025/-CP ngày 06 tháng 01 m 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điu của Nghđịnh số 08/2022/-CP ngày 10 tháng 01
m 2022 ca Chính phquy định chi tiết một s điu ca Luật Bảo vệ môi trưng.
19. Nghị định số 133/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
20. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
21. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
22. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
23. Quyết định số 18/2021/-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
24. Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định kỹ thuật vcấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia
về tài nguyên nước.
25. Thông tư 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
5
26. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của B
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên
sông suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
27. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
28. Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
29. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
30. Nghị quyết s1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của
tỉnh Sơn La năm 2025.
31. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật
quốc gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
32. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Nậm La
2. Địa điểm xây dựng: trên suối Nậm La, thuộc phường Chiềng An
ờng , tỉnh Sơn La.
3. Cấp công trình: Công trình cấp thiết kế cấp III theo TCXDVN
285:2002 tại giai đoạn thiết kế.
4. Thông số kỹ thuật chính:
Mực nước dâng bình thường (MNDBT): 573,50 m
Mực nước chết (MNC): 572,0 m
Dung tích toàn bộ (Vtb): 0,278 triệu m
3
Dung tích điều tiết (Vhi): 0,167 triệu m
3
Các thông số kỹ thuật chính của công trình được trình bày tại Phụ lục 1
kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa
a) Đảm bảo an toàn công trình
6
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Nậm La, chủ
động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm không được để mực nước hồ Nậm La tại đập chính vượt mực nước lũ
kiểm tra ở cao trình 577,14 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng ớc hạ du dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loại lũ đối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) Lũ nhỏ: có đỉnh lũ thấp hơn mực nước đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng
đỉnh lũ nhỏ hơn 480 m
3
/s.
b) trung bình: đỉnh lũ tương ứng với lưu lượng đỉnh lớn hơn 480
m
3
/s và nhỏ hơn 894 m
3
/s.
c) Lũ lớn: có đỉnh lớn hơn mực nước đỉnh lũ ứng với tần suất tương ứng
với lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 894 m
3
/s.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Nậm La được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van
- Nguyên tắc cơ bản: Đảm bảo xả lũ trong hồ khi cần thiết và hạ thấp mực
nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc nguy gây mất sự cố cho các
công trình và thiết bị tại đập đầu mối.
- Việc thực hiện đóng, mở cửa van tại đập đầu mối, cống xả lũ số 1 cống
xả lũ số 2 được quy định cụ thể như sau:
1. Tại Đập đầu mối (xả vào hang Bản Sẳng Hay):
- Các cửa van được đánh số thứ tự từ I đến II theo thứ tự từ trái sang phải
(Theo hướng nhìn từ thượng lưu);
- Trình tự mở cửa van tại mỗi chế độ mở quy định như sau:
+ Khi nước về cao hơn mực nước dâng bình thường 573,5m thì tiến hành
lần lượt mở hết cửa van I và cửa van II để xả tràn;
7
+ Nếu mực nước vvẫn tiếp tục tăng lên thì tiến hành mở cửa xả đáy.
Các cửa van xả đáy được đánh số thứ tự tIII đến IV theo thứ tự từ trái sang phải
(theo hướng nhìn từ thượng lưu). Trình tự mở cửa van tại mỗi chế độ mở quy định
từ van III sau đó đến van IV;
- Khi mực nước hạ dần về mực nước dâng bình thường 573,5m thì lần lượt
đóng các cửa van theo trình tự ngược lại với trình tự mở.
2. Tại Cống xả số 2 (tại Bản Ái Mường), nằm thượng lưu ngoài
phạm vi lòng hồ cách đập đầu mối khoảng 3,2km:
- Các cửa van được đánh số thứ tự từ 01 đến 06 theo thứ tự từ trái sang phải
(theo hướng nhìn vào cửa hang bản Ái Mường);
- Trình tự mở cửa van tại mỗi chế độ mở quy định như sau:
Độ m (m)
Trình t m ca van cng x lũ s 2
Ca van s 1,2
Ca van s 3,4
Ca van s 5,6
0,5
3
1
4
1,0
5
2
6
1,5 (HT)
7
7
7
- Khi nước lũ về cao hơn mực nước 574,60m thì tiến hành mở lần lượt các
khe van xả lũ theo thứ tự trên.
- Khi nước t thấp hơn 574,60m thì đóng các khe van theo trình tự ngược
lại với trình tự mở.
3. Tại cống xả số 1 xả vào khe Bom Bai cách đập đầu mối 2,0km (tại
Bản Sẳng Hay):
Trong mùa từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hằng năm, tiến hành nhấc
mở hoàn toàn 03 cửa van đằng sau, 03 cửa van ở đằng trước giữ nguyên với cao
trình ngưỡng tràn 573,5 m. Khi về, nước tđộng tràn qua ngưỡng cao trình
573,5 m. Trong trường hợp lũ về lớn, mực nước lũ cao gây ngập, ảnh hưởng lớn
đến diện tích cây trồng dọc theo hai bên suối, Giám đốc Nhà máy thủy điện Nậm
La báo cáo Sở Nông nghiệp Môi trường, UBND phường Chiềng An và xin ý
kiến chỉ đạo để xả vào thung lũng Bom Bai. Việc xphải bảo đảm không
gây hại nghiêm trọng tới tính mạng con người, tài sản và cây trồng tại thung lũng
Bom Bai, đồng thời được sự thống nhất giữa các bên liên quan chính quyền
địa phương.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy
điện Nậm La được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Nậm La thuộc công trình
8
cửa van điều tiết. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được thực hiện
theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày
04/3/2025 bao gồm: Quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực ớc tại thượng lưu,
hạ lưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, dự báo lưu lượng đến hồ,
khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc được quy định theo điểm a Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ
khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 1 giờ 1 lần khi mực nước hồ bằng hoặc
cao hơn ngưỡng tràn; 4 lần trong một giờ khi mực nước hchứa trên mực nước
lũ thiết kế. Thời gian và thông số quan trắc quy định tại bảng 1 Quy trình này.
Bảng 1. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc
Thông số, yếu tố
quan trắc,
tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
đến
hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn,
qua tua
bin
Mực
nước hồ
và mực
nước hạ
lưu đập
Khả
năng
gia tăng
mực
nước hồ
Khi vận hành mùa kiệt
12
12
12
12
12
Khi vận hành trong mùa
6
6
6
6
6
Khi vận hành chống lũ
1
1
1
1
1
Khi mực nước hồ cao hơn
mực nước lũ thiết kế
(576,62m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Công ty cổ phần thủy đin Nậm La phải cung cấp thông tin, dliệu quan
trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Nậm La công trình thủy điện có cửa van nên Công ty cổ phần
thủy điện Nậm La phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng và cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị quản lý công trình
thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định sau:
a) Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa, cụ thể như sau: Cung cấp toàn bộ
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, ban chỉ huy
phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Sơn La, ban
chỉ huy phòng thủ dân sự phường Chiềng An, xã Mường Bú.
b) Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
9
thủy văn, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15/4/2020 và khoản 9 Điều 1 Nghị định số 113/2026/NĐ-CP, như sau: Trong
thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc quan trắc, cung cấp toàn bộ
thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục Khí tượng Thủy văn thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, hồ
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, quan, cá nhân có
liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải phối hợp với chủ sở
hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối
Nậm La các tổ chức, quan, nhân liên quan xây dựng Quy chế phối
hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La để vận
hành bảo đảm an toàn cho công trình hạ du. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại khoản 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm 2023 thì phải thực
hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Nậm La, Công ty cổ phần
thủy điện Nậm La phải thường xuyên cung cấp, trao đổi và cập nhật thông tin với
chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu vực suối
Nậm La để có chế độ vận hành tối ưu và an toàn, phối hợp công tác cảnh báo khi
xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy đin Nm La với chính quyn
địa phương, c tổ chức, cá nhân ln quan đến việc vận nh trên cùng u vc.
- Đối với tình huống xả nước khẩn cấp trong mùa vào thung lũng Bom
Bai: Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải thông tin đến Ủy ban nhân dân
phường Chiềng An qua hệ thống loa, còi cảnh báo điện thoại trực tiếp đến
văn phòng Ủy ban nhân dân phường Chiềng An, trưởng bản Sẳng Hay, các tổ
chức hoạt động trong thung lũng Bom Bai để các biện pháp xử kịp thời
không để ảnh hưởng đến tài sản, tính mạng của nhân dân. Đồng thời khi xả nước
phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy trình này. Mọi công tác xử
tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với các tình huống xả qua đập đầu mối, Công ty trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực và phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai phương án ứng pvới tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm xây dựng quy chế
phối hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
10
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải thống nhất với Ủy ban nhân dân
phường Chiềng An Ủy ban nhân dân Mường trong việc lắp đặt hệ thống
cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện gồm:
a) Vị trí lắp đặt.
b) Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c) Những trường hợp phải cảnh báo.
d) Thời điểm cảnh báo.
đ) Hình thức cảnh báo.
e) Quyền, trách nhiệm ca tng t chc, cá nn có liên quan đến việc cnh báo.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) 30 phút trước khi xả nước phát điện hoặc bắt đầu tràn qua ngưỡng tràn
tự do, kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Ngay trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi
còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả nước phát điện thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Trường hợp phải xả cát theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy trình này:
Kéo 05 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây và cách nhau 5 giây, sau khi kết thúc mới
được phép xả.
e) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều này Công
ty cổ phần thủy điện Nậm La phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt
phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện
khi lũ lớn về.
3. Trách nhiệm của tchức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Nậm La đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng
fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó
văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến chỉ
đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Nậm La qua điện thoại phải được ghi âm và thực hiện theo trình
tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
11
Điều 10. Vận hành hồ chứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chy
tối thiểu.
1. Việc vận hành, khai thác công trình thủy điện Nậm La phải đảm bảo duy
trì dòng chảy tối thiểu ở khu vực hạ du hồ chứa theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước, với lưu lượng được duy trì sau đập tuân thủ theo Giấy phép khai
thác nước mặt do cấp thẩm quyền phê duyệt khi yêu cầu cấp nước gia
tăng hạ du của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phải xả nước về hạ du theo yêu
cầu.
2. Trong mọi trường hợp việc vận hành dòng chảy tối thiểu sau đp được
duy trì thường xuyên liên tục theo Giấy phép khai thác nước mặt do cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Việc vận hành xả nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu ở khu vực
hạ du sau đập hồ chứa thủy điện Nậm La được thực hiện thông qua cống xả đáy.
Khi mực nước hồ vượt ngưỡng tràn xuất hiện dòng chảy qua tràn, lưu lượng
qua tràn được tính vào tổng lưu lượng xả xuống hạ lưu; trường hợp lưu lượng qua
tràn lớn hơn hoặc bằng lưu lượng dòng chảy tối thiểu thì không phải vận hành bổ
sung công trình xả dòng chảy tối thiểu.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải lắp đặt thiết bị giám sát lưu
lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ được sửa đổi tại khoản 37 Điều
1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP như sau: Giám sát tự động, trực tuyến giám
sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu với chế
độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám sát được truyền về hệ thống
giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên nước - BNông nghiệp
Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước của hồ chứa thủy điện Nậm La trong thời kỳ
mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường cao trình mực
nước dâng bình tờng 573,5 m.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ văn có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần thủy điện Nậm La vsố
liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả phương
thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 573,5 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện
và chế độ đóng mở cửa van đập tràn, cống xả lũ số 1 và cống xả lũ số 2 khi mực
nước hồ vượt qua cao trình mực nước dâng bình thường 573,5 m.
12
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại ttràn qua đập tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường cao trình 573,5 m.
3. Khi mực nước hồ thủy điện Nậm La tại đập đầu mối đã đạt mực nước lũ
cao trình 574 m, dự báo lưu lượng đến htiếp tục lên, khu vực hạ du thủy
điện Nậm La không kịp tiêu thoát qua hang bản Sẳng Hay. Giám đốc Công ty cổ
phần thủy điện Nậm La phải triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn công trình
đồng thời báo cáo về y ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân
sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân phường Chiềng An để kịp thời chỉ đạo và thông
báo cho nhân dân vùng thượng lưu của công trình để biện pháp chống
triển khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho
người, tài sản khu vực thượng lưu đập.
4. Trong mọi trường hợp vận hành bình thường (không nguy sự cố
hoặc đe dọa sự cố công trình) lưu lượng xả qua công trình không được lớn hơn
lưu lượng tự nhiên vào hồ.
5. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực ớc hồ về cao trình mực c dâng bình thưng
573,5 m. y theo điều kiện thc tế ng trình dự o lưu lượng vào hồ, mực
ớc hồ cha, tiến nh đóng dần c cửa van theo trình tự ngược với trình tự mở c
về thứ tca van và thứ tđmở: cửa van mở sau được đóng lại trưc.
6. Phải thực hiện vic vận hành hồ theo quyết định, chỉ đạo của Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự trong trường hợp khẩn cấp (nếu có).
Điều 13. Vận hành hồ chứa tham gia cắt, giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Nậm La hồ điều tiết ngày đêm không dung tích
phòng nên không khả năng cắt, giảm cho hạ du. Đồng thời thượng lưu
thủy điện Nậm La hthủy lợi Bản Mòng dung tích toàn bộ là 10,19 triệu m3
nhiệm vụ phòng chống quét, sạt lthượng nguồn Bản mòng gây ra, cắt, giảm
lũ cho hạ du hồ thủy lợi Bản Mòng. Do đó lưu lượng lũ vào hồ thủy điện Nậm La
phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được của nhà máy thủy
điện, phần còn lại xả qua đập tràn cửa van khi mực nước hồ vượt quá cao trình
mực nước dâng bình thường ở cao trình 573,5 m.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình
1. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình đầu mối, Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm lập
phương án, kế hoạch cụ thể nhanh chóng triển khai xử lý sự cố, mở cửa xả cát hạ
thấp mực nước hồ chứa, đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực ớc sao cho
không gây mất an toàn đập, các công trình tuyến đầu mối hạ du, đồng thời báo
cáoy ban nhân n tỉnh Sơn La, SCông Thương tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân n
phường Chiềng An thông báo cho nhân dân hạ u công trình để kịp thời phối
hợp, có ứng pcần thiết.
2. Trường hợp đập hoặc thiết bị của công trình bị hỏng hoặc sự cố đòi
hỏi phải tháo nước nhằm đảm bảo an toàn công trình, trước khi tháo nước, Công
13
ty cổ phần thủy điện Nậm La phải lập phương án, kế hoạch cụ thể đảm bảo khống
chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an toàn đập, các công trình
ở tuyến đầu mối và hạ du.
3. Trách nhiệm phát hiện và xử lý sự cố hoặc những tình huống bất thường
thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Quy trình này.
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Hồ thủy điện Nậm La là hồ điều tiết ngày đêm, không thực hiện tích nước
cuối mùa lũ.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần thủy điện Nậm La về số liệu mưa, lưu
lượng vào hồ mực nước hồ chứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện
Nậm La trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ tự ưu tiên
sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn ng trình, an toàn thượng, hạ lưu: Tuân thủ
đầy đủ các quy định được áp dụng trong mùa lũ quy định tại Điều 12 và Điều 14
của Quy trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do quan thẩm quyền
cấp.
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện có hiệu quả trên sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Nậm La được thiết kế để phát điện theo chế độ điều tiết
ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
14
b) Chế độ vận hành điều tiết các tình huống bất thường trong a kiệt
thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Nậm La trong mùa kiệt như sau:
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La quyết định vận hành và thực
hiện xử các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hạ du theo quy
định tại Điều 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện: Điều kiện bình thường, không không
các tình huống bất thường quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 573,5 m lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện phải xả qua đập tràn có cửa van.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết nước của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực để vận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nhưng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
1. Khi mực nước tại hồ chứa đã cao trình mực nước dâng bình thường 573,5
m lưu lượng đến hồ chứa lớn hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà y cùng thời điểm, ưu tiên phát điện với lưu lượng lớn nhất thể qua tua
bin, lưu lượng còn lại sau khi phát điện tự tràn qua tràn xả thừa để duy trì mực nước
hồ không ợt quá cao trình 573,5 m.
2. Khi mực ớc tại hồ chứa đập chính nằm trong khoảng từ cao trình mực
nước chết đếnới cao trình mực nước dâng bình tờng:
Trong trường hợp lưuợng về lớn hơn lưu lượng pt điện thiết kế của nhà
máy, theo nhu cầu của hệ thống điện và lưu lượng thực tế về hvận hành phát điện
để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa
Trong trường hợp lưu lượng về lớn n u lượng tối thiểu cho phép vận
hành của một tua bin nhỏ n hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của nhà
15
máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng tối
thiểu cho pp vận nh của một tua bin.
Trong trưng hợp khi mực nước đang cao trình mực nước chết u
lượng về hồ nhỏ hơn u lượng tối thiểu cho phép vận nh của một tua bin, nhà
máy dừng phát điện.
3. Khi mực nước thấp hơn cao trình mực nước chết, nhà máy ngừng phát
điện.
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp
bất thường xuất hiện trước hoặc sau mùa quy định tại điều 5 quy trình này
hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước,
do vỡ đập, tràn đập.
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần thủy điện Nậm La có biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân
phường Chiềng An, Ủy ban nhân dân Mường Bú và thông báo cho nhân dân
phía thượng, hạ lưu công trình thủy điện Nậm La để kịp thời phối hợp, ứng
phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước.
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Nậm La nhu cầu lượng ớc xả
khác với quy định tại Quy trình y thì quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng n bản tới ng ty cphần thủy điện Nậm La. Trong trường
hợp giữa đơn vị nhu cầu sử dụng nước và Công ty cổ phần thủy điện Nậm La
không thống nhất được phương án tđơn vnhu cầu sử dụng ớc gửi văn bản
xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về u ợng
kế hoạch thời gian xả nước với các cơ quan, đơn vị nêu trên, Công ty cphần thủy
điện Nậm La thông o ngay cho Cấp điều đ quyền điều khiển để phối hợp, bố
trí kế hoạch huy động nhà y thủy điện Nậm La phát điện đảm bảo tối ưu hiệu
quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo o Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Sở ng nghiệp Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường.
16
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải tuân thủ theo lnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước.
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi.
1. Khi hạ du công trình thủy điện Nậm La có nhu cầu xả phục vụ cấp nước
cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì quan, tổ chức có nhu cầu
phải báo o xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
xem xét, quyết định.
2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm tổ chức
thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La; đồng thời trước khi xả thông báo cho đơn vị điều độ hệ thống điện có quyền
điều khiển nhà máy biết để theo dõi, phối hợp điều chỉnh kế hoạch huy động phát
điện, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy trì liên tục sau đập theo quy định tại Điều 10 Quy trình này
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do cơ quan có thẩm quyền
cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công ty vận
hành công trình thủy lợi các tổ chức khai thác, sử dụng nước hạ du công trình
thủy điện Nậm La để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng xả nước
qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công
trình.
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La nếu trái với các quy định trong
quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở
thượng, hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở thượng, hạ du bị mất an toàn thì
Giám đốc Công ty cổ phn thủy điện Nậm La phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự
cố công trình đầu mối hoặc các tình huống đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm xử sự cố, đồng
thời thông tin báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ
dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương thông báo cho nhân dân thượng, hlưu
17
công trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm tchức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La phải
biện pháp xử phù hợp kịp thời và phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi,
chỉ đạo và thông báo cho Ủy ban nhân dân phường Chiềng An, xã Mường Bú và
nhân dân ở thượng, hạ lưu công trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm
La.
1. Ban hành lệnh và thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Nậm La được
quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vn hành công trình thủy điện Nậm La của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ n sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lnh và các tình huống khẩn cấp khác, được phép
quyết định việc vận hành htheo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vn hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Nậm La xây dựng,
áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra nhng tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ sở hữu công trình thủy
điện trên cùng lưu vực liên quan thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp
đặt phía thượng, hạ du hchứa quy định tại khoản 16 Điều này để người dân biết,
kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.
18
4. Sau mùa hằng năm, phi lp báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương về việc
thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La, đánh giá kết quả khai
thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa hằng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Tơng. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sdụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Nậm La chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Nậm La.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ s
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệmsoát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định kỳ 5 năm, tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công Thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
11. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sự thay đổi về quy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
12. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập (loa, còi cảnh báo); Xây dựng, lắp đặt hthống giám sát tự động, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Nậm La theo quy định.
13. Chủ trì, phối hp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các xã, phường: Khảo sát, lập phương án và thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết phát điện phía hạ du công trình thủy điện Nậm La để thông
báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh báo qua
hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
14. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực suối Nậm La để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
15. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
19
a) Tổ chức quan trắc, thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí
tượng thủy văn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp số liệu, thông tin,
báo cáo cho các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điều 7 của Quy trình
này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ có các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảm tình
trạng, độ tin cậy làm việc nh thường, an toàn của ng trình thiết bị.
c) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần
thiết.
16. Sau mỗi trận lũ sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sự ổn định, an toàn ng
trình và thiết bị (nếu có).
c) Khi khu vực thượng, hạ du hồ chứa thủy điện Nậm La xảy ra thiệt hại do
ngập lụt gây ra, phối hợp với các quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn
La kiểm tra, đánh giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại và có các biện
pháp khắc phục trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty Cổ phần thủy
điện Nậm La.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công thương kết
quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa lũ và xử lý các nh huống khẩn cấp ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hạ du công trình.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Nậm La nói riêng khi để kịp thời chỉ
đạo phòng, chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an
toàn hạ du.
3. Chỉ đạo các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cổ phần
thủy điện Nậm La trong công tác phòng, chống thiên tai vn hành công trình
thủy điện Nậm La.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện Nậm La thực hiện các quy
định trong Quy trình này.
2. Xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện
20
những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần thủy điện Nậm La thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tình huống khẩn cấp vượt quá khả năng ứng
phó của địa phương.
Điều 28. Trách nhiệm của y ban nhân dân phường Chiềng An,
Mường Bú
1. Chỉ đo các phòng ban chuyên môn, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần thủy điện Nậm La.
2. Phối hợp chỉ đạo xử các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Nậm La đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy điện Nậm La để có biện pháp chỉ đạo phòng chống lũ lụt và
xử lý các tình huống khẩn cấp có ảnh hưởng đến an toàn thượng, hạ du. Kịp thời
thông tin tới Công ty cổ phần thủy điện Nậm La về diễn biến thời tiết bất thường,
thiên tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước hoặc ngập lụt khu vực thượng lưu.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Nậm La xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện Nậm La.
6. Báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý vi phạm trong trường hợp
phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sdụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Nậm La.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Nậm La từ Công ty cổ phần thủy điện Nậm La sang một đơn
vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của Công ty Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Nậm La trong Quy trình này sẽ được quy định cho đơn vị và
thủ trưng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy đin Nậm La đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
21
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vận hành công trình thủy điện Nậm La từ Công ty cổ phần thủy
điện Nậm La phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy
điện Nậm La sang đối tượng là đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
La
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm
La, nếu có nội dung chưa hợp lý cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần thủy điện
Nậm La, thủ trưởng các đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản
gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần thủy điện Nậm La trách nhiệm soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
22
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
Các thông số chính
Đơn vị
Số lượng
a) Thủy văn
- Diện tích lưu vực
km
2
396
- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều
m
m
3
/s
4,62
- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1%
m
3
/s
2158,06
- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P = 0,2%
m
3
/s
2707,89
b) Hồ chứa
- Cao trình mực nước dâng bình thường
m
573,5
- Cao trình mực nước chết
m
572,0
- Cao trình mực nước hứng với thiết
kế
m
576,62
- Cao trình mực nước hồ ứng với kiểm
tra
m
577,14
- Dung tích toàn bộ hồ chứa
10
6
m
3
0,278
- Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,167
- Dung tích chết
10
6
m
3
0,111
c) Lưu lượng
- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Q
Tmax
m
3
/s
7,8
- Lưu lượng nhỏ nhất qua 1 tổ máy Q
Tmin
1
tổ
m
3
/s
0,9
d) Đập dâng
- Kết cấu đập
BTTL M200
23
Các thông số chính
Đơn vị
Số lượng
- Hình thức xả
Máy đóng mở
vitme điện kết
hợp quay tay
- Chiều cao đập lớn nhất
m
11,5
- Cao trình đỉnh đập
m
577,5
- Chiều dài đập theo đỉnh
m
19
e) Đê quây
- Kết cấu đập
Đập đá đổ bê
tông bản mặt
- Cao trình đỉnh đê
574,0
- Bề rộng mặt đê B
m
3,5
- Chiều dài đê quây bờ trái
m
674,6
- Chiều dài đê quây bờ phải
m
744,47
f) Đập tràn
- Kết cấu đập
BTTL M200
- Hình thức xả
Cửa van tràn
tự do
- Lưu lượng xả lớn nhất P = 0,2%
m
3
/s
2707,89
- Chiều rộng khoang tràn, B
tr
m
5
- Cao trình ngưỡng tràn
m
573.50
- Số khoang tràn
khoang
2
- Chiều cao đập lớn nhất
m
4,5
g) Cống xả đáy
- Kết cấu đập
BTCT M200
- Cao trình ngưỡng
m
569,5
- Số khoang tràn n
khoang
2
- Kích thước khoang BxH
m
3,5x4,0
24
Các thông số chính
Đơn vị
Số lượng
h) Cống xả lũ số 1
- Kết cấu đập
BTCT M200
- Hình thức xả
Tời điện
- Cao trình ngưỡng
m
573,50
- Bề rộng khoang tràn b
m
5
- Số khoang tràn n
khoang
3
i) Cống xả lũ số 2
- Kết cấu đập
BTCT M200
- Hình thức xả
Máy đóng m
vitme quay tay
- Cao trình ngưỡng
m
574,6
- Bề rộng khoang tràn b
m
1
- Số khoang tràn n
khoang
6
j) Cửa lấy nước
- Kết cấu đập
BTCT M200
- Hình thức mở
Máy đóng m
vitme điện kết
hợp quay tay
- Cao trình ngưỡng
m
568,5
- Kích thước BxH
m
2 x 2
- Lưu lượng thiết kế Qtk
m
3
/s
7,871
- Cửa van
Phẳng, b xe
- Thiết bị nâng
Máy vítme
k) Nhà máy
- Công suất lắp máy
MW
27
- Số tổ máy
3
- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy Q
max
m
3
/s
7,8
- Lưu lượng nhỏ nhất qua nhà máy Q
min
m
3
/s
1,48
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z(m)
566
567,0
568,0
569,0
570,0
571,0
572,0
573,0
574,0
575,0
576,0
F(km
2
)
0
0,0001
0,0081
0,0147
0,0210
0,0398
0,0590
0,1121
0,2236
0,3033
0,4288
W(10
6
m
3
)
0
0,0001
0,0031
0,0144
0,0321
0,0621
0,1111
0,1953
0,3600
0,6225
0,9867
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu
Zhl (m)
149
149,25
149,5
149,75
150
150,25
150,5
150,75
151
151,25
Q(m
3
/s)
0
1,8
8,1
18,4
32,5
51,3
73,7
101,9
134,6
172,2
Zhl (m)
151,5
151,75
152
152,25
152,5
152,75
153
153,25
153,5
153,75
Q(m
3
/s)
214,4
261,3
313,1
369,9
432,1
478,8
572,2
649,4
732,3
821,2
Zhl (m)
154
154,25
154,5
154,75
155
155,25
155,5
155,75
156
156,25
Q(m
3
/s)
916,3
1007,7
1106,9
1213,9
1329,2
1452,8
1584,8
1725,8
1876
2031,7
Zhl (m)
156,5
156,75
157
157,25
157,5
157,75
158
Q(m
3
/s)
2197,1
2373
2559,5
2737,7
2928,7
3132,8
3350,8
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000
Q (m3/s)
Zhl (m)
Biu đồ quan hệ Q~Zhl
27
Phụ lục 4: Biểu đồ quan hệ Q
xtr
~Z
tl
Ztl(m)
573,5
573,7
574
574,3
574,6
574,9
575,2
Q (m
3
/s)
0
338
468,84
611,67
960,2
1129,1
1307,9
Ztl(m)
575,5
575,8
576,1
576,4
576,7
577
577,3
Q (m
3
/s)
1495,2
1690,2
1893,8
2104,4
2321,5
2546,1
2779,4
Phụ lục 5: Biểu đồ tần suất lũ thiết kế tuyến đập
573
573,5
574
574,5
575
575,5
576
576,5
577
577,5
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
Qx(m3/s)
Ztl (m)
Biểu đồ quan hệ Qtr ~ Ztl cụm đầu mối
0,00
500,00
1000,00
1500,00
2000,00
2500,00
1 11 21 31 41 51 61 71 81 91 101 111 121
Q(m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất lũ thiết kế tuyến đập Nậm La
P=0.2%
P=1%

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2322/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm La thuộc phường Chiềng An và xã Mường Bú, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2322/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2322/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×