• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3082/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 duyệt Quy hoạch phân khu Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3082/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, sân Golf tại các xã Vân Sơn, Mường Bi, Mai Châu và Mai Hạ, tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3082/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3082/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3082/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3082/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch,
sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, sân Golf tại các xã
Vân Sơn, Mường Bi, Mai Châu và Mai Hạ, tỉnh Phú Thọ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 m 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định s836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ y
dựng Về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị nông
thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
432/BCTĐ-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2026; Tờ trình số 418 /TTr-SXD ngày 23
tháng 7 năm 2026; Văn bản số 10740 /SXD-QHKT ngày 07 tháng 9 năm 2026;
của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 7258 /STC-TCHCSN ngày 15 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu du lịch,
sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải tcao cấp, sân golf tại các Vân Sơn, Mường
Bi, Mai Châu và Mai Hạ với những nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, sinh thái nghỉ
dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, sân golf tại các xã Vân Sơn, Mường Bi, Mai Châu
và Mai Hạ.
2. Đơn vị tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
3. Đơn vị vấn lập nhiệm vquy hoạch: Công ty Cổ phần vấn xây
dựng đô thị và công nghiệp Miền Bắc.
4. Phạm vi, quy mô và thời hạn quy hoạch
4.1. Phạm vi lập quy hoạch:
- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Vân Sơn,
Mường Bi, Mai Châu và Mai Hạ, tỉnh Phú Thọ, vị trí giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp các khu vực dân hiện trạng và rừng phòng hộ các xã Mai
Châu, Mai Hạ;
- Phía Nam giáp khu vực núi Đá Tróa và rừng phòng hộ xã Vân Sơn;
- Phía Đông giáp các khu vực dân hiện trạng, khu vực núi Đắc Khươn,
núi Keo Heng và rừng phòng hộ, rừng sản xuất các xã Vân Sơn, Mường Bi;
- Phía Tây giáp khu vực núi Đất Đ rừng phòng hộ các xã Vân Sơn, Mai
Châu, Mai Hạ.
4.2. Quy mô, diện tích lập quy hoạch: Khoảng 3.000 ha.
4.3. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu du lịch,
sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải tcao cấp, sân golf tại các Vân Sơn, Mường
Bi, Mai Châu Mai Hạ: Đến năm 2050 (Theo thời hạn của điều chỉnh quy hoạch
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050).
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
5.1. Quan điểm
- Khai thác hiu qu li thế v điu kin t nhiên, cnh quan sinh thái
văn hóa địa phương; phát triển du lch sinh thái, ngh ng cao cp gn vi bo
tn thiên nhiên và bn sc dân tc;
- Phát triển đồng b, bn vng: kết hp hài hòa gia xây dng mi bo
tn; kim soát mật độ xây dng, hn chế san gạt địa hình ln;
- T chc không gian theo nh du lch sinh thái bn vng; bo v h
sinh thái rng, sui t nhiên và cnh quan;
- Đảm bo quyn li hp pháp và ci thiện đời sống người dân địa phương
trong quá trình phát trin;
- Huy động đa dng ngun lực đầu tư; tăng cưng hp tác công - tư; kim
soát cht ch tiến độ và chất lượng trin khai.
5.2. Mục tiêu quy hoạch
- Lập Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí cao cấp, sân golf nhằm cụ thể hóa định hướng trong Quy hoạch
tỉnh Hòa Bình (cũ) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1648/QĐ-TTg ngày 20/12/2023. Theo đó,
trong phương án phát triển các khu chức năng đã xác định định hướng phát triển
không gian du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa - tín ngưỡng, du lịch cộng đồng
và khám phá tự nhiên tại các cụm du lịch: Lương Sơn - thành phố Hòa Bình - Đà
Bắc-Cao Phong; Mai Châu - Tân Lạc - Lạc Sơn; Kim Bôi - Lạc Thủy - Yên Thủy.
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ đã cụ thể hóa định hướng: Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí cao cấp, cụm sân golf và nhà ở Lũng Vân, thuộc xã Vân Sơn, xã
Mường Bi, xã Mai Châu, xã Mai Hạ; với diện tích khoảng 3.075 ha;
- Định hướng nghiên cứu phát triển: Tạo dựng các phân khu phát triển du
lịch sinh thái kết hợp nhà theo hình thức làng trên núi, khu sinh thái nghỉ dưỡng
kết hợp các công viên chuyên đề, khu vui chơi giải trí, sân golf, hệ thống cáp treo,
hệ sinh thái tự nhiên để tạo trải nghiệm trọn vẹn của du khách dân vđặc
thù thiên nhiên tại Lũng Vân; phát triển kết nối hạ tầng phục vdu lịch tương
thích với địa hình đồi núi phục vụ thông qua hệ thống cáp treo tàu hỏa leo núi...
- Xác định phạm vi, ranh giới, tính chất, chức năng và quy mô của khu vực
quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển quy hoạch cấp trên;
- Xác định cấu trúc không gian, tổ chức các phân khu chức năng, chỉ tiêu
sử dụng đất đối với từng lô đất trong phạm vi quy hoạch;
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, đáp ứng
nhu cầu phát triển du lịch - dịch vụ và sinh hoạt của cộng đồng dân cư;
- Xác định các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo tồn cảnh quan sinh thái
thích ứng biến đổi khí hậu;
- Xác định danh mục dự án ưu tiên đầu tư, tiến độ thực hiện nguồn lực
huy động.
- Làm cơ sở để lập các đồ án quy hoạch chi tiết, triển khai dự án đầu tư xây
dựng; đồng thời phục vụ công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng và kiểm soát
phát triển theo quy hoạch được phê duyệt đối với địa bàn các Vân Sơn, Mường
Bi, Mai Châu và Mai Hạ.
6. Tính chất
Khu vực lập quy hoạch tính chất khu chức năng phức hợp bao gồm:
Khu phát triển du lịch sinh thái kết hợp nhà theo hình thức làng trên núi; Du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp gắn với phát triển sân golf và các loại hình vui chơi
giải trí; Hệ thống cáp treo, hệ sinh thái tnhiên để tạo trải nghiệm trọn vẹn của
du khách dân về đặc thù thiên nhiên tại Lũng Vân; Phát triển kết nối hạ tầng
phục vụ du lịch tương thích với địa hình đồi núi phục vụ thông qua hệ thống cáp
treo tàu hỏa leo núi; Bảo tồn phát huy giá trị văn hóa dân tộc địa phương
gắn với du lịch cộng đồng; Khu dân hiện trạng được chỉnh trang, nâng cấp
đồng bộ.
7. Dự kiến các chỉ tiêu bản áp dụng trong đồ án vquy dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy mô n số
Dự kiến quy mô dân số khu vực lập quy hoạch đếnm 2050 khoảng 55.000
người (Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
7.2. Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
trong khu vực quy hoạch
Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong
khu vực quy hoạch sẽ được áp dụng cụ thể trong quá trình lập đán quy hoạch
đảm bảo phù hợp theo các quy định của QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn k
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
8.1. Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu,
đánh giá hiện trạng khu vực; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Thu thập tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá các điều
kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - hội; dân số, lao động, sử dụng đất, hạ
tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố khác có liên quan.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường:
+ Tổng quan các đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu (về địa hình,
địa mạo, khậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...); đặc điểm
cảnh quan sinh thái trong mối liên kết với các khu vực xung quanh liền kề và các
vùng lân cận.
+ Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực, tích cực của điều kiện tự nhiên tới khu vực
xây dựng và sự phát triển của khu vực; đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên
cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấmy dựng.
+ Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, từ đó đề xuất các vấn đề cần
phải giải quyết trong quy hoạch để khắc phục những nhược điểm dốc, khả
năng ngập lũ, các tác động ảnh hưởng...) phát huy các ưu điểm tự nhiên của
khu vực, từ đó xác định các khu vực tiềm năng về tự nhiên, thể khai thác
tạo động lực phát triển kinh tế.
- Hiện trạng về dân số, xã hội:
+ Đánh giá hiện trạng phát triển dân cư khu vực nghiên cứu, thống kê tỉ lệ
dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn
nhân lực, nguồn vốn đầu tư.
+ Đánh giá những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử tới quá
trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của dân cư khu vực.
- Hiện trạng về sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
+ Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các khu chức
năng, thống sử dụng đất, nhận xét đánh gcác vấn đề tồn tại về sử dụng đất
cần giải quyết.
+ Khoanh vùng các khu vực đặc thù, vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường,
vùng bảo vđê, hành lang thoát lũ, các hành lang kỹ thuật. Phân tích, đánh giá
vấn đề nhà ở và công trình kiến trúc, xác định các công trình, cụm công trình có
giá trị...
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật;
giao thông; cấp nước; cấp điện; thông tin liên lạc; thoát nước thải; quản chất
thải rắn, nghĩa trang ...
+ Đánh giá các ưu điểm, các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng
kỹ thuật cần giải quyết trong quy hoạch phân khu. Đánh giá mối liên quan vhiện
trạng với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật như các tuyến chính, các công trình đầu mối
bên ngoài khu vực nghiên cứu. Đánh giá, tổng hợp các giải pháp hạ tầng kỹ thuật
của các dự án, đ án đã có.
+ Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không
khí, đất, hệ sinh thái…) và môi trường xã hội.
b) Các chương trình, đồ án, dự án liên quan: soát, tổng hợp, đánh giá:
- Các đồ án quy hoạch cấp trên có liên quan đến khu vực lập quy hoạch;
- Các đồ án quy hoạch cùng cấp và cấp dưới đã được lập, phê duyệt;
- Các dự án đầu tư xây dựng và phát triển đô thị đã, đang và chuẩn bị triển
khai trong phạm vi nghiên cứu;
- Các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Đánh giá tổng hợp hiện trạng: Trên sở các số liệu, tài liệu điều tra,
khảo sát, thực hiện đánh giá tổng hợp về:
- Những thuận lợi, lợi thế và tiềm năng phát triển của khu vực;
- Những khó khăn, hạn chế và các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
- Đánh giá các khu vực thích hợp và không thích hợp để xây dựng; các khu
vực cần bảo tồn.
8.2. Các yêu cầu về nội dung chính của quy hoạch phân khu
- Luận cứ xác định phạm vi, quy diện tích lập quy hoạch; phân tích,
đánh giá điều kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan,
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và i trường; đánh giá các chương trình, dự án
đang triển khai. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Xác định mục tiêu quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính
tại quy hoạch chung đã được pduyệt quy định quản theo quy hoạch chung
đối với phạm vi quy hoạch.
- Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng
cho toàn khu vực; xác định quy dân số, đất đai, nhu cầu sở hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội.
- Nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định
sử dụng đất từng khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm
nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị ở;
công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị (nếu có); chỉ tiêu sử dụng đất từng khu chức
năng; công trình ngầm; chỉ giới xây dựng trên các trục đường từ cấp phân khu
vực.
- Thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô
thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; không gian mở, công trình điểm nhấn
và từng ô phố.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng;
mạng lưới giao thông, mặt cắt, chgiới đường đỏ chỉ giới xây dựng; bến, bãi
đỗ xe; hào kỹ thuật; nhu cầu và nguồn cấp nước; mạng lưới đường ống cấp nước;
nhu cầu năng lượng; mạng lưới điện và chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc;
thoát nước và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.
- Luận cứ xác định danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; kiến nghị
chế huy động nguồn lực thực hiện; xác định dự án quan trọng ưu tiên bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
9. Hồ sơ sản phẩm
9.1. Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/2.000 và Kết quả kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu theo Thông số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất
lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
9.2. Hồ sơ quy hoạch
a) Phần bản vẽ:
STT
Tên bản vẽ
Tỷ lệ
1
Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất
TL thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan
1/2.000
3
Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ
môi trường
1/2.000
4
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
1/2.000
5
Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
1/2.000
6
Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới
xây dựng (đến cấp đường phân khu vực)
1/2.000
7
Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
theo từng chuyên ngành (Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp
năng lượng chiếu sáng, thoát nước thải xử lý chất thải
rắn, hạ tầng viễn thông thđộng công trình hạ tầng kỹ
thuật khác)
1/2.000
8
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật
1/2.000
9
Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm:
Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có
xây dựng tầng hầm (nếu có)
TL thích hợp
10
Các bản vẽ thiết kế đô thị
TL thích hợp
b) Phần văn bản:
- Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ khảo sát khu vực quy hoạch,
tỷ lệ 1/2.000;
- Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm các bản vẽ in màu, thu nhỏ A3;
- Quy định quản theo đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản
2 Điều 23 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân
liên quan về nội dung đồ án quy hoạch; Thông báo kết luận của Hội đồng
thẩm định quy hoạch tỉnh Phú Thọ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Đĩa CD, DVD, USB lưu toàn bộ nội dung thuyết minh bản vẽ quy
hoạch.
c) Hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS:
- Các lớp bản đồ dữ liệu được chuyển đổi sang cơ sở dữ liệu GIS: Sơ đồ vị
trí, ranh giới khu vực lập quy hoạch; Bản đồ hiện trạng; Bản đquy hoạch sử
dụng đất; Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khác.
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ, các
biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
10.1. Dự toán kinh phí: Tổng kinh phí tổ chức lập quy hoạch phân khu:
1.290.624.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, hai trăm chín mươi triệu, sáu trăm hai
mươi tư nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch (không bao gồm chi phí
kết quả nghiên cứu của nhà tài trợ):
797.661.000 đồng;
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
243.717.000 đồng;
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
24.710.000 đồng;
- Chi phí quản lý nghiệp vụ quy hoạch:
23.426.000 đồng;
- Chi phí lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà
nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư:
165.910.000 đồng;
- Chi phí công bố quy hoạch:
35.200.000 đồng.
(Dự toán chi tiết được Sở Xây dựng thẩm định theo Tờ trình số 418 /TTr-SXD
ngày 23 tháng 7 năm 2026 )
10.2. Ngun vốn lập quy hoạch
Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
11. Về tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu quy hoạch
đô thị và nông thôn
a) Hình thức tiếp nhận nguyên tắc tài trợ: Tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ
bằng kết quả nghiên cứu.
b) Về quản lý chi phí:
- Đối với nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu: Nhà tài trợ sẽ trực tiếp
quản lý và quyết định chi phí thực hiện.
- Đối với các chi phí sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Do cơ quan tổ chức
lập quy hoạch quản lý theo quy định.
c) Quy trình tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ được thực hiện sau khi Nhiệm vụ
quy hoạch được phê duyệt:
Sở Xây dựng chủ trì tchức thực hiện; tham mưu tổ chức thực hiện tiếp
nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu quy hoạch đô thị nông thôn
đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn, các Nghị
định, Thông tư hướng dẫn hiện hành.
12. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị vấn lập quy hoạch theo
quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- quan phối hợp: Các Sở, ban ngành của tỉnh, UBND các xã: Vân Sơn,
Mường Bi, Mai Châu và Mai Hạ.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch.
- Tiếp nhận kết quả nghiên cứu quy hoạch đô thị nông thôn: Sở Xây dựng
làm đầu mối công khai thông tin mời tài trợ; trao đổi, hướng dẫn các đơn vị quan
tâm tài trợ phù hợp quy định; đảm bảo công khai, minh bạch; tổ chức triển khai
tiếp nhận kết quả nghiên cứu của nhà tài trợ và sdụng trong quá trình tổ chức
lập quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các : Vân Sơn, Mường Bi, Mai Châu Mai Hạ; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3082/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, sinh thái nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí cao cấp, sân Golf tại các xã Vân Sơn, Mường Bi, Mai Châu và Mai Hạ, tỉnh Phú Thọ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3082/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3082/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×