• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1160/QĐ-UBND Bắc Ninh 2026 phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1160/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1160/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1160/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1160/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại
phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phườngCường tỉnh Bắc Ninh
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn số 47/2024/QH15 ngày
26/11/2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 về sửa đổi một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về
việc Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về
việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/1/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng Quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Thông tư
17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ xây dựng ban hành định mức, phương
pháp lập và quản chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và ng thôn;
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1389/QĐ-TTg ny 23/7/2026 của Th ng Cnh
phủ phê duyt Quy hoạch chung đô thBc Ninh đến m 2050, tầm nn đến năm
2075;
Căn cứ Quyết định s371/QĐ-UBND ny 23/7/2024 ca UBND tỉnh vvic
p duyt Quy hoch pn khu đô thị tỷ l 1/2.000 Phân khu số 17 (Khu đô th đông
nam QL.1A, tnh phố Bắc Ninh);
Căn cQuyết định s350/-UBND ngày 05/5/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về vic Quyết định chấp thuận chủ trương đu dán ĐTXD Khu đô thị mi,
dịch vụ tại phường Khắc Niệm, png Vân ơng và png Đại Pc;
Căn cQuyết định s747/-UBND ngày 28/8/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh vvic phê duyệt kết qulựa chọn nhà đầu tư thc hin Dự án Khu đô thị mi,
dịch vtại png Khắc Nim, phường Vân Dương và phường Đi Phúc (nay thuộc
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 9 năm 2026
1160
14
2
các png Hạp nh, Nam n và Võ Cưng);
Căn c Hp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất s 12/2025/HĐDA ngày
07/10/2025 của ng ty Cổ phần Đu tư Vĩnh Tuy vi Ban Quản dự án dân dng
và phát triển đô thị số 2 tỉnh Bc Ninh (là cơ quan được ủy quyền hợp đồng);
Căn cQuyết định s664/-UBND ngày 30/4/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mi, dịch
vti png Hạp Lĩnh, png Nam n và phường Võ Cưng, tỉnh Bắc Ninh;
Xét đề nghị của: Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Tuy tại Tờ trình số
91/2026/TTr-VT ngày 09/9/2026; S Xây dựng tại o o thẩm định s
481/BCTĐ-SXD ngày 28/8/2026 về quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới,
dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn phường Cường, tỉnh Bắc
Ninh; ý kiến thống nhất của các Sở, ngành tại phiên họp ngày 04/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tl1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ
tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn phường Cường, tỉnh Bắc Ninh
với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại
phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh Tuy.
3. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
3.1. Phạm vị lập quy hoạch:
- Vị trí khu vực lập quy hoạch thuộc địa phận các phường: Nam Sơn, Hạp
Lĩnh, Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh;
- Khu vực lập đồ án quy hoạch chi tiết được xác định trên sở đồ án
QHPK số 17 có giới hạn như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường gom QL1A;
+ Phía Nam: Giáp khu dân hiện trạng Tổ dân phố Lãm Dương, phường
Namn;
+ Phía Đông: Giáp khu đô thị Him Lam Green Park; khu dân cư hiện trạng
Tổ dân phố Vân Mẫu, phường Namn;
+ Phía Tây: Giáp khu dân hiện trạng phường Cường; tổ dân ph
Lãm Dương, phường Nam Sơn;
3.2. Quy mô, thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: Khoảng 143,86 ha (1.438.620,3 m2)
- Thi gian lp quy hoch: Theo thi hn QHC đô th Bc Ninh và QHPK s 17.
4. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050,
tầm nhìn đến năm 2075 Quy hoạch phân khu số 17;
- Hình thành khu đô thị kiểu mẫu hiện đại, thông minh, xanh bền vững,
lấy bản sắc văn hóa Kinh Bắc làm nền tảng phát triển;
- Xây dựng cực tăng trưởng đô thị - dịch vụ mới phía Đông Nam, tạo động
lực phát triển kinh tế - hội giãn áp lực khu vực trung tâm;
- Phát triển đô thị đa chức năng, tích hợp nhà ở, thương mại, dịch vụ, văn
phòng, giáo dục, văn hóa và giải trí;
- Hình thành trung tâm văn hóa - nghệ thuật - giải trí Kinh Bắc, bảo tồn và
3
phát huy giá trị Dân ca Quan họ gắn với phát triển du lịchkinh tế ban đêm;
- Tchc hthng không gian xanh, mt c và công viên ln hoàn, ng
cao chất ng môi trưng, thích ng biến đi khí hu to vùng đm sinh thái;
- Ứng dụng hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đô thị thông minh, tiết kiệm năng
lượng và phát triển phát thải thấp;
- Hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối vùng, phát triển giao thông xanh,
không gian đi bộ và xe đạp;
- Xây dựng hình mẫu đô thị văn hóa sáng tạo của Bắc Ninh, hài hòa giữa
phát triển kinh tế, bảo tồnn hóa và bảo vệ môi trường;
- Làm sở pháp cho việc triển khai dự án đầu thiết kế thi công
xây dựng cơ sở hạ tầngquản xây dựng trên địan và vùng phụ cận.
5. Tính chất/chức năng/vai trò:
- khu đô thị mới đa chức năng, phát triển theo hình đô thị hiện đại,
thông minh và bền vững;
- trung tâm thương mại, dịch vụ, văn hóa, du lịch vui chơi giải trí
mang bản sắc văn hóa Kinh Bắc, kết hợp phát triển kinh tế ban đêm;
- khu đô thị sinh thái vi hệ thống không gian xanh, mặt nưc và công viên
chuyên đề đóng vai trò chđo trong tchức không gian ci thiện môi tng;
- Là khu chất lượng cao, phát triển đa dạng loại hình nhà ở, đáp ứng nhu
cầu của người dân, chuyên gia người lao động, đồng thời bảo đảm đầy đủ hệ
thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật;
- khu vực động lực phát triển mới phía Nam sông Cầu, góp phần kết nối
các khu công nghiệp, khu đô thị các trục giao thông quan trọng, thúc đẩy phát
triển kinh tế - hội của địa phương.
6. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
6.1. Quy mô dân số: 11.440 người.
6.2. Chỉ tiêu về nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội:
Căn cứ QCVN 01:2021/BXD khu vực lập quy hoạch có quy ơng
đương một đơn vị ở, chỉ tiêu hạ tầng xã hội cần đảm bảo các chỉ tiêu như sau:
- Đất Cây xanh: đảm bảo ≥ 2,0 m2/người;
- Đất Giáo dục: trường mầm non đảm bảo ≥ 0,6 m2/người; trường tiểu học
đảm bảo ≥ 0,65 m2/người; trường THCS đảm bảo ≥ 0,55 m2/người;
- Đất n hoá Thể dục thể thao: Sân chơi đảm bảo 0,5 m2/người; Sân
luyn tập ≥ 0,5 m2/người (0,3ha/công trình); Trung tâm văn hoá thể thao tối thiểu
1 công trình (quy mô thối thiểu 5.000 m2/ công trình);
- Đất Thương mại: tối thiểu 01 công trình; quy diện tích 2000
m2/công trình;
- Đất bãi đỗ xe: đảm bảo ≥ 2,5 m2/người.
6.3. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền:
- Phù hợp cao độ kết nối các khu dân cư, tuyến đường hiện trạng đồ án
quy hoạch phân khu đã phê duyệt.
- Tối ưu hóa khối lượng đào đắp (tận dụng đào để đắp, cân bằng đào đắp
nhỏ nhất).
- Đảm bảo nền ô đất thoát nước tự chảy từ trong lô ra các tuyến đường giao
thông xung quanh.
4
b) Hệ thống thoát nước mặt:
- Quy hoạch theo hình thoát nước riêng hoàn toàn (độc lập với nước
thải). Bố trí hệ thống thu gom tự chảy trên 100% các tuyến đường, kết hợp hồ
điều hòa để tiết lưu dòng chảy.
- Chu kỳ tràn cống tính toán thiết kế tối thiểu 05 năm. Tuân thủ nghiêm
ngặt QCVN 07-2:2023/BXD
c) Quy hoạch giao thông và bãi đỗ xe:
- Mạng lưới đường nội bộ liên hoàn, kết nối thống nhất với quy hoạch
chung/phân khu, tận dụng tối đa hạ tầng hiện trạng và địanh tự nhiên.
- Bãi đỗ xe tĩnh: Các u cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý phải tuân thủ theo
QCVN 07-4:2023/BXD;
d) Chỉ tiêu quy hoạch cấp nước:
- Cấp nước sinh hoạt: 150-200 lít/người/ngày đêm;
- Nước phục vụ các công trình ng cộng, dịch vụ: Tối thiểu 10% lượng
nước sinh hoạt;
- Nước tưới cây, rửa đường: Tối thiểu 8% lượng nước sinh hoạt; trong đó
tưới vườn hoa, công viên ≥ 3 lít/m2/ngày đêm; rửa đường ≥ 0,4 lít/m2/ngày đêm.
- Tỷ lệ thất thoát rò rỉ hệ thống: ≤ 15% tổng nhu cầu dùng nước;
- Hệ thống cấp nước chữa cháy lấy từ ống đường kính Φ100 hồ điều
hòa; ng trình cao tầng hệ thống PCCC độc lập tuân thủ QCVN
06:2022/BXD, Thông09/2023/TT-BXD ngày 16/10/2023.
e) Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc: Chỉ tiêu áp dụng cho tính toán
điệnng tiêu thụ cho khu đô thị áp dụng theo QCVN 01:2021/BXD:
- Điện sinh hoạt: 700W/người;
- Công trình công cộng: 20-30 W/m2 sàn;
- Chiếu sáng giao thông: 1,0 W/ km;
- Công viên cây xanh, vườn hoa: 0,5 W/m2.
f) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước dự kiến là hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa
riêng. Toàn bộ nước thải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra
môi trường;
- Chỉ tiêu nước thải = 80-90% chỉ tiêu nước cấp;
- Chất thải sinh hoạt: Chỉ tiêu 1,0-1,3kg/người.ngày; Bố trí các điểm tập
kết, điểm trung chuyển theo quy chuẩn, rác thải được thu gom chuyển đến bãi
rác chung của khu vực.
g) Quy hoạch viễn thông thụ động:
- Mạng ngoại vi: Thực hiện ngầm hóa 100% mạng cáp ngoại vi; hệ thống
cống, bể, hào, tuynel kỹ thuật bảo đảm tối thiểu cho hai doanh nghiệp viễn thông
dùng chung và kết nối, đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật khu vực xung quanh;
- Mạng Internet: Phát triển hạ tầng mạng truy cập internet băng thông rộng
tốc độ cao, bảo đảm 100% người dân khả năng truy cập với tốc độ 1Gb/s;
- Mạng di động: Quy hoạch cột, trạm BTS bảo đảm vùng phủ đạt tỷ lệ
100%; chất lượng dịch vụ, an toàn và thân thiện môi trường, đáp ứng nhu cầu ph
sóng mạng 5G;
- Các chỉ tiêu về viễn thông theo nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 ngày
24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
5
- Số thuê bao băng thông rộng di động trên 100 dân tối thiểu ≥ 85%;
- Tỷ lệ hộ gia đình c sở sản xuất, kinh doanh được cung cấp hạ
tầng cáp quang đạt 100%, đáp ứng đầy đủ c dịch vụ viễn thông CNTT (cố
định, di động, internet băng thông rộng...) với chất lượng tốc độ theo nhu cầu
sử dụng.
7. Các nội dung chính của quy hoạch.
7.1. Quy hoch s dng đt: Khu vc lp quy hoch bao gm các chc năng:
- Đối với công trình cấp đô thị bao gồm: Đất giao thông (các tuyến đường
liên khu vực); đất cây xanh, mặt nước (kênh Kim Đôi); đất công trình thương mại
(Khu n a, nghệ thuật, giải trí Kinh Bắc); đất hạ tầng kỹ thuật (trạm biến áp
110kv); đất cây xanh chuyên dụng (dọc QL1A);
- Đối với đơn vị bao gồm các chứcng: Đất n ở (bao gồm nhà ở lin kề,
biệt thự, nhà ở xã hi, nhà ở chung cư hn hợp); đất thương mại; đất công trình dịch
vụ; đất n hóa thể thao (sân ci, n luyện tập, trung m n a, thể thao); đất
Giáo dục (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); đất i đxe; đất cây xanh ng
cộng; đất ao, hồ (mặt ớc cảnh quan); đất hạ tầng kỹ thuật; đất giao thông.
Bảng tổng hợp sử dụng đất:
TT
Các loại đất
Tỷ lệ
MĐXD
tối đa
Tầng
cao tối
đa
Hệ
số
SDĐ
(%)
(%)
(tầng)
(lần)
A
Đất công trình cấp đô thị
31,8
1
Đất công trình thương mại
(khu văn hoá, nghệ thuật
giải trí Kinh Bắc)
8,8
40
3
1,2
2
Đất cây xanh công cộng
5,9
5,0
1
0,05
3
Đất kênh tiêu Kim Đôi
1,0
4
Đất cây xanh chuyên dụng
1,6
5
Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm
biến áp 110kv)
0,0
8,0
2,0
0,16
6
Đất giao thông
14,1
B
Đất đơn vị ở
68,2
1
Đất nhà ở
25,8
-
Đất nhà ở liền k
56,8
100,0
5
5,0
-
Đất nhà ở biệt thự
15,4
70,0
5
3,5
-
Đất nhà ở chung cư hỗn hợp
6,9
60,0
40
17,0
-
Đất nhà ở xã hội
20,9
40,0
10
4,0
2
Đất thương mại
1,2
40,0
20
8,0
3
Đất công trình dịch vụ
0,2
28,0
2
0,56
4
Đất văn hoá- thể thao
4,5
-
Sân chơi, sân luyện tập
5,0
1
0,05
6
-
Trung tâm văn hoá- thể thao
40,0
2
0,8
5
Đất Giáo dục
3,4
-
Trường mm non
40,0
5
2,0
-
Trường tiểu học
40,0
5
2,0
-
Trường trung học cơ sở
40,0
5
2,0
6
Đất bãi đỗ xe
6,6
20,0
3
0,6
7
Đất cây xanh công cộng
14,8
5,0
1
0,05
8
Đất hồ, ao (mặt nước cảnh
quan)
4,1
9
Đất hạ tầng kỹ thuật
0,9
10,0
2
0,2
10
Đất giao thông
38,5
Tổng
100,0
7.2. Tổ chức, không gian, kiến trúc cảnh quan
- Không gian kiến trúc cảnh quan của dự án được tổ chức theo định hướng
phát triển khu đô thị dịch vụ kiểu mẫu, kết hợp hài hòa giữa đô thị hiện đại và bản
sắc văn hóa địa phương. Cấu trúc không gian gồm hai phân khu chức năng với
tính chất riêng, được liên kết thống nhất thông qua hệ thống trục cảnh quan,
không gian xanhmặt nước;
- Pn khu A Khu hỗn hợp đô thị hin đại với c chức năng: tơng mi,
dịch vụ, văn png, khách sn và nhà chất lượng cao. Không gian đưc tổ chức
theo các trục giao thông trục cảnh quan, kết hp quảng trường, công viên, hđiều
hòa c điểm nhấn kiến trúc. Công tnh mang phong cách hiện đại, xanh, tng
minh; ưu tiên giao thông xanh ng dụng các giải pháp đô thị thông minh;
- Phân khu B Công viên Di sản Kinh Bắc được định hướng trung tâm
văn hóa, nghệ thuật và giải trí, phát huy giá trị di sản Kinh Bắc. Không gian được
tổ chức theo chuỗi trải nghiệm văn hóa gắn với hệ thống hồ ớc, công viên
các tuyến dạo, kết hợp các không gian làng nghề, Quan họ, lễ hội sân khấu
thực cảnh. Cảnh quan ưu tiên y xanh bản địa, mặt nước vật liệu truyền
thống, tạo nên bản sắc riêng, góp phần phát triển du lịch, kinh tế ban đêm và nâng
cao giá trị cảnh quan của toàn khu.
7.3.Thiết kế đô thị:
- Thiết kế đô thị được định hướng xây dựng hình ảnh một khu đô thị thông
minh, hiện đại, đồng bộ, xanh và giàu bản sắc, bảo đảm sự hài hòa giữa kiến trúc
công trình với không gian cảnh quan;
- Kiến trúc ng trình được tổ chức theo ngôn ngữ thiết kế hiện đại, hình
khối mạch lạc, tạo điểm nhấn tại các trục không gian chính, cửa ngõ quảng
trường, đồng thời kiểm soát chiều cao, khoảng lùi và hình thức kiến trúc nhằm tạo
đường chân trời thống nhất;
- Vật liệu xây dựng ưu tiên sử dụng các vật liệu bền vững, thân thiện môi
trường, kết hợp kính, kim loại, đá tự nhiên và các vật liệu địa phương phù hợp với
từng khu chức năng; khuyến khích áp dụng giải pháp kiến trúc xanh, tiết kiệm
năng lượng và tăng cường cây xanh trên mái, ban công, mặt đứng công trình;
- Hệ thống cây xanh được tổ chức liên hoàn gồm công viên, dải cây xanh,
cây xanh đường phố không gian mở, kết hợp với hệ thống mặt nước, hồ điều
7
hòa quảng trường nước nhằm cải thiện vi khí hậu, tăng khả năng tiêu thoát
nước, tạo cảnh quan đặc trưng và nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Nghiên cứu giải pháp lát vỉa không dùng lớp lót tông đổ tại chỗ,
dùng gạch khả ng thấm nước, lớp nền sỏi đá dăm, kết hợp lớp lọc địa kỹ
thuật để ngăn ô nhiễm, tích hợp giếng thấm cho vỉa để đạt tỷ lệ thấm tối đa
(70%) lượng nước mưa trên bề mặt.
- Đối với các sân tại công trình công cộng (sân chơi, công viên, trường học,
nhà văn hoá…) nghiên cứu dùng gạch thấm nước đan xen hoặc bố trí giếng thấm
tại các góc n, kết hợp với c vườn a nông để đạt tỷ lệ thấm tối đa (80%)
lượng nước mưa trên bề mặt.
- Đối với công viên y xanh, vườn hoa: Xây dựng kênh sinh thái rộng tối
thiểu 1,0m (nếu có), bố trí giếng thấm, trồng cây bản địa giúp giảm nhiệt độ môi
trường, tránh hiện tượng đảo nhiệt đô thị.
- Thiết kế điển hình vỉa âm cho các hố cây, nếu bó vỉa dương so với hố
cây cần bố trí khe hở (5cm) để nước a chảy vào, kết hợp từng hố cây liền với
giếng thấm nhỏ (đường kính dưới 0,5m) để thấm nước mưa và bảo vệ rễ cây.
- Tại di pn cách: Nghn cứu dùng bê tông thấm nước, lớp nn sỏi 40cm, có
th kết hp giếng thấm có ng dn u (đối vi nn đường đp bng đt).
- Bãi đỗ xe công cộng: Nghiên cứu kết hợp bãi đỗ xe cây xanh (khuyến
khích sử dụng vật liệu bề mặt bãi xe thấm nước), bố trí giếng thấm tại các góc bãi
để đảm bảo tỷ lệ thấm tối đa (90%) lượng nước mưa trên bề mặt. Có thiết kế điển
hình để áp dụng rộng rãi trên toàn tỉnh.
- Quản vận hành thông minh: Hồ thuyết minh bản vẽ quy chế
quản (kèm theo Quyết định phê duyệt QHCT) quy định u cầu kỹ thuật về
chiếu sáng thông minh, giao thông thông minh (ITS), quản năng lượng/rác
thải thông minh đối với chủ đầu tư dự án,…
7.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.4.1.Hệ thống giao thông:
a) Giao thông cấp đô thị:
- Mặt cắt 1-1, rộng 65,5m = 5,0m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom) + 2,25m
(dải phân cách) + 15,0m (lòng đường) + 6,0m (dải phân cách giữa) + 15,0m (lòng
đường) + 2,25m (dải phân cách) + 7,5m (đường gom) + 5,0m (vỉa hè);
- Mt ct 1A-1A, rng 40,5m = 2,25m (dải pn cách) + 15,0m (lòng đường) +
6,0m (di phân cách gia) + 15,0m (lòng đường) + 2,25m (dải phân cách);
- Mặt cắt 2-2, rộng 47,5m = 4,0m (vỉa hè) +7,5m (đường gom) + 6,0m (vỉa
hè) + 10,5m (lòng đường) + 3,0m (dải phân cách giữa) + 10,5m (lòng đường) +
6,0m (vỉa hè);
- Mặt cắt 3-3, rộng 30,0m = 6,0m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (dải
phân cách giữa) + 7,5m (lòng đường) + 6,0m (vỉa hè);
- Mặt cắt 3A-3A, rộng 53-55,2m = 4,0-5,4m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom)
+ 6,0m (dải phân cách giữa đường gom đường chính) + 7,5m (lòng đường) +
3,0m (dải phân cách giữa) + 7,5m (lòng đường) + 6,0m (dải phân cách giữa
đường gomđường chính) + 7,5m (đường gom) + 4,0-4,8m (vỉa hè);
- Mặt cắt 3B-3B, rộng 41,5m = 4,0m (vỉa hè) + 7,5m (đường gom) + 6,0m
(dải phân cách giữa đường gom đường chính) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m
(dải phân cách giữa) + 7,5 (lòng đường) + 6,0 (vỉa hè).
8
b) Giao thông cấp khu vực và nội bộ:
- Mặt cắt 4-4, rộng 30m = 5,5m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đường) + 4,0m (dải
phân cách giữa) + 7,5 (lòng đường) + 5,5m (vỉa hè);
- Mặt cắt 5-5, rộng 30m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 3,0m (dải
phân cách giữa) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);
- Mặt cắt 6-6, rộng 16,75m = 3,25m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) + 4,5m
(vỉa hè);
- Mt ct 7-7, rng 24m = 4,5m (vỉa ) + 15m (ng đưng) + 4,5m (vỉa hè);
- Mt ct 8-8, rng 13,5m = 3,0m (vỉa hè) + 7,5m (lòng đưng) + 3,0m (vỉa hè);
- Mt ct 9-9, rng 16,5m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đưng) + 3,0m (vỉa hè);
- Mt ct 10-10, rng 18m = 4,5m (va hè) + 9,0m (lòng đưng) + 4,5m (va hè);
- Mt ct 11-11, rng 16m = 3,5m (va hè) + 9,0m (lòng đưng) + 3,5m (va hè);
- Mt ct 12-12, rng 20,5m = 5,0m (va hè) + 10,5m (lòng đưng) + 5,0m (va hè);
- Mt ct 13-13, rng 18m = 4,5m (va hè) + 9,0m (lòng đưng) + 4,5m (va hè);
- Mặt cắt 14-14, rộng 17,25m = 3,75m (vỉa hè) + 9,0m (lòng đường) +
4,5m (vỉa hè);
- Mặt cắt 15-15, rộng 16,5m = 3,75m (vỉa ) + 9,0m (lòng đưng) +
3,75m (vỉa hè);
- Mt ct 16-16, rng 16,5m = 4,5m (va hè) + 7,5m (lòng đưng) + 4,5m (va hè);
- Mt ct 17-17, rng 25m= 5,0m (va hè) + 15m (lòng đưng) + 5,0m (va hè);
- Mặt cắt 18-18, rộng 18-18,5m = 4,5m (vỉa hè) + 9,0m + 4,5-5,0m (vỉa hè)
theo đoạn tuyến cụ thể tại bản vẽ giao thông;
- Mặt cắt 19-19, rộng 25-29m = 4,5m (vỉa hè) + 7,0m (lòng đường) + 2,0-
6,0m (dải phân cách giữa) + 7,0m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè);
- Mt ct 20-20, rng 22,5m = 6,0m (va hè) + 10,5m (lòng đưng) + 6,0m (va hè);
c) Chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đ
- Chgiới xây dựng: Chỉ giới xây dựng khoảng lùi xây dựng được xác
định trên cơ sở tính chất sử dụng đất phân cấp hạng tuyến đường (được thể hiện ở
bản vẽ giao thông).
- Chỉ giới đường đỏ: Chỉ giới đường đỏ của mạng đường được xác định
trên cơ sở các mặt cắt ngang điển hình thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch
chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
d) Bãi đỗ xe: bố trí 13 bãi đỗ xe phân bố đều trong các khu vực để đảm bảo
bán kính phục vụ phù hợp.
7.4.2. San nền xây dựng.
- Cao độ thiết kế san nền 4,0m ÷ 8,25m; độ dốc thiết kế san nền i 0,4%;
- Đào hồ hồ: Cao độ thiết kế đáy hồ 1,90m; cao độ bờ hồ 4,9m;
Mái hồ dốc 1:1; cao độ mực nước thường xuyên so với đáy hồ 1,7m;
hồ kết hợp trồng cỏ tạo cảnh quan môi trường.
7.4.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp ớc khoảng 6.200 m3/ngày đêm;
- Nguồn cấp nước được đấu nối từ hệ thống cấp nước sạch hiện từ nhà
máy Nước mặt Bắc Ninh ng suất hiện trạng 55.000 m3/ngày đêm; Điểm đấu
nối cấp nước dự kiến lấy từ đường ống cấp nước hiện trạng D200 gần ranh giới
dự án phía Đông Bắc và đường ống D160 hiện trạng đi qua ranh giới dự án. Mạng
lưới đường ống cấp nước chính tuân thủ theo QHPK số 17;
9
- Đường ống cấp nước chính của khu đô thị là đường ống cấp nước kết hợp
cấp nước sinh hoạt chữa cháy;
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo nguyên tắc mạng vòng
gồm: đường ống phân phối, dịch vụ đồng hồ khách hàng. Đường ống phân
phối có đường kính từ DN110250; đường ống dịch vụ có đường kính từ
DN7550;
- Đường ống cấp ớc đi ngầm dưới vỉa hè; độ sâu đặt ống đảm bảo quy
cách theo từng loại đường ống. Bố trí các hố van tại đầu các tuyến nhánh phân
phối để thuận tiện cho việc vận hành;
- Cấp nước chữa cháy: ợng nước dự phòng được tính toán đồng thời 2
đám cháy với lưu lượng 35L/s trong thời gian 3 giờ. u lượng nước cần dự trữ
cấp cho phòng cháy chữa cháy khoảng 756m3.
7.4.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng với hệ thống thoát nước thải;
- Quy hoạch thoát nước a tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị tỷ lệ
1/2000 phân khu số 17. Hệ thống thoát nước mưa theo nguyên tắc thoát nước
riêng hoàn toàn.
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí các công trình kỹ thuật như giếng thu
nước mưa, giếng kiểm tra, miệng xả..., được thiết kế đến từng ô đất xây dựng; cập
nhật, đấu nối với các dự án lân cận đảm bảo sự đồng bộ, tránh chồng chéo, phù
hợp với cao độ san nền hệ thống thoát nước chung của khu vực theo đồ án
QHPK số 17.
- Kiểm soát lưu lượng giảm đỉnh ngập bằng cách hạn chế tông hóa,
tăng cường vật liệu thấm bố trí các ng trình lưu giữ tạm thời để làm chậm
dòng chảy;
- Tích hợp hài hòa với cảnh quan đa dạng sinh học, biến các công trình
thoát nước như vườn mưa, ơng sinh học, hồ điều hòa thành không gian xanh
đa chức năng giúp cải thiện vi khí hậu;
7.4.5. Quy hoạch thoát nước thải, vệ sinh môi trường:
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước a.
Tổng lưu lượng thoát nước thải khoảng 6.000 m³/ngày đêm;
- Xây dựng hệ thống thoát nướcxử lý nước thải đồng bộ, hiện đại.
- Đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt chuẩn Cột A theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia. Thiết kế hệ thống mạng lưới đường ống riêng để tái sử dụng nước thải
sau xử lý đạt chuẩn Cột A cho các mục đích: tưới cây, rửa đường, giải nhiệt thiết
bị và tôn tạo cảnh quan.
- Tích hợp các giải pháp sinh thái nhằm tối ưu hóa i nguyên, giảm phát
thải bảo vệ môi trường bền vững.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý theo
quy định. Bố trí 02 điểm tập kết chất thải rắn tại các khu đất hạ tầng kỹ thuật theo
quy hoạch; tổ chức hệ thống thu gom đồng bộ, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi
trường, mỹ quan đô thị, giao thông, thoát nước các quy định hiện hành về bảo
vệ môi trường;
c) Nghĩa trang: Sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch chung, quy
10
hoạch phân khu.
7.4.6. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng:
- Nguồn cấp điện gồm:
+ Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ Trạm biến áp 110kV Thành phố
Bắc Ninh 2; giai đoạn trước khi trạm đưa vào vận hành sử dụng nguồn cấp từ
đường dây 22kV lộ 480 E27.5;
+ Cải tạo, dịch chuyển và hạ ngầm các tuyến điện trung thế hiện trạng; xây
dựng mới hệ thống cáp ngầm 22kV đồng bộ với quy hoạch giao thông và hạ tầng
kỹ thuật;
+ Xây dựng hệ thống trạm biến áp 22/0,4kV, bố trí phù hợp với phụ tải
bảo đảm mỹ quan đô thị; Số lượng, quy mô, vị trí cụ thể được xác định trong giai
đoạn lập dự án đầu tư;
+ Tổng công suất biểu kiến khoảng 45,1 MVA.
- Hệ thống lưới điện hạ thế và chiếu sáng công cộng được xây dựng ngầm,
bảo đảm cấp điện an toàn, ổn định, tiết kiệm năng lượng và đáp ứng yêu cầu chiếu
sáng đô thị;
- Bố trí trạm sạc xe điện tại các bãi đỗ xe khu chức ng phù hợp với
nhu cầu phát triển đô thị;
- Khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ,
lưu trữ hòa lưới nhằm bổ sung nguồn điện, tiết kiệm năng lượng nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng.
7.4.7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động:
- Nguồn cấp viễn thông được lấy từ hệ thống các trạm viễn thông trong
khu vực. Hệ thống thông tin liên lạc được đi ngầm trong hệ thống hào kthuật
và cống bể cáp;
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, mạng di động băng thông rộng
chất lượng cao; xây dựng phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu. Xây
dựng sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung
của tỉnh theo chương trình chuyển đổi số quốc gia Quy hoạch phát triển không
gian ngầm, tầng hầm;
- Phân bổ không gian quy hoạch tích hợp với quy hoạch hạ tầng viễn
thông thụ động, hệ thống cảm biến (IoT), trung tâm điều hành tập trung (IOC)
và hạ tầng dữ liệu
7.4.8. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm, tầng hầm:
- Khu vực xây dựng công trình ngầm, tầng hầm công trình gồm: Khu đất
xây dựng công trình hỗn hợp cao t30 tầng trở lên (tối thiểu 2 tầng hầm), các
khu đất xây dựng công trình thương mại, dịch vụ (tối thiểu 01 tầng hầm).
- Chỉ giớiy dựng công trình ngầm, tầng hầm không đượcợt quá chỉ giới
đường đcủa khu đt (đảm bo theo Nghị định s39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010).
Ranh giới, quy mô y dựng tầng hầm sẽ được c định c thể trong giai đon lập d
án đầu tư, thiết kế ng trình và được cấp thẩm quyền phê duyt.
- Bố trí bãi đỗ xe các công trình phụ trợ trong tầng hầm phải đáp ứng
nhu cầu theo từng công trình, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ
sinh môi trường theo quy định.
7.4.9. Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật đảm bảo tuân thủ nguyên
tắc và thể hiện một số nội dung sau:
11
- Vị trí các tuyến đường ống kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa
và nước thải...) trên mặt bằng và khoảng cách ngang giữa chúng.
- Vị trí các công trình đầu mối của các hthống kỹ thuật (trạm điện, trạm
bơm PCCC, trạm bơm nước thải...)
- Độ sâu chôn ống và khoảng cách đứng tại các điểm giao cắt.
- Các khoảng cách đứng, khoảng cách ngang giữa các đường ống kỹ thuật
và với các công trình khác đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy phạm.
7.4.10. Đánh giá tác động môi trường:
- Kiểm soát, đánh giá những tác động, nguồn gây ô nhiễm môi trường
trong quá trình thi công xây dựng và quá trình vận hành, khai thác dự án;
- Đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, kiểm soát việc thu gom,
vận chuyển rác thải, ô nhiễm không khí.
- Khai thác tối đa diện tích đất trồng cây xanh, không gian mặt nước tạo
vùng điều hòa không khí, giảm ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cấp thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
7.4.11. Chuẩn hóa dữ liệu GIS (Digital Twin): Bản vẽ sở dliệu
QHCT phải được số hóa theo định dạng chuẩn GIS để sẵn sàng tích hợp vào Cơ
sở dữ liệu quy hoạch quốc gia và mô hình Số hóa đô thị (Digital Twin).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về nội dung tham mưu, đề xuất đảm bảo
phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Công ty Cổ phần Đầu Vĩnh Tuy trách nhiệm phối hợp với các
quan thẩm quyền tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch hoạch chi tiết
được duyệt cắm mốc quy hoạch; phối hợp với các quan liên quan để thực
hiện dự án đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định v
xây dựng hiện hành; phối hợp với các dự án đã cấp liền kđể điều chỉnh diện
tích, ranh giới, đấu nối hạ tầng chịu trách nhiệm về số liệu cuối cùng (nếu
vướng mắc phải báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời điều chỉnh).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Tài chính, Xây
dựng, ng nghiệp Môi trường, Công Thương; Văn hóa, Thể thao Du
lịch; UBND các phường: Cường, Nam Sơn, Hạp Lĩnh; Ban Quản dự án
dân dụng phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh số 2; Công ty Cổ phần Đầu tư Vĩnh
Tuy và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PCVP(NTT),
KTN, THĐT, TTTT;
- Lưu: VP, KTN.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1160/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới, dịch vụ tại phường Hạp Lĩnh, phường Nam Sơn và phường Võ Cường tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1160/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1160/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×