• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3083/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu Khu du lịch dịch vụ hạ tầng giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3083/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, dịch vụ và hạ tầng giao thông tại xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3083/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3083/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3083/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3083/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 11 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch,
dịch vụ và hạ tầng giao thông tại xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 m 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định s 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của B Xây dựng;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây
dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị nông
thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
433/BCTĐ-SXD ngày 21 tháng 7 năm 2026; Tờ trình số 417 /TTr-SXD ngày 23
tháng 7 năm 2026; Văn bản số 10740 /SXD-QHKT ngày 07 tháng 9 năm 2026;
của Sở i chính tại Văn bản số 7733 /STC- TCHCSN ngày 26 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch,
dịch vụ và hạ tầng giao thông tại xã Tân Lạc với những nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, dịch vụ và h
tầng giao thông tại xã Tân Lạc.
2. Đơn vị tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
3. Đơn vị vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cổ phần vấn xây
dựng đô thị và công nghiệp Miền Bắc.
4. Phạm vi, quy mô và thời hn lập quy hoạch
4.1. Phạm vi lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính Tân Lạc, được
giới hạn cụ thể như sau:
- Phía Bắc phía Nam: Giáp các khu vực rừng sản xuất tự nhiên khu
dân cư hiện trạng xã Tân Lạc;
- Phía Đông: Giáp khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất núi Nhà Chài và
đồi Ma Nhụi;
- Phía Tây: Giáp QL.12B và khu vực rừng sản xuất đi Đỏ Mực.
4.2. Quy mô, diện tích lập quy hoạch: khoảng 1.470,84 ha.
4.3. Thời hạn quy hoạch: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu du lịch,
dịch vụ hạ tầng giao thông tại Tân Lạc: Đến năm 2050 theo thời hạn quy
hoạch tỉnh Phú Thọ.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
5.1. Quan điểm
- Khai thác hiu qu li thế v điu kin t nhiên, cnh quan sinh thái
văn hóa địa phương; phát triển du lch sinh thái, ngh ng cao cp gn vi bo
tn thiên nhiên và bn sc dân tc;
- Phát triển đng b, bn vng: kết hp hài hòa gia xây dng mi bo
tn; kim soát mật độ xây dng, hn chế san gạt địa hình ln;
- T chc không gian theo hình du lch sinh thái bn vng; bo v h
sinh thái rng, sui t nhiên và cnh quan;
- Đảm bo quyn li hp pháp và ci thiện đời sống người dân địa phương
trong quá trình phát trin;
- Huy động đa dạng ngun lực đầu tư; tăng cường hp tác công - tư; kiểm
soát cht ch tiến độ và chất lượng trin khai.
5.2. Mục tiêu quy hoạch
- Phát trin khu vc quy hoch nhm hình thành t hợp không gian đô thị -
du lch sinh thái gn vi phát trin h tng giao thông, trung tâm logistics, t hp
văn phòng - thương mại, t hp th thao, khu đô th khu tái định cư, tạo động
lc phát trin kinh tế - xã hi cho khu vc.
- Xác định phm vi, ranh gii, tính cht, chức năng và quy mô của khu vc
quy hoch phù hp với định hướng phát trin cp trên;
- Xác định cu trúc không gian, t chc các phân khu chức năng, chỉ tiêu
s dụng đất đối vi từng lô đất trong phm vi quy hoch;
- Quy hoch h thng h tng k thut và h tng xã hội đồng bộ, đápng
nhu cu phát trin du lch - dch v và sinh hot ca cộng đồng dân cư;
- Xác định các bin pháp bo v môi trường, bo tn cnh quan sinh thái và
thích ng biến đi khí hu;
- Xác định danh mc d án ưu tiên đầu tư, tiến độ thc hin ngun lc
huy động.
- Làm cơ sở để lpc đồ án quy hoch chi tiết, trin khai d án đầu tư xây
dựng; đồng thi phc v công tác quản lý đất đai, quản lý xây dng và kim soát
phát trin theo quy hoạch được phê duyệt đi với địa bàn Tân Lc (sau sp
xếp).
6. Tính chất
Khu vực lập quy hoạch tính chất khu chức năng phức hợp bao gồm:
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng cao cấp gắn với phát triển các loại hình vui chơi giải
trí; Khu đô thdu lịch với các công trình dịch vụ thương mại, lưu trú, ẩm thực; Hạ
tầng giao thông chiến lược (bao gồm định hướng hạ tầng giao thông đồng bộ,
trung tâm logistic), tổ hợp văn phòng - thương mại, tổ hợp thể thao, khu đô thị và
khu tái định cư, tạo động lực phát triển kinh tế - hội cho khu vực; Bảo tồn
phát huy giá trị văn hóa dân tộc địa phương gắn với du lịch cộng đồng; Khu dân
cư hiện trạng được chnh trang, nâng cấp đồng b.
7. Dự kiến các chỉ tiêu bản áp dụng trong đồ án về quy dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và h tầng kỹ thuật
7.1. Quyn số
Dự kiến quy mô dân số khu vực lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 25.000
người (Dân số sđược xác định cthtrong quá trình lập đồ án quy hoạch).
7.2. Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
trong khu vực quy hoạch
Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong khu
vực quy hoạch sẽ được áp dụng cụ thể trong qtrình lập đồ án quy hoạch đảm
bảo phợp theo các quy định của QCVN 01: 2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia vquy hoạch xây dựng”; QCVN 07: 2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
8.1. Yêu cầu đối với công tác điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu,
đánh giá hiện trạng khu vực; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng:
- Thu thập tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá các điều
kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - hội; dân số, lao động, sử dụng đất, hạ
tầng kỹ thuật, môi trường và các yếu tố khác có liên quan.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và môi trường:
+ Tổng quan các đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu (về địa hình,
địa mạo, khậu, thủy văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn...); đặc điểm
cảnh quan sinh thái trong mối liên kết với các khu vực xung quanh liền kề và các
vùng lân cận.
+ Đánh giá ảnh hưởng tiêu cực, tích cực của điều kiện tự nhiên tới khu vực
xây dựng và sự phát triển của khu vực; đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên
cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
+ Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi hiện hữu: Thống chi
tiết vtrí, quy năng lực phục vụ của các công trình thủy lợi (hồ, đập, đê
điều, kè sông suối, kênh mương,...) trong phạm vi quy hoạch. Đánh giá khả năng
duy trì tưới tiêu cho các khu vực nông nghiệp còn lại sau khi chuyển đổi mục tiêu
sang du lịch - dịch vụ.
+ Đánh giá tài nguyên nước mặt nước ngầm: Bổ sung đánh gvtrữ
lượng chất lượng nước (đặc biệt nước ngầm) đxác định tính khả thi của
việc khai thác cung cấp cho khu du lịch quy lớn, tránh làm cạn kiệt nguồn
nước sinh hoạt của dân cư hiện trạng.
+ Hành lang thoát lũ: Xác định các trục tiêu thoát nước tự nhiên mạng
suối chạy dọc Quốc l 12B. Cần rà soát các khu vực thường xuyên xảy ra lũ quét
vào mùa mưa để thiết lập hành lang bảo vệ và thoát lũ an toàn.
+ Nhận định các kết quả phân tích nêu trên, đxuất các vấn đề cần phải giải
quyết trong quy hoạch để khắc phục những nhược điểm (độ dốc, khả năng ngập
lụt, các tác động ảnh hưởng...) và phát huy các ưu điểm tự nhiên của khu vực, từ
đó xác định các khu vực có tiềm năng về tự nhiên, thể khai thác tạo động lực
phát triển kinh tế.
- Hiện trạng về dân s, xã hội:
+ Đánh giá hiện trạng phát triển dân cư khu vực nghiên cứu, thống kê tỉ lệ
dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn
nhân lực, nguồn vốn đầu tư.
+ Đánh giá những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử tới quá
trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của dân cư khu vực.
- Hiện trạng về sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan:
+ Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo các khu chức
năng, thống sử dụng đất, nhận xét đánh gcác vấn đề tồn tại về sử dụng đất
cần giải quyết.
+ Khoanh vùng các khu vực đặc thù, vùng bảo vệ cảnh quan, môi trường,
vùng bảo vệ đê, hành lang thoát lũ, các hành lang kỹ thuật. Phân tích, đánh g
vấn đề nhà ở và công trình kiến trúc, xác định các công trình, cụm công trình
giá trị...
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
+ Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Chuẩn bị kỹ thuật;
giao thông; cấp nước; cấp điện; thông tin liên lạc; thoát nước thải; quản chất
thải rắn, nghĩa trang...
+ Đánh giá các ưu điểm, các vấn đề tồn tại liên quan đến hệ thống hạ tầng
kỹ thuật cần giải quyết trong quy hoạch phân khu. Đánh gmối liên quan vhiện
trạng với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật như các tuyến chính, các công trình đầu mối
bên ngoài khu vực nghiên cứu. Đánh giá, tổng hợp các giải pháp hạ tầng kỹ thuật
của các dự án, đ án đã có.
+ Đánh giá hiện trạng thu gom, thoát nước mưa; thu gom, xử lý thoát
nước thải; thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
+ Nêu thực trạng và đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên (nước, không
khí, đất, hệ sinh thái…) và môi trường xã hội.
b) Các chương trình, đồ án, dự án liên quan: Rà soát, tổng hợp, đánh giá:
- Các đồ án quy hoạch cấp trên có liên quan đến khu vực lập quy hoạch;
- Các đồ án quy hoạch cùng cấp và cấp dưới đã được lập, phê duyệt;
- Các dự án đầu tư xây dựng và phát triển đô thị đã, đang và chuẩn bị triển
khai trong phạm vi nghiên cứu;
- Các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Đánh giá tổng hợp hiện trạng:
Trên sở các số liệu, tài liệu điều tra, khảo sát, thực hiện đánh giá tổng
hợp về:
- Những thuận lợi, lợi thế và tiềm năng phát triển của khu vực;
- Những khó khăn, hạn chế và các vấn đề cơ bản cần giải quyết;
- Đánh giá các khu vực thích hợpkhông thích hợp để xây dựng; các khu
vực cần bảo tồn.
8.2. Các yêu cầu về nội dung chính của quy hoạch pn khu
- Luận cứ xác định phạm vi, quy mô diện tích lập quy hoạch; phân tích,
đánh giá điều kiện hiện trạng về tự nhiên, dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan,
hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; đánh giá các chương trình, dự án
đang triển khai. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Xác định mục tiêu quy hoạch phân khu; nêu các yêu cầu, định hướng chính
tại quy hoạch chung đã được phê duyệt quy định quản theo quy hoạch chung
đối với phạm vi quy hoạch.
- Lựa chọn chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật áp dụng
cho toàn khu vực; xác định quy dân số, đất đai, nhu cầu sở hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội.
- Nguyên tắc, yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; quy định
sử dụng đất từng khu vực chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm
nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn (nếu có); vị trí, quy mô, cấu trúc các đơn vị ở;
công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị (nếu có); chỉ tiêu sử dụng đất từng khu chức
năng; công trình ngầm; chỉ giới xây dựng trên các trục đường từ cấp phân khu
vực.
- Thiết kế đô thị: Xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô
thị dọc các trục đường chính, khu trung tâm; không gian mở, công trình điểm nhấn
và từng ô ph.
- Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng;
mạng lưới giao thông, mặt cắt, chgiới đường đỏ chỉ giới xây dựng; bến, bãi
đỗ xe; tuyến ga tàu điện ngầm (nếu có); hào kỹ thuật; nhu cầu nguồn cấp
nước; mạng lưới đường ống cấp nước; nhu cầu năng lượng; mạng lưới điện
chiếu sáng; hệ thống thông tin liên lạc; thoát nước xnước thải, chất thải
rắn.
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.
- Luận cứ xác định danh mục chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; kiến ngh
chế huy động nguồn lực thực hiện; xác định dự án quan trọng ưu tiên bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước.
9. Hồ sơ sản phm
9.1. Bản đồ khảo sát địa hình tỷ l1/2000 và Kết quả kiểm tra, thẩm định,
nghiệm thu theo Thông số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15/11/2018 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất
lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
9.2. Hồ sơ quy hoạch
a) Phần bản vẽ:
STT
Tên bản vẽ
Tỷ lệ
1
Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất
TL thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc, cảnh quan
1/2.000
3
Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ
môi trường
1/2.000
4
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dng đất
1/2.000
5
Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
1/2.000
6
Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đ, chỉ giới
xây dựng (đến cấp đường phân khu vực)
1/2.000
7
Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
theo từng chuyên ngành (Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp
năng lượng và chiếu sáng, thoát nước thải và xử lý chất
thải rắn, hạ tầng viễn thông thụ động và công trình hạ tầng
kỹ thuật khác)
1/2.000
8
Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật
1/2.000
9
Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm:
Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có
xây dựng tầng hầm (nếu có)
TL thích hợp
10
Các bản vẽ thiết kế đô thị
TL thích hợp
b) Phần văn bản.
- Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm bản đồ khảo sát khu vực quy hoạch,
tỷ lệ 1/2000;
- Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm các bản vẽ in màu, thu nhỏ A3;
- Quy định quản theo đồ án quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Khoản
2 Điều 23 Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 ca Chính phủ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch;
- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân
liên quan về nội dung đồ án quy hoạch; Thông báo kết luận của Hội đồng
thẩm định quy hoạch tỉnh Phú Thọ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Đĩa CD, DVD hoặc USB lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ quy
hoạch.
c) Hồ sơ quy hoch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
- Các lớp bản đồ dữ liệu được chuyển đổi sang cơ sở dữ liệu GIS: Sơ đồ vị
trí, ranh giới khu vực lập quy hoạch; Bản đồ hiện trạng; Bản đồ quy hoạch sử
dụng đất; Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ
thuật khác.
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ, các
biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
10.1. Chi phí lập đồ án quy hoạch: 1.259.141.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ
hai trămm mươi chín triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí lập quy hoạch (không bao gồm chi
phí kết quả nghiên cứu của nhà tài trợ):
770.989.000 đồng;
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
188.535.000 đồng;
- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
50.786.000 đồng;
- Chi phí quản nghiệp vụ quy hoạch:
47.721.000 đồng;
- Chi phí lấy ý kiến các quan quản nhà
nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư:
165.910.000 đồng;
- Chi phí công bố quy hoạch:
35.200.000 đồng.
(Dự toán chi tiết được Sở Xây dựng thẩm định theo Tờ trình số 417 /TTr-
SXD ngày 23 tháng 7 năm 2026 )
10.2. Kinh phí lập quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách nhà nước các nguồn
vốn huy động hợp pháp khác.
11. Về tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu quy hoạch
đô thị và nông thôn
a) Hình thức tiếp nhận và nguyên tắc tài trợ: Tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ
bằng kết quả nghiên cứu.
b) Về quản lý chi phí:
- Đối với nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu: Nhà tài trợ sẽ trực tiếp
quản lý và quyết định chi phí thực hiện.
- Đối với các chi phí sử dụng vn ngân sách nhà nước: Do cơ quan tổ chức
lập quy hoạch quản lý theo quy định.
c) Quy trình tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ được thực hiện sau khi Nhiệm vụ
quy hoạch được phê duyệt:
Sở Xây dựng chủ trì tổ chức thực hiện; tham u tổ chức thực hiện tiếp
nhận nguồn lực hỗ trợ bằng kết quả nghiên cứu quy hoạch đô thị nông thôn
đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, các Nghị
định, Thông tư hướng dẫn hiện hành.
12. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo
quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh, UBND xã Tân Lạc.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch.
- Tiếp nhận kết quả nghiên cứu quy hoạch đô thị nông thôn: Sở Xây dựng
làm đầu mối công khai thông tin mời tài trợ; trao đổi, hướng dẫn các đơn vị quan
tâm tài trợ phù hợp quy định; đảm bảo công khai, minh bạch; tổ chức triển khai
tiếp nhận kết quả nghiên cứu của nhà tài trợ sử dụng trong qtrình tổ chức
lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Quyết đnh có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tân Lạc; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên
quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3083/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch, dịch vụ và hạ tầng giao thông tại xã Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3083/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3083/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×