• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3093/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 11:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3093/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3093/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3093/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3093/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3093/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị
Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 m 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một s điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập quản lý chi phí cho
hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây
dựng về việc pduyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hthống đô thị nông
thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 483/BC-SXD ngày
13 tháng 8 năm 2026; Văn bản số 10535 /SXD-QHKT ngày 28 tháng 8 năm 2026;
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
của Ủy ban nhân dân Đà Bắc ti Tờ trình 121 /TTr-UBND ngày 14 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc, tỉnh Phú Th
đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000, với những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050,
tỷ lệ 1/5.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Đà Bắc.
3. Đơn vị vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cphần quy hoạch,
kiến trúc Hòa Bình.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Gp xã Yên Sơn;
- Phía Đông : Giáp phường Tân Hòa;
- Phía Tây: Giáp xã Cao Sơn;
- Phía Nam: Giáp xã Tiền Phong và phường Thống Nhất.
b) Quy lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới
hành chính toàn xã Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 13.680 ha.
c) Thời hạn quy hoạch chung đô thị Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ: Đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm: Việc lập Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc đến năm 2045
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng nhanh, bền vững, gắn với
bảo vệ môi trường; phát triển đô thị hiện đại, đồng bộ với xây dựng nông thôn
mới, đồng thời bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, khai thác hiệu quả tiềm năng
địa phương. Tổ chức không gian quy hoạch hợp trên sở hiện trạng và định
hướng sử dụng đất; bố trí các khu chức năng đồng bộ, gắn với hệ thống hạ tầng
và các trục, hành lang phát triển.
b) Mục tiêu quy hoạch: Cụ thể hóa các chủ trương của Trung ương và tỉnh
Phú Thọ vphát triển đô thị, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và các chương trình phát triển đô thị, nhà ở. Xây dựng xã Đà
Bắc trở thành đô thị hạt nhân, trung tâm phát triển kinh tế - hội của khu vực,
phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh. Khai thác, sdụng
hiệu quả đất đai, hạ tầng tài nguyên; tchức không gian đô thị hợp lý, đáp ứng
yêu cầu phát triển dân cư, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường,
bảo đảm phát triển bền vững. Xác định các dán trọng điểm tạo động lực phát
triển, làm sở lập quy hoạch chi tiết triển khai đầu xây dựng theo quy
hoạch.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục
của khu vực; giữ vai trò đô thị hạt nhân, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội vùng Đà Bắc. Đồng thời khu vực vị trí quan trọng vgiao thương trên
hành lang Hòa Bình - Mộc Châu và có ý nghĩa về an ninh, quốc phòng.
b) Vai trò: Theo định hướng Quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện và
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ: Xã Đà Bắc là trung tâm hành chính,
văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, vị trí chính trị quan trọng của
khu vực Đà Bắc; khu vực có vai trò quan trọng về giao thương trên hành lang
cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, trên cơ sở phát huy, gìn giữ các giá trị văn hóa và
bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
c) Chức năng: Khu vực đô thị Đà Bắc chức năng trung tâm hành chính,
chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của khu vực Đà Bắc; Đô thị hạt nhân, đóng
vai trò động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - hội ca toàn khu vực; Đầu mối
giao thương quan trọng trên hành lang Hòa Bình - Mộc Châu và là khu vực có ý
nghĩa về an ninh, quốc phòng.
7. Dự kiến các chỉ tiêu bản áp dụng trong đồ án về quy dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng k thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Dân số năm 2025 toàn xã là 20.009 người.
- Dbáo quy dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 70.000 người.
(Quy mô dân số cụ thể sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án).
b) Các ch tiêu v kinh tế - k thut: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong khu vực quy hoạch: Được áp dụng cụ thể trong
quá trình lập đán quy hoạch đảm bảo phù hợp theo các quy định của QCVN
01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN
07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng k
thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
8.1. Yêu cầu về mức độ khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng
a) Yêu cầu về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Các tài liệu, số liệu về hiện trạng khu vực lập quy hoạch khi thu thập, điều
tra khảo sát hiện trạng làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung đô thị cần đảm bảo
cập nhật số liệu mới nhất để phân tích, đánh giá đúng và đầy đủ các điều kiện tự
nhiên, kinh tế - hội, dự báo nhu cầu phát triển, quy mô của đồ án.
- Các tài liệu, s liệu được thu thập từ nguồn đáng tin cậy.
b) Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
- Đánh gđúng đầy đủ các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy
văn, tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu...).
- Điều tra, đánh ghiện trạng dân cư, đất đai sự biến động về dân số
trong vùng lập quy hoạch.
- Đánh giá về hiện trạng sử dụng đấtquản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch và các vùng có liên quan.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các chương trình, dự án đầuphát triển đối
với vùng lập quy hoạch.
- Đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch, quản lý tài nguyên và
bảo vệ môi trường trên địa bàn
8.2. Yêu cầu nghiên cứu về các nội dung của quy hoch chung đô thị
a) Đánh giá tổng quát về thực trạng tiềm năng phát triển kinh tế -
hội:
- Dự báo quy mô dân số, lao động đến năm 2050.
- Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như: Dịch vụ thương mại, dịch
vụ logistics, du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa ờng, nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến và công nghiệp phụ trợ; Định hướng
phát triển trung tâm đô thị; quy sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng thị
trường định hướng giải quyết đầu ra.
- Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cấu sử dụng
đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất.
- Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch
vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng điểm dân cư.
b) Các yếu tố tác động đến phát triển không gian:
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối
với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung
tâm.
- Xác định các yếu t tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát
triển không gian trên địa bàn xã.
c) Rà soát, đánh giá các dự án còn hiệu lực: Trong quá trình lập quy hoạch
chung, cần rà soát, đánh giá các dự án còn hiệu lực trên địa bàn xã (nếu có).
d) Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tchức, phân bố các khu chức
năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Định hướng tổ chức không gian trung tâm, khu dân cư mới, cải tạo đô thị
cũ và đô thị mới; Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất ở cho từng khu
dân cư mới và thôn, bản.
- Hệ thống công trình công cộng, dịch vụ: Xác định vị trí, quy mô, định
hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới; xác
định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình phợp
với đặc điểm của địa phương.
- Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất phục vụ sản xuất công nghiệp
tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Định hướng tổ chức kết hợp các khu chức năng khác trên địa bàn đô thị
tuân thủ quy hoạch cấp trên, quy hoạch ngành, khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát
triển kinh tế (nếu có).
e) Quy hoạch sử dụng đất:
- Định hướng sử dụng đất đai trong quy hoạch đô thị Đà Bắc cần phân tích
đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất, hoạch sử dụng đất,
chỉ tiêu sử dụng đất.
- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn các
thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: Đất dân dụng, đất ngoài n
dụng, đất nông nghiệp và chức năng khác.
- Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo Mục 3 - Phụ lục I của Thôngsố
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025; Sửa đổi, bổ sung tại Thông số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
f) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kthuật, các
công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị.
- Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: Đường nội đồng, kênh
mương thủy lợi.
- Xác định vị trí, quy mô cho các công trình htầng kỹ thuật gồm: Đường
trục chính đô thị, đường khu vực, cao độ nền, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử
lý chất thải và nghĩa trang.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm
Thành phần và nội dung hồ đồ án Quy hoạch chung thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và thông tư 43/2025/TT-
BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của thông số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
QH-01
2
Bản đồ hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất của các khu
chức năng; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã
hội; hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
QH-02
3
Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở
các đánh g phù hợp về địa hình, điều kiện hiện
trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về hiện trạng pháp
lý, sử dụng đất; xác định các khu vực thuận lợi, ít
thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức
năng đô thị; xác định các khu vực cấm, khu vực hạn
chế phát triển đô thị.
QH-03
4
Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị
QH-04
5
Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định
khu hiện hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải
tạo; khu phát triển mới; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu
cấm xây dựng; các khu dtrữ phát triển; an ninh quốc
phòng; các khu vực trung tâm hành chính, thương mại
- dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên, cây
xanh, nghiên cứu, đào tạo, y tế trung tâm chuyên
ngành khác từ cấp đô thị trở lên; các khu vực dự kiến
xây dựng công trình ngầm; xác định các trục không
gian chính và không gian mở; các khu vực dân cư.
QH-05
6
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: V
trí, quy của các loại chức năng sử dụng đất. Xác
định quy mô dân số và đất đai ca từng khu vực chức
năng; chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu đất đô thị
theo các giai đoạn phát triển.
QH-06
7
Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống htầng kỹ
thuật
QH-07
8
Các bản vẽ thiết kế đô thị; các bản vẽ phối cảnh tổng
thể và các góc nhìn chính, phỏng không gian kiến
trúc phù hợp, làm rõ được các nội dung nghiên cứu
QH-8
Tên sản phẩm
Ký hiệu
bản vẽ
II
Phần văn bản
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung đô thị dự thảo Quyết định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch chung đô thị
3
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; văn bản chỉ đạo,
điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung
4
Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, quyết định phê duyệt quy
hoạch chung lần trước (nếu có)
5
Các văn bản, tài liệu liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
a) Các lớp dữ liệu :
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
5
Bản đồ định hướng sử dụng đất quy
hoạch
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ, các
biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch xây dựng: Sản phẩm được đóng gói theo đ
án quy hoạch.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Chi phí lập quy hoạch: 7.078.341.000 đồng (Bằng chữ: Bảy tỷ, không
trăm bảy mươi tám triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn đồng). Trong đó:
-
Chi phí lập quy hoạch (bao gồm lập hồ sơ
GIS):
6.028.191.000 đồng;
-
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
111.119.000 đồng;
-
Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy
hoạch:
195.158.000 đồng;
-
Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
206.322.000 đồng;
-
Chi phí lấy ý kiến cơ quan nhà nước, tổ chức
và cộng đồng dân cư:
111.633.000 đồng;
-
Chi phí công bố quy hoạch được duyệt:
167.450.000 đồng;
-
Chi phí khác (chi phí lập HSMT, đánh giá
HSDT, thẩm định HSMT, kết quả lựa chọn
nhà thầu gói thầu lập quy hoạch):
258.468.000 đồng.
b) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh
về ban hành quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Nguồn vốn lập quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách Đà Bắc các nguồn
vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vtư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBNDĐà Bắc.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch UBND Đà Bắc Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3093/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Đà Bắc, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3093/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3093/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×