Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT/BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TƯ PHÁP SỐ 108/2002/TTLT/BTC-BTP NGÀY 6 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VỀ THÙ LAO VÀ CHI PHÍ CHO LUẬT SƯ TRONG TRƯỜNG HỢP LUẬT SƯ THAM GIA
TỐ TỤNG THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG

 

Căn cứ Bộ luật tố tụng hiện hành;

Căn cứ Điều 31 của Pháp lệnh luật sư được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2001;

Căn cứ Điều 26 của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh luật sư;

Liên bộ, Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về thù lao và thanh toán chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:

 

Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia tố tụng trong vụ án, được thanh toán tiền thù lao và các khoản chi phí theo quy định của Pháp lệnh luật sư, Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ và quy định tại Thông tư này.

 

II. MỨC THÙ LAO VÀ CHI PHÍ:

 

1. Mức thù lao chi trả cho luật sư trong vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu là 70.000 đồng/1 ngày làm việc của luật sư. Ngày làm việc của luật sư được tính thành 2 buổi. Thù lao cho mỗi buổi làm việc của luật sư là 35.000 đồng/1 buổi.

2. Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm:

a. Thời gian gặp gỡ bị can, bị cáo;

b. Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng;

c. Thời gian tham gia tại phiên toà;

Trong trường hợp phiên toà hoãn xử không phải do yêu cầu của luật sư và luật sư không được báo trước, thì cơ quan tiến hành tố tụng phải có trách nhiệm thanh toán tiền thù lao cho luật sư bằng một buổi làm việc của luật sư.

Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận làm căn cứ chi trả mức thù lao cho luật sư.

3. Ngoài khoản tiền thù lao, trong quá trình tham gia vụ án, nếu luật sư đi công tác phục vụ cho yêu cầu vụ án, thì được thanh toán chi phí tiền tầu xe, tiền lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước.

Thời gian đi công tác của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận.

 

III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH CHI TRẢ:

 

1. Nguồn kinh phí để chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng.

Cơ quan tố tụng nào yêu cầu Đoàn luật sư cử người bào chữa thì lập dự toán và trực tiếp chi trả cho luật sư, cụ thể:

Nếu cơ quan điều tra yêu cầu cử luật sư tham gia vụ án ở giai đoạn điều tra, thì cơ quan điều tra có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư trong giai đoạn điều tra; Viện Kiểm sát có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư ở giai đoạn truy tố; Toà án có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những hoạt động của luật sư ở giai đoạn xét xử.

2. Việc thanh toán tiền thù lao và các khoản chi phí khác có liên quan cho luật sư được thực hiện bằng hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa cơ quan tiến hành tố tụng với văn phòng luật sư theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh luật sư.

3. Việc quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành.

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

 

Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 thánh 01 năm 2002. Kinh phí chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư năm 2002 được tính trong dự toán ngân sách năm 2002 đã được giao cho các cơ quan tiến hành tố tụng. Từ năm 2003 kinh phí chi trả thù lao và các khoản chi phí cho luật sư được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan tiến hành tố tụng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

 

thuộc tính Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT/BTC-BTP

Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT/BTC-BTP của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp; Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:108/2002/TTLT/BTC-BTPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Hà Hùng Cường; Nguyễn Công Nghiệp
Ngày ban hành:06/12/2002Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT/BTC-BTP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Nghị định 41/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội

Tài chính-Ngân hàng , Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

Vui lòng đợi