- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 359/2025/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Thuế-Phí-Lệ phí | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 359/2025/NĐ-CP
CĂN CỨ BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH 359/2025/NĐ-CP
Theo Tờ trình của Bộ Tài chính về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP, việc ban hành Nghị định 359 2025 NĐ CP xuất phát từ yêu cầu bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng bộ với Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và hoàn thuế GTGT.
Cụ thể, sự cần thiết ban hành Nghị định được xác định trên các căn cứ chủ yếu sau:
- Thứ nhất, yêu cầu tháo gỡ các “điểm nghẽn” của pháp luật, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị đặt ra yêu cầu cơ bản hoàn thành việc tháo gỡ những “điểm nghẽn” do quy định pháp luật. Đồng thời, Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân yêu cầu đổi mới tư duy xây dựng, tổ chức thực thi pháp luật, giảm thiểu sự can thiệp và xóa bỏ các rào cản hành chính, cơ chế “xin - cho”. Quốc hội cũng yêu cầu đẩy mạnh rà soát, hoàn thiện thể chế, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và quy định kinh doanh nhằm tạo thuận lợi, tiết giảm chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
- Thứ hai, cần sửa đổi quy định để đồng bộ với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT. Ngày 11/12/2025, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT nhằm góp phần khắc phục hậu quả bão lũ, sớm khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và tháo gỡ “điểm nghẽn” trong hoàn thuế GTGT. Luật đã sửa đổi chính sách đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt; đồng thời bãi bỏ một số quy định liên quan đến điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Do đó, các quy định chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng cần được sửa đổi tương ứng để bảo đảm thống nhất với Luật.
- Thứ ba, cần quy định rõ chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản qua các khâu lưu thông. Theo Tờ trình, chính sách hiện hành có sự phân biệt giữa sản phẩm do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra với sản phẩm không phải do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra; đồng thời việc áp dụng còn phụ thuộc vào chủ thể mua, bán và phương pháp tính thuế. Vì vậy, để bảo đảm chính sách rõ ràng, minh bạch và tránh vướng mắc trong thực tế, cần quy định cụ thể trường hợp không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 5%, không phải kê khai, tính nộp thuế và trường hợp nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thứ tư, cần tháo gỡ “điểm nghẽn” trong hoàn thuế GTGT. Nghị định 181/2025/NĐ-CP đang quy định điều kiện người mua chỉ được hoàn thuế khi người bán đã kê khai, nộp thuế tại thời điểm người mua nộp hồ sơ hoàn thuế. Trong khi đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT đã thay đổi quy định liên quan. Vì vậy, Tờ trình xác định cần bãi bỏ điều kiện này để bảo đảm thống nhất với Luật, đồng thời giải quyết những vướng mắc, bất cập trong thực tế hoàn thuế GTGT.
Từ những căn cứ trên, việc ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP là cần thiết nhằm kịp thời cụ thể hóa quy định mới của Luật Thuế GTGT, bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tháo gỡ vướng mắc về chính sách thuế đối với sản phẩm nông nghiệp và khơi thông việc hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp.
BỐ CỤC CỦA NGHỊ ĐỊNH 359/2025/NĐ-CP
Nghị định 359 2025 NĐ-CP gồm 02 Điều, cụ thể:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Gồm 02 khoản:
- Khoản 1: Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Khoản 2: Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Gồm 03 khoản:
- Khoản 1: Quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
- Khoản 2: Quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 nhưng chưa ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
- Khoản 3: Quy định trách nhiệm thi hành của các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG, ĐÁNG CHÚ Ý TẠI NGHỊ ĐỊNH 359 2025 NĐ CP
- Bổ sung quy định về thuế GTGT đối với nông, lâm, thủy sản: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào.
- Áp dụng thuế suất 5% khi bán cho hộ, cá nhân: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán các sản phẩm nêu trên cho hộ, cá nhân và các đối tượng khác phải tính thuế GTGT 5%.
- Nộp thuế bằng 1% doanh thu theo phương pháp trực tiếp: Các chủ thể nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi kinh doanh các sản phẩm nêu trên áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế liên quan đến người bán: Không còn yêu cầu người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
- Áp dụng cho hồ sơ hoàn thuế nộp trước 01/01/2026: Hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng chưa có quyết định hoàn thuế cũng không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT.
VĂN BẢN LIÊN QUAN NGHỊ ĐỊNH 359/2025/NĐ-CP
Nghị định 359/2025/NĐ-CP làm hết hiệu lực một phần Nghị định 181/2025/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Xem chi tiết Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026
Tải Nghị định 359/2025/NĐ-CP
| CHÍNH PHỦ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 như sau:
“1b. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
c) Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.”
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ
Hồ Đức Phớc |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!