Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6243/CT-QLNT 2026 của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị tại công văn 8669/BNNMT-CCPT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/08/2026 15:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Thuế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6243/CT-QLNT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Trích yếu: Về việc trả lời kiến nghị tại Công văn 8669/BNNMT-CCPT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thuế-Phí-Lệ phí Xuất nhập khẩu Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6243/CT-QLNT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6243/CT-QLNT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6243/CT-QLNT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 6243/CT-QLNT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ
_______

Số: 6243/CT-QLNT

V/v trả lời kiến nghị tại công văn số 8669/BNNMT-CCPT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

Kính gửi: Hiệp hội Rau quả Việt Nam.

Cục Thuế nhận được công văn số 8669/BNNMT-CCPT ngày 03/8/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc trả lời kiến nghị của các Hiệp hội, doanh nghiệp tại Hội nghị với các Hiệp hội ngành hàng về thúc đẩy xuất khẩu nông lâm nghiệp thủy sản 6 tháng cuối năm 2026, trong đó có kiến nghị của Hiệp hội Rau quả Việt Nam.

Tại kiến nghị số 2.1 Mục 2 của Hiệp hội Rau quả Việt Nam có nêu: “Một số quy định về chứng từ trong mua bán giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất gây khó cho doanh nghiệp, thuế GTGT đầu vào cho sản xuất cần được xem xét giải quyết để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.” Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chứng từ trong mua bán giữa doanh nghiệp và hộ sản xuất gây khó cho doanh nghiệp:

- Quy định hiện hành về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy định (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ) quy định về sử dụng hóa đơn điện tử:

"Điều 1.

...

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:

“5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế:

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.”

- Quy định hiện hành về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế số 108/2025/qh15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, quy định như sau:

(i) Tại điểm d khoản 1 Điều 6 quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

“Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

...

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế."

(ii) Tại khoản 1 Điều 7 quy định về trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử:

“Điều 7. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử."

Như vậy, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử nêu trên mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Đang theo dõi

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế."

(ii) Tại khoản 1 Điều 7 quy định về trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử:

 

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử."

Như vậy, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử nêu trên mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không phải sử dụng hóa đơn điện tử,

Đang theo dõi

2. Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho sản xuất cần được xem xét giải quyết để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Do không có hồ sơ, tài liệu cụ thể, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Thuế GTGT thu theo hàng hóa, dịch vụ không phân biệt đối tượng, mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ, Luật Thuế GTGT không có quy định về việc miễn, giảm thuế GTGT. Pháp luật thuế GTGT đã có ưu đãi ở mức cao đối với lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể:

- Về đối tượng không chịu thuế:

+ Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

+ Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.

+ Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.

- Về đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (là mức ưu đãi so với mức thuế suất phổ thông 10%):

+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

+ Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế.

Như vậy, chính sách thuế GTGT đã có ưu đãi ở mức cao đối với lĩnh vực nông nghiệp, việc đề nghị nghiên cứu chính sách thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động nông nghiệp sẽ dẫn đến: (i) không thể liệt kê hết các hàng hóa, dịch vụ là đầu vào của lĩnh vực nông nghiệp và (ii) gây bất bình đẳng với người nộp thuế khác khi sử dụng các hàng hóa, dịch vụ cùng loại. Do đó, đề nghị Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cục Thuế có ý kiến để Hiệp hội Rau quả Việt Nam được biết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phó Cục Trưởng Đặng Ngọc Minh (để b/c);

- Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường (Bộ Nông nghiệp và Môi trường - số 10 Nguyễn Công Hoan, phường Giảng Võ, TP Hà Nội (để biết);

- Cục CST - BTC (để biết);

- Website CT;

- Lưu VT, QLNT.

TL. CỤC TRƯỞNG

KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN NGUỒN THU

PHÓ TRƯỞNG BAN





Phạm Thị Minh Hiền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6243/CT-QLNT của Cục Thuế về việc trả lời kiến nghị tại Công văn 8669/BNNMT-CCPT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 6243/CT-QLNT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadCông văn 6243/CT-QLNT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×