- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 Phương pháp kiểm tra ngoại quan cà phê nhân
| Số hiệu: | TCVN 4808:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Thực phẩm-Dược phẩm , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/05/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4808:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007 ISO 4149:2005: Kiểm tra chất lượng cà phê nhân
Tiêu chuẩn TCVN 4808:2007, được ban hành ngày 31/12/2007 và có hiệu lực từ ngày 01/06/2008, quy định về phương pháp kiểm tra ngoại quan, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật của cà phê nhân. Phiên bản này thay thế tiêu chuẩn TCVN 4808-89 và tương đương với ISO 4149:2005.
Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đánh giá chất lượng cà phê nhân từ mọi xuất xứ, đảm bảo phù hợp với các quy định hoặc hợp đồng cụ thể. Các phương pháp kiểm tra được quy định bao gồm kiểm tra bằng khứu giác, thị giác, cùng với việc xác định các tạp chất và khuyết tật của cà phê nhân theo TCVN 4334:2007.
Để thực hiện kiểm tra, cần lấy 300 g mẫu cà phê như quy định tại TCVN 6539 (ISO 4072). Việc kiểm tra bằng khứu giác yêu cầu tiến hành đầu tiên, ghi nhận mùi bình thường hoặc không bình thường. Nếu phát hiện mùi lạ, quy trình sẽ yêu cầu mô tả và kiểm tra lại để xác định rõ nguồn gốc.
Sau đó, kiểm tra bằng mắt sẽ được tiến hành. Mẫu sẽ được dàn trên bề mặt màu da cam hoặc đen dưới ánh sáng tự nhiên hoặc tương đương, để đánh giá về màu sắc, độ đồng đều và nguồn gốc thực vật học của cà phê.
Phần xác định tạp chất lạ và khuyết tật yêu cầu phân loại và cân từng loại tạp chất để định lượng theo đơn vị ảnh hưởng chất lượng. Mỗi khuyết tật sẽ được quy định hệ số hao hụt khối lượng và cảm quan, theo tiêu chuẩn TCVN 7032:2007. Kết quả cuối cùng sẽ được tính bằng phần trăm dựa trên khối lượng của mẫu thử và tổng khối lượng tạp chất.
Báo cáo thử nghiệm cần ghi nhận đầy đủ thông tin liên quan đến mẫu, phương pháp lấy mẫu, cùng các kết quả thử nghiệm. Nội dung này rất quan trọng với cả người sản xuất và người tiêu dùng, giúp đảm bảo chất lượng cà phê và minh bạch trong thương mại.
Tiêu chuẩn này không chỉ đơn thuần là công cụ để kiểm soát chất lượng sản phẩm, mà còn góp phần nâng cao tiêu chuẩn và hình ảnh cà phê Việt Nam trong mắt người tiêu dùng và bạn bè quốc tế, tạo cơ sở pháp lý để thương thảo trong các hợp đồng mua bán cà phê.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4808:2007
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4808:2007
ISO 4149:2005
CÀ PHÊ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGOẠI QUAN, XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẠ VÀ KHUYẾT TẬT
Green coffee – Olfactory and visual examination and determination of foreign matter and defects
Lời nói đầu
TCVN 4808:2007 thay thế TCVN 4808-89;
TCVN 4808:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 4149:2005;
TCVN 4808:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F 16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÀ PHÊ NHÂN – PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGOẠI QUAN, XÁC ĐỊNH TẠP CHẤT LẠ VÀ KHUYẾT TẬT
Green coffee – Olfactory and visual examination and determination of foreign matter and defects
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp kiểm tra bằng khứu giác, thị giác, xác định tạp chất lạ và các khuyết tật cà phê nhân từ mọi xuất xứ, để đánh giá phù hợp với qui định hoặc hợp đồng. Phương pháp này cũng có thể dùng để xác định một hoặc nhiều đặc tính của cà phê nhân có ảnh hưởng đến chất lượng kỹ thuật, thương mại, hành chính, mục đích trọng tài, kiểm soát chất lượng hoặc kiểm tra chất lượng.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho cà phê nhân như định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Cà phê và sản phẩm cà phê – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6539 (ISO 4072), Cà phê nhân đóng bao – Lấy mẫu.
TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), Cà phê nhân – Bảng tham chiếu khuyết tật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).
4. Lấy mẫu
Lấy 300 g mẫu phòng thử nghiệm đã được chuẩn bị theo TCVN 6539 (ISO 4072). Với cùng một mẫu phòng thử nghiệm sau khi kiểm tra ngoại quan có thể dùng để phân tích kích cỡ hạt [xem TCVN 4807 (ISO 4150)] miễn là mẫu đó vẫn đủ điều kiện để tiến hành phép thử tiếp theo.
5. Kiểm tra bằng khứu giác
5.1. Cách tiến hành
5.1.1. Tiến hành kiểm tra bằng khứu giác trên mẫu phòng thử nghiệm trước khi tiến hành kiểm tra bất kỳ chỉ tiêu nào khác.
5.1.2. Sau khi đã ghi nhận các thông tin về mẫu ghi trên nhãn, thì mở bao gói, để mũi sát mẫu và hít mạnh.
5.2. Đánh giá
5.2.1. Đánh giá mùi và ghi lại như sau:
a) “mùi bình thường”, nếu không phát hiện bất kỳ mùi lạ hoặc mùi khó chịu khác với cà phê;
b) “mùi không bình thường”, nếu phát hiện bất kỳ mùi lạ hoặc mùi khó chịu khác với cà phê.
Nếu có thể nhận biết được, thì mô tả mùi khó chịu đó, chỉ ra chất gì đã gây mùi hoặc lưu lại mùi lạ đó.
5.2.2. Trong trường hợp nghi ngờ, nếu nghi ngờ mùi không bình thường, dùng một vật chứa sạch, không mùi, cho cà phê từ mẫu phòng thử nghiệm vào đầy nửa vật chứa này, đậy kín, và giữ ở nhiệt độ phòng tối thiểu trong 1 giờ. Mở vật chứa và đánh giá lại mùi cà phê.
6. Kiểm tra bằng mắt
6.1. Cách tiến hành
Sau khi kiểm tra bằng khứu giác, dàn mẫu phòng thử nghiệm trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh nắng trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày.
6.2. Đánh giá
6.2.1. Kiểm tra trạng thái chung bên ngoài của mẫu phòng thử nghiệm để đánh giá như sau:
a) Nguồn gốc thực vật học của cà phê (ví dụ: arabica, canephora);
b) Màu sắc và độ đồng đều về màu sắc.
6.2.2. Ghi lại sự màu đã quan sát được như sau:
- Xanh lục nhạt,
- Xanh lá cây nhạt,
- Xanh lá cây hơi xám,
- Trắng nhạt,
- Vàng nhạt, hoặc
- Nâu nhạt.
7. Xác định tạp chất lạ và khuyết tật
7.1. Nguyên tắc
Tạp chất lạ và các nhân khuyết tật được tách theo loại và cân. Việc biểu thị kết quả cuối cùng cho thấy ảnh hưởng về chất lượng của các khuyết tật tìm thấy được, theo định nghĩa trong TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004) và định lượng nó theo Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng.
Áp dụng các định nghĩa trong TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005) liên quan đến tạp chất lạ và các khuyết tật.
7.2. Thiết bị, dụng cụ
7.2.1. Cân, có thể cân chính xác đến 0,1 g.
7.3. Cách tiến hành
7.3.1. Trong các trường hợp các khuyết tật mà không đếm được và cân được, thì chúng được xác định bằng cách cân.
7.3.2. Cân mẫu phòng thử nghiệm (xem điều 4) chính xác đến 0,1 g để làm phần mẫu thử.
7.3.3. Dàn phần mẫu thử trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen và kiểm tra dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh nắng trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày. Để việc nhận dạng tốt hơn và chính xác hơn, xem phụ lục C của TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), có minh họa hình ảnh các khuyết tật và tạp chất lạ.
7.3.4. Nhặt tất cả tạp chất lạ và các nhân khuyết tật và phân loại theo TCVN 7032:2005 (10470:2004). Để riêng hoặc cho vào các vật chứa khác nhau.
7.3.5. Cân từng loại tạp chất lạ và khuyết tật chính xác đến 0,1 g.
7.4. Biểu thị kết quả
Ghi lại khối lượng của tạp chất lạ và các khuyết tật tìm thấy được trong phần mẫu thử, tính bằng gam.
Xác định phần mẫu thử của tạp chất lạ và các khuyết tật, w, bằng phần trăm, theo công thức sau đây:
100%
Trong đó
m0 là khối lượng tổng số của tạp chất lạ hoặc khuyết tật, tính bằng gam;
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam.
Nhân phần khối lượng của từng loại khuyết tật và tạp chất lạ với hệ số “0”, “0,5” hoặc “1” tương ứng với khuyết tật cụ thể và hệ số hao hụt khối lượng và/hoặc liên quan đến cảm quan, như qui định trong TCVN 7032:2007 (10470:2004).
Ví dụ của phép xác định điển hình được nêu trong phụ lục A.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu;
b) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) Phương pháp thử nghiệm đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) Mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử;
e) Kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(thao khảo)
VÍ DỤ VỀ PHÉP XÁC ĐỊNH ĐIỂN HÌNH
Lấy 300 g mẫu đại diện, sau khi thực hiện đầy đủ việc lấy mẫu theo TCVN 6539 (ISO 4072).
Dàn phần mẫu thử trên bề mặt phẳng màu da cam hoặc màu đen dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày (không dùng ánh sáng mặt trời trực tiếp) hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương ánh sáng ban ngày. Để việc nhận biết tốt hơn và chính xác hơn, xem phụ lục C của TCVN 7032:2007 (ISO 10470:2004), có minh họa hình ảnh các khuyết tật và tạp chất lạ.
Nhặt tất cả tạp chất lạ, các nhân khuyết tật và phân loại theo nhóm như trong TCVN 7032:2007 (10470:2004). Để riêng hoặc cho vào các vật chứa khác nhau. Cân từng nhóm tạp chất lạ và các khuyết tật chính xác đến 0,1 g, tính theo phần trăm khối lượng.
Ảnh hưởng của tạp chất lạ và các khuyết tật đến chất lượng của cà phê được tính cho cả hao hụt khối lượng và liên quan đến cảm quan bằng cách nhân từng phần trăm với hệ số nêu trong bảng tham chiếu khuyết tật của TCVN 7032:2007 (10470:2004). Các giá trị cuối cùng thu được tương đương với “Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng”.
Ví dụ giả thuyết nêu trong bảng A.1.
Bảng A.1 – Ví dụ về các kết quả
| Khuyết tật | Khối lượng g | Phần trăm tổng số | Hao hụt khối lượng | Chỉ tiêu cảm quan | ||
| Hệ số | Giá trị thực | Hệ số | Giá trị thực | |||
| Đá | 1,2 | 0,4 | x 1,0 | 0,4 | x 0 | 0 |
| Nhân còn vỏ trấu | 3,0 | 1,0 | x 0,5 | 0,5 | x 0 | 0 |
| Nhân đen | 3,0 | 1,0 | x 0 | 0 | x 1,0 | 3,00 |
| Nhân non | 10,5 | 3,5 | x 0 | 0 | x 0,5 | 1,75 |
| Nhân trắng xốp | 9,0 | 3,0 | x 0,5 | 1,5 | x 0,5 | 1,50 |
| Nhân nâu | 7,5 | 2,5 | x 0 | 0 | x 1,0 | 2,50 |
| Nhân tốt | 265,8 | 88,6 |
|
|
|
|
| TỔNG SỐ | 300,0 | 100,0 |
| 2,4 |
| 8,75 |
Qui trình này có thể áp dụng cho bất kỳ hợp đồng mua bán cà phê nhân mà có thể được thương lượng giữa bên mua và bên bán. Đối với một loại khuyết tật nhất định, hợp đồng có thể bắt buộc phải ghi phần trăm khối lượng tối đa hoặc giá trị tối đa của “Đơn vị Ảnh hưởng Chất lượng”. Giới hạn đó có thể được xác định theo thỏa thuận giữa hai bên.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6537:2007 (ISO 1446:2001), Cà phê nhân – Xác định hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn).
[2] TCVN 4807 (ISO 4150), Cà phê nhân – Phương pháp xác định cỡ hạt bằng sàng tay.
[3] TCVN 6928:2007 (ISO 6673:2003), Cà phê nhân – Xác định hao hụt khối lượng ở 105 oC.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!