- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe mô tô, xe máy
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/05/2025 10:22 (GMT+7)
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật | |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đang cập nhật |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật | |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Giao thông |
TÓM TẮT DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT KHÍ THẢI XE MÔ TÔ XE MÁY
Dự thảo Quyết định quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
Xem chi tiết Dự thảo Quyết định quy chuẩn kỹ thuật khí thải xe mô tô xe máy
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: /2025/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định lộ trình áp dụng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý có liên quan, tổ
chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông, lưu hành.
2. Quyết định này không áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
a) Xe mô tô lưu hành ở Việt Nam là xe cơ giới tham gia giao thông ở Việt Nam
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam là xe cơ giới tham gia giao thông ở Việt
Nam quy định tại điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Điều 4. Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải
1. Thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy
đang lưu hành:
- Từ 01 tháng 01 năm 2027 đối với xe mô tô, xe gắn máy lưu hành trên địa
bàn 02 thành phố trực thuộc Trung ương, gồm thành phố Hà Nội và Thành phố
Hồ Chí Minh.
DỰ THẢO 1
2
- Từ 01 tháng 01 năm 2028 đối với xe mô tô, xe gắn máy lưu hành trên địa
bàn 04 thành phố trực thuộc Trung ương còn lại, gồm thành phố Hải Phòng, thành
phố Đà Nẵng, thành phố Cần Thơ và thành phố Huế.
- Từ 01 tháng 01 năm 2030 đối với xe mô tô, xe gắn máy lưu hành trên địa
bàn các tỉnh, thành phố còn lại. Tùy theo tình hình thực tế, các tỉnh, thành phố này
có thể quy định áp dụng thời hạn sớm hơn.
2. Xe mô tô sản xuất trước năm 2008, áp dụng Mức 1 - Giới hạn lớn nhất
cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về khí
thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
3. Xe mô tô sản xuất từ năm 2008 đến năm 2016, áp dụng Mức 2 - Giới hạn
lớn nhất cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc
gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
4. Xe mô tô sản xuất từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, áp dụng
Mức 3 - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
môi trường quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
5. Xe mô tô sản xuất sau ngày 01 tháng 7 năm 2026, áp dụng Mức 4 - Giới
hạn lớn nhất cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
6. Xe gắn máy sản xuất trước năm 2016, áp dụng Mức 1 - Giới hạn lớn nhất
cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia về khí
thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
7. Xe gắn máy sản xuất từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, áp
dụng Mức 2 - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
8. Xe gắn máy sản xuất từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, áp dụng Mức 4 -
Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật môi
trường quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam.
9. Xe mô tô, xe gắn máy lưu hành trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải Mức 2 trở lên, tính từ ngày
01 tháng 01 năm 2032.
10. Xe mô tô, xe gắn máy lưu hành vào “vùng phát thải thấp” của thành
phố Hà Nội theo quy định của Luật Thủ đô phải đáp ứng quy định về khí thải theo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện lộ trình này;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô,
xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam, trong đó có quy định các Mức giới hạn lớn nhất
3
cho phép của khí thải xe mô tô, xe gắn máy bảo đảm có hiệu lực theo đúng lộ
trình quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 4 Quyết định này;
b) Căn cứ vào tình hình thực tế tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các quy định
nâng cao mức khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam và mở rộng đối
tượng áp dụng để trình Thủ tướng Chính phủ công bố lộ trình tiếp theo.
2. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì tổ chức việc kiểm tra, chứng nhận xe mô tô, xe gắn máy đáp ứng
mức khí thải quy định tại Quyết định này; giám sát các cơ sở kiểm định khí thải tuân
thủ mức khí thải trong kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an Tổ chức
kiểm tra định kỳ và đột xuất hoạt động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy;
c) Triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến cho cộng đồng về hoạt
động kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
3. Bộ Công Thương
Đảm bảo cung ứng nhiên liệu cho xe mô tô, xe gắn máy phù hợp với lộ
trình áp dụng mức khí thải quy định tại Quyết định này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Nghiên cứu, rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhiên liệu để sửa đổi,
bổ sung phù hợp với lộ trình áp dụng các mức khí thải quy định tại Quyết định này;
b) Rà soát các quy định về việc công nhận, chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu
chuẩn phương tiện đo khí thải theo quy định của pháp luật về đo lường để sửa đổi,
bổ sung phù hợp với lộ trình áp dụng các mức khí thải quy định tại Quyết định này.
5. Bộ Công An:
Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an các địa phương thực hiện kiểm tra,
kiểm soát xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tuân thủ mức khí thải quy
định tại Quyết định này; xử lý các trường hợp vi phạm quy định về mức khí thải
theo quy định.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: căn cứ theo chức
năng nhiệm vụ, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng trong
việc triển khai thực hiện.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
a) Phối hợp với Nông nghiệp Môi trường và Bộ Xây dựng tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này;
b) Căn cứ điều kiện kinh tế, xã hội và yêu cầu công tác bảo vệ môi trường
tại địa phương, ban hành quy định riêng về khu vực, vùng phát thải thấp hoặc hạn
chế lưu thông phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; quy định lộ trình áp dụng
mức khí thải tại địa phương theo hướng nghiêm ngặt hơn mức khí thải quy định tại

4
Quyết định này, phù hợp với quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày….. tháng …. năm 2025.
2. Sau thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày có hiệu lực áp dụng các mức khí
thải, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai kiểm tra việc thực hiện các
quy định về kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo lộ trình quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN. pvc
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Dự thảo Quyết định quy định lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy lưu hành ở Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.