- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định về tài nguyên nước
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/08/2026
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 23/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 19/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: /2027/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2027
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong
lĩnh vực tài nguyên nước
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến
thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy
định tại Điều 1 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Kinh phí cắm, sửa chữa, thay thế mốc giới hành lang bảo vệ nguồn
nước quy định tại Điều này được lấy từ ngân sách địa phương, nguồn chi sự
nghiệp bảo vệ môi trường hoặc từ nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.”;
b) Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 như sau:
“6. Hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát tình trạng mốc
giới để kịp thời phát hiện, sửa chữa hoặc thay thế. Trường hợp mốc chỉ giới
bị mất hoặc hư hỏng, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mốc giới bị mất hoặc
hư hỏng phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để bố trí nguồn lực sửa
chữa hoặc thay thế mốc giới theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 31 như sau:
“c) Bố trí kinh phí lập Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo

2
vệ trên địa bàn và kinh phí cắm, sửa chữa, thay thế mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước trong dự toán ngân sách địa phương hằng năm theo quy định của
pháp luật về ngân sách;”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các
ngành có khai thác, sử dụng nước
1. Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các ngành có khai
thác, sử dụng nước phải phù hợp với trạng thái nguồn nước được công bố trong
kịch bản nguồn nước và các nguyên tắc điều hòa, phân phối tài nguyên nước.
2. Căn cứ kịch bản nguồn nước và các yêu cầu quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông liên tỉnh, trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo việc lập kế hoạch khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, cụ thể như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ
chức quản lý vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý, xây dựng kế
hoạch khai thác tài nguyên nước cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, sinh hoạt nông thôn;
b) Bộ Công Thương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý, xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước cấp
cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thủy điện, nhiệt điện và năng
lượng khác (nếu có);
c) Bộ Xây dựng chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức trực thuộc, xây
dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho
sinh hoạt đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu chức năng;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác, sử
dụng tài nguyên nước trên địa bàn và chỉ đạo các sở, ban, ngành và các tổ chức
quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước thuộc phạm vi quản lý có
kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp.
3. Nội dung chính của kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước:
a) Hiện trạng dung tích trữ, khả năng cấp nước tại các hồ chứa thủy
lợi, hồ chứa thủy điện, hệ thống công trình thủy lợi, công trình cấp nước
tập trung;
b) Đánh giá tình hình khai thác, sử dụng nước và mức độ đáp ứng của
nguồn nước trong kỳ kế hoạch trước;
c) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tổng hợp nhu cầu khai thác, sử

3
dụng nước chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và theo từng tháng,
thời kỳ, phù hợp với trạng thái nguồn nước được công bố;
d) Phương án ứng phó với từng trạng thái thiếu hụt của nguồn nước
theo kịch bản nguồn nước được công bố, trong đó gồm: Thứ tự ưu tiên phân
bổ nguồn nước cho các mục đích sử dụng (ưu tiên hàng đầu cho sinh hoạt,
an sinh xã hội, các ngành kinh tế thiết yếu) khi xảy ra thiếu nước; kế hoạch
điều chỉnh vận hành các hồ chứa, công trình thủy lợi, thủy điện; phương án
huy động, sản xuất điện; kế hoạch điều chỉnh, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ
cấu cây trồng, vật nuôi; kế hoạch giảm, dãn diện tích gieo trồng phù hợp với
trạng thái thiếu hụt của nguồn nước và diễn biến, dự báo xâm nhập mặn ở
những khu vực có nguồn nước thường xuyên ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn;
kế hoạch cấp nước dự phòng, bố trí nguồn nước thay thế phục vụ sinh hoạt
và các nhu cầu thiết yếu khi xảy ra hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng;
đ) Tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát và báo cáo định kỳ.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 47 như sau:
“ Điều 47. Quy định chung về việc chuyển nước lưu vực sông
1. Các dự án có hoạt động chuyển nước theo quy định tại Điều 37 Luật
Tài nguyên nước bao gồm các Dự án có hoạt động chuyển nước ra khỏi lưu vực
sông mà ảnh hưởng đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và đời
sống của Nhân dân thuộc địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố hoặc 02 quốc gia trở lên
như sau:
a) Dự án có hoạt động chuyển nước từ đập, hồ chứa xây dựng trên sông,
suối có quy mô lưu lượng chuyển nước thiết kế từ 30 m
3
/giây trở lên;
b) Dự án có loại hình công trình khác đập, hồ chứa mà có hoạt động
chuyển nước từ sông, suối không thuộc vùng triều với quy mô lưu lượng chuyển
nước thiết kế từ 30 m
3
/giây trở lên; từ 10 m
3
/giây đến dưới 30 m
3
/giây nhưng
vượt quá 40% lưu lượng trung bình mùa kiệt tại vị trí chuyển nước;
c) Dự án có hoạt động đào sông, kênh, mương, rạch, công trình dẫn nước
để chuyển nước với quy mô lưu lượng chuyển nước thiết kế từ 30 m
3
/giây trở
lên; từ 10 m
3
/giây đến dưới 30 m
3
/giây nhưng vượt quá 40% lưu lượng trung
bình mùa kiệt tại vị trí chuyển nước.
2. Dự án có hoạt động chuyển nước ra khỏi lưu vực sông quy định tại
khoản 1 Điều này phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 37
Luật Tài nguyên nước, cụ thể như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và quy
hoạch khác có liên quan;
b) Phù hợp với khả năng của nguồn nước: Lượng nước chuyển đi

4
không vượt quá ngưỡng khai thác cho phép của nguồn nước bị chuyển; bảo
đảm không ảnh hưởng đến nhu cầu khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, duy trì dòng chảy tối thiểu hiện
tại và định hướng phát triển trong tương lai của lưu vực sông bị chuyển nước;
c) Nhu cầu sử dụng nước của lưu vực nhận nước phải được tính toán,
xác định dựa trên các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (nếu có)
và đã tối ưu hóa các nguồn nước hiện có tại lưu vực nhận nước;
d) Bảo đảm không gây ảnh hưởng lớn đến chế độ thủy văn, thủy động
lực học tự nhiên, chất lượng nước của đoạn sông, suối phía hạ lưu công
trình chuyển nước và lưu vực nhận nước;
đ) Không gây gia tăng nguy cơ, mức độ xâm nhập mặn, sạt lở lòng, bờ,
bãi sông, bồi lắng nguồn nước; không làm tổn hại đến các hệ sinh thái thủy
sinh và vùng đất ngập nước quan trọng;
e) Có giải pháp kỹ thuật, công trình và phi công trình bảo đảm khả
năng điều tiết, kiểm soát lượng nước chuyển linh hoạt, chủ động theo từng
thời kỳ, mùa trong năm, đặc biệt là khả năng tạm ngưng hoặc giảm lưu
lượng chuyển nước trong trường hợp xảy ra sự cố, hạn hán, thiếu nước tại
lưu vực bị chuyển nước và lũ, lụt tại lưu vực nhận nước;
g) Có phương án bồi thường, hỗ trợ hoặc khắc phục rủi ro, thiệt hại
kinh tế - xã hội, môi trường đối với cộng đồng dân cư hạ lưu bị ảnh hưởng
bởi hoạt động chuyển nước (nếu có);
h) Có phương án quan trắc, giám sát tự động, kết nối và truyền dữ liệu
liên tục về lưu lượng, mực nước, chất lượng nước tại các vị trí chuyển nước
và nhận nước về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
nếu thuộc đối tượng phải quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước theo
quy định của Nghị định.”.
5. Bổ sung Điều 47a vào sau Điều 47 như sau:
“Điều 47a. Trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển nước
lưu vực sông
1. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 47 Nghị định này và các quy định pháp luật về tài nguyên nước đối với
các dự án chuyển nguồn nước liên tỉnh hoặc dự án có quy mô lớn, gây ảnh
hưởng liên vùng, liên tỉnh;
b) Quyết định tạm dừng hoạt động chuyển nước hoặc giảm lưu lượng
chuyển nước trong thời gian xảy ra sự cố môi trường, hạn hán, xâm nhập
mặn hoặc thiếu nước nghiêm trọng tại lưu vực bị chuyển nước đối với các

5
dự án chuyển nguồn nước liên tỉnh hoặc dự án có quy mô lớn, gây ảnh
hưởng liên vùng, liên tỉnh.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nguồn nước bị
chuyển và nhận nước:
a) Tổ chức giám sát thường xuyên hoạt động chuyển nước thuộc địa
bàn quản lý; theo dõi các tác động của việc chuyển nước đến môi trường,
nguồn nước, đời sống Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
b) Tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh của cộng đồng dân cư, tổ chức,
cá nhân về các dấu hiệu vi phạm hoặc tác động tiêu cực do hoạt động chuyển
nước gây ra;
c) Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các nội dung quy định tại khoản 2
Điều 47 Nghị định này và các quy định pháp luật về tài nguyên nước hoặc
khi xuất hiện hiện tượng cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, sạt lở lòng bờ bãi
sông bất thường đối với các dự án chuyển nước lưu vực sông trên địa bàn;
d) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quyết định
tạm dừng hoạt động chuyển nước hoặc giảm lưu lượng chuyển nước trong
thời gian xảy ra sự cố môi trường, hạn hán, xâm nhập mặn, thiếu nước
nghiêm trọng tại lưu vực bị chuyển nước.
3. Trách nhiệm của Chủ dự án có hoạt động chuyển nước theo quy
định tại khoản 1 Điều 47 của Nghị định này:
a) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
47 Nghị định này, các quy định pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật
khác có liên quan trong quá trình đầu tư, xây dựng và vận hành công trình
có hoạt động chuyển nước lưu vực sông;
b) Thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có liên quan về thông tin dự án có hoạt động chuyển nước, bao gồm
các nội dung chính về chủ dự án, mục tiêu dự án, địa điểm, phạm vi thực
hiện, loại hình công trình, nguồn nước chuyển - nguồn nước tiếp nhận, quy
mô dự án và phương thức chuyển nước.
Việc thông báo phải thực hiện trước khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư hoặc quyết định đầu tư đối với các dự án thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
c) Lắp đặt, duy trì vận hành ổn định hệ thống quan trắc, giám sát tự
động; bảo đảm tính chính xác, liên tục, trung thực của dữ liệu và truyền trực
tiếp về cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo quy định;
d) Thực hiện vận hành giảm hoặc dừng chuyển nước theo yêu cầu của

6
cơ quan có thẩm quyền; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác hồ sơ, tài liệu,
số liệu liên quan đến hoạt động chuyển nước khi được yêu cầu;
đ) Công khai định kỳ thông tin về lưu lượng, thời gian chuyển nước
và kết quả quan trắc môi trường nước trên trang thông tin điện tử của dự án;
e) Bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp
luật nếu hoạt động chuyển nước gây ra ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước, sạt lở
hoặc làm thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác (nếu có).”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:
“3. Trường hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ
chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có liên quan trên lưu vực sông đề nghị
điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực thì gửi văn bản
đề xuất kèm phương án điều chỉnh đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
xem xét, tổng hợp, lấy ý kiến Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan và trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 52 của Nghị định này, trừ trường hợp điều
chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật Tài nguyên nước.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 52 như sau:
“Điều 52. Điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu
vực sông
1. Trên cơ sở thông báo bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoặc trường hợp cần thiết khác, Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa đề nghị điều chỉnh
quy trình vận hành liên hồ chứa thì gửi văn bản đề xuất kèm theo phương
án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa đến Bộ Nông nghiệp và Môi
trường để xem xét, tổng hợp.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, tổ chức lấy ý kiến Bộ
Công Thương, Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các
tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan (trong trường hợp cần thiết) đối với phương
án đề xuất điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
3. Trên cơ sở ý kiến góp ý của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh có liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường tổng hợp các ý kiến góp ý và có văn bản yêu cầu cơ quan đề nghị
điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa bổ sung, hoàn thiện phương án
đề xuất điều chỉnh;
Trường hợp đủ điều kiện phê duyệt phương án điều chỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt điều
chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.

7
Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của Luật
Tài nguyên nước, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy trình vận hành liên hồ chứa và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện.
4. Phương án đề xuất điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa của các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân quản lý, vận
hành hồ chứa phải đảm bảo các nội dung chính sau:
a) Cơ sở pháp lý, sự cần thiết phải điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ
chứa;
b) Kết quả tính toán các kịch bản vận hành hồ chứa, liên hồ chứa và luận
chứng lựa chọn phương án điều chỉnh vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
Các thông tin, số liệu sử dụng trong tính toán, sơ đồ, bản đồ (nếu có), tài
liệu kỹ thuật phải đầy đủ, bảo đảm mức độ tin cậy;
c) Đề xuất phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
5. Các trường hợp điều chỉnh cục bộ quy định tại khoản 9a Điều 38 của
Luật Tài nguyên nước bao gồm điều chỉnh một hoặc nhiều nội dung về quy
định cơ chế phối hợp vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, vận hành các hồ chứa
trong điều kiện bình thường trong mùa lũ, vận hành các hồ chứa trong mùa cạn,
chế độ quan trắc, dự báo, cung cấp thông tin số liệu và điều chỉnh cục bộ khác
mà không làm thay đổi cơ bản các nguyên tắc vận hành của quy trình vận hành
liên hồ chứa trên lưu vực sông.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 58 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp điều chỉnh Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp:
a) Bổ sung hồ, ao, đầm, phá vào Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp;
b) Điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp để phục vụ mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh;
c) Việc điều chỉnh Danh mục theo quy định tại điểm a khoản này được
thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 57 của Nghị định này; điều chỉnh
Danh mục theo quy định tại điểm b hoặc điều chỉnh Danh mục đồng thời
theo các quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thực hiện theo trình tự
quy định tại khoản 3 Điều này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh đưa hồ, ao, đầm, phá ra
khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp phục vụ mục đích khác

8
quy định tại điểm b khoản này để triển khai thực hiện các dự án phát triển kinh
tế - xã hội quan trọng của quốc gia, địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét quyết định và thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 3 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Hạn chế tối đa việc lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong
Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã được phê duyệt. Trường hợp
phải lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục đã được phê
duyệt, phần diện tích lấn, thu hẹp không gian chỉ được phục vụ cho mục đích
công cộng, quốc phòng, an ninh; an sinh xã hội; cải tạo, tu bổ danh lam thắng
cảnh; bảo vệ đê, kè phòng chống lụt, bão, thiên tai bảo đảm không ảnh hưởng
đến chức năng của hồ, ao, đầm, phá, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ
cho phép.
Trên cơ sở đánh giá chức năng, nhiệm vụ và các tác động đến khả năng
tiêu thoát nước, phòng chống lũ, ngập, úng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
phần diện tích lấn, thu hẹp không gian hồ, ao, đầm, phá trong Danh mục hồ, ao,
đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh và thực hiện cập nhật thông tin
của Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp đã được phê duyệt.”.
9. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 59 như sau:
“đ) Đối với các địa phương chưa thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 97 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP thì tổ chức rà soát, lập, công bố Danh
mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp theo quy định tại Điều 57 của Nghị
định này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 88 như sau:
“ 1. Tổ chức, cá nhân khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho
sinh hoạt (bao gồm cả khai thác cung cấp nước thô để sản xuất, cung cấp nước
sạch cho sinh hoạt) theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Tài nguyên nước
thực hiện giám sát mực nước, lưu lượng, giám sát bằng camera theo quy định của
Nghị định này và thực hiện việc quan trắc chất lượng nguồn nước khai thác theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 90 như sau:
“3. Chế độ quan trắc để giám sát:
a) Đối với các thông số quan trắc quy định tại điểm a, điểm b, điểm c,
điểm d và điểm e khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
Đối với đập, hồ chứa nước có cửa van điều tiết lũ: Quan trắc 2 lần một
ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13
giờ và 19 giờ trong mùa lũ; trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan
trắc, tính toán tối thiểu 01 giờ một lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước

9
hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
Đối với các đập, hồ chứa nước có tràn tự do: Quan trắc 2 lần một ngày
vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ
và 19 giờ trong mùa lũ khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một
lần khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực
nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
Khi có dự báo, cảnh báo bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc
các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ thực hiện cung cấp số liệu vận hành
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước và khí tượng
thuỷ văn;
b) Đối với thông số chất lượng nước trong quá trình khai thác quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này, thực hiện cập nhật số liệu vào hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
có kết quả phân tích.
Vị trí, thông số, tần suất quan trắc chất lượng nước phục vụ giám sát thực
hiện theo quy định của giấy phép khai thác nước mặt (nếu có);
c) Đối với công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 01 năm 2013, tổ
chức, cá nhân phải hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, kết nối, truyền số liệu
trước ngày 01 tháng 7 năm 2027.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 92 như sau:
“a) Đối với công trình có quy mô từ 3.000 m
3
/ngày đêm trở lên: thực
hiện quan trắc để giám sát trực tuyến đối với các thông số quy định tại điểm b và
điểm d khoản 1 Điều này, quan trắc để giám sát định kỳ đối với thông số quy
định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này;
b) Đối với công trình có quy mô từ 1.000 m
3
/ngày đêm đến dưới 3.000
m
3
/ngày đêm: thực hiện quan trắc để giám sát trực tuyến đối với các thông số
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, quan trắc để giám sát định kỳ đối với
thông số quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này;”.
13. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ Điều 48 và Điều 49;
b) Bãi bỏ Phụ lục II Mẫu quy định việc chuyển nước lưu vực sông kèm theo
Nghị định.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan
nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền
cấp quyền khai thác tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung một số điều

10
theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01
năm 2026
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 4 như sau:
“2. Việc công khai thông tin được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được đăng tải trên các phương
tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án;
b) Chậm nhất 60 ngày trước khi khởi công và trong suốt quá trình xây dựng
công trình, tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải niêm yết công khai thông tin quy
định tại khoản 1 Điều này tại Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm nơi xây dựng
công trình; việc niêm yết công khai thông tin phải phù hợp với khả năng, điều
kiện tiếp cận thông tin của người dân khu vực chịu ảnh hưởng của công trình.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 8a như sau:
“ c) Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 10 năm, tối
thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 13 như sau:
“3. Trường hợp cơ quan cấp phép yêu cầu tạm dừng hiệu lực của giấy phép
thăm dò nước dưới đất, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho chủ
giấy phép trước ít nhất 15 ngày.
4. Trường hợp cơ quan cấp phép yêu cầu tạm dừng hiệu lực của giấy phép
khai thác tài nguyên nước, cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho chủ
giấy phép trước ít nhất 30 ngày.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thông báo về việc thay đổi tên chủ Giấy phép
Trường hợp tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do đổi tên,
nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức nhưng
không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép:
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi, bên nhận
chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức phải gửi
thông báo về việc thay đổi tên chủ giấy phép bằng văn bản đến cơ quan cấp
phép theo thẩm quyền để cập nhật, theo dõi, quản lý. Đồng thời, thông báo tới
cơ quan thuế về việc đổi tên đối với công trình đã được cơ quan cấp phép phê
duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
2. Văn bản thông báo là thành phần không thể tách rời của giấy phép
thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp. Nội
dung thông báo bao gồm: Các nội dung liên quan đến việc đổi tên chủ giấy

11
phép; cam kết việc thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của
giấy phép, trong đó có nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
đã được phê duyệt tại quyết định phê duyệt tiền cấp quyền (nếu có).
3. Bên nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ
chức phải tiếp tục thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định của
giấy phép, trong đó có nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
đã được phê duyệt (nếu có).”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận trả lại,
tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép
thăm dò nước dưới đất và kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên
nước
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh,
chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên
nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất, bao gồm:
a) Thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000 m
3
/ngày
đêm trở lên;
b) Khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 5.000
m
3
/ngày đêm trở lên;
c) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 20 triệu m
3
trở lên;
d) Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 10 m
3
/giây trở lên và có
dung tích toàn bộ dưới 20 triệu m
3
;
đ) Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi hoặc
cụm công trình cống, trạm bơm khai thác nước mặt trong hệ thống công trình
thủy lợi (không xác định được cụ thể nhu cầu, quy mô khai thác của từng cống,
trạm bơm) để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô
hoặc tổng quy mô khai thác nước từ 10 m
3
/giây trở lên;
e) Khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 30.000 kw trở lên;
g) Khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 100.000
m
3
/ngày đêm trở lên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, chấp thuận
trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy
phép thăm dò nước dưới đất với các trường hợp khác quy định tại khoản 1 Điều
này; xác nhận đăng ký khai thác nước mặt quy định tại các điểm a và điểm đ
khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

12
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận kê khai việc khai thác nước
dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho mục đích sinh hoạt với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này; xác nhận đăng ký khai thác nước dưới
đất, nước biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch với
trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều 8 của Nghị
định này.
4. Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện, nguồn lực, điều kiện
thực tế và tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
việc ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định của Luật
Tổ chức Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc ủy quyền
cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này
theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò nước dưới dất,
giấy phép khai thác tài nguyên nước
1. Văn bản đề nghị trả lại giấy phép. Mẫu văn bản đề nghị trả lại giấy
phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước được lập theo
Mẫu 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước và các nghĩa vụ khác có liên quan (nếu có).”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt, nước biển,
đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch
1. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước mặt:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 15 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh này bằng hình thức
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nội dung
tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng
ký của tổ chức, cá nhân thì Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
kiểm tra thông tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc
đăng ký.
Trường hợp công trình khai thác nước là hồ chứa, đập dâng thì Chủ tịch

13
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc đăng ký trong thời hạn 20 ngày làm việc.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước biển, đăng ký sử dụng mặt
nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 tờ khai đề nghị đăng ký theo Mẫu 16, Mẫu
17 và Mẫu 18 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này cho Ủy ban nhân dân cấp
xã này bằng hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp chưa có công trình, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng
ký khai thác trước khi đào, xây dựng công trình.
Phòng chuyên môn được Chủ tịch giao thực hiện có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đăng
ký của tổ chức, cá nhân thì phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra thông tin và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xác nhận việc đăng ký.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước mặt, nước
biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch nếu không
tiếp tục khai thác, sử dụng thì phải thông báo bằng văn bản việc dừng khai thác,
sử dụng và trả lại giấy xác nhận đăng ký cho cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền xác nhận đăng
ký có nhu cầu điều chỉnh nội dung của giấy xác nhận thì thực hiện thủ tục đăng
ký mới.
4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký khai thác nước mặt, nước
biển, sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch đổi tên
chủ công trình thì phải thông báo bằng văn bản cho cấp có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Nghị định này.
Văn bản thông báo là thành phần không thể tách rời của giấy xác nhận
đăng ký khai thác tài nguyên nước. Nội dung thông báo bao gồm: Các nội dung
liên quan đến việc đổi tên chủ giấy phép; cam kết việc thực hiện các trách nhiệm
và nghĩa vụ theo quy định (nếu có).”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Thông báo về việc thay đổi tên chủ giấy phép và việc không
sử dụng giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Trường hợp tên của chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do đổi
tên, nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức

14
nhưng không có sự thay đổi các nội dung khác của giấy phép:
a) Bên nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách phải đáp
ứng điều kiện về cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất theo quy
định tại Điều 31 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao, bên
nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp nhập, chia tách phải gửi thông báo về
việc thay đổi tên chủ giấy phép bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy phép theo
thẩm quyền. Văn bản thông báo là thành phần không thể tách rời của giấy
phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cấp;
c) Nội dung thông báo bao gồm: Các nội dung liên quan đến việc
đổi tên chủ giấy phép; cam kết việc thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ
theo quy định của giấy phép. Bên nhận chuyển nhượng, bàn giao, sáp
nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức phải tiếp tục thực hiện các trách nhiệm
và nghĩa vụ theo quy định của giấy phép.
2. Tổ chức, cá nhân không tiếp tục sử dụng hoặc không còn nhu cầu
sử dụng giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép:
a) Nội dung thông báo gồm: thông tin của Chủ giấy phép; thông tin
của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cấp; lý do không tiếp
tục sử dụng giấy phép và thời điểm chấm dứt việc sử dụng giấy phép;
b) Kể từ thời điểm nêu trong thông báo, tổ chức, cá nhân không được
tiếp tục hành nghề khoan nước dưới đất theo giấy phép đã được cấp; chấm
dứt hiệu lực và các quyền liên quan đến giấy phép cũng chấm dứt.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong cung cấp, sử dụng
dịch vụ về tài nguyên nước
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầy đủ nội dung công việc theo hợp đồng và quy định
của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm tính chính xác, trung thực, khách quan, độ tin cậy và khả
năng kiểm chứng của thông tin, số liệu, phương pháp và kết quả dịch vụ;
c) Lưu giữ hồ sơ, thông tin, số liệu và tài liệu có liên quan;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm, kết quả dịch vụ do
mình cung cấp.
2. Tổ chức sử dụng dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa,
liên hồ chứa có trách nhiệm sau đây:

15
a) Chịu trách nhiệm và giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra
quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
b) Cam kết chịu trách nhiệm về số liệu và phương án vận hành;
c) Chịu trách nhiệm khi ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
đề xuất phương án điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa đảm bảo hiệu
quả, tiết kiệm, an toàn;
d) Đối với đơn vị sử dụng dịch vụ là tổ chức quản lý, vận hành hồ
chứa, hàng năm thực hiện đánh giá chất lượng, hiệu quả của phương án
vận hành do tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa
cung cấp và báo cáo việc sử dụng dịch vụ về tài nguyên nước trong báo cáo
hoạt động khai thác tài nguyên nước.
3. Cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa,
phân phối tài nguyên nước có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát tổ
chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên
nước.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt
động cung cấp và sử dụng dịch vụ về tài nguyên nước;
b) Yêu cầu tổ chức cung cấp, tổ chức sử dụng dịch vụ cung cấp thông
tin, số liệu, hồ sơ và tài liệu có liên quan để phục vụ công tác kiểm tra;
c) Yêu cầu rà soát, điều chỉnh, khắc phục sản phẩm, kết quả dịch vụ
không bảo đảm chất lượng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc điều hòa,
phân phối tài nguyên nước, vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 như sau:
“2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước được miễn tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 69 của
Luật Tài nguyên nước.
Công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 69 Luật Tài nguyên nước: Trường hợp công trình khai thác
nước cho nhiều mục đích, trong đó có mục đích sinh hoạt thì nộp bản kê
khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm tài liệu chứng minh
theo quy định của Nghị định này. Trường hợp dự án, công trình chỉ cấp nước
cho mục đích sinh hoạt chủ dự án nộp không phải nộp bản kê khai tính tiền cấp

16
quyền khai thác tài nguyên nước nhưng phải nộp tài liệu để chứng minh căn cứ
miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép khai thác tài nguyên nước.
Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 69 của
Luật Tài nguyên nước thì chủ dự án nộp văn bản bảo lãnh để chứng minh căn
cứ miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước kèm theo hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép khai thác tài nguyên nước.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 47 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối với các trường hợp khác với quy định tại khoản 1 Điều này thì
sản lượng khai thác tính bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là
m
3
/ngày đêm) quy định trong giấy phép nhân (x) chế độ khai thác trong năm
và nhân (x) thời gian tính tiền (ngày).
Đối với quy mô khai thác nước có đơn vị tính là m
3
/giây thì sản lượng
khai thác tính bằng lưu lượng khai thác lớn nhất (đơn vị tính là m
3
/giây) quy
định trong giấy phép nhân (x) thời gian khai thác trong ngày (đơn vị tính là
giờ) nhân (x) 3.600 nhân (x) chế độ khai thác trong năm và nhân (x) thời gian
tính tiền (ngày). Trường hợp nội dung giấy phép không quy định thời gian
khai thác trong ngày thì được tính là 24 giờ.
Trong khoảng thời gian công trình khai thác nước vận hành đến trước
thời điểm giấy phép có hiệu lực thì phần sản lượng khai thác để tính tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước được xác định cho từng năm, lưu lượng
khai thác trong từng năm là lưu lượng khai thác lớn nhất trong năm đó, chế
độ khai thác trong năm được tính là 365/365 ngày.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Trường hợp nhiều công trình khai thác nước cùng cung cấp cho một
hệ thống cấp nước tập trung (bao gồm cả công trình khai thác nước được xây
dựng mới) thì sản lượng tính tiền cấp quyền khai thác nước cho từng mục đích
của mỗi công trình được xác định theo tỷ lệ cấp nước cho các mục đích của hệ
thống cấp nước tập trung đó. Tỷ lệ cấp nước của hệ thống cấp nước tập trung
được xác định tại thời điểm thẩm định hồ sơ tính tiền cấp quyền trên cơ sở:
Đối với hệ thống cấp nước tập trung đã vận hành thì tỷ lệ cấp nước cho
các mục đích sử dụng nước của hệ thống được tính theo số liệu sản lượng cấp
nước đã được quyết toán năm gần nhất của hệ thống.
Đối với hệ thống cấp nước tập trung vận hành chưa đủ 01 năm và chưa có
đủ hồ sơ quyết toán sản lượng nước thì tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng
nước của hệ thống được tính theo hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.

17
Đơn vị sản xuất, phân phối, kinh doanh nước có liên quan có trách nhiệm
cung cấp cho Chủ giấy phép có công trình khai thác nước, cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác nước và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp nước cho
các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 như sau:
“c) Trường hợp công trình khai thác nước cấp vào nhiều hệ thống cấp
nước tập trung thì sản lượng tính tiền cấp quyền được xác định theo tỷ lệ cấp
nước vào từng hệ thống và tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng trong
từng hệ thống đó.
Đơn vị sản xuất, phân phối, kinh doanh nước có liên quan có trách
nhiệm cung cấp cho Chủ giấy phép có công trình khai thác nước, cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt tiền cấp quyền khai thác nước và chịu trách nhiệm
về tính chính xác của thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp
nước cho các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung;”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51 như sau:
“3. Trường hợp công trình đã được phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước mà chỉ có sự thay đổi tên chủ giấy phép đã được cấp theo quy
định tại Điều 14 của Nghị định này và không có sự thay đổi các căn cứ tính
tiền cấp quyền theo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã phê duyệt trước đó
thì không phải điều chỉnh lại Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền.”.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 52 như sau:
“d) Khi điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ
vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại thời điểm cấp có thẩm
quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước.
Trường hợp điều chỉnh giảm lưu lượng khai thác trong nội dung giấy
phép được cấp và các trường hợp quy định tại các điểm c, e, i, k và k1 khoản
1 Điều này thì giá tính tiền cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền
liền trước đó.”.
14. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm và cụm từ sau đây:
a) Bỏ cụm từ “ , cấp lại” tại Điều 23 và Điều 32;
b) Bỏ cụm từ “ chấp thuận trả lại, ” tại Điều 32;
c) Bỏ cụm từ “tạm dừng,” tại Điều 24; bỏ cụm từ “tạm dừng hiệu lực
giấy phép” tại Điều 24;

18
d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 23;
đ) Bãi bỏ Điều 20, 39 và Điều 40.
15. Bãi bỏ, thay thế các Phụ lục của Nghị định số 54 như sau:
a) Thay thế Mẫu 16, Mẫu 17, Mẫu 20, Mẫu 22, Mẫu 24, Mẫu 25, Mẫu 26,
Mẫu 33 và Mẫu 34 Phụ lục I bằng Mẫu 16, Mẫu 17, Mẫu 20, Mẫu 22, Mẫu 24,
Mẫu 25, Mẫu 26, Mẫu 33 và Mẫu 34 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thay thế Mẫu 54 Phụ lục II bằng Mẫu 54 Phụ lục II ban hành kèm theo
Mẫu 54 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Bãi bỏ Mẫu 09, Mẫu 11 và Mẫu 28 Phụ lục I;
d) Bãi bỏ Mẫu 51 và Mẫu 55 Phụ lục II.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp
nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục
được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành,
cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, giấy phép,
quyết định phê duyệt tiền cấp quyền đã hoàn thành mà có sự thay đổi thẩm
quyền cho cơ quan quản lý hồ sơ, giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Nghị
định này.
3. Văn bản, giấy phép là kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được
cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành và chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn thì tiếp tục được áp dụng,
sử dụng theo thời hạn ghi trên văn bản, giấy phép đó cho đến khi hết thời hạn.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp, gia hạn, điều chỉnh,
cấp lại văn bản, giấy phép thì gửi văn bản đề nghị, hồ sơ đến cấp có thẩm quyền
theo quy định của Nghị định này giải quyết.
4. Hồ sơ đề nghị chấp thuận trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới
đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì dừng việc giải quyết thủ tục
hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

19
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

20
PHỤ LỤC I
Mẫu 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MẶT NƯỚC
__________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã….(nơi sử dụng mặt nước)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức;
họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): ..............
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu có): ......................................
2. Thông tin về việc sử dụng mặt nước:
2.1. Trường hợp có 01 vị trí sử dụng mặt nước
a) Vị trí sử dụng mặt nước: ....................................................................(1)
b) Nguồn nước sử dụng: ....................................................................... (2)
c) Mục đích sử dụng: …………........................................................... (3)
d) Diện tích mặt nước sử dụng (đơn vị là m
2
): ..........................................
đ) Thời gian sử dụng mặt nước: ...............................................................(4)
e) Hiện trạng sử dụng………………………………………………… (5)
2.2. Trường hợp có từ 02 vị trí sử dụng trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu
phụ lục đi kèm Tờ khai đăng ký này.
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các nội dung, thông tin trong
Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật
có liên quan.
......, ngày..... tháng ..... năm.....
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)
_______________
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi sử dụng mặt
nước) và tọa độ vị trí sử dụng mặt nước theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục, múi chiếu
3° (nếu có) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(2) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu,
thuộc hệ thống sông...
(3) Nêu rõ mục đích sử dụng mặt nước: kinh doanh - dịch vụ, nuôi trồng thủy sản; sử dụng mặt
nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời; các khu, điểm du lịch có hoạt động sử dụng mặt nước.

21
(4) Ghi rõ thời gian dự kiến sử dụng mặt nước trong ngày, trong năm.
(5) Ghi rõ đã có hay đang xây dựng, dự kiến xây dựng; thời gian bắt đầu sử dụng
nước/dự kiến sử dụng nước.
Phụ lục
STT
Vị trí; tọa độ (nếu có)
Nguồn
nước
sử dụng
Mục đích
sử dụng
Diện tích
mặt nước
sử dụng
(m
2
)
Thời gian
sử dụng
mặt nước
Xã
Tỉnh
X
Y

22
Mẫu 17
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
TỜ KHAI
ĐÀO HỒ, AO, SÔNG, SUỐI, KÊNH, MƯƠNG, RẠCH ĐỂ TẠO
KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN NƯỚC, TẠO CẢNH QUAN
____________
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã…..(nơi đào hồ, ao, sông, suối, kênh,
mương, rạch)
1. Thông tin về tổ chức/cá nhân đăng ký:
1.1. Tên tổ chức/cá nhân (tên, địa chỉ trụ sở chính, lĩnh vực hoạt động theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức;
họ tên, số định danh cá nhân, địa chỉ nơi cư trú đối với cá nhân): .............
1.2. Số điện thoại, địa chỉ email liên hệ (nếu có): .........................................
2. Thông tin về đào hồ, ao:
2.1. Trường hợp đào hồ, ao
a) Vị trí đào (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi đào hồ, ao): ........
b) Mục đích đào hồ, ao (tạo không gian thu, trữ nước, tạo cảnh quan,…):…......
c) Diện tích mặt nước hồ, ao (đơn vị là m
2
): ..................................................
Trường hợp có từ 02 hồ, ao trở lên: Kê khai đầy đủ theo mẫu phụ lục đi
kèm tờ khai đăng ký này.
d) Thời gian thực hiện:…………………………………………………
2.2. Trường hợp đào sông, suối, kênh, mương, rạch:
a) Vị trí đào (thôn/ấp; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố nơi đào sông, suối,
kênh, mương, rạch):…….
b) Mục đích đào sông, suối, kênh, mương, rạch (tạo không gian thu, trữ
nước, dẫn nước, tạo cảnh quan,…):…….
c) Lưu lượng dẫn, chuyển nước đối với sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị
là m
3
/giây):..
1
Mẫu này thay thế theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 2 Nghị định số /2027/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2027.

23
d) Bề rộng đáy đối với sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ............
đ) Chiều dài của sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ............
e) Thời gian thực hiện:……………………………………………………
3. Cam kết của tổ chức, cá nhân đăng ký:
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam đoan các nội dung, thông tin trong
Tờ khai này là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) cam kết chấp hành đúng, đầy đủ các nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước và quy định của pháp luật
có liên quan.
...., ngày..... tháng ..... năm.....
Tổ chức/cá nhân đăng ký
Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

24
Phụ lục
STT
Vị trí
Mục đích
sử dụng
Diện tích
đào hồ, ao
(m
2
)
Xã
Tỉnh

25
Mẫu 20
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
___________
Số: …/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
.…., ngày…... tháng…. năm….
GIẤY PHÉP THĂM DÒ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh)
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số….. ngày.... tháng .... năm…… của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng ....
năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số …… ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ ………………………………………..……………………………….(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh) giấy phép thăm dò nước dưới
đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày…..tháng….năm…và hồ
sơ kèm theo;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) thăm
dò nước dưới đất theo đề án (tên đề án), với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục đích thăm dò:................................................................................(2)
2. Quy mô thăm dò: .................................................................................(3)
3. Vị trí công trình thăm dò: ....................................................................(4)
4. Tầng chứa nước thăm dò: .....................................................................(5)
5. Khối lượng các hạng mục thăm dò chủ yếu gồm:
(có bảng tổng hợp khối lượng thăm dò kèm theo).
6. Thời hạn của giấy phép là 01 năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn
giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến …………(đối với trường hợp đề nghị điều

26
chỉnh giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung
ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt
động thăm dò, khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cơ cấp có thẩm
quyền.
3. Các nội dung khác................................................................................(6)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ……. và thay thế Giấy phép
thăm dò nước dưới đất số…., ngày… tháng…. năm do (tên cấp có thẩm quyền
cấp phép) cấp.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố…;
- ........................................;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ quan
thẩm định.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ thăm dò nước dưới đất để cấp nước cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới,
nuôi trồng thủy sản....; trường hợp thăm dò để cấp nước cho nhiều mục đích thì ghi rõ dự
kiến lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ tổng số giếng, tổng lưu lượng thăm dò (m
3
/ngày đêm) và dự kiến lưu lượng
của từng giếng.
(4) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp..., xã/phường/đặc khu...,tỉnh/thành phố...., nơi
bố trí công trình thăm dò; trường hợp công trình thăm dò bố trí trong nhiều đơn vị hành
chính thì ghi cụ thể các đơn vị hành chính nơi đặt các công trình thăm dò và tọa độ các điểm
góc giới hạn phạm vi bố trí công trình thăm dò theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục, múi
chiếu 3°) (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(5) Ghi rõ tên tầng chứa nước (có áp/không áp), chiều sâu dự kiến của các giếng thăm
dò; trường hợp thăm dò nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ các tầng thăm dò, số lượng giếng,
lưu lượng dự kiến thăm dò trong từng tầng chứa nước.
(6) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; tuân thủ các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá
trình thăm dò theo quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không
sử dụng sau khi hoàn thành thăm dò theo quy định; lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ
chức, cá nhân liên quan theo quy định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).

27
Mẫu 22
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
___________
Số: …/…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
...., ngày… tháng…. năm...
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn/điều chỉnh)
_______________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số….. ngày ....... tháng…… năm……… của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ....
tháng ……năm……. (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số….. ngày ... tháng .... năm……. của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ………………………………………………………………………(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh) giấy phép khai thác nước dưới
đất của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng...năm…..và hồ sơ
kèm theo;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………...
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ tại (đối với tổ chức ghi
địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) được khai thác nước
dưới đất với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên công trình:…………………………………………………………..
2. Mục đích khai thác nước: …………………………………………….(2)
3. Vị trí công trình khai thác nước dưới đất: …………………………….(3)
4. Tầng chứa nước khai thác: ……………………………………………(4)
5. Tổng số giếng khai thác: ……………………………………………...(5)
6. Tổng lưu lượng nước khai thác:………………………………………….(6)
7. Chế độ khai thác của công trình: ...…………………………………….(7)

28
8. Thời hạn của giấy phép là……….. năm (đối với trường hợp đề nghị gia
hạn giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến……………. (đối với trường hợp đề
nghị điều chỉnh giấy phép).
9. Vị trí tọa độ và các thông số của công trình cụ thể như sau:
Số hiệu
Tọa độ
(VN2000, kinh tuyến
trục...., múi chiếu 3
0
)
(8)
Chiều sâu
đặt ống lọc (m)
Chiều sâu
mực nước
động lớn nhất cho
phép (m)
Tầng
chứa nước
khai thác
X
Y
Từ
Đến
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Thực hiện việc quan trắc, giám sát quá trình khai thác theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung
ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt động
khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác.................................................................................(9)
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy
phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; theo dõi,
giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước dưới đất của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) được hưởng các quyền hợp
pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền
lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày…… và thay thế Giấy phép
khai thác nước dưới đất số...ngày....tháng…. năm... do (tên cấp có thẩm quyền
cấp phép) cấp. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ
chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước dưới đất như quy
định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy
định.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố....;
- Thuế tỉnh/thành phố…….. ;
- ………………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan thẩm định.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

29
________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Ghi rõ khai thác nước dưới đất để sử dụng cho mục đích: sinh hoạt, sản xuất, tưới,
nuôi trồng thủy sản,…..; trường hợp khai thác nước dưới đất để cấp nước cho nhiều mục
đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(3) Ghi rõ địa chỉ cụ thể hoặc thôn/ấp….., xã/phường/đặc khu......, tỉnh/thành phố….
nơi bố trí công trình khai thác nước dưới đất; trường hợp công trình khai thác bố trí trong
nhiều đơn vị hành chính thì ghi cụ thể số lượng giếng khai thác trên từng đơn vị hành chính.
(4) Ghi rõ tên tầng chứa nước khai thác (có áp/không áp); trường hợp khai thác nước
dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ lưu lượng khai thác trong từng tầng chứa
nước.
(5) Ghi rõ số lượng giếng khai thác hoặc số hố đào/hành lang/mạch lộ/hang động;
trường hợp khai thác nước dưới đất trong nhiều tầng chứa nước thì ghi rõ số lượng giếng
trong từng tầng chứa nước.
(6) Ghi rõ tổng lưu lượng khai thác lớn nhất, đơn vị m
3
/ngày đêm. Trường hợp khai thác
nước dưới đất cho nhiều mục đích thì ghi rõ lưu lượng để cấp cho từng mục đích.
(7) Ghi rõ số ngày khai thác nước trong năm. Trường hợp công trình có nhu cầu khai
thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương
ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm (VD: Công trình khai thác
nước có thể ghi chế độ khai thác là: 65/365 ngày khai thác với lưu lượng 200.000 m
3
/ngày đêm,
300/365 ngày khai thác với lưu lượng 150.000 m
3
/ngày đêm).
(8) Ghi tọa độ theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh.
(9) Các nội dung về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định; thiết lập vùng bảo
hộ vệ sinh của công trình khai thác theo quy định; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ nước dưới đất trong quá trình khai thác theo
quy định và của pháp luật về tài nguyên nước; trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy
định và các nội dung cần thực hiện khác (nếu có).

30
Mẫu 24
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
_____________
Số: …/….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày .... tháng…. năm….
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC MẶT
(Gia hạn/điều chỉnh)
___________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số …….. ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (trường hợp cấp có thẩm quyền cấp phép là Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)/Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng ....
năm .... (trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép);
Căn cứ Nghị định số ……. ngày ……. tháng ……. năm ……. của Chính
phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép,
dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ …….…….…….…….…….…….……….…….…….…….……….(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh) giấy phép khai thác nước mặt
của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị) ngày...tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của ………………………………………………………………....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai
thác nước mặt với các nội dung sau:
1. Tên công trình .........................................................................................
2. Mục đích khai thác nước: .................................................................... (2)
3. Nguồn nước khai thác: ........................................................................ (3)
4. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai thác nước: ................. (4)
5. Chế độ khai thác: ................................................................................ (5)
6. Lượng nước khai thác: ........................................................................ (6)
7. Phương thức khai thác: ........................................................................ (7)

31
8. Thời hạn của giấy phép là …….. năm (đối với trường hợp đề nghị gia
hạn giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến ngày ……..…….. (đối với trường
hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung
ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt
động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác …………………………………………...… (8).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước mặt của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) được hưởng các quyền hợp
pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền
lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ……..……..…….. và thay
thế Giấy phép khai thác nước mặt số.... ngày... tháng.... năm ….. do (tên cấp có
thẩm quyền cấp phép) cấp. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn,
nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước mặt
như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp giấy phép
theo quy định.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố ……..;
- ……..……..……..……..……..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan thẩm định.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ mục đích khai thác nước; trường hợp công trình khai thác nước đa mục tiêu
thì ghi rõ từng mục đích (cấp nước tưới, sinh hoạt, công nghiệp, phát điện, nuôi trồng thủy
sản, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan…).
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu,
thuộc lưu vực sông...
(4) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng
công trình; tọa độ các hạng mục công trình khai thác theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục,
múi chiếu 3°(theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh). Đối với công

32
trình hồ chứa, đập dâng ghi tọa độ tim tuyến đập, tim nhà máy thủy điện (nếu có). Đối với
các công trình khai thác nước khác là tọa độ vị trí lấy nước.
(5) Ghi rõ số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo tháng/mùa
vụ/năm đối với công trình khai thác nước trực tiếp; ghi rõ chế độ vận hành điều tiết đối với
hồ chứa/đập dâng/công trình ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan.
Trường hợp công trình (trừ khai thác nước cho thủy điện) có nhu cầu khai thác với
nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với
từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong năm.
(6) Ghi rõ lượng nước khai thác lớn nhất cho từng mục đích theo từng thời kỳ trong
ngày/tháng/mùa vụ/năm, ghi rõ lượng nước khai thác trực tiếp và kết hợp tạo nguồn cho các
mục đích (nếu có); đối với công trình thủy điện ghi rõ lưu lượng phát điện thiết kế qua nhà
máy và công suất lắp máy. Trong đó:
- Lượng nước khai thác cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tính bằng m
3
/s.
- Lượng nước qua nhà máy thủy điện tính bằng m
3
/s; công suất lắp máy tính bằng MW.
- Lượng nước khai thác cho các mục đích khác tính bằng m
3
/ngày đêm.
- Ghi rõ các mục đích mà công trình tạo nguồn (nếu có).
(7) Ghi rõ cách thức lấy nước, dẫn nước, chuyển nước về nơi sử dụng, ngăn mặn, tạo
nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan bằng các hạng mục công trình và quy trình vận hành công
trình.
(8) Các nội dung cần thực hiện theo giấy phép đã được cấp và được điều chỉnh, bổ sung phù
hợp trong thời gian hiệu lực của giấy phép (hạn ngạch khai thác tài nguyên nước, chất lượng
nguồn nước khai thác, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau công trình; nộp tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước, chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công
trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên
quan; các nội dung cần thực hiện khác nếu có).

33
Mẫu 25
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
_____________
Số: …/ ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày .... tháng…. năm….
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số ....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ ..................................................................................................(1) ;
Xét Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác nước biển của (tên tổ chức/cá
nhân đề nghị cấp phép) ngày .... tháng .... năm .... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của .........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai
thác nước biển với các nội dung sau:
1. Tên công trình: ..................................................................................
2. Mục đích khai thác: ............................................................................ (2)
3. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai thác: .......................... (3)
4. Lượng nước khai thác: ....................................................................... (4)
5. Chế độ khai thác: ............................................................................... (5)
6. Phương thức khai thác: ....................................................................... (6)
7. Thời hạn của giấy phép: …….. năm.
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung
ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt
động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác …………………………………………...… (7).

34
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước biển của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) được hưởng các quyền hợp
pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền
lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày …….…….…….…….…….
Chậm nhất 45 ngày trước khi Giấy phép hết hạn, nếu (tên tổ chức/cá nhân được
cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước biển với các nội dung quy định tại
Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố...;
- Thuế tỉnh/thành phố...;
- ……………………………..;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan thẩm định.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
________________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng
công trình khai thác nước biển; tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m
3
/ngày đêm).
(5) Ghi số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo năm; trường
hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm
thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong
năm.
(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước biển (nếu có) về nơi sử dụng bằng các hạng mục
công trình và quy trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước biển do cấp có
thẩm quyền cấp phép quy định (chất lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc,
giám sát quá trình khai thác nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công
trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên
quan, các nội dung cần thực hiện khác nếu có).

35
Mẫu 26
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
___________
Số: …/….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày.... tháng…. năm….
GIẤY PHÉP KHAI THÁC NƯỚC BIỂN
(Gia hạn/điều chỉnh)
_____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số ....... ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ ....................................................................................................(1);
Xét Văn bản đề nghị (gia hạn/điều chỉnh) giấy phép khai thác nước biển của
(tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép) ngày...tháng...năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của .........................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) khai
thác nước biển với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: .........................................................................................
2. Mục đích khai thác: ............................................................................ (2)
3. Vị trí các hạng mục chính của công trình khai thác: .......................... (3)
4. Lượng nước khai thác: ........................................................................ (4)
5. Chế độ khai thác: ................................................................................ (5)
6. Phương thức khai thác: ....................................................................... (6)
7. Thời hạn của giấy phép: ……. năm (đối với trường hợp đề nghị gia hạn
giấy phép)/giấy phép có hiệu lực đến ngày ………… (đối với trường hợp đề
nghị điều chỉnh giấy phép).
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) thực hiện các nội dung sau:
1. Đảm bảo tuân thủ các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Lắp đặt thiết bị, đo đạc, giám sát quá trình khai thác nước theo quy định.
3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý tài nguyên nước ở trung

36
ương và địa phương; cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin, dữ liệu về hoạt
động khai thác tài nguyên nước của công trình vào Hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Các nội dung khác ……………………………………...……… (7).
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
theo dõi, giám sát hoạt động khai thác nước biển của công trình này.
Điều 4. (Tên tổ chức, cá nhân được cấp phép) được hưởng các quyền hợp
pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước, các quyền
lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Tài nguyên nước.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày …………………… và thay
thế Giấy phép khai thác nước biển số...ngày....tháng... năm... do (tên cấp có
thẩm quyền cấp phép) cấp. Chậm nhất 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn,
nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục khai thác nước biển
như quy định tại Điều 1 của Giấy phép này thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép
theo quy định.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Sở NN&MT tỉnh/thành phố….;
- Thuế tỉnh/thành phố...;
- ……………………….;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép, cơ
quan thẩm định.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
______________
(1) Ghi các căn cứ khác liên quan (nếu có).
(2) Nêu rõ các mục đích khai thác nước biển.
(3) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi xây dựng
công trình khai thác nước biển; tọa độ vị trí khai thác nước theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục, múi chiếu 3° (theo quy định về kinh tuyến trục của bản đồ hành chính cấp tỉnh).
(4) Lượng nước khai thác lớn nhất theo ngày (m
3
/ngày đêm).
(5) Ghi số giờ khai thác nước trong ngày, số ngày khai thác nước theo năm; trường
hợp công trình có nhu cầu khai thác với nhiều cấp quy mô, lưu lượng khai thác trong năm
thì ghi rõ số ngày khai thác tương ứng với từng cấp quy mô, lưu lượng khai thác nước trong
năm.
(6) Ghi cách thức lấy nước, dẫn nước biển (nếu có) về nơi sử dụng bằng các hạng mục
công trình và quy trình vận hành công trình.
(7) Các nội dung cần thực hiện đối với từng trường hợp khai thác nước biển do cấp có
thẩm quyền cấp phép quy định (chất lượng nguồn nước khai thác, lắp đặt thiết bị, đo đạc,
giám sát quá trình khai thác nước; chế độ báo cáo; biện pháp giảm thiểu tác động của công
trình đến nguồn nước, môi trường và các đối tượng khai thác, sử dụng nước khác có liên
quan, các nội dung cần thực hiện khác nếu có).

37
Mẫu 33
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số: …/…
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MẶT NƯỚC
_____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ .....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng ....
năm .....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng ký sử dụng mặt nước cho công
trình………(1) với các nội dung như sau:
a) Vị trí sử dụng mặt nước: ..................................................................... (2)
b) Nguồn nước sử dụng: ......................................................................... (3)
c) Mục đích sử dụng: .............................................................................. (4)
d) Diện tích mặt nước sử dụng (đơn vị là m
2
): ..............................................
đ) Thời gian sử dụng mặt nước: .............................................................. (5)
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực hiện các nội dung sau: :............. (6)
……………………………………………………………………………
3. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy
xác nhận đăng ký này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động sử dụng mặt nước của chủ công trình
này.
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi sử dụng mặt nước;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận
đăng ký.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)

38
____________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi tên công trình sử dụng mặt nước.
(2) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi sử dụng mặt
nước.
(3) Ghi tên sông/suối/kênh/rạch/hồ/ao/đầm/phá; nêu rõ sông/suối là phụ lưu, phân lưu,
thuộc hệ thống sông...
(4) Nêu rõ mục đích khai thác, sử dụng nước: kinh doanh - dịch vụ, nuôi trồng thủy
sản; sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời; các khu, điểm du lịch có hoạt động
sử dụng mặt nước.
(5) Ghi rõ thời gian dự kiến đăng ký sử dụng mặt nước.
(6) Nêu rõ các nội dung cần thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt nước theo đúng cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước.
- Trường hợp sử dụng mặt nước hồ chứa, phải đảm bảo không được gây ô nhiễm nguồn
nước, ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa và nhiệm vụ của hồ chứa.
- Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác trong sử dụng mặt nước và bảo vệ nguồn nước (nếu có).

39
Mẫu 34
TÊN CƠ QUAN
XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
Số: …/…
....., ngày ..... tháng ..... năm .....
GIẤY XÁC NHẬN
ĐĂNG KÝ ĐÀO SÔNG, SUỐI, HỒ, AO, KÊNH, MƯƠNG, RẠCH
ĐỂ TẠO KHÔNG GIAN THU, TRỮ NƯỚC, DẪN NƯỚC,
TẠO CẢNH QUAN
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ....;
Căn cứ Nghị định số …… ngày …. tháng .... năm …. của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ .....................................................................................................;
Xét Tờ khai đăng ký của (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) ngày .... tháng ....
năm .....
XÁC NHẬN
1. (Tên tổ chức, cá nhân đăng ký) đăng ký đào sông, suối, hồ, ao, kênh,
mương, rạch với các nội dung như sau:
a) Vị trí đào: ............................................................................................ (1)
b) Mục đích đào: ..................................................................................... (2)
c) Diện tích mặt nước đối với đào hồ, ao (đơn vị là m
2
): ...............................
d) Lưu lượng dẫn, chuyển nước đối với đào sông, suối, kênh, mương, rạch
(đơn vị là m
3
/giây): ...............................................................................................
đ) Bề rộng đáy đối với đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ...........
e) Chiều dài đối với đào sông, suối, kênh, mương, rạch (đơn vị là m): ...............
2. (Tên tổ chức/cá nhân đăng ký) thực hiện các nội dung sau: …………..(3)

40
……………………………………………………………………………
…
3. Cơ quan xác nhận đăng ký có trách nhiệm cập nhật thông tin của giấy
xác nhận đăng ký này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia; theo dõi, giám sát hoạt động tạo không gian thu, trữ nước, dẫn nước,
tạo cảnh quan từ việc đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch.
Nơi nhận:
- Tên tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…;
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
- UBND cấp xã nơi đăng ký;
- Lưu: VT, hồ sơ đăng ký, cơ quan trình xác nhận
đăng ký.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
____________________
Hướng dẫn đăng ký:
(1) Ghi rõ tên địa danh (thôn/ấp, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố) nơi đào sông,
suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch.
(2) Nêu rõ mục đích đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch: tạo không gian thu, trữ
nước, dẫn nước, tạo cảnh quan,…
(3) Nêu rõ các nội dung cần thực hiện đối với tổ chức, cá nhân đăng ký, cụ thể như:
- Thực hiện sử dụng mặt nước theo đúng cam kết; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ
quan quản lý nhà nước.
- Đảm bảo không gây sụt, lún đất, tác động xấu đến nguồn nước, môi trường, bảo đảm
các quy định về tiêu thoát nước mưa.
- Có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật
Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Các nội dung khác trong đào sông, suối, hồ, ao, kênh, mương, rạch và bảo vệ nguồn
nước (nếu có).

41
PHỤ LỤC II
Mẫu 54
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số: …../….
….., ngày … tháng … năm …
GIẤY PHÉP HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
(Gia hạn lần ……….)
______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày .... tháng .... năm ........;
Căn cứ Nghị định số….. ngày…. tháng.... năm ……..của Chính phủ quy
định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ
tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
Căn cứ …………………………………………………………………………….;
Xét Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị) ngày ... tháng ... năm ... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép), địa chỉ tại (đối
với tổ chức ghi địa chỉ trụ sở chính theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi cư trú) hành
nghề khoan nước dưới đất với thời hạn hành nghề: …………………………….
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân hành nghề) thực hiện các nội dung sau:):
1. Đảm bảo tuân thủ nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép này.
2. Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về công trình khoan
nước dưới đất đã thi công vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia và theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
3. Các nội dung khác…………………………………………………….(1)

42
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm cập nhật thông tin của
giấy phép này vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày...... và thay thế Giấy phép
hành nghề khoan nước dưới đất số .... ngày ... tháng ... năm ... do (tên cấp có
thẩm quyền cấp phép) cấp. Chậm nhất 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn,
nếu (tên tổ chức/cá nhân được cấp giấy phép) còn tiếp tục hành nghề khoan
nước dưới đất thì phải làm thủ tục cấp Giấy phép theo quy định.
Nơi nhận:
- (Tên chủ giấy phép);
- Cục Quản lý tài nguyên nước
- …………………;
- Lưu: VT, hồ sơ cấp phép; cơ quan thẩm
định.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
_________________
(1) Các nội dung cần thực hiện về: thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm theo
quy định; quy định bảo vệ nước dưới đất; nghĩa vụ, trách nhiệm đối với người chịu trách
nhiệm chính về kỹ thuật; thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!