- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Quyết định về Quy chế quản lý và chia sẻ dữ liệu tài nguyên môi trường tỉnh Lào Cai
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Thông tin-Truyền thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản UBND |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Hạn gửi góp ý: | 24/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Sở Nông nghiệp và Môi trường Lào Cai | Trạng thái: |
Chưa xác định
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do: (1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống. |
| Ngày cập nhật: | 14/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:
(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI __________ Số: /2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Lào Cai, ngày tháng năm 2026 | |
|
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác,
chia sẻ thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAO
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ về Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số /TTr-SNNMT ngày / /2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số /BC-STP ngày / /2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày / /2026. Các văn bản sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
1. Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của UBND tỉnh Yên Bái về ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Yên Bái;
2. Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 21/8/2021 của UBND tỉnh Lào Cai về ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác chia sẻ và sử dụng thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường; cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục Chuyển đổi số, Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - UBND các xã, phường; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin tỉnh: - Lưu: VT, NC, CNN&XD. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
|
QUY CHẾ
Thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin
dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Lào Cai
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám (sau đây gọi chung là thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường);
2. Cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quy chế này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước ngành nông nghiệp và môi trường. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung không quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải là các thông tin, dữ liệu được thu nhận và lưu trữ theo đúng quy định, bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 4 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được xử lý, lưu trữ theo quy định và Thông tư 02/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy định thời gian lưu trữ hồ sơ, tài liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (sau đây viết tắt là Nghị định số 73/2017/NĐ-CP và Thông tư 02/2025/TT-BNNMT).
Điều 4. Nguyên tắc thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Việc thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân theo các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 5. Nguyên tắc phân công, phân cấp trong thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đảm bảo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh Lào Cai nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí.
Điều 6. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do nhà nước quản lý được ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật.
2. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3. Phí khai thác thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định pháp luật về phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.
Điều 7. Chính sách khuyến khích
1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc thu nhận, tạo lập và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đúng quy định của pháp luật (Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân cung cấp, hiến tặng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho cơ quan nhà nước góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, phục vụ lợi ích chung của xã hội (Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).
Chương II
THU THẬP THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 8. Lập, phê duyệt kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Nguyên tắc lập kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2022 cuả Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường (sau đây viết tắt là Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT).
2. Căn cứ lập kế hoạch và các nội dung cơ bản của kế hoạch thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT.
Điều 9. Thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường hằng năm.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai kế hoạch thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường hằng năm được phê duyệt của đơn vị mình.
3. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo Điều 30 Quy định kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật về công tác thu thập, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên môi trường ban hành kèm theo Thông tư 03/2022/TT-BTNMT. Nội dung thông tin, dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả.
4. Đối với cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần thuộc các lĩnh vực quản lý đất đai, tài nguyên nước, môi trường, địa chất và khoáng sản, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, viễn thám và các thông tin, dữ liệu chuyên ngành khác về tài nguyên và môi trường do các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, thu thập được phải giao nộp cho Văn phòng Đăng ký đất đai để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
5. Việc thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật của nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
1. Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, xử lý, đánh giá khả năng khai thác, sử dụng. Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy chuẩn kỹ thuật đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
2. Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND cấp xã, có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu của mình. Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, đánh giá, xử lý thông tin, dữ liệu cấp tỉnh khi tiếp nhận, thu thập vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
3. Tất cả các thông tin, dữ liệu thu thập được phải biên tập, chỉnh sửa, sắp xếp bảo đảm tính chính xác, tin cậy, thống nhất, an toàn của thông tin, dữ liệu.
Điều 11. Giao nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Hình thức thu nhận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT.
2. Giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin dữ liệu tài nguyên và môi trường được thu thập, tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc tạo ra trong quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm giao nộp cho các cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Thông tin, dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc; trong trường hợp không còn bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.
Thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nhận phải được lập thành biên bản theo Mẫu BM.01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT và lưu vào hồ sơ theo quy định.
c) Thời gian thực hiện giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, dự án về tài nguyên và môi trường trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận kết quả hoàn thành nhiệm vụ, dự án có trách nhiệm giao nộp một (01) bộ dạng điện tử và một (01) bộ gốc in trên giấy để lưu trữ theo đúng chuẩn thông tin, dữ liệu chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
- Thông tin, dữ liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của cơ quan, tổ chức: Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày công việc kết thúc; trong thời hạn 03 đến 04 tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản. Trường hợp có quy định khác thực hiện theo quy định của cơ quan Trung ương chuyên ngành.
- Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu giữ lại thông tin, dữ liệu đã đến hạn giao nộp để phục vụ cho công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu đồng ý và lập danh mục thông tin, dữ liệu giữ lại gửi cho cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu. Thời gian giữ lại không vượt quá 02 năm kể từ ngày đến hạn giao nộp.
3. Thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
a) Thu thập, cập nhật dữ liệu đặc tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các cơ quan, tổ chức đang lưu trữ, bảo quản.
b) Nội dung dữ liệu đặc tả quy định chi tiết tại Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT.
Chương III
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ THÔNG TIN, DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 12. Bảo quản, lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Việc bảo quản, lưu trữ và tu bổ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị/ Phòng Nông nghiệp và Môi trường quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn mình quản lý.
Điều 13. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh là tập hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng, lưu trữ, quản lý.
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh phải phù hợp với Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lào Cai.
3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.
4. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh phải đáp ứng khung cơ sở dữ liệu, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và chuyên ngành.
5. Việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 14. Vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
1. Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, kiểm soát để vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí bảo đảm thường xuyên, liên tục, định kỳ cập nhật nội dung cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.
3. Xây dựng và thực hiện các giải pháp đồng bộ bảo đảm cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường có hiệu suất vận hành và sẵn sàng đáp ứng cao.
4. Xây dựng và thực hiện các giải pháp về sao lưu, dự phòng bảo đảm tính nguyên vẹn, an toàn của cơ sở dữ liệu. Trong trường hợp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường hư hỏng, bị phá hủy do các hành vi trái phép phải có cơ chế bảo đảm phục hồi được thông tin, dữ liệu.
Điều 15. Bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin, có các biện pháp tổ chức, quản lý vận hành, nghiệp vụ và kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, an toàn máy tính và an ninh mạng.
2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường phải được phân loại theo cấp độ an toàn hệ thống thông tin, đáp ứng yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
3. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc cơ quan chủ quản làm nhiệm vụ bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu, thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin, quản lý rủi ro và các biện pháp phù hợp để bảo đảm an toàn thông tin.
4. Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền thông tin, dữ liệu, tài liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương IV
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Điều 16. Công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường được công bố trên trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các ấn phẩm chuyên môn. Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường và theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin, Luật Phòng chống tham nhũng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 17. Hình thức, thủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Chương V
KẾT NỐI, CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
Điều 19. Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh; giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trên nguyên tắc:
1. Kết nối, chia sẻ, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm việc tiếp cận thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ kịp thời cho việc đánh giá, dự báo, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch, tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3. Bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu được thông suốt, kịp thời, đáp ứng các yêu cầu quy định của pháp luật về an toàn, an ninh thông tin mạng, các quy định về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với hệ thống thông tin kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Phù hợp với Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Lào Cai.
Điều 20. Phối hợp kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện về kết nối, chia sẻ, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử.
2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong phạm vi quản lý liên quan đến thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử do cơ quan quản lý với các Sở, ban, ngành và địa phương theo quy định.
b) Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu bố trí kinh phí phục vụ hoạt động của hệ thống thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử; Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và các dự án đầu tư (nếu có) sử dụng ngân sách nhà nước để duy trì, nâng cấp hoạt động của hệ thống thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm của tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
c) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, giám sát việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử do cơ quan quản lý với các phòng, cơ quan chuyên môn và địa phương khác theo quy định.
Điều 21. Kết nối, tích hợp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường trên môi trường điện tử
1. Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường bao gồm thông tin, dữ liệu thời gian thực và thông tin, dữ liệu có độ trễ về thời gian (phải qua các bước phân tích, xử lý). Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với ứng phó, xử lý kịp thời trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai, thảm họa.
2. Thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường, đặc biệt là thông tin dữ liệu thời gian thực từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc bắt buộc quan trắc theo quy định của pháp luật phải được thu nhận, tích hợp và chia sẻ, cung cấp kịp thời cho các cơ quan, tổ chức có chức năng, phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
3. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thu thập, thu nhận, quản lý, cung cấp thông tin, số liệu quan trắc tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền quản lý; cung cấp, tích hợp thông tin, dữ liệu quan trắc tài nguyên và môi trường về cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý; sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ và phân công cụ thể cho đơn vị trực thuộc thực hiện thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền (được quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này).
b) Định kỳ hằng năm gửi báo cáo công tác thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do đơn vị mình quản lý.
Các Sở, ban, ngành quy định chức năng, nhiệm vụ và phân công cho các đơn vị trực thuộc cụ thể về thu thập, quản lý, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo chức năng nhiệm vụ và thẩm quyền quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan quản lý thực hiện thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do đơn vị mình quản lý.
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Thông báo với Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật về thu thập, tạo lập và cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng.
3. Bảo đảm tính trung thực, chính xác của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
4. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm gửi báo cáo về công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.
Điều 24. Công tác kiểm tra
Công tác kiểm tra việc thực hiện quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường được tiến hành thường xuyên và định kỳ.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu của công tác quản lý hoặc có dấu hiệu vi phạm Quy chế này, Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra đột xuất về công tác thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường tại đơn vị, địa phương đó.
Điều 25. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu huỷ trái phép, làm hư hỏng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 26. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp trong thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, cập nhật và khai thác, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và Quy chế này.
Điều 27. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế này.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!