- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 193/2025/NĐ-CP về Luật Địa chất và khoáng sản
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 05/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 25/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ _________ Số: /2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 và Luật số .../2026/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 4 Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật Địa chất và khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về nội dung đánh giá mức độ ảnh hưởng;
c) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về mức độ ảnh hưởng đến đối tượng bảo vệ tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và việc chấp thuận cho phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản ở khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
d) Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản này, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 7 Điều này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thăm dò, khai thác khoáng sản tại khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết , cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia phải lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này và gửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công để giải quyết.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 như sau:
“1. Trong thời gian 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng đến khoáng sản thuộc đối tượng dự trữ khi thực hiện dự án đầu tư tại khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, thẩm định hồ sơ đánh giá mức độ ảnh hưởng.
Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan không tính vào thời gian thẩm định.
2. Sau khi nhận được kết quả thẩm định hồ sơ, trong thời gian 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Địa chất và khoáng sản. Trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả giải quyết.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện tích hợp chung nhiều thủ tục vào một thủ tục hành chính và được thực hiện như sau:
a) Văn bản đề nghị tích hợp các thủ tục hành chính bao gồm các nội dung tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết đồng thời;
b) Điều kiện và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định này và bảo đảm không trùng lặp về thành phần của hồ sơ;
c) Thời hạn giải quyết hồ sơ tích hợp bằng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính có thời hạn dài nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Cơ quan thẩm định hồ sơ thủ tục hành chính trong hoạt động khoáng sản:
a) Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, các điểm a, b, d khoản 2a, khoản 4 Điều 30 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8 (trừ khoáng sản chiến lược đặc biệt) và khoản 10 Điều 143 của Nghị định này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, d khoản 2a như sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản theo tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để thăm dò khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường lựa chọn để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản;
d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2a, điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 như sau:
“Quy trình lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2a, khoản 3 Điều 30 của Nghị định này được thực hiện như sau:”
“1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm d khoản 3 Điều 36 của Nghị định này về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 30 Nghị định này còn phải nộp văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã và đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản.”
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 34 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ khối lượng công tác thăm dò theo đề án thăm dò mà giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết thời hạn nhưng phải bổ sung khối lượng công tác thăm dò theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền , tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản có trách nhiệm lập kế hoạch thi công bổ sung khối lượng công tác thăm dò khoáng sản, trong đó nêu cụ thể khối lượng các hạng mục công trình cần thi công bổ sung, thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công và gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.
2. Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch thi công bổ sung của tổ chức, cá nhân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xem xét, có ý kiến chấp thuận bằng văn bản và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả. Trường hợp cần thiết hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện trước khi ban hành văn bản chấp thuận.
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo co tổ chức, cá nhân để nhận kết quả.”
b) Sửa đổi bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trước khi thực hiện, tổ chức, cá nhân phải thông báo kế hoạch thăm dò bổ sung cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hoạt động thăm dò khoáng sản. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thông báo còn phải được gửi đến Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để phối hợp quản lý.”
6. Sửa đổi điểm c khoản 4 Điều 35 thành khoản 4a Điều 35
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 37 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn;
Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhưng giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.”
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bao gồm cả thời gian gia hạn), giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày;
Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, 15 ngày đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Trường hợp thời gian hiệu lực của giấy phép thăm dò khoáng sản ít hơn thời gian quy định tại khoản này, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày một phần diện tích thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này; kể cả trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản mà giấy phép thăm dò khoáng sản hết hiệu lực.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 như sau:
“3. Nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; giá trị chuyển nhượng và trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng; số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, dự toán thăm dò chưa thực hiện; nghĩa vụ tiếp tục thi công đề án thăm dò sau khi chuyển nhượng.
Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận thì tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản đến khi hết hạn hoặc đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này.”
11. Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 44 như sau:
“3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản và không quá 16 ngày làm việc đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
a) Gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thẩm định các tài liệu trong hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa. Trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan chuyên môn về kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản nhưng tổng thời gian thực hiện không vượt quá thời gian quy định tại khoản này;
c) Hoàn thiện và trình hồ sơ cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
6. Trình tự thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp thay đổi tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
a) Tổ chức, cá nhân có văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sảngửi về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này;
b) Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, kể từ ngày hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản được tiếp nhận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản.
c) Việc trả kết quả giải quyết hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.”
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 45 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trường hợp thăm dò vượt quá mức sâu đã xác định trong đề án thăm dò mà có khả năng ảnh hưởng đến các công trình khác dưới sâu trong cùng phạm vi diện tích khu vực thăm dò, tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, quyết định.”
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 4 và 5 như sau:
“3. Trong quá trình thi công đề án thăm dò khoáng sản, tùy theo diễn biến thực tế mà phải bổ sung khối lượng, hạng mục công việc thi công, tổ chức, cá nhân phải báo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung số lượng mẫu công nghệ hoặc moong khai thác thử;
b) Điều chỉnh phương pháp thăm dò; giảm khối lượng công tác thăm dò dẫn đến giảm hơn 10% tổng dự toán của đề án thăm dò;
c) Bổ sung phương pháp, khối lượng các hạng mục công việc thăm dò để đánh giá chất lượng, trữ lượng, tài nguyên khoáng sản khác mới phát hiện trong quá trình thăm dò.
4. Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản có văn bản đề nghị chấp thuận nội dung điều chỉnh đề án thăm dò kèm theo báo cáo về các nội dung điều chỉnh quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.
5. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận bằng văn bản. Trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 59a như sau:
“a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ lựa chọn tổ chức, cá nhân để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.
Thành phần hồ sơ bao gồm: Văn bản theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 61 của Nghị định này; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 55 của Nghị định này;”
14. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 64 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và tài liệu, hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 105 của Nghị định này đối với trường hợp chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao hợp lệ).”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và tài liệu, hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 105 của Nghị định này đối với trường hợp chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản(bản chính hoặc bản sao hợp lệ);”
15. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 65 như sau:
“d) Tài liệu, hồ sơ quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 103 của Nghị định này đối với trường hợp phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản; phương án đóng cửa mỏ khoáng sản và tài liệu, hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 105 của Nghị định này đối với trường hợp chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính);”
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 68 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Gửi văn bản đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm và đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản, xác định khoáng sản đi kèm về cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Nghị định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc , kể từ ngày nhận được văn bản và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này của tổ chức, cá nhân, cơ quan thẩm định hồ sơ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện:
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị thăm dò bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ phải gửi đề án thăm dò bổ sung để lấy ý kiến của các cơ quan, chuyên gia có chuyên môn về thăm dò khoáng sản.
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản mời đọc nhận xét, phản biện kèm theo đề án thăm dò bổ sung của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan, chuyên gia được lấy ý kiến phải có văn bản nhận xét, phản biện đối với nội dung kỹ thuật của đề án thăm dò bổ sung.
c) Trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ ý kiến nhận xét, phản biện của cơ quan, chuyên gia có chuyên môn, cơ quan thẩm định hồ sơ phải tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận.
Trường hợp đề án thăm dò bổ sung cần chỉnh sửa, bổ sung, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đã hướng dẫn nhưng tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không đúng theo yêu cầu. Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản thông báo của cơ quan thẩm định hồ sơ. Thời gian thẩm định còn lại sau khi nhận được hồ sơ hoàn thiện của tổ chức, cá nhân được tăng thêm 05 ngày làm việc;
d) Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kèm theo hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận và thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả, thực hiện. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện;
đ) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả.”
17. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 83 như sau:
“d) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 3 Điều này; tại thời điểm nộp hồ sơ, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đang còn hiệu lực ít nhất 6 tháng;”
18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 89 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Khu vực đề nghị cấp giấy phép khai thác đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xác nhận, công nhận, phê duyệt hoặc kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV được lập thành 01 bộ nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản: Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV; bản sao hợp lệ báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác khoáng sản được phê duyệt theo quy định; bản sao hợp lệ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận, phê duyệt hoặc báo cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV theo quy định;
b) Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản: Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, phương án khai thác khoáng sản nhóm IV; bản sao hợp lệ văn bản chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công; bản sao hợp lệ báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được công nhận, phê duyệt hoặc báo cáo kết quả khảo sát thông tin chung về khoáng sản nhóm IV theo quy định.”
19. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 94 như sau:
“a) Cung cấp cho các dự án, công trình sử dụng khoáng sản khác sau khi được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 91 của Nghị định này;”
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 96 như sau:
"7. Khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV dôi dư trong quá trình thi công, thực hiện đề án, công trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản mà chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất không có nhu cầu thu hồi, sử dụng được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Được phép tập kết tại bãi thải, bãi chứa theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan;
b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công hoặc người sử dụng đất có trách nhiệm báo cáo về khối lượng khoáng sản, vị trí tập kết khoáng sản về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bãi thải, bãi chứa khoáng sản để theo dõi, quản lý. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa thuộc địa bàn quản lý của mình; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý khoáng sản tại bãi thải, bãi chứa nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
c) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tổ chức đấu giá đối với khối lượng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Người có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này quyết định cho phép chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc nhà thầu thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản sử dụng khoáng sản đã tập kết tại bãi thải, bãi chứa (bao gồm trong giai đoạn thi công và đã kết thúc thi công các công trình, dự án) theo quy định tại điểm a khoản này mà không phải đấu giá tài sản. Việc cho phép sử dụng khoáng sản được thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục về thu hồi khoáng sản quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này."
21. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 100a như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc lấy mẫu;”
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 100b như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Bố trí, bàn giao vị trí lấy mẫu đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 100a của Nghị định này;
b) Giám sát quá trình lấy mẫu, bảo đảm việc lấy mẫu đúng nội dung được người có thẩm quyền chấp thuận;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án lấy mẫu để nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ chế biến khoáng sản.
3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đầu mối tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này và khoản 2 Điều 100a của Nghị định này; gửi báo cáo định kỳ cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình chấp thuận, quản lý và giám sát hoạt động lấy mẫu trên địa bàn (được lồng ghép vào báo cáo tình hình quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản).”
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 101 như sau:
“Điều 101. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan giúp việc cho Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
3. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản có tối thiểu 09 thành viên với cơ cấu thành phần như sau: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền, Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cơ quan thẩm định hồ sơ, 01 thành viên thư ký là công chức của cơ quan thẩm định hồ sơ và các thành viên Hội đồng là đại diện các cơ quan tài chính, bảo vệ môi trường, một số chuyên gia thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khoáng sản và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Kết quả thẩm định của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản là cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản.”
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 103 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường được tích hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ); trừ trường hợp quy định tại khoản 1c Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản. Trường hợp Phương án cải tạo, phục hồi môi trường chưa được phê duyệt thì tích hợp vào đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện thủ tục phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã tiến hành hoạt động khai thác có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, việc phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản có thể thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.”
25. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 104 như sau:
“6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ từChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt điều chỉnh nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.”
26. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 105 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc tài liệu thể hiện nội dung phương án cải tạo phục hồi môi trường được thẩm định, phê duyệt hoặc cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (bản sao hợp lệ). Trường hợp Phương án cải tạo, phục hồi môi trường chưa được phê duyệt thì tích hợp vào phương án đóng cửa mỏ để được thẩm định trong quá trình chấp thuận phương án đóng cửa mỏ.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc kể từ ngày có phiếu tiếp nhận hồ sơ (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra hồ sơ, nội dung phương án đóng cửa mỏ khoáng sản; tổ chức kiểm tra thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến đến các cơ quan có liên quan về phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề liên quan;
b) Hoàn thiện, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 và khoản 6 như sau:
“5. Việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với trường hợp trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 64, điểm d và điểm đ Điều 81 của Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nghĩa vụ thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản sau khi cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận trả lại, điều chỉnh giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã tiến hành hoạt động khai thác có đề nghị trả lại hoặc điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 64, điểm d và điểm đ Điều 81 của Nghị định, việc chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản có thể thực hiện đồng thời với thủ tục trả lại, điêu chỉnh giấy phép theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
6. Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết quả giải quyết từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân về kết quả chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản để thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.”
27. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 106 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đóng cửa mỏ khoáng sản.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan thẩm định hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
c) Sửa đổi, bổ sung các khoản 6a, 6b và 6c như sau:
“6a. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không có khả năng thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản quy định tại khoản 2 Điều 84 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm:
a) Tổ chức giải thể, phá sản;
b) Cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, không có người thừa kế hoặc đại diện hợp pháp thực hiện nghĩa vụ thay và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Tổ chức, cá nhân không còn năng lực tài chính để thực hiện đóng cửa mỏ, được cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận trên cơ sở báo cáo tài chính của năm gần nhất đã được kiểm toán;
d) Các trường hợp khác khi tổ chức, cá nhân không còn khả năng thực tế thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.
6b. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, tài liệu khẳng định việc chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều 66 và khoản 2 Điều 71 của Luật Địa chất và khoáng sản.
6c. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Xem xét, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản kết hợp với việc cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình. Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định này;
b) Xem xét, quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận trả lại giấy phép khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 110c như sau:
“4. Việc tiếp nhận, thẩm định và trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm được thực hiện theo quy định tại Điều 23, Điều 25, khoản 5 Điều này, các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 42, các khoản 2, 3, 5 và 7 Điều 44 của Nghị định này.
5. Việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm:
Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Thời gian lấy ý kiến Thủ tướng Chính phủ không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đất hiếm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đất hiếm. Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ không chấp thuận, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trường hợp không chấp thuận cấp giấy phép khai thác khoáng sản đất hiếm) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trường hợp không chấp thuận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản đất hiếm) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 113 như sau:
“5. Cơ quan quản lý nhà nước được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cho ý kiến.”
30. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 38, điểm đ khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 100b, điểm đ khoản 1 Điều 103.
Điều 2. Bổ sung một số điều vào Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
1. Bổ sung các Điều 32a và 32b vào sau Điều 32 như sau:
“Điều 32a. Khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1. Đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 32b của Nghị định này sau khi được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Đối với khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 32b của Nghị định này sau khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản không phải thực hiện thủ tục chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
3. Các khu vực không phải thực hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm:
a) Khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản nhóm IV được phê duyệt, công nhận;
b) Khu vực đã có kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV đáp ứng nội dung quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV căn cứ vào kết quả thăm dò khoáng sản nhóm IV, kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV đã thực hiện trước đây.
4. Việc tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể tự thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV hoặc ký hợp đồng với tổ chức có chức năng điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để thực hiện việc khảo sát, đánh giá;
b) Tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với kết quả khảo sát, đánh giá.
5. Trước khi thực hiện khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, tổ chức, cá nhân phải có văn bản thông báo thời gian thực hiện cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc khảo sát, đánh giá.
6. Kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV phải được Sở Nông nghiệp và Môi trường xác nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 32b. Nội dung khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1. Nội dung khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, như sau:
a) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;
b) Lộ trình địa chất được thực hiện như sau: khoảng cách giữa các lộ trình tối đa là 400m; mật độ điểm khảo sát từ 200-300 điểm/km2. Từng điểm khảo sát địa chất tại thực địa phải mô tả được đặc điểm địa chất, thành phần, cấu tạo và xác định được ranh giới các tầng sản phẩm, thân khoáng (nếu có) làm cơ sở xác định chiều dày trung bình của tầng sản phẩm, thân khoáng trong diện tích khảo sát, đánh giá;
c) Thi công công trình địa chất (vết lộ, hố, giếng hoặc khoan) phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao quốc gia, khống chế được hết bề dày tầng sản phẩm, thân khoáng hoặc khống chế đến cốt cao dự kiến khai thác và được thực hiện như sau: khoảng cách giữa các tuyến thi công công trình tối đa là 400m, khoảng cách các công trình trên tuyến tối đa là 200m. Đối với khu vực có diện tích nhỏ hơn 1,0ha và chiều dài phân bố không quá 500m phải có ít nhất 01 công trình địa chất ở vị trí đại diện đảm bảo khống chế các tầng sản phẩm, thân khoáng;
d) Khảo sát địa chất thủy văn - địa chất công trình, thu thập tài liệu thủy văn, xác định lượng mưa khu vực khảo sát trong khoảng thời gian 03 năm gần nhất;
đ) Lấy, gia công mẫu bao gồm: mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu trọng sa (đối với các mỏ sa khoáng), mẫu ronghen, mẫu độ ẩm, nở rời, mẫu cơ lý đất, mẫu hoạt độ phóng xạ;
e) Phân tích mẫu bao gồm: phân tích thành phần hoá cơ bản đối với mẫu rãnh, mẫu lõi khoan và ICP 36 nguyên tố (lấy tại phần lưu mẫu hóa cơ bản, tối thiểu 10% so với mẫu hoá cơ bản) để xác định thành phần các nguyên tố có ích, có hại trong các tầng sản phẩm, thân khoáng, phân tích thành phần khoáng vật, phân tích toàn diện các chỉ tiêu cơ lý, xác định độ ẩm, hệ số nở rời và xác định hoạt độ phóng xạ;
g) Mỗi công trình địa chất, tầng sản phẩm tối thiểu 01 mẫu, chiều dài mẫu tối đa là 10m.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, nội dung khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV như sau:
a) Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000;
b) Thi công tối thiểu 01 công trình địa chất (vết lộ, hố, giếng hoặc khoan) ở vị trí đại diện đảm bảo khống chế các tầng sản phẩm, thân khoáng hoặc đến cốt cao dự kiến khai thác; công trình địa chất phải xác định tọa độ, độ cao theo hệ tọa độ, độ cao quốc gia;
c) Lấy, gia công mẫu, phân tích mẫu: ICP 36 nguyên tố để xác định thành phần các nguyên tố có ích, có hại trong các tầng sản phẩm, thân khoáng; mẫu xác định hoạt độ phóng xạ.
3. Kỹ thuật thi công công trình địa chất thực hiện theo quy định kỹ thuật về công tác khai đào công trình và lấy mẫu địa chất, khoáng sản tại công trình khai đào; quy trình lấy, gia công, phân tích và việc kiểm soát, xử lý chất lượng mẫu thực hiện theo quy định hiện hành. Phương pháp tính khối lượng khoáng sản áp dụng theo các phương pháp tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản và được lựa chọn phù hợp với đặc điểm tầng sản phẩm, thân khoáng để đảm bảo độ tin cậy, đơn vị tính là m3.”
2. Bổ sung Điều 36a vào sau Điều 36 như sau:
“Điều 36a. Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực tài chính quy định khoản 3 Điều 53 của Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 1 Điều 55 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và phù hợp với tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.
Tổng mức đầu tư của dự án khai thác khoáng sản (hoặc phương án khai thác khoáng sản) đối với khu vực đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV làm cơ sở xác định điều kiện về năng lực tài chính của tổ chức, cá nhân được xác định trên cơ sở suất đầu tư thực tế theo khối lượng khoáng sản của dự án khai thác (hoặc phương án khai thác) loại khoáng sản tương tự đã hoặc đang thực hiện;
b) Trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có hồ sơ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều này nộp trước (tính theo ngày nộp hồ sơ); trường hợp có nhiều hơn 01 tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cùng ngày, ưu tiên lựa chọn tổ chức, cá nhân có vốn chủ sở hữu lớn hơn.
2. Đối với khu vực khoáng sản nhóm IV được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 5 Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:
a) Lựa chọn nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư để xem xét, chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và chỉ đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh lựa chọn để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân được đề xuất để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lựa chọn để Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và không đề xuất một tổ chức, cá nhân khác để khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân để xem xét chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện theo quy định tại các khoản 1 Điều này;
d) Trên cơ sở các tiêu chí quy định tại các điểm a, b và c khoản này, khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trữ lượng, khối lượng được phép khai thác đối với từng giấy phép khai thác khoáng sản để bảo đảm tiến độ thi công, nhu cầu sử dụng của các công trình, dự án trong hoặc ngoài địa bàn cấp tỉnh.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo quy định tại điểm d khoản này;
c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác;
d) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu tài liệu quy định tại Điều này.”
3. Bổ sung Điều 54b vào sau Điều 54a như sau:
“Điều 54b. Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
1. Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV bao gồm bản chính: Văn bản đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (trường hợp nộp hồ sơ giấy phải có bản số gửi kèm).
2. Trình tự, thủ tục xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do không tiếp nhận trong phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định của Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính;
b) Trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, Sở Nông nghiệp và Môi trường có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản lấy ý kiến theo quy định tại điểm b khoản này (nếu có), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan;
d) Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, Sở Nông nghiệp và Môi trường có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới;
đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản này, Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu tài liệu quy định tại Điều này.”
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được phân quyền theo Nghị định này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện theo Nghị định này.
2. Văn bản, giấy phép, quyết định đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn. Việc gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, chấp thuận trả lại, thu hồi các văn bản, giấy tờ này được thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Đối với các đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc điều chỉnh, ban hành quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản tiếp theo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Điều 4. Chấm dứt hiệu lực các văn bản
Chấm dứt hiệu lực quy định tại các Điều 4, 6 và 7 của Thông tư số 36/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 và Thông tư số 04/2026/TT-BNNMT ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm … (đồng thời với hiệu lực thi hành của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số .../2026/QH15)
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2b). | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!