• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về Danh mục và Mức độ Chế biến Khoáng sản Chiến lược Xuất khẩu

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu Tài nguyên-Môi trường Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 14/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 08/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số:            /2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2026

DỰ THẢO

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu

______________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định:

a) Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu;

b) Phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu;

c) Danh mục các loại khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước chưa có sản phẩm được phép xuất khẩu.

2. Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xuất khẩu khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước.

3. Khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.

Điều 2. Danh mục và mức độ chế biến khoáng sản được phép xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết định

1. Ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước được phép xuất khẩu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Sản phẩm khoáng sản được phép xuất khẩu khi thuộc loại khoáng sản, dạng sản phẩm, đồng thời đáp ứng mức độ chế biến và chỉ tiêu xác định mức độ chế biến tương ứng quy định tại Phụ lục I.

3. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chỉ tiêu kỹ thuật phục vụ việc nhận diện, kiểm tra sản phẩm quy định tại Phụ lục I. Các quy định này không được làm thay đổi loại khoáng sản, dạng sản phẩm, mức độ chế biến hoặc chỉ tiêu xác định mức độ chế biến quy định tại Phụ lục I.

Điều 3. Phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Công Thương

1. Phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định danh mục sản phẩm được phép xuất khẩu và mức độ chế biến tương ứng của một số khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm:

a) Mức độ chế biến không thấp hơn mức độ chế biến tối thiểu quy định tại Phụ lục II;

b) Căn cứ tình hình nguồn cung, nhu cầu sử dụng trong nước, năng lực chế biến trong nước, yêu cầu bảo đảm an ninh tài nguyên, quốc phòng, an ninh và khả năng nhận diện, kiểm soát tại cơ quan hải quan.

3. Danh mục sản phẩm được phép xuất khẩu và mức độ chế biến tương ứng do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định theo khoản 1 Điều này được quy định tại thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Điều 4. Danh mục khoáng sản chưa có sản phẩm được phép xuất khẩu

Ban hành Danh mục các loại khoáng sản chiến lược, quan trọng có nguồn gốc khai thác trong nước chưa có sản phẩm được phép xuất khẩu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Áp dụng pháp luật đối với một số trường hợp

1. Trường hợp sản phẩm khoáng sản được chế biến từ khoáng sản có nguồn gốc khai thác trong nước cùng với nguyên liệu có nguồn gốc khác, việc xác định nguồn gốc để áp dụng Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản, hải quan và pháp luật có liên quan.

2. Việc quản lý, kiểm soát urani, thori thực hiện theo quy định tại Quyết định và quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

3. Đối với vàng:

a) Quặng vàng, tinh quặng vàng và sản phẩm trung gian từ chế biến quặng vàng chưa phải là vàng nguyên liệu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng không thuộc danh mục sản phẩm khoáng sản được phép xuất khẩu theo Quyết định này;

b) Việc xuất khẩu vàng nguyên liệu có nguồn gốc khai thác trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.

4. Việc sản phẩm khoáng sản thuộc danh mục được phép xuất khẩu theo Quyết định này không thay thế việc tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan đến xuất khẩu hàng hóa đó.

5. Trường hợp sản phẩm sau chế biến thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành khác và không còn thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì việc xuất khẩu sản phẩm đó thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Công Thương:

a) Ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, rà soát tình hình khai thác, nguồn cung, nhu cầu sử dụng trong nước, năng lực chế biến và xuất khẩu; đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III khi cần thiết;

c) Phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan liên quan rà soát mô tả hàng hóa, phân loại hàng hóa, khả năng nhận diện và kiểm tra sản phẩm tại khâu hải quan.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương trong việc phân loại, nhận diện, kiểm tra hàng hóa tại khâu hải quan và cung cấp số liệu xuất khẩu phục vụ việc rà soát, đánh giá thực hiện Quyết định này.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với tờ khai hải quan xuất khẩu đã được đăng ký trước ngày Quyết định này có hiệu lực, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Điều 8. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2027.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2).

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Lê Minh Hưng

 

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VÀ MỨC ĐỘ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUYẾT ĐỊNH

(Kèm theo Quyết định số            /2026/QĐ-TTg ngày      tháng      năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)

 

STT

Khoáng sản

Sản phẩm, dạng sản phẩm

Mức độ chế biến

Chỉ tiêu kỹ thuật gắn với mức độ chế biến

1

Bô-xít

Hydroxit, hydrat nhôm tạo trực tiếp trong chu trình Bayer

Đã qua hòa tách Bayer, làm sạch dung dịch và kết tủa tạo hydroxit, hydrat nhôm thương phẩm

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chỉ tiêu kỹ thuật để nhận diện; không bao gồm quặng bô-xít nguyên khai hoặc quặng sau tuyển.

2

Bô-xít

Alumin (alumina/Al₂O₃) thương phẩm

Đã qua hòa tách, tinh luyện theo công nghệ Bayer và nung tạo alumin thương phẩm

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chỉ tiêu kỹ thuật để nhận diện sản phẩm.

3

Titan

Xỉ titan loại 1

Đã qua luyện quặng, tinh quặng titan tạo xỉ titan thương phẩm

TiO₂ ≥ 85%; FeO ≤ 10%.

4

Titan

Bột zircon được chế biến từ zircon thu hồi đồng hành trong khai thác, tuyển sa khoáng titan

Đã qua tuyển tách zircon và nghiền mịn tạo bột zircon thương phẩm

ZrO₂ ≥ 65%; cỡ hạt ≤ 75 µm.

5

Niken

Tinh quặng niken sau tuyển, làm giàu

Đã qua nghiền, tuyển và làm giàu tạo tinh quặng niken thương phẩm

Ni ≥ 7,5%; Cu ≤ 4,5%; Co ≤ 0,6%.

6

Wolfram

Amoni paratungstat (APT)

Đã qua hóa luyện, tinh sạch dung dịch và kết tinh tạo APT thương phẩm từ nguyên liệu wolfram

Không bao gồm quặng, tinh quặng wolfram và sản phẩm chỉ qua tuyển.

7

Wolfram

Oxit wolfram thương phẩm (oxit wolfram vàng/oxit wolfram xanh)

Đã qua hóa luyện và chuyển hóa nhiệt từ APT hoặc sản phẩm trung gian tương đương tạo oxit wolfram thương phẩm

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chỉ tiêu kỹ thuật để nhận diện sản phẩm.

8

Than antraxit

Than cục 2

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt 35-100 mm; độ tro khô Ak 6,00-15,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 6.700 cal/g.

9

Than antraxit

Than cục 3

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt 20-60 mm; độ tro khô Ak 3,00-15,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 6.700 cal/g.

10

Than antraxit

Than cục 4

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt 15-40 mm; độ tro khô Ak 4,00-16,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 6.700 cal/g.

11

Than antraxit

Than cục 5

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt 6-20 mm; độ tro khô Ak 5,00-15,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 6.700 cal/g.

12

Than antraxit

Than cám 1

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt ≤ 15 mm; độ tro khô Ak 5,00-8,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 7.800 cal/g.

13

Than antraxit

Than cám 2

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt ≤ 15 mm; độ tro khô Ak 8,01-10,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 7.600 cal/g.

14

Than antraxit

Than cám 3

Đã qua sàng, tuyển, phân cỡ và chế biến thành than thương phẩm

Cỡ hạt ≤ 25 mm; độ tro khô Ak 10,01-19,00%; nhiệt trị toàn phần khô Qgr ≥ 6.350 cal/g.

 

 

PHỤ LỤC II

PHẠM VI PHÂN CẤP CHO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC SẢN PHẨM VÀ MỨC ĐỘ CHẾ BIẾN
ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU

(Kèm theo Quyết định số            /2026/QĐ-TTg ngày      tháng      năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)

 

STT

Khoáng sản

Mức độ chế biến tối thiểu

1

Antimon

Đã qua luyện, tinh luyện tạo antimon kim loại hoặc đã qua oxy hóa, tinh chế tạo antimon oxit thương phẩm. Không bao gồm quặng nguyên khai, quặng sau sơ tuyển và tinh quặng antimon.

2

Thiếc

Đã qua luyện và tinh luyện tạo thiếc kim loại thương phẩm. Không bao gồm quặng nguyên khai và tinh quặng thiếc.

3

Mangan

Đã qua luyện hoàn nguyên và tạo hợp kim mangan thương phẩm. Không bao gồm quặng nguyên khai và tinh quặng mangan.

4

Molybden

Đã qua hóa luyện hoặc luyện kim tạo hợp chất, hợp kim molybden thương phẩm. Không bao gồm quặng nguyên khai và tinh quặng molybden.

5

Graphit

Đã qua tinh sạch sâu đạt hàm lượng C > 99%; đối với graphit cầu hóa hoặc graphit phủ bề mặt, đồng thời đã qua công đoạn tạo hình hoặc phủ bề mặt tương ứng để tạo sản phẩm thương phẩm. Không bao gồm graphit chỉ qua nghiền, phân cấp, tuyển nổi/làm giàu tạo tinh quặng.

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC KHOÁNG SẢN
CHƯA CÓ SẢN PHẨM ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU

(Kèm theo Quyết định số            /2026/QĐ-TTg ngày      tháng      năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ)

 

STT

Khoáng sản

1

Đất hiếm

2

Urani, thori

1

Đồng

2

Liti

3

Sắt

4

Coban

5

Cromit

6

Apatit

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định ban hành Danh mục và mức độ chế biến của một số khoáng sản chiến lược, khai thác trong nước được phép xuất khẩu

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×