- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định Hệ thống thông tin và Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch đô thị
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 14/08/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 07/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG
Số: /2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà N
ội, ng
ày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và
thoát nước đô thị
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của
Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày
11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính
phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông
tin; kiến trúc dữ liệu, cấu trúc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu;
tạo lập, thu thập, cập nhật, xác nhận, chuẩn hóa, quản trị chất lượng, duy trì, lưu
trữ; kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng, bảo vệ và quản trị Cơ sở dữ liệu cấp nước
sạch và thoát nước đô thị thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
2. Hệ thống thông tin được xây dựng, quản lý thống nhất trên phạm vi toàn
quốc để tạo lập, quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và
thoát nước đô thị là cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng, được kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên
quan theo quy định của pháp luật. Cơ sở dữ liệu không thay thế cơ sở dữ liệu quốc
2
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống nguồn; chỉ tiếp nhận, quản lý, liên
kết, tổng hợp và khai thác dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng.
3. Thông tư này không áp dụng đối với thông tin, dữ liệu thuộc bí mật nhà
nước; dữ liệu quốc phòng, an ninh, cơ yếu; dữ liệu về công trình, hệ thống thuộc
danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định riêng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin; tạo lập, cập nhật,
quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu.
2. Chủ thể trực tiếp tạo lập, cập nhật dữ liệu gồm Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp xã, đơn vị cấp nước và đơn vị thoát nước theo phân công tại Phụ lục
I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở
hữu công trình, hệ thống thoát nước và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách
nhiệm phối hợp cung cấp, đối chiếu, xác minh dữ liệu; chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật và cung cấp theo
chức năng, nhiệm vụ, phân cấp, ủy quyền và trong phạm vi dữ liệu được tiếp cận
hợp pháp.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thông tin cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải (sau đây
gọi là Hệ thống thông tin) là tập hợp phần cứng, phần mềm, hệ quản trị cơ sở dữ
liệu và các thành phần kỹ thuật được thiết lập để tạo lập, thu thập, cập nhật, lưu
trữ, xử lý, quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ
liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
2. Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị (sau đây gọi là Cơ sở
dữ liệu) là tập hợp dữ liệu số được tổ chức, lưu trữ và quản lý có hệ thống về tổ
chức, phạm vi phục vụ, dân số, đấu nối; thông tin quy hoạch cấp, thoát nước;
nguồn nước, nhà máy nước, công trình thu nước, công suất, sản lượng, mạng lưới
và công trình trên hệ thống cấp nước; giám sát trực tuyến một số thông số cơ bản,
giá nước sạch, sự cố và phản ánh; chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu, đơn vị thoát
nước, hợp đồng quản lý, vận hành, phạm vi và giá dịch vụ; thoát nước mưa, điểm
ngập, thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải; bùn thải; tài liệu làm căn cứ, chỉ số
quản lý và các dữ liệu có liên quan quy định tại Thông tư này.
3
3. Dữ liệu không gian là dữ liệu được gắn với vị trí địa lý bằng tọa độ hoặc
hình học không gian, mô tả vị trí, hình dạng, phạm vi và quan hệ không gian của
đối tượng cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải.
4. Dữ liệu thuộc tính là dữ liệu mô tả đặc điểm, trạng thái, thông số kỹ thuật,
vận hành, giá dịch vụ, chất lượng dịch vụ và các chỉ tiêu định lượng, định tính
khác gắn với đối tượng dữ liệu, không bao gồm thành phần hình học không gian
của đối tượng.
5. Dữ liệu có cấu trúc là dữ liệu được tổ chức theo mô hình dữ liệu, lược đồ
hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, cho phép lưu trữ, tìm kiếm, truy vấn,
trao đổi và xử lý tự động.
6. Dữ liệu phi cấu trúc là dữ liệu không được tổ chức theo mô hình dữ liệu,
lược đồ hoặc các trường dữ liệu được xác định trước, bao gồm tệp văn bản, bản
vẽ, sơ đồ, hình ảnh, âm thanh, video và tài liệu điện tử khác.
7. Siêu dữ liệu (Metadata) là dữ liệu mô tả đặc tính của dữ liệu, bao gồm
thông tin về nội dung, nguồn gốc, cấu trúc, định dạng, thời điểm tạo lập, cập nhật,
chất lượng, quyền truy cập và các đặc tính khác nhằm phục vụ quản lý, tìm kiếm,
khai thác và sử dụng dữ liệu.
8. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu cốt lõi, được quản lý thống nhất, có
mã định danh duy nhất, làm nguồn dữ liệu tham chiếu chính thức để liên kết, đồng
bộ và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và tập dữ liệu về
cấp nước sạch và thoát nước đô thị.
9. Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu về danh mục, bảng mã, mã phân
loại được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố để sử dụng thống nhất
trong quá trình tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
10. Mã định danh đối tượng là dãy ký tự được gán duy nhất cho một đối
tượng dữ liệu, được duy trì ổn định trong suốt vòng đời của đối tượng và được sử
dụng để định danh, tham chiếu, liên kết, đồng bộ, cập nhật và quản lý lịch sử dữ
liệu.
11. Dữ liệu đã xác nhận là dữ liệu đã được cơ quan, tổ chức được phân
quyền kiểm tra, đối chiếu, xác nhận và ghi nhận trạng thái đã xác nhận trên Hệ
thống thông tin theo quy định tại Thông tư này.
12. Chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước là chủ
sở hữu công trình, hệ thống thoát nước hoặc cơ quan, tổ chức được chủ sở hữu ủy
quyền thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.
13. Chất lượng dữ liệu là mức độ đáp ứng của dữ liệu đối với các yêu cầu
về tính đầy đủ, chính xác, nhất quán, kịp thời, hợp lệ, khả năng truy xuất nguồn
4
gốc và khả năng sử dụng phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ và chia sẻ
dữ liệu.
14. Chủ quản dữ liệu được xác định theo quy định của pháp luật về dữ liệu;
thực hiện trách nhiệm đối với nội dung, chất lượng, việc cập nhật, chia sẻ, khai
thác và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý Cơ sở dữ liệu
1. Tuân thủ pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, chuyển đổi số, tiếp cận
thông tin, lưu trữ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng,
bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và pháp luật có liên quan.
2. Lấy dữ liệu làm trung tâm; dữ liệu được tạo lập, thu thập một lần tại
nguồn có trách nhiệm, được kế thừa và sử dụng nhiều lần; không yêu cầu cơ quan,
tổ chức, cá nhân khai báo lại dữ liệu đã có, còn giá trị và đủ điều kiện khai thác.
3. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời, có khả
năng truy xuất nguồn gốc, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng; có nguồn gốc, thời điểm
cập nhật, chủ thể chịu trách nhiệm, trạng thái xác nhận và lịch sử thay đổi.
4. Bảo đảm thống nhất với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc số Bộ Xây dựng, Khung kiến trúc
dữ liệu và Khung quản trị, quản lý dữ liệu Bộ Xây dựng, Từ điển dữ liệu dùng
chung ngành Xây dựng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
5. Ưu tiên cập nhật tự động từ hoạt động nghiệp vụ, hệ thống giám sát, thiết
bị đo, cảm biến và các cơ sở dữ liệu có liên quan; hạn chế nhập thủ công dữ liệu
có thể được kết nối, đồng bộ hoặc tự động tính toán.
6. Việc cập nhật dữ liệu theo Thông tư này không làm phát sinh thủ tục
hành chính. Dữ liệu đã được cập nhật, xác nhận và có thể khai thác trên Cơ sở dữ
liệu được ưu tiên sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ
công và thực hiện chế độ báo cáo khi pháp luật cho phép và Hệ thống thông tin
đáp ứng đầy đủ điều kiện kỹ thuật, pháp lý; không yêu cầu cung cấp lại thông tin,
dữ liệu đã có trên Cơ sở dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, Hệ
thống thông tin xảy ra sự cố hoặc chưa đáp ứng điều kiện khai thác.
7. Việc thu thập dữ liệu cá nhân phải bảo đảm tối thiểu, đúng mục đích và
cần thiết. Cơ sở dữ liệu không thu thập dữ liệu định danh của khách hàng sử dụng
nước là cá nhân, hộ gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định và được thực
hiện theo đúng phạm vi, thẩm quyền.
8. Việc quản lý Cơ sở dữ liệu phải bảo đảm phân công rõ trách nhiệm của
chủ quản dữ liệu, đơn vị tạo lập dữ liệu, đơn vị quản lý vận hành Hệ thống thông
tin và các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu; bảo đảm quản trị dữ liệu trong toàn
5
bộ vòng đời từ tạo lập, cập nhật, xác nhận, chia sẻ, khai thác, lưu trữ đến hủy bỏ
theo quy định của pháp luật.
Chương II
CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 5. Cấu trúc Cơ sở dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được tổ chức theo các nhóm dữ liệu sau đây:
a) Dữ liệu quản lý hành chính, địa bàn, tổ chức, chủ sở hữu/đại diện chủ sở
hữu, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, phạm vi phục vụ, dân số và đấu nối;
b) Dữ liệu tham chiếu về quy hoạch cấp, thoát nước đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; dữ liệu này không thay thế hồ sơ quy hoạch được phê duyệt;
c) Dữ liệu cấp nước sạch, gồm nguồn nước, nước thô, công trình thu nước,
tuyến hoặc công trình truyền dẫn nước thô, nhà máy nước, công suất, sản lượng,
tuyến ống truyền tải, mạng lưới phân phối và công trình trên hệ thống;
d) Dữ liệu chất lượng dịch vụ cấp nước, giám sát trực tuyến pH, độ đục, clo
dư, sự cố, phản ánh, kiến nghị và giá nước sạch được phê duyệt;
đ) Dữ liệu chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu, đơn vị thoát nước, hợp đồng
quản lý, vận hành, phạm vi cung ứng và giá dịch vụ thoát nước;
e) Dữ liệu thoát nước và xử lý nước thải tập trung và phi tập trung, giám sát
nước thải đầu vào, dữ liệu nước thải sau xử lý và tái sử dụng nước thải;
g) Dữ liệu thoát nước mưa, công trình trữ, điều hòa nước mưa, điểm ngập,
giám sát ngập và công tác nạo vét, duy trì;
h) Dữ liệu thu gom, vận chuyển, xử lý và tái sử dụng bùn thải;
i) Dữ liệu, tài liệu điện tử làm căn cứ cho dữ liệu cấp nước sạch, thoát nước,
xử lý nước thải và bùn thải;
k) Dữ liệu tổng hợp, chỉ số quản lý, giám sát, báo cáo và dữ liệu phân tích;
m) Dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu chủ chuyên ngành và siêu dữ
liệu.
2. Mô hình dữ liệu phải bảo đảm liên kết giữa tổ chức, địa bàn, phạm vi
phục vụ, nguồn nước, nhà máy, công trình, dữ liệu vận hành, giấy phép, hợp đồng,
tài liệu làm căn cứ và chỉ số quản lý thông qua mã định danh, mã tham chiếu hoặc
quan hệ dữ liệu theo quy định tại Thông tư này.
6
Điều 6. Thành phần và nội dung dữ liệu
1. Dữ liệu của Cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc.
Dữ liệu có cấu trúc bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu liên
kết giữa các đối tượng. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu phải được mô tả bằng siêu dữ
liệu.
2. Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về cấp nước sạch được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục trường dữ liệu tối thiểu về thoát nước, xử lý nước thải và bùn
thải được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Quy tắc mã định danh, danh mục dùng chung, siêu dữ liệu và yêu cầu kỹ
thuật trao đổi dữ liệu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
5. Danh mục chỉ số quản lý, giám sát và báo cáo tổng hợp được quy định
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường dữ liệu trong Phụ lục I và Phụ lục II là trường dữ liệu tối thiểu,
bắt buộc cập nhật khi đối tượng hoặc nghiệp vụ tương ứng phát sinh. Bộ trưởng
Bộ Xây dựng phê duyệt đặc tả kỹ thuật chi tiết, mã danh mục và quy tắc kiểm tra
tính hợp lệ trên cơ sở đề nghị của Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng và ý kiến kỹ thuật
của Trung tâm Công nghệ thông tin. Đặc tả kỹ thuật được công bố, quản lý phiên
bản và tổ chức áp dụng thống nhất; không được làm phát sinh thủ tục hành chính,
điều kiện hoặc nghĩa vụ tài chính ngoài quy định của pháp luật.
Điều 7. Dữ liệu chủ chuyên ngành và dữ liệu danh mục dùng chung
1. Dữ liệu chủ chuyên ngành phải được quản lý thống nhất, có mã định
danh duy nhất, được kiểm soát trùng lặp và được sử dụng làm dữ liệu tham chiếu
khi tạo lập, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu.
2. Dữ liệu danh mục dùng chung tối thiểu được quy định tại Mục II Phụ lục
III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Dữ liệu danh mục dùng chung phải ưu tiên kế thừa danh mục dùng chung
quốc gia và danh mục của cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; được quản lý
phiên bản, công bố trên Hệ thống thông tin và đồng bộ với Từ điển dữ liệu dùng
chung ngành Xây dựng.
4. Khi thay đổi địa giới hành chính, tên gọi, cơ cấu tổ chức hoặc trạng thái
hoạt động, mã định danh đã cấp không bị thay đổi; hệ thống phải lưu lịch sử và
quan hệ ánh xạ giữa dữ liệu trước và sau thay đổi.
7
Điều 8. Mã định danh đối tượng dữ liệu
1. Mỗi đối tượng quản lý cốt lõi thuộc danh mục bắt buộc phải có mã định
danh chuyên ngành duy nhất ngay khi được tạo lập lần đầu trên Hệ thống thông
tin.
2. Đối tượng bắt buộc có mã định danh chuyên ngành gồm: đơn vị cấp
nước; đơn vị thoát nước; nhà máy nước; công trình thu nước; trạm bơm nước thô;
trạm bơm tăng áp; bể chứa nước sạch, đài nước; nhà máy, trạm xử lý nước thải;
công trình xử lý nước thải phi tập trung; trạm bơm nước thải; trạm bơm thoát nước
mưa; công trình trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả sau xử lý; cơ sở xử lý bùn thải;
điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến là công trình độc lập và đối tượng khác được
quy định cụ thể tại các Phụ lục. Việc cấp mã được thực hiện theo lộ trình tại Điều
30, ưu tiên đối tượng đang hoạt động, có hồ sơ và dữ liệu nền tảng đầy đủ.
3. Mã định danh tổ chức được liên kết với mã số doanh nghiệp, mã số thuế
hoặc mã định danh tổ chức. Mã định danh địa điểm quốc gia chỉ được ghi nhận
đối với đối tượng thuộc diện định danh theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu
lực và khi được cơ sở dữ liệu có thẩm quyền cấp; Hệ thống thông tin không tự
sinh, không sử dụng mã định danh chuyên ngành thay cho mã định danh địa điểm
quốc gia.
4. Mã định danh phải ổn định, không tái sử dụng cho đối tượng khác; trường
hợp đối tượng chấm dứt hoạt động, hợp nhất, chia tách hoặc thay thế, mã định
danh được lưu trạng thái lịch sử và liên kết với đối tượng kế thừa.
Điều 9. Yêu cầu về chất lượng dữ liệu
1. Chất lượng dữ liệu được đánh giá theo các tiêu chí: tính đầy đủ, chính
xác, hợp lệ, nhất quán, duy nhất, kịp thời, khả năng truy vết, khả năng kết nối,
chia sẻ và tái sử dụng.
2. Dữ liệu cập nhật phải có nguồn gốc rõ ràng; phù hợp với hồ sơ, văn bản,
kết quả quan trắc, đo đếm, báo cáo nghiệp vụ hoặc tài liệu chứng minh; đúng kiểu
dữ liệu, định dạng, đơn vị đo, mã danh mục và quy tắc kiểm tra hợp lệ.
3. Hệ thống phải có chức năng kiểm tra tự động trường bắt buộc, miền giá
trị, logic nghiệp vụ, trùng lặp, quan hệ không gian, sai lệch bất thường và cảnh
báo dữ liệu hết hạn hoặc chậm cập nhật.
4. Chỉ số quản lý, giám sát chỉ được tính tự động khi dữ liệu nguồn đầy đủ,
hợp lệ, cùng phạm vi, cùng kỳ và đáp ứng điều kiện tính toán; không nhập thủ
công chỉ số có thể tính từ dữ liệu nguồn. Trường hợp dữ liệu nguồn chưa đủ điều
kiện, Hệ thống có thể hiển thị chỉ số tạm tính kèm nhãn cảnh báo; phải ghi rõ
8
nguồn số liệu, phương pháp tính, mức độ đầy đủ và lưu vết trên Hệ thống thông
tin.
5. Cơ quan, tổ chức tạo lập, cập nhật, xác nhận dữ liệu chịu trách nhiệm về
tính hợp pháp, chất lượng và mức độ tin cậy của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Phân loại và chế độ khai thác dữ liệu
1. Căn cứ tính chất dữ liệu và quy định của pháp luật, dữ liệu được xác định
chế độ khai thác gồm: dữ liệu mở; dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước;
dữ liệu cung cấp theo yêu cầu hoặc theo phạm vi được phân quyền; dữ liệu hạn
chế khai thác, sử dụng.
2. Dữ liệu mở gồm dữ liệu tổng hợp, dữ liệu đã được phép công bố và không
làm lộ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân hoặc thông tin có thể
gây mất an toàn công trình, hệ thống. Việc lựa chọn dữ liệu mở phải được đánh
giá về mức độ tổng hợp, an toàn công trình, bí mật kinh doanh và điều kiện công
khai theo quy định của pháp luật.
3. Dữ liệu chi tiết về mạng lưới, tọa độ công trình quan trọng, phương án
bảo vệ, cấu hình điều khiển, tài khoản hệ thống, dữ liệu tài chính chi tiết, dữ liệu
cá nhân, bí mật kinh doanh và dữ liệu khác mà pháp luật hạn chế tiếp cận chỉ được
khai thác theo thẩm quyền và phạm vi phân quyền.
4. Việc xác định dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi; dữ liệu thuộc bí mật
nhà nước; dữ liệu cá nhân và dữ liệu hạn chế tiếp cận thực hiện theo pháp luật có
liên quan.
5. Chế độ khai thác của từng trường dữ liệu được xác định trong danh mục
phân loại dữ liệu hoặc đặc tả kỹ thuật được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt,
phù hợp với pháp luật về dữ liệu, tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ
liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và an toàn công trình.
Chương III
TẠO LẬP, CẬP NHẬT, XÁC NHẬN VÀ DUY TRÌ DỮ LIỆU
Điều 11. Nguồn dữ liệu
Dữ liệu được tạo lập, thu thập, cập nhật từ các nguồn sau đây:
1. Hồ sơ, văn bản, thông tin quy hoạch cấp, thoát nước đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ và hoạt
động quản lý nhà nước về cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải.
2. Hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, quan trắc, đo đếm, kiểm định, kiểm
tra, thanh tra, báo cáo, điều tra, khảo sát và xử lý sự cố của cơ quan, tổ chức, đơn
vị có liên quan.
9
3. Hệ thống giám sát, điều khiển, thiết bị đo, cảm biến, hệ thống thông tin
địa lý, mô hình thông tin công trình và nền tảng số của đơn vị quản lý, vận hành.
4. Kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương và Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng.
5. Số hóa, chuẩn hóa dữ liệu, hồ sơ hiện có và các nguồn hợp pháp khác.
6. Dữ liệu đã có tại cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống nguồn có thẩm quyền được
ưu tiên tiếp nhận qua kết nối, chia sẻ; chỉ nhập, số hóa hoặc cập nhật thủ công khi
chưa thể kết nối hoặc dữ liệu nguồn chưa đáp ứng yêu cầu khai thác.
Điều 12. Phương thức tạo lập, thu thập và cập nhật dữ liệu
1. Nhập trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu theo biểu mẫu điện tử.
2. Kết nối, đồng bộ tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng, nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu hoặc dịch vụ dữ liệu.
3. Cập nhật theo lô bằng gói dữ liệu có cấu trúc và tệp đính kèm theo đặc
tả kỹ thuật.
4. Tiếp nhận dữ liệu từ thiết bị đo, cảm biến, hệ thống giám sát, điều khiển
sau khi đơn vị quản lý, vận hành thiết bị kiểm tra trạng thái kỹ thuật, thực hiện
hiệu chuẩn, kiểm định khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo pháp luật chuyên
ngành và xác thực nguồn dữ liệu. Việc Hệ thống thông tin tiếp nhận dữ liệu không
thay thế trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành đối với thiết bị và dữ liệu nguồn.
5. Dữ liệu cập nhật bằng phương thức quy định tại khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này phải có cơ chế xác thực nguồn, kiểm tra toàn vẹn, ghi nhật ký
truyền nhận và thông báo kết quả tiếp nhận.
Điều 13. Tài khoản, xác thực và phân quyền
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tạo lập, cập nhật, xác nhận, khai thác
và sử dụng dữ liệu sử dụng tài khoản định danh điện tử hoặc tài khoản được cấp
theo quy định của Bộ Xây dựng.
2. Tài khoản được phân quyền theo vai trò và phạm vi dữ liệu, gồm: quản
trị hệ thống; quản trị dữ liệu cấp Bộ; quản trị dữ liệu địa phương; nhập, cập nhật
dữ liệu; kiểm tra, xác nhận dữ liệu; khai thác báo cáo; khai thác dữ liệu mở; khai
thác dữ liệu theo điều kiện.
3. Việc kiểm tra, xác nhận dữ liệu, yêu cầu điều chỉnh và cung cấp dữ liệu
phải được xác thực điện tử. Gói dữ liệu chia sẻ chính thức được ký số khi pháp
luật quy định hoặc được xác thực bằng phương thức điện tử phù hợp với loại giao
dịch, cấp độ an toàn và mức độ bảo vệ dữ liệu.
10
4. Người sử dụng tài khoản có trách nhiệm bảo mật thông tin xác thực,
không cho mượn, chuyển giao, sử dụng chung tài khoản; chịu trách nhiệm đối với
thao tác và dữ liệu thực hiện qua tài khoản.
5. Tài khoản được tạm khóa hoặc thu hồi khi không còn nhu cầu sử dụng,
thay đổi nhiệm vụ, vi phạm quy định về sử dụng tài khoản hoặc có nguy cơ mất
an toàn hệ thống.
Điều 14. Tạo lập, cập nhật dữ liệu cấp nước sạch
1. Đơn vị cấp nước tạo lập, cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, vận
hành; Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng tạo lập, cập nhật hoặc phối hợp
đối chiếu dữ liệu theo phân công tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Dữ liệu được tổ chức theo từng đơn vị cấp nước, thông tin quy hoạch cấp
nước có liên quan, nhà máy nước, tên và loại nguồn nước, công trình thu nước,
tuyến hoặc công trình truyền dẫn nước thô, lưu lượng nước thô, công trình trên hệ
thống, phạm vi phục vụ và kỳ dữ liệu; trường hợp phạm vi phục vụ liên tỉnh, dữ
liệu được phân tách theo địa bàn hành chính và đơn vị chịu trách nhiệm cập nhật.
3. Dữ liệu nước thô, sản lượng nước sạch, công suất, đấu nối, mạng lưới,
áp lực, thời gian cấp nước, thất thoát nước, sự cố, phản ánh và dữ liệu giám sát
trực tuyến pH, độ đục, clo dư được cập nhật từ hồ sơ, dữ liệu vận hành, đo đếm,
thiết bị giám sát và hệ thống nguồn có thẩm quyền. Kết quả xét nghiệm, kiểm
nghiệm và tài liệu khác được quản lý dưới dạng tài liệu đính kèm theo Phụ lục I,
không hình thành nhóm trường dữ liệu chất lượng nước độc lập.
4. Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu, xác nhận dữ liệu trên địa bàn theo phân
quyền; phối hợp với cơ quan có liên quan để đối chiếu thông tin quy hoạch, dữ
liệu nguồn nước, giấy phép khai thác tài nguyên nước, giá nước sạch, địa bàn phục
vụ và thông tin cần thiết khác. Dữ liệu đã có tại hệ thống nguồn có thẩm quyền
được ưu tiên kế thừa, không nhập lại hoặc xác nhận thay cơ quan quản lý hệ thống
nguồn.
Điều 15. Tạo lập, cập nhật dữ liệu thoát nước, xử lý nước thải và bùn
thải
1. Đơn vị thoát nước tạo lập, cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, vận
hành; Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng tạo lập, cập nhật hoặc phối hợp
đối chiếu dữ liệu theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu phối hợp cung cấp, xác minh thông tin về chủ sở
hữu, hợp đồng quản lý, vận hành và tài liệu làm căn cứ.
2. Dữ liệu được tổ chức theo đơn vị thoát nước, thông tin quy hoạch thoát
nước và xử lý nước thải có liên quan, phạm vi cung ứng dịch vụ, công trình xử lý
11
nước thải tập trung và phi tập trung, công trình thu gom, trạm bơm, điểm xả, công
trình thoát nước mưa, điểm ngập, cơ sở xử lý bùn thải và kỳ dữ liệu.
3. Dữ liệu nước thải đầu vào, lưu lượng, công suất vận hành, thu gom, xử
lý, tái sử dụng, bùn thải, giá dịch vụ, sự cố và phản ánh được cập nhật từ hoạt
động quản lý, vận hành. Dữ liệu nước thải sau xử lý được kết nối từ hệ thống dữ
liệu quan trắc môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan
chuyên môn về môi trường có thẩm quyền khi hệ thống nguồn sẵn sàng, có căn
cứ chia sẻ và đáp ứng điều kiện kỹ thuật, pháp lý; không nhập lại, không sửa dữ
liệu gốc.
4. Sở Xây dựng kiểm tra, đối chiếu, xác nhận dữ liệu trên địa bàn theo phân
quyền; phối hợp với cơ quan nông nghiệp và môi trường, cơ quan phòng, chống
thiên tai và cơ quan có liên quan để đối chiếu dữ liệu điểm xả, giấy phép môi
trường, ngập úng, bùn thải và thông tin cần thiết khác.
Điều 16. Tần suất và thời hạn cập nhật dữ liệu
1. Kỳ cập nhật của từng trường dữ liệu được quy định trực tiếp tại Phụ lục
I và Phụ lục II, phù hợp với nguồn hình thành dữ liệu, loại đối tượng và chế độ
báo cáo chuyên ngành có liên quan.
2. Trường dữ liệu có kỳ cập nhật “khi tạo lập”, “khi thay đổi” được cập nhật
khi hình thành đối tượng và khi phát sinh thay đổi về pháp lý, kỹ thuật, vận hành
hoặc trạng thái. Dữ liệu định kỳ theo tháng, quý, năm được cập nhật theo kỳ áp
dụng cho từng loại đối tượng và nguồn dữ liệu.
3. Thông tin về sự cố được cập nhật theo sự kiện và được tổng hợp theo kỳ
quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II. Việc cập nhật trên Hệ thống thông tin không
thay thế nghĩa vụ thông báo, báo cáo, ứng phó và xử lý sự cố theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
4. Dữ liệu từ hệ thống giám sát, thiết bị đo, cảm biến được cập nhật theo
thời gian thực hoặc gần thời gian thực đối với thiết bị, hệ thống đã được đầu tư,
đang vận hành hoặc thuộc trường hợp phải trang bị theo pháp luật chuyên ngành
và khi hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu.
5. Trường hợp một trường dữ liệu ghi nhiều kỳ cập nhật, đặc tả kỹ thuật
phải xác định một kỳ cập nhật chính cho từng loại đối tượng và nguồn dữ liệu;
các kỳ khác chỉ là kỳ tổng hợp, đối soát hoặc báo cáo. Kỳ áp dụng cụ thể được
ghi trong siêu dữ liệu; không mặc nhiên áp dụng đồng thời các kỳ hoặc áp dụng
kỳ có tần suất nhanh nhất.
12
Điều 17. Kiểm tra, xác nhận và chuẩn hóa dữ liệu
1. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị cấp nước và đơn vị thoát
nước thực hiện tự kiểm tra tại nguồn, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ,
chính xác, kịp thời của dữ liệu do mình tạo lập. Dữ liệu do Ủy ban nhân dân cấp
xã, đơn vị cấp nước và đơn vị thoát nước tạo lập, cập nhật được gửi Sở Xây dựng
kiểm tra, xác nhận trạng thái theo phân quyền. Việc xác nhận không làm chuyển
trách nhiệm về nội dung dữ liệu từ cơ quan, đơn vị tạo lập sang Sở Xây dựng.
2. Sở Xây dựng kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ, logic, nhất quán, nguồn và
trạng thái hồ sơ của nhóm dữ liệu được phân công; việc kiểm tra được hỗ trợ bằng
quy tắc tự động, phân loại rủi ro và chọn mẫu khi cần thiết. Sở Xây dựng không
xác nhận thay nội dung nghiệp vụ, số liệu vận hành thuộc trách nhiệm của đơn vị
tạo lập. Trường hợp dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu, nêu rõ trường dữ liệu, nội dung
sai lệch và đề nghị đơn vị cập nhật chỉnh sửa, bổ sung. Dữ liệu được kết nối từ hệ
thống nguồn có thẩm quyền được kế thừa trạng thái, nguồn và phiên bản; không
xác nhận lại thay cơ quan quản lý hệ thống nguồn.
3. Việc kiểm tra, xác nhận, yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu quy định tại Điều này
là quy trình nghiệp vụ nội bộ trên Hệ thống thông tin, không hình thành hồ sơ, thủ
tục hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
4. Hệ thống thông tin ghi nhận tài khoản, thời điểm, nội dung cập nhật, kết
quả kiểm tra, trạng thái xác nhận và lịch sử xử lý để phục vụ truy vết, kiểm tra,
kiểm toán dữ liệu.
5. Việc xác nhận dữ liệu không thay thế trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
tạo lập, cập nhật, cung cấp dữ liệu đối với tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của
dữ liệu.
Điều 18. Điều chỉnh, hủy, thay thế và quản lý phiên bản dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị hoặc tài khoản được phân quyền khi phát hiện dữ liệu
chưa đầy đủ, chưa chính xác, trùng lặp hoặc sai lệch so với hồ sơ, thực tế quản lý
thực hiện yêu cầu điều chỉnh trên Hệ thống thông tin kèm căn cứ, tài liệu chứng
minh. Việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về dữ liệu thực
hiện theo pháp luật có liên quan và không làm phát sinh quy trình thủ tục hành
chính riêng tại Thông tư này.
2. Việc điều chỉnh phải được thực hiện bởi tài khoản có thẩm quyền; dữ
liệu trước và sau điều chỉnh, lý do, thời điểm, người thực hiện, người xác nhận
phải được lưu vết.
13
3. Dữ liệu bị hủy, thay thế hoặc hết hiệu lực được chuyển trạng thái, không
xóa khỏi hệ thống trước khi hết thời hạn lưu trữ. Mã định danh và quan hệ với dữ
liệu kế thừa phải được duy trì.
4. Khi dữ liệu đã được chia sẻ đến hệ thống khác, cơ quan vận hành thực
hiện đồng bộ trạng thái điều chỉnh, hủy, thay thế và thông báo cho bên nhận dữ
liệu.
5. Bộ dữ liệu, danh mục dùng chung, đặc tả kỹ thuật và giao diện lập trình
ứng dụng phải được quản lý phiên bản, công bố thời điểm áp dụng và lộ trình
chuyển đổi.
Điều 19. Duy trì, lưu trữ và sao lưu dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được duy trì hoạt động ổn định, liên tục; dữ liệu được lưu
trữ theo danh mục thời hạn bảo quản của hồ sơ, tài liệu hình thành dữ liệu và quy
định của pháp luật về lưu trữ.
2. Dữ liệu, siêu dữ liệu, nhật ký hệ thống, lịch sử phiên bản và tài liệu chứng
minh phải bảo đảm khả năng tìm kiếm, truy xuất, phục hồi và kiểm tra tính toàn
vẹn.
3. Cơ quan vận hành xây dựng và thực hiện quy trình sao lưu, phục hồi; lưu
bản sao dự phòng tại môi trường độc lập; kiểm tra khả năng phục hồi định kỳ và
bảo đảm không mất dữ liệu khi xảy ra sự cố.
4. Việc xóa, hủy dữ liệu chỉ được thực hiện khi hết thời hạn bảo quản theo
quy định của pháp luật về lưu trữ, có quyết định của người có thẩm quyền, được
lưu vết và bảo đảm không ảnh hưởng đến dữ liệu liên kết, nghĩa vụ lưu trữ, kiểm
tra, thanh tra hoặc giải quyết tranh chấp.
Chương IV
KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ DỮ LIỆU
Điều 20. Kết nối và chia sẻ dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng và các cơ sở dữ liệu về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp, đơn vị hành chính, tài nguyên nước, môi trường và hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu khác có dữ liệu cần thiết cho các trường quy định tại Phụ
lục I và Phụ lục II.
2. Việc kết nối, chia sẻ được thực hiện thông qua Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của Bộ Xây dựng, giao diện lập trình ứng dụng hoặc phương thức kỹ thuật khác
theo quy định.
14
3. Dữ liệu chia sẻ phải có mã định danh, siêu dữ liệu, trạng thái xác nhận,
phiên bản, thời điểm hiệu lực; được xác thực nguồn và bảo đảm toàn vẹn, an toàn
trong quá trình truyền nhận.
4. Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống nguồn chịu trách nhiệm duy trì dịch
vụ chia sẻ, thông báo thay đổi, sự cố và bảo đảm chất lượng dữ liệu; bên khai thác
chịu trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, không thay đổi nội dung dữ liệu nguồn.
5. Ưu tiên kết nối, chia sẻ thay cho yêu cầu nhập lại dữ liệu đã có về tổ
chức, đơn vị hành chính, dân số, nguồn nước, giấy phép khai thác tài nguyên nước,
giấy phép môi trường, quan trắc và dữ liệu khác tương ứng với các trường tại Phụ
lục I và Phụ lục II. Mỗi kết nối phải xác định mục đích, trường dữ liệu, mã tham
chiếu, cơ quan quản lý hệ thống nguồn, căn cứ pháp lý, điều kiện khai thác và yêu
cầu kỹ thuật. Đối với kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc, thực hiện theo pháp luật về
kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
Điều 21. Tái sử dụng dữ liệu và thực hiện chế độ báo cáo
1. Cơ quan nhà nước khai thác, tái sử dụng dữ liệu đã có để giải quyết công
việc, xây dựng chính sách, kiểm tra, thanh tra, thống kê, báo cáo và chỉ đạo, điều
hành.
2. Báo cáo định kỳ về cấp nước sạch và thoát nước đô thị được tổng hợp tự
động từ dữ liệu đã xác nhận trên Hệ thống thông tin. Việc số hóa và sử dụng dữ
liệu trên Hệ thống để thực hiện từng chế độ báo cáo được triển khai theo lộ trình,
sau khi Hệ thống đáp ứng điều kiện kỹ thuật, pháp lý và văn bản quy định chế độ
báo cáo cho phép sử dụng dữ liệu điện tử thay thế. Cơ quan, tổ chức không phải
cung cấp lại báo cáo có cùng nội dung, kỳ báo cáo và phạm vi dữ liệu khi các điều
kiện nêu trên được đáp ứng; trừ trường hợp Hệ thống xảy ra sự cố hoặc cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp dữ liệu khai thác từ Cơ sở dữ liệu khác với hồ sơ gốc hoặc
thực tế, cơ quan sử dụng thông báo cho cơ quan quản lý dữ liệu để kiểm tra, điều
chỉnh; trong thời gian xử lý, sử dụng dữ liệu tại nguồn có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 22. Khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu
1. Cơ quan nhà nước được khai thác dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền và phạm vi được phân quyền.
2. Đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước được khai thác dữ liệu do mình tạo
lập, cập nhật và dữ liệu dùng chung cần thiết để quản lý, vận hành, báo cáo, bảo
đảm an toàn và nâng cao chất lượng dịch vụ.
15
3. Tổ chức, cá nhân được khai thác dữ liệu mở đã công bố. Việc cung cấp
dữ liệu không phải dữ liệu mở thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, tiếp cận thông
tin, giá, phí, lệ phí và pháp luật có liên quan; Thông tư này không quy định thủ
tục, hồ sơ hoặc khoản thu riêng.
4. Việc sử dụng dữ liệu không thay thế giấy phép, quyết định, văn bản xác
nhận hoặc kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan nhà nước trong trường hợp pháp
luật quy định phải có văn bản đó.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu phải ghi rõ nguồn, thời điểm
khai thác, không xuyên tạc, làm sai lệch dữ liệu; chịu trách nhiệm về sản phẩm,
kết quả được tạo ra từ việc sử dụng dữ liệu.
Điều 23. Dữ liệu mở
1. Bộ Xây dựng ban hành danh mục dữ liệu mở thuộc Cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật; dữ liệu mở chủ yếu là dữ liệu tổng hợp, đã được đánh giá
rủi ro và đủ điều kiện công khai; tổ chức công khai trên Cổng dữ liệu quốc gia,
cổng dữ liệu của Bộ Xây dựng hoặc hệ thống, nền tảng phù hợp.
2. Dữ liệu mở phải được cung cấp ở định dạng máy có thể đọc, kèm siêu
dữ liệu, điều kiện sử dụng, tần suất cập nhật và đầu mối tiếp nhận phản hồi; ưu
tiên cung cấp qua giao diện lập trình ứng dụng.
3. Trước khi công bố, dữ liệu phải được rà soát, loại bỏ hoặc ẩn thông tin
thuộc bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, thông tin có thể gây
mất an toàn công trình, hệ thống và dữ liệu pháp luật hạn chế công khai.
4. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng định kỳ đánh giá chất lượng, tính khả
dụng, nhu cầu sử dụng và phản hồi để cập nhật danh mục, nội dung dữ liệu mở.
Điều 24. Báo cáo, chỉ số quản lý và phân tích dữ liệu
1. Hệ thống phải cung cấp chức năng tổng hợp, trích xuất báo cáo định kỳ,
đột xuất và bảng điều khiển phục vụ chỉ đạo, điều hành của Bộ Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng và cơ quan có thẩm quyền.
2. Chỉ số quản lý, giám sát được tính từ dữ liệu đã xác nhận, gồm nhóm chỉ
số về dân số, đấu nối; công suất, sản lượng; chiều dài mạng lưới, xây dựng mới,
cải tạo, thay thế; thất thoát nước, chất lượng dịch vụ và giám sát trực tuyến; sự cố,
phản ánh; thu gom, xử lý, tái sử dụng nước thải; điểm ngập; bùn thải; giá dịch vụ
và chất lượng dữ liệu.
3. Danh mục chỉ số tối thiểu, công thức khái quát, đơn vị và kỳ tính được
quy định tại Phụ lục IV. Đặc tả kỹ thuật chi tiết phải quy định nguồn trường dữ
liệu, điều kiện dữ liệu đủ để tính, quy tắc làm tròn, nhãn cảnh báo khi dữ liệu thiếu
16
hoặc ước tính và phương thức hiển thị. Chỉ số chưa đủ điều kiện phải được gắn
nhãn tạm tính hoặc không công bố như chỉ số chính thức.
4. Dữ liệu đã được chuẩn hóa có thể được sử dụng cho phân tích dữ liệu
lớn, mô hình dự báo, cảnh báo sớm và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý
nhà nước; kết quả phân tích phải nêu rõ nguồn, thời điểm dữ liệu, phương pháp,
mức độ tin cậy và không thay thế quyết định của người có thẩm quyền.
Điều 25. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
1. Hệ thống thông tin phục vụ Cơ sở dữ liệu phải được xác định, phê duyệt
cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
theo cấp độ; đáp ứng yêu cầu an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí
mật nhà nước.
2. Thực hiện quản lý tài khoản, xác thực đa yếu tố đối với tài khoản quản
trị và tài khoản truy cập dữ liệu hạn chế; phân quyền theo nguyên tắc tối thiểu;
mã hóa dữ liệu khi truyền và khi lưu trữ phù hợp với mức độ bảo vệ; ghi, lưu và
giám sát nhật ký truy cập, chia sẻ, tải xuống, chỉnh sửa và xóa dữ liệu.
3. Có phương án giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, khôi phục hoạt động
và bảo đảm tính liên tục; định kỳ kiểm tra, đánh giá an toàn, kiểm thử xâm nhập,
rà soát lỗ hổng và khắc phục rủi ro.
4. Không được truy cập trái phép, cản trở hoạt động, làm sai lệch, xóa, hủy,
chiếm đoạt, phát tán, sao chép, tiết lộ dữ liệu trái pháp luật hoặc sử dụng dữ liệu
sai mục đích.
5. Khi xảy ra sự cố mất an toàn, rò rỉ hoặc sai lệch dữ liệu, cơ quan vận
hành thực hiện cô lập, xử lý, phục hồi, bảo toàn chứng cứ điện tử, thông báo cho
cơ quan có thẩm quyền và chủ thể bị ảnh hưởng theo quy định của pháp luật.
6. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin chủ trì lập, trình phê duyệt hồ sơ cấp
độ an toàn hệ thống thông tin; xây dựng, duy trì phương án ứng cứu sự cố, kế
hoạch bảo đảm hoạt động liên tục và tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy
định của pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì, phát triển Hệ thống thông
tin và Cơ sở dữ liệu; bảo đảm kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
17
dựng, cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin khác có liên quan theo quy định của
pháp luật;
b) Ban hành quy chế về nhập, cập nhật, kiểm tra, xác nhận, chuẩn hóa, quản
lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu; quản lý tài
khoản, phân quyền, xử lý yêu cầu cung cấp dữ liệu và phối hợp xử lý sự cố trong
Hệ thống thông tin, bảo đảm phù hợp với Thông tư này và quy định của pháp luật
có liên quan;
c) Phê duyệt đặc tả kỹ thuật, mô hình dữ liệu, mã danh mục, quy tắc kiểm
tra tính hợp lệ, giao diện kết nối, danh mục phân loại dữ liệu và lộ trình triển khai
theo quy định tại Thông tư này;
d) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổ chức triển khai các giải pháp kỹ
thuật bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, giám sát, vận hành, sao lưu, phục
hồi dữ liệu và bảo đảm hoạt động liên tục của Hệ thống thông tin;
đ) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ kỹ thuật và xử
lý các vấn đề phát sinh trong quá trình quản lý, vận hành, kết nối, khai thác và sử
dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu;
e) Trường hợp quy định của pháp luật có liên quan yêu cầu điều chỉnh, bổ
sung nội dung dữ liệu, Bộ Xây dựng tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung Thông tư
theo thẩm quyền; ban hành hướng dẫn kỹ thuật để thực hiện các trường dữ liệu đã
được quy định, không làm phát sinh trường dữ liệu bắt buộc, thủ tục hành chính,
điều kiện hoặc nghĩa vụ tài chính ngoài quy định của pháp luật.
2. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng là đơn vị đầu mối giúp Bộ Xây dựng quản
lý nghiệp vụ và nội dung dữ liệu, có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dựng, rà soát, cập nhật mô hình dữ liệu, danh mục trường dữ
liệu, dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dùng chung, siêu dữ liệu, chỉ số quản
lý, quy tắc nghiệp vụ và yêu cầu chất lượng dữ liệu; chủ trì đề xuất đặc tả kỹ thuật
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tạo lập, thu thập, số hóa, cập nhật,
kiểm tra, xác nhận, chuẩn hóa, duy trì, khai thác và sử dụng dữ liệu; tổ chức đánh
giá chất lượng dữ liệu và hướng dẫn khắc phục dữ liệu thiếu, sai lệch, trùng lặp
hoặc chậm cập nhật;
c) Chủ trì tổng hợp, phân tích dữ liệu phục vụ xây dựng chính sách, kiểm
tra, giám sát chất lượng dịch vụ, phân tích công suất, nhu cầu, rủi ro, chỉ đạo, điều
hành và báo cáo cấp có thẩm quyền;
18
d) Chủ trì đề xuất danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung, dữ
liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi và chế độ khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;
phối hợp xử lý yêu cầu cung cấp, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
đ) Phối hợp với các cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Sở Xây dựng, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước và cơ quan, tổ chức có
liên quan trong quản lý dữ liệu và bảo đảm cấp nước, thoát nước an toàn.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chủ trì quản lý, vận hành kỹ thuật hạ tầng, phần mềm và các dịch vụ của
Hệ thống thông tin; bảo đảm tính sẵn sàng, hiệu năng, an toàn thông tin, an ninh
mạng, sao lưu, phục hồi dữ liệu và hoạt động liên tục;
b) Chủ trì triển khai kết nối, tích hợp, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với cơ sở
dữ liệu dùng chung của Bộ Xây dựng, Trung tâm dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin có liên quan; quản lý
giao diện lập trình ứng dụng, nhật ký truyền nhận và phiên bản kết nối;
c) Quản lý kỹ thuật tài khoản, xác thực, phân quyền, nhật ký hệ thống; phối
hợp kiểm tra, giám sát, ứng cứu và xử lý sự cố;
d) Phối hợp với Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng xây dựng, cập nhật đặc tả
kỹ thuật; hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
quá trình kết nối, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ
liệu.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo tổ chức thu thập, số hóa, tạo lập, cập nhật, kiểm tra, xác nhận,
chuẩn hóa, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu trên địa bàn; bảo đảm dữ liệu
đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực
hiện Thông tư này tại địa phương;
b) Chỉ đạo Sở Xây dựng làm đầu mối quản lý dữ liệu tại địa phương; phân
công tài khoản và trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, xác nhận; rà soát, xử lý dữ liệu
trùng lặp, sai lệch; phối hợp đối chiếu dữ liệu với cơ quan quản lý hệ thống nguồn;
khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, điều hành và báo
cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật hoặc phối hợp đối chiếu, xác
minh dữ liệu về dân số, số người bình quân trên một hộ hoặc một đấu nối, địa bàn
phục vụ, điểm ngập, phản ánh, kiến nghị của người dân, vị trí công trình và dữ
liệu khác theo phân cấp, phân công tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
19
d) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu công
trình, hệ thống thoát nước cung cấp, đối chiếu, xác minh thông tin về chủ sở hữu,
công trình, hợp đồng quản lý, vận hành và tài liệu làm căn cứ theo quy định tại
Thông tư này;
đ) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc đơn vị cấp nước và đơn vị thoát nước tạo
lập, cập nhật, tự kiểm tra, giải trình, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu;
bố trí đầu mối, nhân sự, tài khoản, quy trình nội bộ và chịu trách nhiệm về dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý, vận hành;
e) Chỉ đạo việc kết nối dữ liệu từ hệ thống, thiết bị đo, cảm biến và hệ thống
giám sát đã được đầu tư, đang vận hành hoặc thuộc trường hợp phải trang bị theo
quy định của pháp luật chuyên ngành khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; bảo đảm
không làm gián đoạn hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ và an toàn công trình;
g) Căn cứ nhiệm vụ, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối ngân sách địa
phương để bố trí kinh phí trong dự toán hằng năm hoặc sử dụng nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật phục vụ thực hiện Thông tư này; việc
xác định, hạch toán chi phí của đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước thực hiện theo
pháp luật về giá, pháp luật chuyên ngành, hợp đồng và quyết định của cơ quan có
thẩm quyền, không mặc nhiên được tính vào giá dịch vụ hoặc thanh toán từ ngân
sách nhà nước;
h) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức và
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử
dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu theo quy định.
Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình thực hiện
1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng hoàn thành rà soát, lập danh sách và kế
hoạch chuẩn hóa đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước, nhà máy nước, công trình
thu nước, nhà máy, trạm xử lý nước thải và các đối tượng quản lý cốt lõi bắt buộc
có mã định danh chuyên ngành theo Điều 8 và các Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này; ưu tiên đối tượng đang hoạt động, có hồ sơ pháp lý và dữ liệu nền
tảng đầy đủ.
2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị cấp nước,
đơn vị thoát nước và cơ quan, tổ chức có liên quan hoàn thành cập nhật nhóm dữ
liệu nền tảng ưu tiên về định danh, vị trí, quy mô, công suất, tình trạng hoạt động,
phạm vi phục vụ và hồ sơ pháp lý tối thiểu theo Phụ lục I, Phụ lục II và lộ trình
20
do Bộ Xây dựng công bố. Đối với dữ liệu chưa đủ điều kiện cập nhật, phải xác
định nội dung còn thiếu, kế hoạch, thời hạn và đơn vị chịu trách nhiệm hoàn thành.
3. Dữ liệu đã được tạo lập, cập nhật trước ngày Thông tư này có hiệu lực
được rà soát, ánh xạ, chuẩn hóa và kế thừa; không yêu cầu tạo lập lại nếu đáp ứng
yêu cầu về chất lượng, nội dung và kỹ thuật. Dữ liệu chưa đáp ứng yêu cầu được
tiếp tục sử dụng kèm trạng thái, nguồn và mức độ chất lượng trong thời gian hoàn
thiện; lịch sử xử lý, phiên bản và trạng thái xác nhận phải được lưu giữ.
4. Bộ Xây dựng công bố lộ trình kết nối dữ liệu từ hệ thống giám sát, thiết
bị đo, cảm biến theo nhóm địa phương, nhóm đối tượng và mức độ sẵn sàng; chỉ
áp dụng đối với thiết bị, hệ thống đã được đầu tư, đang vận hành hoặc thuộc trường
hợp phải trang bị theo quy định của pháp luật chuyên ngành và khi Hệ thống thông
tin, địa phương, đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
5. Trong thời gian Hệ thống thông tin chưa cung cấp đầy đủ chức năng cập
nhật, xác nhận, kết nối hoặc khai thác, cơ quan, tổ chức thực hiện theo biểu mẫu
điện tử, gói dữ liệu hoặc phương thức chuyển tiếp được quy định trong đặc tả kỹ
thuật được Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt và được Bộ Xây dựng công bố; dữ
liệu được cập nhật theo phương thức chuyển tiếp phải được đồng bộ vào Hệ thống
thông tin khi chức năng tương ứng được đưa vào vận hành.
6. Bộ Xây dựng công bố lộ trình kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu có liên quan theo nhóm dữ liệu và mức độ sẵn sàng của hệ thống nguồn,
Hệ thống thông tin và cơ quan, đơn vị thực hiện; trong thời gian chưa kết nối, việc
cung cấp, đối chiếu và cập nhật dữ liệu được thực hiện theo phương thức quy định
tại Điều 12 và khoản 5 Điều này.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Xây dựng để được xem xét, hướng dẫn hoặc sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền./.

21
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Bộ Tư pháp;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
-
Lưu: VT, KCHT, CTN.
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh

22
22
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRƯỜNG DỮ LIỆU TỐI THIỂU VỀ CẤP NƯỚC SẠCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phạm vi dữ liệu tại Phụ lục này thực hiện theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng về cấp nước sạch, không bao gồm hệ thống nước
sạch nông thôn. Trường hợp đơn vị cấp nước thuộc phạm vi Hệ thống trực tiếp cung cấp nước đến khu vực nông thôn, dữ liệu về phạm vi phục
vụ, dân số và đấu nối tại khu vực đó vẫn được ghi nhận, phân tổ riêng để phản ánh đầy đủ hoạt động của đơn vị; không thay thế cơ sở dữ liệu
quản lý nước sạch nông thôn của cơ quan có thẩm quyền.
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
A. Đơn vị cấp nước, phạm vi phục vụ, khách hàng và giá nước
1 CN-A-01
Mã định danh
đơn vị cấp nước
Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã đ
ịnh danh tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trư
ờng hợp dữ liệu
đã có tại cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu chuy
ên
ngành thì kế thừa mã nguồn và th
ực hiện đối soát; không
t
ự tạo m
ã thay th
ế.
Chuỗi ký tự
định danh
Duy nhất
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay đổi
2 CN-A-02
Tên đơn vị cấp
nước
Tên đầy đủ theo đăng ký doanh nghiệp, quyết định th
ành
lập hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương.
Chuỗi ký tự
Không áp
dụng
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đ
ổi
3 CN-A-03
Loại hình đơn
vị cấp nước
Loại hình tổ chức của đơn vị cấp nư
ớc theo danh mục
dùng chung.
Mã danh
mục dùng
chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đ
ổi
4 CN-A-04
Tỷ lệ vốn nhà
nước trong vốn
điều lệ
Tỷ lệ phần vốn nhà nước trong vốn điều lệ của đơn v
ị cấp
nước tại thời điểm báo cáo; trường hợp không có vốn nh
à
nước ghi bằng 0. Ghi thời điểm xác định và tài liệu l
àm
căn c
ứ về c
ơ c
ấu vốn.
Số thập phân
%
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Năm/khi thay đ
ổi

23
23
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
5 CN-A-05
Địa chỉ trụ sở
và thông tin liên
hệ
Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, thư đi
ện tử công vụ
và trang thông tin điện tử (nếu có). Mã địa chỉ hoặc m
ã
định danh địa điểm chỉ ghi khi được cơ s
ở dữ liệu có
thẩm quyền cung cấp.
Đối tượng
địa chỉ/chuỗi
ký tự
Mã đơn vị
hành chính;
mã tham
chiếu (nếu
có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đổi
6 CN-A-06
Đầu mối dữ liệu
của đơn vị cấp
nước
Họ tên, chức vụ, số điện thoại và thư đi
ện tử công vụ của
người được giao làm đ
ầu mối tạo lập, cập nhật dữ liệu.
Chỉ thu thập thông tin liên h
ệ công vụ cần thiết; dữ liệu
được khai thác theo phạm vi phân quyền và c
ập nhật khi
thay đ
ổi đầu mối.
Chuỗi ký tự
Không áp
dụng
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đổi
7 CN-A-07
Tình trạng hoạt
động của đơn vị
Đang ho
ạt động, tạm dừng, chuyển giao, chấm dứt hoạt
động hoặc trạng thái khác theo danh mục dùng chung.
Mã danh
mục dùng
chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đ
ổi
8 CN-A-08
Vùng phục vụ
cấp nước
Danh sách tỉnh, thành phố, xã, phường và khu v
ực thực
tế được đơn vị cấp nước cung cấp nư
ớc; phân loại phần
địa bàn đô thị và phần địa b
àn nông thôn trong cùng
ph
ạm vi phục vụ. Khu vực nông thôn chỉ ghi nhận khi do
đơn vị cấp nước thuộc phạm vi Hệ thống tr
ực tiếp cung
cấp; không tạo mã định danh địa điểm ri
êng cho vùng
phục vụ. Trường hình học (polygon) ranh giới vùng ph
ục
v
ụ; mô tả cụ thể trong tr
ư
ờng hợp ch
ưa đư
ợc xác định.
Danh sách
mã đơn vị
hành
chính/chuỗi
ký tự/mã
danh mục
Mã đơn vị
hành chính;
phân loại
khu vực
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Khi thay đổi
9 CN-A-09
Dân số trong
phạm vi phục
vụ
Tổng dân số thường trú và t
ạm trú quy đổi trong phạm vi
phục vụ tại thời điểm báo cáo; phân tổ theo địa b
àn đô
thị và địa bàn nông thôn do đơn vị cấp nư
ớc trực tiếp
ph
ục vụ. Ghi r
õ th
ời điểm v
à ngu
ồn số liệu.
Số nguyên
không âm
Người
UBND cấp xã; Sở Xây
dựng; đơn vị cấp nước
phối hợp đối chiếu
Năm

24
24
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
10
CN-A-10
Số người bình
quân trên một
đấu nối nước
sinh hoạt
Số người bình quân của hộ gia đình trên địa b
àn do
UBND cấp xã cung cấp, được sử dụng tương
ứng với
một đấu nối nước sinh hoạt để xác định dân số đư
ợc cấp
nước. Ghi rõ năm số liệu và phương pháp xác đ
ịnh trong
siêu d
ữ liệu.
Số thập phân
Người/đấu
nối
UBND cấp xã; Sở Xây
dựng
Năm
11
CN-A-11
Số đấu nối nư
ớc
sinh hoạt đang
hoạt động
Tổng số đấu nối hoặc đồng hồ nư
ớc đang hoạt động của
hộ gia đình sử dụng nư
ớc sinh hoạt tại thời điểm chốt số
liệu; có thể phân tổ theo địa bàn đô thị v
à nông thôn trong
ph
ạm vi phục vụ.
Số nguyên
không âm
Đấu nối
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Tháng/Quý
12
CN-A-12
Số đấu nối
ngoài sinh hoạt
đang ho
ạt động
Tổng số đấu nối đang hoạt động của cơ quan, tổ chức, c
ơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khách hàng ngoài h
ộ
gia đ
ình.
Số nguyên
không âm
Đấu nối
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý
13
CN-A-13
Số đấu nối nư
ớc
sinh hoạt mới
Số đấu nối nước sinh hoạt được đưa vào s
ử dụng mới
trong kỳ báo cáo.
Số nguyên
không âm
Đấu nối/kỳ
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Quý/Năm
14
CN-A-14
Tổng số đấu nối
đang hoạt động
Tổng số đấu nối nước sinh hoạt và đấu nối ngo
ài sinh
hoạt đang hoạt động. Hệ thống tự động tính từ CN-A-
11
và CN-A-12 đã đư
ợc xác nhận; không nhập thủ công kết
qu
ả.
Số nguyên
không âm
(tự động
tính)
Đấu nối
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống tự
động tính)
Tháng/Quý
15
CN-A-15
Dân số được
cấp nước sạch
Dân số được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nư
ớc tập
trung trong ph
ạm vi phục vụ. Hệ thống tự động tính từ số
đấu nối nước sinh hoạt và số người bình quân trên m
ột
đấu nối đã được xác nhận; phân tổ theo địa bàn đô thị v
à
nông thôn. Trường hợp sử dụng số liệu đi
ều tra tin cậy
hơn ph
ải ghi r
õ ngu
ồn v
à phương pháp.
Số nguyên
không âm
(tự động
tính/được
xác nhận)
Người
Đơn vị cấp nước;
UBND cấp xã; Sở Xây
dựng (Hệ thống tự động
tính/xác nhận)
Quý/Năm

25
25
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
16
CN-A-16
Tỷ lệ dân số
được cấp nước
s
ạch trong phạm
vi phục vụ
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nư
ớc
t
ập trung so với dân số trong phạm vi phục vụ; hệ thống
tự động tính và phân tổ theo địa bàn đô thị, địa b
àn nông
thôn do đơn vị cấp nước trực tiếp phục vụ và toàn b
ộ
ph
ạm vi phục vụ.
Số thập phân
(tự động
tính)
%
Đơn vị cấp nước;
UBND cấp xã; Sở Xây
dựng (Hệ thống tự động
tính)
Quý/Năm
17
CN-A-17
Giá tiêu thụ
nước sạch bình
quân được phê
duy
ệt
Mức giá tiêu thụ nước sạch bình quân ho
ặc giá bán buôn
nước sạch do cơ quan có thẩm quyền phê duy
ệt; ghi số,
ngày văn bản, cơ quan phê duyệt, đối tượng áp dụng v
à
th
ời điểm hiệu lực.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
Đồng/m³
Sở Xây dựng; đơn vị
cấp nước; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi thay đ
ổi
18
CN-A-18
Biểu giá nước
sạch sinh hoạt
được phê duyệt
Danh sách mức sử dụng và mức giá nư
ớc sạch sinh hoạt
tương ứng theo văn bản được cơ quan có thẩm quyền ph
ê
duyệt; tối thiểu ghi nhận mức giá áp dụng cho 10 m³ đ
ầu
tiên của một hộ trong một tháng khi biểu giá có bậc n
ày.
Ghi số, ngày văn bản, cơ quan phê duyệt và th
ời điểm áp
d
ụng.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/số thập
phân
Đồng/m³;
mức sử
dụng
Sở Xây dựng; đơn vị
cấp nước; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi thay đổi
19
CN-QH-
01
Thông tin quy
hoạch cấp nước
có liên quan
Thông tin trích xu
ất từ quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị
và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành h
ạ tầng kỹ thuật
hoặc hồ sơ quy hoạch khác đã đư
ợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt có nội dung về cấp nước, gồm: tên quy ho
ạch;
số, ngày, cơ quan phê duyệt; thời kỳ quy ho
ạch; phạm vi
và vùng cấp nước; nhu cầu dùng nước; tên và lo
ại nguồn
nước; quy mô, công suất nhà máy nước, công tr
ình thu
nước, trạm bơm nước thô; tuyến hoặc công trình truy
ền
dẫn nước thô, tuyến ống truyền tải chính và chỉ ti
êu có
liên quan. Dữ liệu được lưu dư
ới dạng thông tin tham
chiếu, tài liệu và bản đồ kèm theo; không thay thế hồ s
ơ
quy ho
ạch đ
ư
ợc ph
ê duy
ệt.
Đối tượng
dữ liệu/tệp
điện tử/dữ
liệu không
gian
Mã văn bản;
năm;
m³/ngày
đêm; km;
tệp điện tử
Sở Xây dựng; cơ quan
quản lý quy hoạch; đơn
vị cấp nước phối hợp
đối chiếu
Khi quy hoạch được
phê duyệt, điều chỉnh
hoặc thay thế

26
26
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
B. Nhà máy nước, nguồn nước, nước thô, công trình thu nước và sản lượng
20
CN-B-19
Thông tin định
danh nhà máy
nước
Mã định danh chuyên ngành ổn định; tên, địa chỉ và t
ọa
độ theo hệ quy chiếu quốc gia của nhà máy nước. M
ã
định danh địa điểm quốc gia và mã loại đối tư
ợng chỉ ghi
khi nhà máy thu
ộc danh mục định danh theo văn bản quy
phạm pháp luật có hiệu lực và được cơ s
ở dữ liệu có thẩm
quyền cấp; không sử dụng m
ã chuyên ngành thay mã
qu
ốc gia.
Đối tượng
d
ữ liệu/chuỗi
đ
ịnh danh/dữ
liệu không
gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Khi tạo lập/khi thay đổi
21
CN-B-20
Đơn vị quản lý,
vận hành nhà
máy nước
Tên và mã định danh tổ chức của đơn v
ị trực tiếp quản
lý, vận hành nhà máy nước.
Quan hệ
tham
chiếu/chuỗi
ký t
ự
Không áp
dụng
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay đổi
22
CN-B-21
Tình trạng hoạt
động của nhà
máy nư
ớc
Đang vận hành, tạm dừng, dự phòng, đang đầu t
ư, nâng
cấp hoặc ngừng hoạt động.
Mã danh
mục dùng
chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/khi thay đ
ổi
23
CN-B-22
Năm bắt đầu
vận hành
Năm nhà máy nước chính thức đưa vào vận h
ành, khai
thác.
Số nguyên Năm
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi t
ạo lập/khi thay đổi
24
CN-B-23
Công suất thiết
kế của nhà máy
nư
ớc
Công suất thiết kế theo hồ sơ được phê duyệt hoặc đư
ợc
nghiệm thu đi vào sử dụng.
Số thập phân
m³/ngày
đêm
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi t
ạo lập/khi thay đổi
25
CN-B-24
Công suất khai
thác, vận hành
bình quân
Công suất khai thác, vận hành bình quân ngày của nh
à
máy trong kỳ báo cáo.
Số thập phân
m³/ngày
đêm
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý/Năm

27
27
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
26
CN-B-25
Tỷ lệ huy động
công suất cấp
nước
Tỷ lệ giữa công suất khai thác, vận h
ành bình quân và
công suất thiết kế. Hệ thống tự động tính từ CN-B-
24 và
CN-B-23 đã đư
ợc xác nhận; không nhập thủ công kết
qu
ả.
Số thập phân
(tự động
tính)
%
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống tự
động tính)
Tháng/Quý/Năm
27
CN-B-26
Công nghệ xử
lý nước
Dây chuyền, công nghệ xử lý chính đang áp dụng tại nh
à
máy nước.
Mã danh
mục dùng
chung/chuỗi
ký t
ự
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay đổi
28
CN-B-27
Tên và loại
nguồn nước
Tên cụ thể và loại nguồn nước đư
ợc sử dụng để sản xuất
nước sạch, quản lý trong cùng một đối tư
ợng dữ liệu.
Loại nguồn nước gồm nước mặt, nước dưới đất, nư
ớc thô
mua hoặc tiếp nhận từ đơn vị khác, nư
ớc biển hoặc nguồn
hợp pháp khác; tên nguồn gồm tên sông, hồ, k
ênh, công
trình thủy lợi, tầng chứa nước hoặc tên đơn vị, công tr
ình
cung cấp nước thô. Trường hợp một nhà máy s
ử dụng
nhi
ều nguồn, lập bản ghi lặp cho từng nguồn.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/mã danh
mục dùng
chung/chuỗi
ký tự
Theo
DM06; tên
nguồn cụ
thể
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay đổi
29
CN-B-28
Tuyến hoặc
công trình
truyền dẫn nước
thô
Thông tin tuyến ống, kênh, mương hoặc công tr
ình
truyền dẫn nước thô từ công trình thu ho
ặc điểm giao
nhận đến nhà máy nư
ớc, gồm điểm đầu, điểm cuối, chiều
dài, đường kính hoặc kích thư
ớc, vật liệu, công suất thiết
kế, lưu lượng vận hành, tình trạng hoạt động, sơ đồ và v
ị
trí. Trường hợp nước thô mua hoặc tiếp nhận từ đơn v
ị
khác, ghi đi
ểm giao nhận v
à đơn v
ị cung cấp.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/dữ liệu
không
gian/số thập
phân
km; mm
hoặc m;
m³/ngày
đêm hoặc
m³/giờ
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi t
ạo lập/khi thay đổi;
lưu lượng vận hành cập
nhật Tháng/Quý

28
28
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
30
CN-B-29
Thông tin định
danh công trình
thu nước
Mã định danh chuyên ngành, tên công trình, đ
ịa chỉ, tọa
độ và nhà máy nước liên kết. Chỉ tạo bản ghi riêng đ
ối
với công trình thu nước có vị trí, hồ sơ và ph
ạm vi quản
lý xác định rõ. Mã đ
ịnh danh địa điểm quốc gia chỉ ghi
khi được cơ sở dữ liệu có thẩm quy
ền cấp theo văn bản
quy ph
ạm pháp luật có hiệu lực.
Đối tượng
d
ữ liệu/chuỗi
đ
ịnh danh/dữ
liệu không
gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay đổi
31
CN-B-30
Công suất khai
thác nước thô
theo giấy phép
Lưu lượng khai thác tối đa đư
ợc phép theo giấy phép khai
thác tài nguyên nước còn hiệu lực.
Số thập phân
m³/ngày
đêm
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi t
ạo lập/khi thay đổi
32
CN-B-31
Thông tin giấy
phép khai thác
tài nguyên nước
Số, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn, lưu lượng đư
ợc phép
và trạng thái hiệu lực của giấy phép khai thác t
ài nguyên
nước; ưu tiên kế thừa, kết nối từ hệ thống dữ liệu của c
ơ
quan có th
ẩm quyền.
Đối tượng
dữ liệu/tệp
điện tử
Ngày ISO
8601; mã
văn bản
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi t
ạo lập/khi thay đổi
33
CN-B-32
Lưu lượng nước
thô khai thác,
mua hoặc tiếp
nhận thực tế
Lưu lượng nước thô bình quân ngày hoặc tổng lư
ợng
trong kỳ do nhà máy, đơn v
ị tự khai thác, mua hoặc tiếp
nhận từ nguồn, đơn v
ị khác; phân tổ theo từng nguồn,
phương thức tiếp nhận và đi
ểm đo hoặc giao nhận. Ghi
rõ phương pháp đo, mã thiết bị hoặc hồ sơ đố
i soát;
không cộng trùng giữa lượng tự khai thác và lư
ợng mua,
ti
ếp nhận.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/số thập
phân
m³/ngày
đêm hoặc
m³/kỳ
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
đơn vị cung cấp nước
thô
Tháng/Quý/Năm
34
CN-B-33
Nguồn nước và
phương án cấp
nước thô dự
phòng
Tên và loại nguồn nước dự phòng; đi
ểm thu hoặc giao
nhận; tuyến, công trình truyền dẫn nư
ớc thô; công suất
hoặc lưu lượng có thể huy động; thời gian dự kiến đ
ưa
vào sử dụng; trạng thái sẵn sàng và văn bản, hồ s
ơ làm
căn c
ứ.
Đối tượng
dữ liệu lặp
m³/ngày
đêm; thời
gian; trạng
thái
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đổi

29
29
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
35
CN-B-34
Sản lượng nước
sạch sản xuất
Tổng sản lượng nước sạch đư
ợc sản xuất trong kỳ báo
cáo; quy đổi bình quân ngày khi tổng hợp.
Số thập phân
m³/kỳ hoặc
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng
36
CN-B-35
Lượng nước
sạch mua buôn
Tổng lượng nước sạch bình quân ngày mua buôn từ đ
ơn
vị cấp nước khác để cấp vào phạm vi phục vụ.
Số thập phân
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng
37
CN-B-36
Lượng nước
sạch bán buôn
Tổng lượng nước sạch bình quân ngày do đơn v
ị sản
xuất, bán buôn cho đơn vị cấp nước khác.
Số thập phân
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng
38
CN-B-37
Lượng nước
sạch tiêu thụ
của khách hàng
sinh hoạt đã lập
hóa đơn
Tổng lượng nước sạch tiêu thụ của khách hàng sinh ho
ạt
được lập hóa đơn trong kỳ, quy đổi bình quân ngày.
Số thập phân
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng
39
CN-B-38
Lượng nước
sạch tiêu thụ
của khách hàng
ngoài sinh hoạt
đ
ã l
ập hóa đ
ơn
Tổng lượng nước sạch tiêu thụ của cơ quan, tổ chức, c
ơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ v
à khách hàng ngoài
sinh hoạt được lập hóa đơn trong kỳ, quy đổi b
ình quân
ngày.
Số thập phân
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng
40
CN-B-39
Tổng lượng
nước sạch
thương phẩm
Tổng lượng nước sạch đã lập hóa đ
ơn cho khách hàng
sinh hoạt và ngoài sinh ho
ạt trong kỳ. Hệ thống tự động
tính từ các trường dữ liệu nguồn đã được xác nhận.
Số thập phân
(tự động
tính)
m³/ngày
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống tự
động tính)
Tháng

30
30
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
C. Mạng lưới, công trình và chất lượng dịch vụ cấp nước
41
CN-C-40
Chiều dài tuyến
ống truyền tải
chính
Tổng chiều dài tuyến ống truyền tải nước sạch từ nh
à
máy nước, công trình đầu mối hoặc điểm tiếp nhận nư
ớc
đến mạng phân phối; sơ đ
ồ, vị trí; có thể phân tổ theo
đường kính, vật liệu, tình trạng sử dụng và địa b
àn khi
c
ần.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
liệu
km
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đổi
42
CN-C-41
Chiều dài mạng
lưới phân phối
Tổng chiều dài mạng lưới phân phối nư
ớc sạch đang
quản lý, vận hành trong ph
ạm vi phục vụ; có thể phân tổ
theo đường kính, vật liệu, tình trạng sử dụng và địa b
àn
khi c
ần.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
km
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đổi
43
CN-C-42
Chiều dài tuyến
ống truyền tải
xây dựng mới
Tổng chiều dài tuyến ống truyền tải chính đ
ã hoàn thành,
nghiệm thu và đưa vào sử dụng mới trong kỳ báo cáo; s
ơ
đồ, vị trí; có thể phân tổ theo đường kính, vật liệu và đ
ịa
bàn khi c
ần.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
km/kỳ báo
cáo
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
44
CN-C-43
Chiều dài mạng
phân phối xây
dựng mới
Tổng chiều dài mạng phân phối đã hoàn thành, nghi
ệm
thu và đưa vào s
ử dụng mới trong kỳ báo cáo; có thể phân
tổ theo đường kính, vật liệu và địa bàn khi cần.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
km/kỳ báo
cáo
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
45
CN-C-44
Chiều dài tuyến
ống truyền tải
được cải tạo,
thay th
ế
Tổng chiều dài tuyến ống truyền tải chính đư
ợc cải tạo,
thay thế hoặc nâng cấp trong kỳ báo cáo; ghi nguy
ên
nhân, loại vật liệu thay thế và thời điểm hoàn thành.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
km/kỳ báo
cáo
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
46
CN-C-45
Chiều dài mạng
phân phối được
cải tạo, thay thế
Tổng chiều dài mạng phân phối đư
ợc cải tạo, thay thế
hoặc nâng cấp trong kỳ báo cáo; ghi nguyên nhân, lo
ại
vật liệu thay thế và thời điểm hoàn thành.
Số thập
phân/đối
tượng dữ
li
ệu
km/kỳ báo
cáo
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm

31
31
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
47
CN-C-46
Danh sách trạm
bơm nước thô,
trạm bơm tăng
áp và công suất
Danh sách các trạm bơm nước thô và trạm b
ơm tăng áp
thuộc phạm vi quản lý, gồm tên tr
ạm, loại trạm, vị trí,
công suất thiết kế, công suất vận h
ành và công trình liên
kết. Mã định danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi được c
ơ
s
ở dữ liệu có thẩm quyền cấp.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/số thập
phân
m³/ngày
đêm hoặc
m³/giờ; mã
tham chiếu
(n
ếu có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Năm/khi thay
đổi
48
CN-C-47
Danh sách bể
chứa nước sạch,
đài nước và
dung tích
Danh sách bể chứa nước sạch, đài nư
ớc thuộc phạm vi
quản lý, gồm tên, v
ị trí, dung tích thiết kế, dung tích hữu
ích và công trình liên kết. Mã đ
ịnh danh địa điểm quốc
gia ch
ỉ ghi khi đ
ư
ợc c
ơ s
ở dữ liệu có thẩm quyền cấp.
Đối tượng
dữ liệu
lặp/số thập
phân
m³; mã tham
chiếu (nếu
có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đổi
49
CN-C-48
Tình trạng hoạt
động của công
trình trên hệ
th
ống cấp n
ư
ớc
Đang hoạt động, dự phòng, t
ạm dừng, sửa chữa, nâng cấp
hoặc ngừng hoạt động.
Mã danh
mục dùng
chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/khi thay đổi
50
CN-C-49
Áp lực nước tại
điểm kiểm soát
Áp lực bình quân và áp l
ực tối thiểu tại đồng hồ tổng,
điểm bất lợi nhất và các điểm kiểm soát đại diện tr
ên
mạng lưới.
Đối tượng
dữ liệu/số
thập phân
m hoặc bar
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Tháng/Quý
51
CN-C-50
Thời gian cấp
nước liên tục
Số giờ cấp nước bình quân trong ngày ho
ặc tỷ lệ thời gian
duy trì cấp nước liên tục trong kỳ báo cáo.
Số thập phân
Giờ/ngày
hoặc %
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Tháng/Quý
52
CN-C-51
Tỷ lệ thất thoát,
thất thu nước
sạch
Tỷ lệ chênh lệch giữa tổng lượng nước đưa vào h
ệ thống
và tổng lượng nước thương phẩm trong cùng ph
ạm vi,
cùng kỳ số liệu. Hệ thống tự động tính theo ph
ương pháp
th
ống nhất; ghi r
õ ph
ạm vi v
à ngu
ồn tr
ư
ờng dữ liệu.
Số thập phân
%
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống tự
động tính)
Tháng/Quý/Năm

32
32
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
53
CN-C-52
Mức tiêu thụ
nước sinh hoạt
bình quân đầu
người
Lượng nước sinh hoạt ghi hóa đơn bình quân trên m
ột
người được cấp nước trong một ngày; h
ệ thống tự động
tính.
Số thập phân
(tự động
tính)
Lít/người/ng
ày
Đơn vị cấp nước;
UBND cấp xã; Sở Xây
dựng (Hệ thống tự động
tính)
Tháng/Quý/Năm
54
CN-C-53
Số sự cố mạng
lưới cấp nước
Số sự cố ảnh hưởng đến hoạt động của nguồn nước, nh
à
máy, tuyến ống truyền tải, mạng lư
ới phân phối hoặc việc
cung cấp nước trong kỳ; phân loại theo nguy
ên nhân,
ph
ạm vi v
à m
ức độ ảnh h
ư
ởng.
Số nguyên
không âm
Vụ/kỳ
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp phản ánh
Tháng
55
CN-C-54
Thời gian khắc
phục sự cố bình
quân
Tổng thời gian xử lý các sự cố cấp nư
ớc chia cho số sự
cố đã xử lý trong kỳ.
Số thập phân
Giờ/sự cố
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý
56
CN-C-55
Số phản ánh,
kiến nghị về
chất lượng dịch
vụ cấp nước
T
ổng số phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về áp
lực, thời gian cấp nước, gián đoạn, chất lư
ợng phục vụ,
hóa đơn và nội dung dịch vụ khác được đơn v
ị tiếp nhận
trong kỳ; không bao gồm đơn khiếu nại, tố cáo đư
ợc xử
lý theo th
ủ tục pháp luật ri
êng.
Số nguyên
không âm
Vụ/kỳ
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp tổng hợp
Tháng/Quý
57
CN-C-56
Tỷ lệ phản ánh,
kiến nghị được
xử lý đúng hạn
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị về chất lượng dịch vụ cấp nư
ớc
được trả lời hoặc xử lý trong thời hạn theo quy tr
ình cung
cấp dịch vụ hoặc cam kết công bố của đơn v
ị. Hệ thống
t
ự động tính từ dữ liệu tiếp nhận v
à x
ử lý.
Số thập phân
%
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống tự
động tính)
Tháng/Quý

33
33
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
D. Giám sát trực tuyến một số thông số cơ bản của nước sạch
58
CN-D-57
Thông tin điểm
hoặc trạm giám
sát trực tuyến
nước sạch
Mã chuyên ngành, vị trí giám sát, nhà máy ho
ặc khu vực
liên kết, mã thiết bị, thông số giám sát và đơn v
ị quản lý
thiết bị. Mã đ
ịnh danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi điểm
hoặc trạm là công trình đ
ộc lập thuộc danh mục định
danh và được cơ sở dữ liệu có th
ẩm quyền cấp; điểm đo
n
ằm trong nh
à máy không t
ạo m
ã
đ
ịa điểm ri
êng.
Đối tượng
d
ữ liệu/chuỗi
đ
ịnh danh/dữ
liệu không
gian
Mã chuyên
ngành; mã
thiết bị; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay đổi
59
CN-D-58
Giá trị pH giám
sát trực tuyến
Giá trị pH của nước sạch đư
ợc hệ thống giám sát trực
tuyến hiện có ghi nhận; kèm đơn v
ị đo, thời điểm nguồn,
mã thiết bị và trạng thái chất lượng trong siêu d
ữ liệu.
Không thay th
ế kết quả kiểm nghiệm theo quy định
chuyên ngành.
Chuỗi thời
gian/số thập
phân
Không đơn
vị
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Trực tuyến/giờ
60
CN-D-59
Độ đục giám sát
trực tuyến
Giá trị độ đục của nước sạch đư
ợc hệ thống giám sát trực
tuyến hiện có ghi nhận; kèm đơn v
ị đo, thời điểm nguồn,
mã thiết bị và trạng thái chất lượng trong siêu d
ữ liệu.
Không thay th
ế kết quả kiểm nghiệm theo quy định
chuyên ngành.
Chuỗi thời
gian/số thập
phân
NTU
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Trực tuyến/giờ
61
CN-D-60
Hàm lượng clo
dư giám sát trực
tuyến
Giá trị hàm lượng clo dư của nước sạch đư
ợc hệ thống
giám sát trực tuyến hiện có ghi nhận; kèm đơn v
ị đo, thời
điểm nguồn, mã thiết bị và trạng thái chất lư
ợng trong
siêu d
ữ liệu. Không thay thế kết quả kiểm nghiệm theo
quy đ
ịnh chuy
ên ngành.
Chuỗi thời
gian/số thập
phân
mg/L
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Trực tuyến/giờ

34
34
T
T
Mã
trường
Tên
trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc danh
mục
Nguồn cập nhật - Kỳ
cập nhật
E. Dữ liệu, tài liệu đính kèm về cấp nước sạch
62
CN-E-61
Dữ liệu, tài liệu
đính kèm v
ề cấp
nước sạch
Tệp hoặc liên kết đến tài liệu làm căn c
ứ cho dữ liệu cấp
nư
ớc sạch, gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc quyết định thành lập; hồ sơ pháp lý của đơn vị v
à
ph
ạm vi phục vụ; thỏa thuận, hợp đồng thực hiện dịch vụ
cấp nước; quyết định phê duyệt giá nước sạch, ph
ương
án giá và văn bản áp dụng; giấy phép khai thác t
ài nguyên
nước; hồ sơ pháp lý của nhà máy, công trình thu nư
ớc;
phương án cấp nước an toàn; bản đồ mạng lư
ới hiện có
(nếu có) dưới dạng tài liệu đính kèm; k
ết quả xét nghiệm,
kiểm nghiệm; báo cáo vận hành, sự cố; biên b
ản hiệu
chuẩn thiết bị và tài liệu có liên quan. Mỗi tài li
ệu ghi số,
ngày, cơ quan ban hành, thời điểm hiệu lực, phiên bản v
à
bản ghi liên kết; không cập nhật trùng dữ liệu đã đư
ợc
k
ết nối từ hệ thống nguồn.
Tệp điện
tử/quan hệ
tham chiếu
Tệp điện
t
ử/định dạng
theo đặc tả
kỹ thuật
Đơn vị cấp nước; Sở
Xây dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi phát sinh/khi thay
đổi

35
35
PHỤ LỤC II
DANH MỤC TRƯỜNG DỮ LIỆU TỐI THIỂU VỀ THOÁT NƯỚC, XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ BÙN THẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phạm vi dữ liệu tại Phụ lục này chỉ bao gồm thoát nước đô thị và xử lý nước thải thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; không
bao gồm xử lý nước thải tại chỗ, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối. Dữ liệu bùn thải chỉ bao gồm bùn phát sinh từ hệ
thống thoát nước đô thị và công trình xử lý nước thải thuộc phạm vi này.
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
A. Chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu, đơn vị thoát nước, phạm vi dịch vụ và giá dịch vụ
1 TN-A-01
Loại chủ sở hữu/đại
diện chủ sở hữu
công trình, hệ thống
thoát nư
ớc
Chủ sở hữu công trình, hệ thống thoát nước hoặc c
ơ
quan, tổ chức đư
ợc chủ sở hữu ủy quyền thực hiện quyền
và trách nhi
ệm của đại diện chủ sở hữu; phân loại theo
danh m
ục d
ùng chung.
Mã danh mục
dùng chung
Theo danh
mục dùng
chung
Sở Xây dựng; phối
hợp cơ quan có liên
quan
Khi thay đ
ổi
2 TN-A-02
Mã định danh chủ
sở hữu/đại diện chủ
sở hữu
Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã đ
ịnh danh tổ
chức do cơ quan có th
ẩm quyền cấp cho chủ sở hữu/đại
diện chủ sở hữu. Trường hợp dữ liệu đã có tại cơ s
ở dữ
liệu quốc gia hoặc chuyên ngành thì kế thừa mã ngu
ồn;
không t
ự tạo m
ã thay th
ế.
Chuỗi ký tự
định danh
Duy nhất
Sở Xây dựng; phối
hợp cơ quan có liên
quan
Khi thay đổi
3 TN-A-03
Tên chủ sở hữu/đại
diện chủ sở hữu
Tên đầy đủ của chủ sở hữu công trình, h
ệ thống thoát
nước hoặc cơ quan, tổ chức đư
ợc chủ sở hữu ủy quyền
thực hiện quyền và trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu.
Chuỗi ký tự
Không áp
dụng
Sở Xây dựng; phối
hợp cơ quan có liên
quan
Khi thay đ
ổi
4 TN-A-04
Mã định danh đơn
vị thoát nước
Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc mã đ
ịnh danh tổ
chức do cơ quan có thẩm quyền cấp cho đơn v
ị thoát
nước thực hiện quản lý, vận hành. Kế thừa mã ngu
ồn khi
đ
ã có; không t
ự tạo m
ã thay th
ế.
Chuỗi ký tự
định danh
Duy nhất
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi

36
36
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
5 TN-A-05
Tên đơn vị thoát
nước
Tên đầy đủ của đơn vị thoát nư
ớc thực hiện quản lý, vận
hành hệ thống thoát nước, công trình xử lý nư
ớc thải hoặc
công trình có liên quan.
Chuỗi ký tự
Không áp
dụng
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đ
ổi
6 TN-A-06
Địa chỉ và đầu mối
dữ liệu
Địa chỉ trụ sở; họ tên, chức vụ, số điện thoại và thư đi
ện
tử công vụ của đầu mối đư
ợc giao tạo lập, cập nhật dữ
liệu. Chỉ thu thập thông tin liên hệ công vụ cần thiết v
à
c
ập nhật khi thay đổi.
Đối tượng địa
chỉ/chuỗi ký tự
Theo mã
đơn vị
hành chính
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đổi
7 TN-A-07
Tình trạng hoạt
động của đơn vị
Đang ho
ạt động, tạm dừng, chuyển giao, chấm dứt hoạt
động hoặc trạng thái khác.
Mã danh mục
dùng chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi thay đ
ổi
8 TN-A-08
Hợp đồng quản lý,
vận hành với đơn vị
thoát nước
Thông tin hợp đồng quản lý, vận hành h
ệ thống thoát
nước giữa chủ sở hữu/đại diện chủ sở hữu và đơn v
ị thoát
nước, gồm số, ngày ký, các bên, ph
ạm vi công việc, thời
hạn, nguồn và giá trị tài chính theo hợp đồng, tình tr
ạng
thực hiện, điều chỉnh, gia hạn ho
ặc thanh lý. Chỉ cập nhật
nội dung cần thiết cho quản lý nhà nước và đánh giá ch
ất
lư
ợng dịch vụ.
Đối tượng dữ
liệu/tệp điện tử
Ngày ISO
8601; triệu
đồng;
PDF/A
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi ký, điều chỉnh, gia
hạn, thanh lý hoặc
thay đổi
9 TN-A-09
Phạm vi cung ứng
dịch vụ thoát nước
đô thị
Danh sách đơn vị hành chính và khu vực thực tế đư
ợc
cung ứng dịch vụ thoát nước đô thị, gồm thoát nước m
ưa,
thu gom và thoát nư
ớc thải theo phạm vi hợp đồng hoặc
phân công quản lý. Không bao gồm thoát nư
ớc phục vụ
sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối. Trường hình h
ọc
(polygon) ranh gi
ới phạm vi cung ứng dịch vụ.
Danh sách mã
đơn vị hành
chính/chuỗi ký
tự
Theo mã
đơn vị
hành chính
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Khi thay đổi

37
37
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
10
TN-A-10
Dân số đô thị trong
phạm vi dịch vụ
Tổng dân số thường trú và t
ạm trú quy đổi tại khu vực đô
thị thuộc phạm vi cung ứng dịch vụ thoát nư
ớc tại thời
điểm báo cáo; ghi rõ thời điểm và nguồn số liệu.
Số nguyên
không âm
Người
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng; đơn vị thoát
nước phối hợp đối
chiếu
Năm
11
TN-A-11
Số người bình quân
trên một hộ được
cung cấp dịch vụ
Số người bình quân trên một hộ gia đình trong ph
ạm vi
dịch vụ do UBND cấp xã cung cấp. Trường hợp đơn v
ị
quản lý theo đấu nối thoát nước, số liệu đư
ợc sử dụng
tương
ứng với một đấu nối sinh hoạt để xác định dân số
được cung cấp dịch vụ; ghi rõ phương pháp trong siêu d
ữ
li
ệu.
Số thập phân
Người/hộ
hoặc
người/đấu
nối
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Năm
12
TN-A-12
Số hộ sinh hoạt
được cung cấp dịch
vụ thu gom, thoát
nư
ớc thải
Tổng số hộ gia đình trong khu vực đư
ợc cung cấp dịch
vụ thu gom, thoát nước thải; trường hợp đơn v
ị quản lý
theo đấu nối thì ghi s
ố đấu nối sinh hoạt đang hoạt động
và nêu rõ ph
ương pháp.
Số nguyên
không âm
Hộ hoặc
đấu nối
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp đối chiếu
Quý/Năm
13
TN-A-13
Số cơ sở ngoài sinh
hoạt được cung cấp
dịch vụ thu gom,
thoát nư
ớc thải
Tổng số cơ quan, tổ chức, cơ s
ở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đối tượng ngoài hộ gia đình đư
ợc cung cấp
dịch vụ thu gom, thoát nước thải; trư
ờng hợp quản lý theo
đ
ấu nối th
ì ghi s
ố đấu nối ngo
ài sinh ho
ạt.
Số nguyên
không âm
Cơ s
ở hoặc
đấu nối
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
14
TN-A-14
Dân số đô thị được
cung cấp dịch vụ
thu gom, thoát nước
thải
Dân số đô thị được cung cấp dịch vụ thu gom, thoát nư
ớc
thải. Hệ thống tự động tính từ số hộ sinh hoạt đư
ợc cung
cấp dịch vụ và số người bình quân trên một hộ đã đư
ợc
xác nhận; trường hợp có số liệu điều tra tin cậy hơn ph
ải
ghi rõ ngu
ồn v
à phương pháp.
Số nguyên
không âm (tự
động tính/được
xác nhận)
Người
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng (Hệ thống tự
động tính/xác nhận)
Quý/Năm

38
38
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
15
TN-A-15
Tỷ lệ dân số đô thị
được cung cấp dịch
vụ thu gom, thoát
nước thải
Tỷ lệ dân số đô thị đư
ợc cung cấp dịch vụ thu gom, thoát
nư
ớc thải so với dân số đô thị trong phạm vi dịch vụ. Hệ
thống tự động tính từ các trường dữ liệu đã đư
ợc xác
nhận; không bao gồm dân số chỉ được phục vụ thoát nư
ớc
mưa.
Số thập phân
(tự động tính)
%
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng (Hệ thống tự
động tính)
Quý/Năm
16
TN-A-16
Giá dịch vụ thoát
nước đối với hộ gia
đình được phê duyệt
Mức giá dịch vụ thoát nước áp dụng đối với hộ gia đ
ình
theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền; ghi số, ng
ày
văn bản, địa bàn, đối tượng áp dụng và th
ời điểm hiệu
l
ực.
Số thập
phân/đối tượng
dữ liệu
Đồng/m³
Sở Xây dựng; đơn vị
thoát nước; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi thay đ
ổi
17
TN-QH-
01
Thông tin quy
hoạch thoát nước và
xử lý nước thải có
liên quan
Thông tin trích xu
ất từ quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị
và nông thôn, quy hoạch chuyên ngành h
ạ tầng kỹ thuật
hoặc hồ sơ quy hoạch khác đã đư
ợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt có nội dung về thoát nước đô thị và xử lý nư
ớc
thải, gồm: tên quy hoạch; số, ngày, cơ quan phê duy
ệt;
thời kỳ và phạm vi quy hoạch; lưu vực thoát nước m
ưa;
lưu vực thu gom nước thải; quy mô, công suất nh
à máy,
trạm xử lý nước thải, trạm bơm nước thải, trạm b
ơm thoát
nước mưa; ph
ạm vi thu gom; tuyến cống thu gom cấp 1;
sông, kênh, mương và cống thoát nước m
ưa chính; công
trình trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả và chỉ ti
êu có liên
quan. Không bao gồm thoát nư
ớc phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất muối và xử lý nư
ớc thải tại chỗ. Dữ liệu
được lưu dưới dạng thông tin tham chiếu, tài liệu và b
ản
đồ kèm theo; không thay thế hồ sơ quy hoạch được ph
ê
duy
ệt.
Đối tượng dữ
liệu/tệp điện
tử/dữ liệu
không gian
Mã văn
bản; năm;
m³/ngày
đêm; km;
ha; tệp
điện tử
Sở Xây dựng; cơ quan
quản lý quy hoạch;
đơn vị thoát nước phối
hợp đối chiếu
Khi quy hoạch được
phê duyệt, điều chỉnh
hoặc thay thế

39
39
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
B. Thu gom, thoát nước thải và công trình xử lý nước thải thuộc hệ thống thoát nước đô thị
18
TN-B-17
Thông tin định danh
nhà máy, trạm xử lý
nước thải đô thị
Mã định danh chuyên ngành ổn định; tên, đ
ịa chỉ, tọa độ
theo hệ quy chiếu quốc gia và phạm vi phục vụ của nh
à
máy, trạm xử lý nư
ớc thải tập trung thuộc hệ thống thoát
nước đô thị. Mã đ
ịnh danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi
công trình thuộc danh mục định danh theo văn b
ản quy
phạm pháp luật có hiệu lực và được cơ s
ở dữ liệu có thẩm
quyền cấp. Không bao gồm công trình xử lý nư
ớc thải tại
chỗ, công trình ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc sản
xu
ất muối.
Đối tượng dữ
liệu/chuỗi định
danh/dữ liệu
không gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi tạo lập/khi thay
đổi
19
TN-B-18
Chủ sở hữu/đại diện
chủ sở hữu nhà
máy, trạm xử lý
nước thải
Tên và mã định danh tổ chức của chủ sở hữu nh
à máy,
trạm xử lý nước thải hoặc cơ quan, tổ chức đư
ợc chủ sở
hữu ủy quyền thực hiện quyền và trách nhi
ệm của đại
diện chủ sở hữu.
Quan hệ tham
chiếu/chuỗi ký
tự
Không áp
dụng
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
20
TN-B-19
Đơn vị thoát nước
quản lý, vận hành
nhà máy
Tên và mã định danh tổ chức của đơn vị thoát nư
ớc trực
tiếp quản lý, vận hành nhà máy, trạm xử lý nước thải.
Quan hệ tham
chiếu/chuỗi ký
tự
Không áp
dụng
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
21
TN-B-20
Tình trạng hoạt
động của công trình
x
ử lý n
ư
ớc thải
Đang vận hành, tạm dừng, dự phòng, đang đầu t
ư, nâng
cấp hoặc ngừng hoạt động.
Mã danh mục
dùng chung
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tháng/khi thay đ
ổi

40
40
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
22
TN-B-21
Năm bắt đầu vận
hành
Năm nhà máy, trạm xử lý nước thải chính thức đ
ưa vào
vận hành.
Số nguyên Năm
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
23
TN-B-22
Công suất thiết kế
xử lý nước thải
Công suất thiết kế theo hồ sơ được phê duyệt hoặc hồ s
ơ
nghiệm thu đi vào sử dụng.
Số thập phân
m³/ngày
đêm
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
24
TN-B-23
Công suất vận hành
bình quân
Lưu lượng xử lý bình quân ngày của nhà máy, tr
ạm xử
lý nước thải trong kỳ báo cáo.
Số thập phân
m³/ngày
đêm
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý/Năm
25
TN-B-24
Tỷ lệ huy động
công suất xử lý
nước thải
Tỷ lệ giữa công suất vận hành bình quân và công su
ất
thiết kế; hệ thống tự động tính.
Số thập phân
(tự động tính)
%
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống
tự động tính)
Tháng/Quý/Năm
26
TN-B-25
Công nghệ xử lý
nước thải
Dây chuyền, công nghệ xử lý chính đang áp dụng.
Mã danh mục
dùng
chung/chuỗi ký
t
ự
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi

41
41
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
27
TN-B-26
Công trình xử lý
nước thải phi tập
trung thuộc hệ
thống thoát nước đô
thị
Bản ghi đối với công trình xử lý nư
ớc thải theo cụm hoặc
khu vực thuộc phạm vi quản lý, vận hành c
ủa hệ thống
thoát nước đô thị, gồm mã chuyên ngành, tên, v
ị trí, chủ
sở hữu/đại diện chủ sở hữu, đơn vị vận hành, ph
ạm vi
phục vụ, công suất thiết kế và vận hành, công nghệ, t
ình
trạng hoạt động và hồ sơ môi trường có li
ên quan. Không
bao gồm công trình xử lý nư
ớc thải tại chỗ của hộ gia
đình, cơ sở riêng lẻ, công trình ph
ục vụ sản xuất nông
nghi
ệp hoặc sản xuất muối.
Đối tượng dữ
liệu lặp/dữ liệu
không gian
m³/ngày
đêm;
hộ/công
trình
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã và cơ quan có liên
quan phối hợp đối
chiếu
Quý/Năm/khi thay đổi
28
TN-B-27
Khu vực thu gom,
xử lý nước thải đô
thị
Danh sách đơn vị hành chính và khu vực thực tế có nư
ớc
thải được thu gom, chuyển về công trình xử lý; liên k
ết
với nhà máy, trạm xử lý và đơn vị thoát nư
ớc. Không tạo
mã định danh địa điểm riêng cho khu v
ực thu gom.
Trường hình học (polygon) ranh giới thu gom, x
ử lý
nư
ớc thải đô thị.
Danh sách mã
đơn vị hành
chính/chuỗi ký
tự
Theo mã
đơn vị
hành chính
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi tạo lập/khi thay
đổi
29
TN-B-28
Chiều dài tuyến
cống thu gom cấp 1
Tổng chiều dài tuyến cống chính thu gom, dẫn nư
ớc thải
đến nhà máy, trạm xử lý nước thải. Sơ đồ, vị trí.
Số thập phân km
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đ
ổi
30
TN-B-29
Chiều dài tuyến
cống thu gom cấp 2
Tổng chiều dài tuyến cống thu gom nư
ớc thải của khu
vực, tiểu khu vực dẫn đến tuyến cống cấp 1.
Số thập phân km
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Năm/khi thay đ
ổi

42
42
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
31
TN-B-30
Thông tin trạm bơm
nước thải
Bản ghi cho từng trạm bơm nước thải có vị trí, hồ s
ơ và
phạm vi quản lý xác định rõ, gồm m
ã chuyên ngành, tên,
vị trí, tọa độ, hệ thống và công trình liên kết. Mã đ
ịnh
danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi được cơ s
ở dữ liệu có
thẩm quyền cấp; không tự gán mã quốc gia hoặc mã lo
ại
đ
ối t
ư
ợng.
Đối tượng dữ
liệu lặp/chuỗi
định danh/dữ
liệu không gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi tạo lập/khi thay
đổi
32
TN-B-31
Công suất và tình
trạng trạm bơm
nước thải
Công suất thiết kế, công suất vận hành và tr
ạng thái hoạt
động của trạm bơm nước thải.
Đối tượng dữ
liệu/số thập
phân
m³/ngày
đêm hoặc
m³/giờ
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Năm/khi thay
đ
ổi
33
TN-B-32
Lượng nước thải
phát sinh ước tính
Tổng lượng nước thải sinh hoạt và nư
ớc thải khác thuộc
phạm vi dịch vụ phát sinh trong kỳ. Trường hợp ch
ưa có
số liệu đo trực tiếp, có thể xác định từ lượng nư
ớc sạch
cung cấp theo tỷ lệ phù hợp; phải ghi rõ ngu
ồn số liệu,
ph
ạm vi v
à phương pháp tính trong
siêu d
ữ liệu.
Số thập phân m³/ngày
Đơn vị cấp nước; đơn
vị thoát nước; Sở Xây
dựng; UBND cấp xã
phối hợp đối chiếu
Quý/Năm
34
TN-B-33
Lượng nước thải
được thu gom
Tổng lưu lượng nước thải đư
ợc hệ thống thu gom trong
kỳ, quy đổi bình quân ngày.
Số thập phân m³/ngày
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý
35
TN-B-34
Lưu lượng nước
thải đầu vào công
trình x
ử lý
Lưu lượng nước thải đầu vào nhà máy, trạm xử lý b
ình
quân ngày trong kỳ; ưu tiên ti
ếp nhận tự động từ thiết bị
đo lưu lư
ợng.
Số thập
phân/chuỗi thời
gian
m³/ngày
hoặc
m³/gi
ờ
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tr
ực tuyến/Tháng

43
43
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
36
TN-B-35
Lưu lượng nước
thải sau xử lý
Lưu lượng nước thải sau xử lý bình quân ngày trong k
ỳ,
đư
ợc kế thừa hoặc kết nối từ hệ thống dữ liệu quan trắc
môi trường của cơ quan có thẩm quyền. Đơn v
ị thoát
nước và Sở Xây dựng chỉ đối chiếu liên k
ết với công
trình, phản hồi sai lệch; không nhập lại, không s
ửa hoặc
xác nhận thay cơ quan quản lý hệ thống nguồn.
Số thập
phân/chuỗi thời
gian
m³/ngày
hoặc
m³/giờ
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
(kết nối dữ liệu môi
trường)
Theo tần suất
ngu
ồn/Tháng
37
TN-B-36
Tỷ lệ nước thải
được thu gom
Tỷ lệ lượng nước thải được thu gom trên lượng nư
ớc thải
phát sinh ước tính. Hệ thống tự động tính từ TN-B-
33 và
TN-B-32 đã đư
ợc xác nhận; không nhập thủ công kết
quả.
Số thập phân
(tự động tính)
%
Đơn vị cấp nước; đơn
vị thoát nước; Sở Xây
dựng (Hệ thống tự
động tính)
Quý/Năm
38
TN-B-37
Tỷ lệ nước thải
được xử lý
Tỷ lệ lượng nước thải được xử lý trên lượng nư
ớc thải
phát sinh ước tính. Hệ thống tự động tính từ TN-B-
35 và
TN-B-32 sau khi dữ liệu đã đư
ợc xác nhận hoặc kế thừa
tr
ạng thái từ hệ thống nguồn; không nhập thủ công kết
quả.
Số thập phân
(tự động tính)
%
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
(Hệ thống tự động
tính)
Tháng/Quý/Năm
39
TN-B-38
Thông tin giấy phép
môi trường
Số, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn, lưu lư
ợng, điểm xả
và yêu cầu chính của giấy phép môi trường.
Đối tượng dữ
liệu/tệp điện tử
Ngày ISO
8601; mã
văn bản
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi

44
44
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
40
TN-B-39
Thông tin điểm xả
sau xử lý và nguồn
tiếp nhận
Mã chuyên ngành, vị trí, tọa độ, tên ngu
ồn tiếp nhận,
trạng thái hoạt động và mối liên k
ết với giấy phép môi
trường. Mã đ
ịnh danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi điểm
xả thuộc danh mục định danh và được cơ s
ở dữ liệu có
thẩm quyền cấp; không tự tạo mã quốc gia.
Đối tượng dữ
liệu/chuỗi định
danh/dữ liệu
không gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng; phối hợp cơ
quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
41
TN-B-40
Khối lượng nước
thải sau xử lý được
tái s
ử dụng
Khối lượng nước thải sau xử lý được tái sử dụng b
ình
quân ngày trong kỳ; ghi bằng 0 nếu không tái sử dụng.
Số thập phân m³/ngày
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
42
TN-B-41
Mục đích tái sử
dụng nước thải
Mục đích, khu vực và đối tượng sử dụng nư
ớc thải sau
xử lý.
Chuỗi ký tự
Không áp
dụng
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Quý/Năm
43
TN-B-42
Số sự cố công trình
thu gom, xử lý nước
thải
Số sự cố ảnh hưởng đến mạng lưới thu gom, trạm b
ơm,
công trình xử lý nư
ớc thải hoặc việc cung cấp dịch vụ
trong kỳ; phân loại theo nguyên nhân, phạm vi và m
ức
đ
ộ ảnh h
ư
ởng.
Số nguyên
không âm
Vụ/kỳ
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Tháng/Quý
44
TN-B-43
Th
ời gian khắc phục
sự cố bình quân
Tổng thời gian xử lý sự cố chia cho số sự cố đã x
ử lý
trong kỳ.
Số thập phân Giờ/sự cố
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng
Tháng/Quý
45
TN-B-44
Số phản ánh, kiến
nghị về chất lượng
dịch vụ thoát nước
T
ổng số phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thoát
nước, thu gom nước thải, mùi, t
ắc nghẽn, ngập, chất
lượng phục vụ và nội dung liên quan được đơn v
ị tiếp
nhận trong kỳ; không bao gồm đơn khi
ếu nại, tố cáo xử
lý theo th
ủ tục pháp luật ri
êng.
Số nguyên
không âm
Vụ/kỳ
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; UBND cấp
xã phối hợp tổng hợp
Tháng/Quý

45
45
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
46
TN-B-45
T
ỷ lệ phản ánh, kiến
nghị được xử lý
đúng hạn
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị về chất lư
ợng dịch vụ thoát
nước được trả lời hoặc xử lý trong thời hạn theo quy tr
ình
cung cấp dịch vụ hoặc cam kết công bố của đơn v
ị. Hệ
th
ống tự động tính từ dữ liệu tiếp nhận v
à x
ử lý.
Số thập phân %
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống
tự động tính)
Tháng/Quý
C. Giám sát trực tuyến nước thải đầu vào và dữ liệu nước thải sau xử lý được kết nối
47
TN-C-46
Thông tin điểm
hoặc trạm giám sát
nước thải đầu vào
Mã chuyên ngành, vị trí, mã thiết bị, công trình xử lý li
ên
kết, đơn vị quản lý thiết bị và nguồn dữ liệu. Mã đ
ịnh
danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi trạm là công trình đ
ộc
lập thuộc danh mục định danh và được cơ s
ở dữ liệu có
thẩm quyền cấp; điểm đo trong nhà máy không tạo m
ã
đ
ịa điểm ri
êng.
Đối tượng dữ
liệu/chuỗi định
danh/dữ liệu
không gian
Mã chuyên
ngành; mã
thiết bị; m
ã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đổi
48
TN-C-47
Thông số giám sát
trực tuyến nước thải
đầu vào
Các thông số cơ bản của nước thải đầu vào đư
ợc hệ thống
giám sát trực tuyến hiện có ghi nhận, như lưu lư
ợng, pH,
nhiệt độ và thông số cần thiết cho quản lý vận hành. M
ỗi
giá trị kèm đơn vị đo, thời điểm nguồn, mã thiết bị v
à
ch
ất l
ư
ợng trong si
êu d
ữ liệu.
Chuỗi thời
gian/đối tượng
dữ liệu
Theo
thông số
và đơn vị
đo
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Trực tuyến/giờ
49
TN-C-48
Mã bản ghi và
nguồn dữ liệu nước
thải sau xử lý được
kết nối
Mã bản ghi nguồn, mã trạm hoặc điểm quan trắc, m
ã
công trình liên kết, cơ quan quản lý hệ thống nguồn v
à
phiên bản dữ liệu. Dữ liệu đư
ợc kết nối từ hệ thống dữ
liệu quan trắc môi trường của cơ quan có th
ẩm quyền;
đơn vị thoát nước và Sở Xây dựng chỉ đối chiếu liên k
ết
công trình, ph
ản hồi sai lệch, không nhập lại, không sửa
ho
ặc xác nhận thay c
ơ quan qu
ản lý nguồn.
Chuỗi định
danh/quan hệ
tham chiếu
Theo hệ
thống
nguồn
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
(kết nối dữ liệu môi
trường)
Theo tần suất nguồn

46
46
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
50
TN-C-49
Thông số nước thải
sau xử lý được kết
nối
Các thông số do hệ thống dữ liệu quan trắc môi trư
ờng
có thẩm quyền chia sẻ, gồm lưu lư
ợng, pH, nhiệt độ,
COD, TSS, amoni và thông s
ố khác theo giấy phép môi
trường hoặc dữ liệu nguồn. Hệ thống kế thừa nguy
ên
trạng giá trị, đơn vị đo, thời điểm nguồn, trạng thái thi
ết
bị và trạng thái chất lư
ợng; không sử dụng để thay thế
k
ết luận của c
ơ quan môi trư
ờng.
Chuỗi thời
gian/đối tượng
dữ liệu
Theo
thông số
và đơn vị
đo
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
(kết nối dữ liệu môi
trường)
Theo tần suất nguồn
D. Thoát nước mưa đô thị và kiểm soát ngập
51
TN-D-50
Chiều dài sông,
kênh, mương thoát
nước đô thị chính
Tổng chiều dài sông, kênh, mương chính có ch
ức năng
thoát nước đô thị thuộc phạm vi quản lý, vận h
ành; không
bao gồm công trình ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp hoặc
s
ản xuất muối. S
ơ đ
ồ, vị trí.
Số thập phân km
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Năm/khi thay đ
ổi
52
TN-D-51
Chiều dài cống
thoát nước mưa
chính
Tổng chiều dài tuyến cống thoát nước m
ưa chính đang
được quản lý, vận hành. Sơ đồ, vị trí.
Số thập phân km
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Năm/khi thay đ
ổi
53
TN-D-52
Thông tin định danh
địa điểm trạm bơm
thoát nước mưa
Bản ghi lặp cho từng trạm bơm có vị trí, hồ sơ và ph
ạm
vi quản lý xác định rõ; gồm mã định danh chuy
ên ngành,
mã định danh địa điểm quốc gia do Cơ s
ở dữ liệu định
danh địa điểm cấp, mã loại đối tượng địa điểm, tên, đ
ịa
chỉ và tọa độ. Không tự gán mã loại đối tượng nếu ch
ưa
đư
ợc hệ thống định danh địa điểm trả về.
Đối tượng dữ
liệu lặp/chuỗi
định danh/dữ
liệu không gian
Theo quy
định về
định danh
địa điểm
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi tạo lập/khi thay
đổi

47
47
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
54
TN-D-53
Công suất và tình
trạng trạm bơm
thoát nước mưa
Công suất thiết kế, công suất vận hành và tr
ạng thái hoạt
động của trạm bơm thoát nước mưa.
Đối tượng dữ
liệu/số thập
phân
m³/giây
hoặc
m³/giờ
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Tháng/Năm/khi thay
đ
ổi
55
TN-D-54
Thông tin định danh
công trình trữ, điều
hòa nước mưa
Mã định danh chuyên ngành; mã đ
ịnh danh địa điểm
quốc gia do Cơ s
ở dữ liệu định danh địa điểm cấp (nếu
có); tên, địa chỉ, tọa độ, diện tích, dung tích hữu ích v
à
trạng thái hoạt động của hồ điều hòa hoặc công trình tr
ữ
nước. Chỉ tạo mã riêng khi công trình có vị trí, hồ s
ơ và
ph
ạm vi quản lý xác định r
õ.
Đối tượng dữ
liệu/chuỗi định
danh/dữ liệu
không gian
ha; m³;
theo quy
định về
định danh
địa điểm
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi tạo lập/khi thay
đổi
56
TN-D-55
Khối lượng nạo vét,
duy trì hệ thống
thoát nước
Tổng chiều dài hoặc khối lượng cống, kênh, mương đư
ợc
nạo vét, duy trì trong kỳ.
Đối tượng dữ
liệu
km; m³
hoặc
tấn/kỳ
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Quý/Năm
57
TN-D-56
Số điểm ngập
Tổng số điểm ngập đư
ợc ghi nhận trong kỳ; điểm ngập
phải đáp ứng tiêu chí quản lý của địa phương và có v
ị trí
cụ thể.
Số nguyên
không âm
Điểm
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi phát
sinh/Quý/Năm
58
TN-D-57
Thông tin vị trí
điểm ngập
Đ
ịa chỉ, tọa độ theo hệ quy chiếu quốc gia, thời gian
ngập, chiều sâu, diện tích ảnh hưởng, nguyên nhân và đ
ối
tượng bị ảnh hưởng. Sử dụng mã chuyên ngành đ
ể quản
lý nghiệp vụ; không bắt buộc tạo mã đ
ịnh danh địa điểm
qu
ốc gia cho điểm ngập.
Đối tượng dữ
liệu/dữ liệu
không gian
phút; cm;
ha
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi phát sinh/khi thay
đ
ổi

48
48
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
59
TN-D-58
Số lần xảy ra ngập
T
ổng số lần xảy ra ngập tại các điểm ngập trong kỳ báo
cáo.
Số nguyên
không âm
Lần/kỳ
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Quý/Năm
60
TN-D-59
Số điểm ngập đã
được xử lý
Số điểm ngập đã hoàn thành biện pháp xử lý v
à không
còn hoặc giảm mức độ ngập theo tiêu chí đánh giá c
ủa
cơ quan có thẩm quyền.
Số nguyên
không âm
Điểm
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Quý/Năm
61
TN-D-60
Phương thức giám
sát ngập
Phương thức giám sát đang áp dụng như ki
ểm tra hiện
trường, camera, cảm biến, phản ánh của ngư
ời dân hoặc
nguồn dữ liệu khác.
Mã danh mục
dùng
chung/chuỗi ký
t
ự
Không áp
dụng
Đơn vị thoát nước;
UBND cấp xã; S
ở Xây
dựng
Khi thay đ
ổi
E. Bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị và công trình xử lý nước thải
62
TN-E-61
Khối lượng bùn thải
từ công trình xử lý
nước thải đô thị
Tổng khối lượng bùn phát sinh từ công trình xử lý nư
ớc
th
ải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng trong kỳ.
Ghi đơn vị đo, độ ẩm hoặc trạng thái bùn và h
ệ số quy
đổi; khi tổng hợp quy đổi về đơn v
ị chuẩn theo đặc tả kỹ
thu
ật.
Số thập phân
m³ hoặc
t
ấn/kỳ; quy
đổi về tấn
khi tổng
h
ợp
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Tháng/Quý
63
TN-E-62
Khối lượng bùn thải
từ hệ thống thoát
nước đô thị
Tổng khối lượng bùn thu gom t
ừ hoạt động nạo vét, duy
trì mạng lưới thoát nước đô thị trong kỳ. Ghi đơn v
ị đo,
độ ẩm hoặc trạng thái bùn và h
ệ số quy đổi; không bao
gồm bùn, ch
ất thải thuộc phạm vi quản lý chất thải rắn
ho
ặc chất thải nguy hại của c
ơ quan
môi trư
ờng.
Số thập phân
m³ hoặc
t
ấn/kỳ; quy
đổi về tấn
khi tổng
h
ợp
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Tháng/Quý

49
49
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
64
TN-E-63
Khối lượng bùn thải
được xử lý
Tổng khối lượng bùn th
ải phát sinh từ hệ thống thoát
nước đô thị và công trình xử lý nư
ớc thải thuộc phạm vi
quản lý đã đư
ợc tiếp nhận, xử lý theo quy định trong kỳ.
Ghi đơn vị đo, trạng thái bùn và hệ số quy đổi.
Số thập phân
m³ hoặc
t
ấn/kỳ; quy
đổi về tấn
khi tổng
h
ợp
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Tháng/Quý
65
TN-E-64
Phương pháp xử lý
bùn thải
Phương pháp chính được áp dụng để nén, tách nước, l
àm
khô, ổn định, xử lý, tiêu hủy hoặc tái sử dụng b
ùn phát
sinh từ hệ thống thoát nước đô thị và công trình x
ử lý
nước thải thuộc phạm vi quản lý.
Mã danh mục
dùng
chung/chuỗi ký
tự
Theo danh
mục dùng
chung
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đ
ổi
66
TN-E-65
Thông tin cơ sở xử
lý bùn thải thuộc hệ
thống thoát nước đô
thị
Mã chuyên ngành, tên, địa chỉ, tọa độ và tr
ạng thái hoạt
động của cơ sở xử lý bùn phát sinh từ hệ thống thoát nư
ớc
đô thị hoặc công trình xử lý nư
ớc thải thuộc phạm vi quản
lý. Không bao gồm cơ s
ở xử lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại hoặc bùn thuộc phạm vi quản lý chuy
ên ngành
khác. Mã định danh địa điểm quốc gia chỉ ghi khi đư
ợc
cơ s
ở dữ liệu có thẩm quyền cấp.
Đối tượng dữ
liệu/chuỗi định
danh/dữ liệu
không gian
Mã chuyên
ngành; mã
tham chiếu
(nếu có)
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi tạo lập/khi thay
đổi
67
TN-E-66
Công suất xử lý bùn
thải
Công suất thiết kế và công suất vận hành của cơ s
ở xử lý
bùn thải. Ghi rõ đơn vị đo, trạng thái bùn và h
ệ số quy
đổi; khi tổng hợp, quy đổi về tấn/ngày theo đ
ặc tả kỹ
thuật được Bộ Xây dựng phê duyệt.
Đối tượng dữ
liệu/số thập
phân
m³/ngày
hoặc
tấn/ngày;
quy đổi về
tấn/ngày
khi tổng
h
ợp
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Tháng/Năm/khi thay
đổi

50
50
T
T
Mã
trường
Tên trường/nhóm
dữ liệu
Mô tả dữ liệu
Kiểu dữ
liệu/định
dạng
Đơn vị
hoặc
danh
m
ục
Nguồn cập nhật -
Kỳ cập nhật
68
TN-E-67
Khối lượng bùn thải
được tái sử dụng
Khối lượng bùn sau xử lý đư
ợc tái sử dụng cho mục đích
phù hợp trong kỳ. Ghi rõ đơn v
ị đo, độ ẩm hoặc trạng
thái bùn và h
ệ số quy đổi; khi tổng hợp, quy đổi về tấn
theo đặc tả kỹ thuật được Bộ Xây dựng phê duyệt.
Số thập phân
m³ hoặc
t
ấn/kỳ; quy
đổi về tấn
khi tổng
h
ợp
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Quý/Năm
69
TN-E-68
Tỷ lệ bùn thải được
xử lý, tái sử dụng
Tỷ lệ khối lượng bùn thải đư
ợc xử lý hoặc tái sử dụng
trên tổng khối lượng bùn phát sinh từ công trình x
ử lý
nước thải và mạng lưới thoát nư
ớc đô thị, sau khi quy đổi
về cùng đơn vị. Hệ thống tự động tính và ghi rõ ph
ạm vi
s
ố liệu.
Số thập phân
(tự động tính)
%
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng (Hệ thống
tự động tính)
Quý/Năm
F. Dữ liệu, tài liệu đính kèm về thoát nước đô thị, xử lý nước thải và bùn thải
70
TN-F-69
Dữ liệu, tài liệu
đính kèm về thoát
nước đô thị, xử lý
nước thải và bùn
thải
Tệp hoặc liên kết đến tài liệu làm căn c
ứ, gồm: quyết
định phê duyệt giá dịch vụ thoát nư
ớc; hợp đồng quản lý,
vận hành, quyết định đặt hàng, giao nhi
ệm vụ hoặc văn
bản tương đương; hồ sơ pháp lý c
ủa chủ sở hữu/đại diện
chủ sở hữu và đơn vị thoát nước; giấy phép môi trư
ờng;
hồ sơ pháp lý, thiết kế, hoàn công, nghiệm thu công tr
ình;
bản đồ hệ thống hiện có (nếu có); báo cáo vận hành, n
ạo
vét, sự cố; hồ sơ quan tr
ắc, hiệu chuẩn thiết bị; chứng từ
chuyển giao bùn th
ải. Văn bản quy định phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải sinh hoạt được lưu làm tài li
ệu
tham chiếu, không hình thành trư
ờng dữ liệu quản lý phí
độc lập. Mỗi tài liệu ghi số, ngày, cơ quan ban hành, hi
ệu
lực, phiên bản và bản ghi liên kết; không cập nhật tr
ùng
d
ữ liệu đ
ã k
ết nối từ hệ thống nguồn
.
Tệp điện
tử/quan hệ
tham chiếu
Tệp điện
tử/định
dạng theo
đặc tả kỹ
thuật
Đơn vị thoát nước; Sở
Xây dựng; phối hợp
cơ quan có liên quan
Khi phát sinh/khi thay
đổi

51
51
PHỤ LỤC III
QUY TẮC MÃ ĐỊNH DANH, DANH MỤC DÙNG CHUNG, HƯỚNG DẪN CẬP NHẬT, SIÊU DỮ LIỆU VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
TRAO ĐỔI DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. Quy tắc mã định danh và mã tham chiếu
1. Hệ thống quản lý riêng các loại mã sau: mã định danh tổ chức; mã định danh chuyên ngành của đối tượng; mã
định danh địa điểm quốc gia; mã loại đối tượng địa điểm; mã đơn vị hành chính và mã định danh của hệ thống nguồn.
Các loại mã phải được lưu ở trường riêng, có quan hệ ánh xạ và không được sử dụng thay thế lẫn nhau.
2. Mã định danh địa điểm quốc gia do Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm cấp theo văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực. Hệ thống thông tin chỉ gửi yêu cầu, tiếp nhận, lưu mã và thông tin trả về; không tự sinh mã quốc gia, không quy
định trước cấu trúc mã hoặc tự gán mã loại đối tượng khi chưa được cơ sở dữ liệu có thẩm quyền xác nhận.
3. Mã định danh chuyên ngành do Hệ thống tạo hoặc kế thừa từ hệ thống nguồn theo đặc tả kỹ thuật do Bộ Xây
dựng ban hành; phải ổn định trong suốt vòng đời đối tượng, không tái sử dụng và không chứa thông tin cá nhân. Mã này
dùng cho quản lý nghiệp vụ, không phải mã định danh địa điểm quốc gia.
4. Trường hợp đối tượng đã có mã định danh địa điểm quốc gia, mã định danh tổ chức, mã công trình, mã tài sản
hoặc mã chuyên ngành hợp lệ thì phải liên kết, kế thừa và lưu mã tham chiếu; không tạo bản ghi trùng lặp. Khi thay đổi
tên, chủ sở hữu, địa giới hành chính hoặc trạng thái hoạt động, mã đã cấp được giữ nguyên và lưu lịch sử biến động theo
quy định.
II. Danh mục dùng chung tối thiểu
Mã danh
m
ục
Tên danh mục Nội dung tối thiểu
DM01 Đơn vị hành chính Mã, tên, cấp đơn vị hành chính; trạng thái hiệu lực; quan hệ trước và sau sắp xếp. Sử
d
ụng danh mục d
ùng chung do cơ quan có th
ẩm quyền công bố.
DM02 Loại hình tổ chức Cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp nhà nước; công ty cổ phần; công ty
trách nhi
ệm hữu hạn; hợp tác x
ã và lo
ại h
ình h
ợp pháp khác.

52
52
Mã danh
m
ục
Tên danh mục Nội dung tối thiểu
DM03 Trạng thái hoạt động Đang hoạt động/vận hành; dự phòng; tạm dừng; sửa chữa, nâng cấp; đang đầu tư; ngừng
ho
ạt động; chuyển giao.
DM04 Phân loại khu vực phục
vụ cấp nước
Địa bàn đô thị; địa bàn nông thôn thuộc phạm vi phục vụ thực tế của đơn vị cấp nước
thuộc Hệ thống; phạm vi liên xã, liên tỉnh; trạng thái hiệu lực. Việc phân loại không làm
thay đ
ổi phạm vi quản lý n
ư
ớc sạch nông thôn của c
ơ quan có th
ẩm quyền.
DM05 Loại khách hàng, hộ và
đ
ấu nối
Hộ gia đình sử dụng nước sinh hoạt; cơ quan, tổ chức; sản xuất; kinh doanh, dịch vụ; bán
buôn; đ
ối t
ư
ợng khác; hộ/c
ơ s
ở đ
ư
ợc cung cấp dịch vụ thoát n
ư
ớc.
DM06 Loại nguồn nước Nước mặt; nước dưới đất; nước thô mua hoặc tiếp nhận từ đơn vị khác; nước biển; nguồn
nước dự phòng hoặc nguồn hợp pháp khác. Tên cụ thể của nguồn được ghi cùng bản ghi
t
ại tr
ư
ờng CN
-
B
-
27, không hình thành danh m
ục ri
êng cho t
ừng t
ên ngu
ồn.
DM07 Công nghệ xử lý nước Nhóm công nghệ, dây chuyền xử lý chính theo đặc tính nguồn nước và hồ sơ kỹ thuật của
nhà máy nư
ớc.
DM08 Công nghệ xử lý nước
th
ải
Cơ học; hóa lý; sinh học; màng; hồ sinh học; đất ngập nước; công nghệ kết hợp và công
ngh
ệ hợp pháp khác.
DM09 Loại công trình cấp nước Nhà máy nước; công trình thu nước; trạm bơm nước thô; trạm bơm tăng áp; bể chứa nư
ớc
s
ạch; đ
ài nư
ớc; điểm hoặc trạm giám sát trực tuyến.
DM10 Loại công trình thoát
nước đô thị
Nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trung; công trình xử lý nước thải phi tập trung thuộc
hệ thống thoát nước đô thị; trạm bơm nước thải; trạm bơm thoát nước mưa; công trình
trữ, điều hòa nước mưa; điểm xả; cơ sở xử lý bùn thải thuộc phạm vi quản lý. Không bao
g
ồm xử lý n
ư
ớc thải tại chỗ, thoát n
ư
ớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối.
DM11 Loại sự cố, phản ánh và
kiến nghị
Sự cố nguồn nước; công trình; mạng lưới; điện; hóa chất; mất áp; gián đoạn dịch vụ; tắc
nghẽn; ngập; nước thải; bùn thải; thiết bị giám sát; kết nối dữ liệu; an toàn thông tin; ph
ản
ánh, ki
ến nghị về chất l
ư
ợng dịch vụ.
DM12 Đơn vị đo Đơn vị đo lường hợp pháp dùng cho lưu lượng, công suất, áp lực, chiều dài, diện tích,
kh
ối l
ư
ợng, thông số giám sát, thời gian v
à giá d
ịch vụ.

53
53
Mã danh
m
ục
Tên danh mục Nội dung tối thiểu
DM13 Mã loại đối tượng định
danh địa điểm
Tham chiếu danh mục mã loại đối tư
ợng định danh địa điểm theo văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực và dữ liệu do Cơ s
ở dữ liệu định danh địa điểm trả về. Không sử dụng cấu
trúc mã d
ự kiến hoặc tự gán m
ã.
DM14 Trạng thái xác nhận dữ
li
ệu
Khởi tạo; đang cập nhật; gửi xác nhận; yêu cầu chỉnh sửa; đã xác nhận; hết hiệu lực; lưu
l
ịch sử.
DM15 Trạng thái chất lượng dữ
li
ệu thiết bị
Hợp lệ; nghi ngờ; thiết bị bảo trì; hết hiệu lực hiệu chuẩn; mất kết nối; dữ liệu thiếu; dữ
li
ệu thay thế; dữ liệu bị loại; trạng thái khác do hệ thống nguồn cung cấp.
DM16 Mục đích tái sử dụng
nư
ớc thải v
à bùn th
ải
Tưới cây, rửa đường; sử dụng cho sản xuất, công nghiệp; tái sử dụng trong công trình; cải
t
ạo đất hoặc mục đích hợp pháp khác theo quy định.
DM17 Phương thức giám sát
ng
ập
Quan sát, kiểm tra hiện trường; phản ánh của người dân; camera, cảm biến; trạm đo; ảnh
vi
ễn thám; mô h
ình ho
ặc nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
DM18 Phương pháp xử lý bùn
th
ải
Nén; tách nước; làm khô; ổn định; xử lý sinh học, hóa lý; đồng xử lý; tiêu hủy; tái sử
d
ụng v
à phương pháp h
ợp pháp khác.
III. Hướng dẫn tạo lập, cập nhật, kiểm tra và xác nhận dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị có dữ liệu thuộc phạm vi quản lý có trách nhiệm tạo lập, cập nhật đúng nguồn, đúng kỳ, đầy
đủ siêu dữ liệu, dữ liệu không gian đối với trường hợp có yêu cầu và tài liệu điện tử làm căn cứ theo Phụ lục I, Phụ lục
II. Người trực tiếp cập nhật chịu trách nhiệm về thao tác, nội dung đã nhập, tài liệu đã tải lên và không được sử dụng
chung tài khoản.
2. Dữ liệu do UBND cấp xã, đơn vị cấp nước và đơn vị thoát nước tạo lập phải được đơn vị cập nhật tự kiểm tra
trước khi gửi Sở Xây dựng kiểm tra, xác nhận theo phân quyền. Căn cứ tạo lập, tài liệu liên quan và lịch sử xử lý được
lưu cùng bản ghi dữ liệu.
3. Sở Xây dựng kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ, logic và tính nhất quán giữa dữ liệu tổng hợp với dữ liệu nguồn;
yêu cầu chỉnh sửa khi dữ liệu không đạt yêu cầu; xác nhận dữ liệu theo phân quyền. Dữ liệu chỉ được sử dụng để công
bố, chia sẻ chính thức hoặc tính chỉ số quản lý sau khi được xác nhận, trừ dữ liệu được kết nối từ hệ thống nguồn có
thẩm quyền và được kế thừa trạng thái của nguồn.

54
54
4. UBND cấp xã cập nhật hoặc phối hợp đối chiếu dữ liệu dân số, số người bình quân trên một hộ hoặc một đấu
nối, địa bàn phục vụ, điểm ngập, phản ánh, kiến nghị của người dân, vị trí công trình và dữ liệu khác theo phân cấp.
5. Việc tạo lập dữ liệu phải đúng phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Đối với cấp nước, dữ liệu khu
vực nông thôn chỉ ghi nhận khi thuộc phạm vi phục vụ thực tế của đơn vị cấp nước thuộc Hệ thống và phải phân tổ
riêng; không dùng để thay thế dữ liệu quản lý nước sạch nông thôn. Đối với thoát nước, không tạo lập dữ liệu về xử lý
nước thải tại chỗ, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối; bùn thải chỉ ghi nhận khi phát sinh từ hệ
thống thoát nước đô thị và công trình xử lý nước thải thuộc phạm vi quản lý.
6. Đơn vị cấp nước, đơn vị thoát nước quản lý thiết bị giám sát trực tuyến chịu trách nhiệm về mã thiết bị, vị trí
đo, hiệu chuẩn, bảo trì, trạng thái thiết bị, tính toàn vẹn và xác thực nguồn dữ liệu. Dữ liệu gốc từ thiết bị không được
sửa trực tiếp; việc hiệu chỉnh phải tạo phiên bản mới, lưu dữ liệu cũ, lý do và thời điểm thực hiện.
7. Dữ liệu nước thải sau xử lý được kết nối từ hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn về môi trường có thẩm quyền. Hệ thống thông tin lưu mã bản ghi nguồn, thời
điểm, trạng thái và phiên bản do nguồn cung cấp; không nhập lại, không sửa dữ liệu gốc và không thay thế trách nhiệm
quản lý của cơ quan môi trường.
8. Mọi thao tác tạo lập, cập nhật, xác nhận, yêu cầu chỉnh sửa, đồng bộ và khai thác dữ liệu phải được ghi nhật
ký. Dữ liệu được cập nhật lần đầu, khi có biến động và theo kỳ quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II; dữ liệu quá hạn hoặc
thiếu phải được hệ thống cảnh báo đến đơn vị cập nhật và Sở Xây dựng.
9. Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng tiếp nhận, đồng bộ, tổng hợp và khai thác dữ liệu đã được địa phương xác nhận;
kiểm tra, phát hiện dấu hiệu sai lệch và đề nghị Sở Xây dựng rà soát, xác minh, điều chỉnh theo thẩm quyền; không
trực tiếp sửa dữ liệu gốc của địa phương hoặc dữ liệu của hệ thống nguồn.
IV. Trường siêu dữ liệu tối thiểu
ST
T
Trường siêu dữ liệu Yêu cầu
1
Mã
đ
ịnh danh bản ghi dữ liệu
B
ắt buộc; duy nhất trong Hệ thống; không thay đổi khi cập nhật phi
ên b
ản.
2 Mã định danh chuyên ngành của đối
tư
ợng
Bắt buộc đối với đối tượng quản lý cốt lõi; do Hệ thống tạo hoặc kế thừa mã nguồn
ổn định; không d
ùng thay mã
đ
ịnh danh địa điểm quốc gia.

55
55
ST
T
Trường siêu dữ liệu Yêu cầu
3 Mã định danh địa điểm quốc gia Chỉ ghi khi đối tượng thuộc danh mục định danh theo văn bản quy phạm pháp luật
có hiệu lực và mã được Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm hoặc hệ thống có thẩm
quy
ền cung cấp; không tự tạo, không quy định tr
ư
ớc cấu trúc m
ã.
4 Mã tham chiếu của hệ thống nguồn và
mã loại đối tượng
Ghi mã bản ghi, mã tổ chức, mã công trình, mã đơn vị hành chính, mã loại đối tượng
hoặc mã tham chiếu khác do hệ thống nguồn cung cấp; quản lý tại trường riêng,
không s
ử dụng thay thế lẫn nhau.
5
Tên và mô t
ả dữ liệu
B
ắt buộc; n
êu rõ
đ
ối t
ư
ợng, nội dung, phạm vi, đ
ơn v
ị đo v
à ý ngh
ĩa của dữ liệu.
6 Cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu nguồn Ghi mã định danh tổ chức và tên cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ, hệ thống hoặc hoạt
đ
ộng nghiệp vụ h
ình thành d
ữ liệu.
7 Đơn vị, tài khoản và phương thức tạo
l
ập, cập nhật
Ghi mã đơn vị, mã tài khoản, thời điểm, phương thức nhập trực tuyến, cập nhật theo
lô, k
ết nối hoặc tiếp nhận từ thiết bị.
8 Trạng thái, đơn vị và căn cứ kiểm tra,
xác nh
ận
Ghi trạng thái xử lý; đơn vị, tài khoản thực hiện; thời điểm; căn cứ đối chiếu; yêu
c
ầu chỉnh sửa v
à phương th
ức xác thực điện tử.
9 Nguồn và căn cứ tạo lập Hồ sơ pháp lý, văn bản, hệ thống nguồn, thiết bị đo, báo cáo nghiệp vụ hoặc phương
pháp tính; ghi mã tài li
ệu, m
ã b
ản ghi nguồn v
à th
ời điểm hiệu lực.
10 Phạm vi không gian, phân loại khu vực
và thời gian
Ghi mã đơn vị hành chính, tọa độ hoặc hình học khi có yêu cầu; phân loại đô
thị/nông thôn đối với vùng phục vụ cấp nước; thời điểm hiệu lực, kỳ số liệu và múi
gi
ờ.
11 Hệ quy chiếu và độ chính xác vị trí Áp dụng đối với dữ liệu không gian; ghi hệ quy chiếu chính thức, phương pháp
chuyển đổi, sai số và nguồn dữ liệu. Dữ liệu lưu trữ chính thức sử dụng hệ quy
chiếu, hệ tọa độ quốc gia; hệ thống có thể tạo dữ liệu dẫn xuất phục vụ hiển thị, kết
n
ối.
12 Định dạng, phiên bản và lịch sử biến
đ
ộng
Ghi định dạng dữ liệu, phiên bản, quan hệ với bản ghi trước và sau; dữ liệu cũ được
lưu v
ết, không bị ghi đ
è ho
ặc xóa trái quy định.
13 Thời điểm đo, thời điểm truyền và trạng
thái ch
ất l
ư
ợng
Bắt buộc đối với dữ liệu từ thiết bị, hệ thống giám sát; ghi thời điểm nguồn, độ trễ,
tr
ạng thái thiết bị, hiệu lực hiệu chuẩn v
à tr
ạng thái chất l
ư
ợng do nguồn cung cấp.

56
56
ST
T
Trường siêu dữ liệu Yêu cầu
14 Chế độ khai thác, thời hạn lưu trữ và
đ
ầu mối chịu trách nhiệm
Ghi mức độ tiếp cận, điều kiện sử dụng, thời hạn lưu trữ và thông tin liên hệ công vụ
c
ủa đầu mối chịu trách nhiệm.
V. Yêu cầu kỹ thuật trao đổi dữ liệu
Loại dữ liệu/dịch vụ
Yêu cầu tối thiểu
Dữ liệu thuộc tính Dữ liệu phải ở định dạng có cấu trúc, máy có thể đọc, sử dụng tiêu chuẩn mở hoặc tiêu chuẩn
được cơ quan có thẩm quyền công bố; mã hóa ký tự thống nhất; có lược đồ dữ liệu, phiên bản và
cơ chế kiểm tra tính toàn vẹn. Định dạng cụ thể thực hiện theo đặc tả kỹ thuật do Bộ Xây dựng
ban hành.
Dữ liệu không gian Tuân thủ pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu địa lý và hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia;
hình học hợp lệ, có thông tin nguồn và độ chính xác. Hệ thống thực hiện chuyển đổi định dạng
ho
ặc hệ tọa độ phục vụ hiển thị, kết nối khi cần thiết.
Dữ liệu giám sát trực tuyến Trao đổi dưới dạng thông điệp có cấu trúc qua kết nối an toàn; mỗi bản ghi có mã thiết bị hoặc
điểm đo, mã công trình liên kết, thông số, giá trị, đơn vị đo, thời điểm nguồn, trạng thái thiết bị,
trạng thái chất lượng và thông tin xác thực nguồn. Chỉ áp dụng đối với thiết bị, hệ thống đã được
đ
ầu t
ư, đang v
ận h
ành ho
ặc phải trang bị theo pháp luật chuy
ên ngành.
Dữ liệu nước thải sau xử lý
được kết nối
Tiếp nhận từ hệ thống dữ liệu quan trắc môi trường của cơ quan có thẩm quyền thông qua nền
tảng chia sẻ dữ liệu hoặc dịch vụ dữ liệu phù hợp; lưu mã bản ghi nguồn, phiên bản, trạng thái và
th
ời điểm đồng bộ; không nhập lại, không sửa hoặc xác nhận thay hệ
th
ống nguồn.
Dữ liệu định danh địa điểm Chỉ thực hiện kết nối, gửi yêu cầu, tiếp nhận và lưu mã khi có văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực, đối tượng thuộc danh mục định danh và Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm sẵn sàng chia
s
ẻ. L
ưu quan h
ệ ánh xạ với m
ã chuyên ngành và mã ngu
ồn; không tự tạo
mã qu
ốc gia.
Dữ liệu ảnh, bản đồ và tài liệu
không gian
Bảo đảm định dạng phù hợp, có thông tin hệ quy chiếu, độ phân giải, nguồn, thời điểm tạo lập và
phạm vi sử dụng; bản đồ mạng lưới hiện có được quản lý dưới dạng tài liệu đính kèm, không m
ặc
nhiên làm phát sinh yêu c
ầu số hóa chi tiết to
àn b
ộ mạng l
ư
ới.

57
57
Loại dữ liệu/dịch vụ
Yêu cầu tối thiểu
Tài liệu điện tử Sử dụng định dạng bảo đảm khả năng đọc, tra cứu và lưu trữ lâu dài; tài liệu chính thức được ký
số hoặc xác thực điện tử theo quy định; có mã tài liệu, phiên bản, thời điểm hiệu lực và quan hệ
v
ới bản ghi dữ liệu.
Dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ
liệu
Có phiên bản, xác thực, phân quyền, giới hạn truy cập, nhật ký truyền nhận, mã trạng thái và
thông báo kết quả tiếp nhận; bảo đảm an toàn, toàn vẹn, khả năng truy vết và tương thích với nền
tảng chia sẻ dữ liệu của Bộ Xây dựng, Trung tâm dữ liệu quốc gia. Giao thức cụ thể thực hiện
theo đ
ặc tả kỹ thuật.
Gói dữ liệu cập nhật theo lô Gồm tệp dữ liệu, siêu dữ liệu, bảng kiểm toàn vẹn, thông tin phiên bản, thời điểm hiệu lực và
thông tin xác thực nguồn; cấu trúc, dung lượng và quy tắc tiếp nhận thực hiện theo đặc tả kỹ
thu
ật.

58
58
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CHỈ SỐ QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VÀ BÁO CÁO TỔNG HỢP
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
T
T
Mã chỉ
số
Chỉ số/KPI Nội dung, công thức khái quát
Đơn vị
tính
Kỳ tính
1 KPI-01
Dân số được cấp nước sạch trong
phạm vi phục vụ
CN-A-11 × CN-A-10; đối chiếu với CN-A-15. Phân tổ theo
địa bàn đô thị, địa bàn nông thôn do đơn vị cấp nước trực
ti
ếp phục vụ v
à toàn b
ộ phạm vi phục vụ.
Người Quý/Năm
2 KPI-02
Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch
trong phạm vi phục vụ
CN-A-15 / CN-A-09 × 100; tính riêng theo địa bàn đô thị,
địa bàn nông thôn do đơn vị cấp nước trực tiếp phục vụ và
toàn b
ộ phạm vi.
% Quý/Năm
3 KPI-03
Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung
CN-A-15 (phần đô thị) / CN-A-09 (phần đô thị) × 100. % Quý/Năm
4 KPI-04
Số đấu nối nước sinh hoạt đang hoạt
đ
ộng
Tổng CN-A-11; có thể phân tổ theo địa bàn đô thị và nông
thôn trong ph
ạm vi phục vụ.
Đấu nối Tháng/Quý
5 KPI-05
Số đấu nối nước sinh hoạt mới Tổng CN-A-13 phát sinh trong kỳ. Đấu
n
ối/kỳ
Quý/Năm
6 KPI-06
Tổng công suất thiết kế cấp nước Tổng CN-B-23 của các nhà máy đang hoạt động hoặc dự
phòng s
ẵn s
àng huy đ
ộng trong phạm vi báo cáo.
m³/ngày
đêm
Năm
7 KPI-07
Tổng công suất khai thác, vận hành
c
ấp n
ư
ớc
Tổng CN-B-24 trong cùng kỳ và phạm vi báo cáo. m³/ngày
đêm
Tháng/Quý
8 KPI-08
Tỷ lệ huy động công suất cấp nước Tổng CN-B-24 / Tổng CN-B-23 × 100; chỉ tính các nhà
máy cùng tr
ạng thái v
à ph
ạm vi báo cáo.
% Tháng/Quý
9
KPI
-
09
T
ổng l
ư
ợng n
ư
ớc sạch th
ương ph
ẩm
T
ổng CN
-
B
-
39.
m³/ngày
Tháng/Quý
10
KPI-10
Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch Tổng hợp có trọng số từ CN-C-51; ghi rõ phạm vi, kỳ số
li
ệu v
à phương pháp.
% Tháng/Quý/Năm

59
59
T
T
Mã chỉ
s
ố
Chỉ số/KPI Nội dung, công thức khái quát
Đơn vị
tính
Kỳ tính
11
KPI-11
Mức tiêu thụ nước sinh hoạt bình
quân đ
ầu ng
ư
ời
Giá trị từ CN-C-52 hoặc CN-B-37 × 1.000 / CN-A-15 khi
các trư
ờng nguồn c
ùng ph
ạm vi, c
ùng k
ỳ.
Lít/người
/ngày
Tháng/Quý/Năm
12
KPI-12
Tổng chiều dài tuyến ống truyền tải
chính
Tổng CN-C-40 của các đơn vị cấp nước trong phạm vi báo
cáo.
km Năm
13
KPI-13
Tổng chiều dài mạng lưới phân phối
Tổng CN-C-41 của các đơn vị cấp nước trong phạm vi báo
cáo.
km Năm
14
KPI-14
Chiều dài tuyến ống truyền tải xây
d
ựng mới
Tổng CN-C-42 hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng
trong k
ỳ.
km Quý/Năm
15
KPI-15
Chiều dài mạng phân phối xây dựng
m
ới
Tổng CN-C-43 hoàn thành, nghiệm thu và đưa vào sử dụng
trong k
ỳ.
km Quý/Năm
16
KPI-16
Chiều dài tuyến ống truyền tải được
c
ải tạo, thay thế
Tổng CN-C-44 hoàn thành trong kỳ. km Quý/Năm
17
KPI-17
Chiều dài mạng phân phối được cải
t
ạo, thay thế
Tổng CN-C-45 hoàn thành trong kỳ. km Quý/Năm
18
KPI-18
Thời gian cấp nước liên tục Giá trị bình quân từ CN-C-50; ghi rõ phạm vi và số ngày có
d
ữ liệu.
Giờ/ngày
ho
ặc %
Tháng/Quý
19
KPI-19
Áp lực nước tại điểm kiểm soát Giá trị bình quân và tối thiểu từ CN-C-49 theo nhóm điểm
ki
ểm soát đại diện.
m hoặc
bar
Tháng/Quý
20
KPI-20
Số sự cố cấp nước trên 1.000 đấu
n
ối
CN-C-53 / CN-A-14 × 1.000. Vụ/1.000
đ
ấu nối
Tháng/Quý
21
KPI-21
Thời gian khắc phục sự cố cấp nước
bình quân
Giá trị từ CN-C-54. Giờ/sự cố
Tháng/Quý
22
KPI-22
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị về dịch vụ
c
ấp n
ư
ớc đ
ư
ợc xử lý đúng hạn
Giá trị từ CN-C-56. % Tháng/Quý

60
60
T
T
Mã chỉ
s
ố
Chỉ số/KPI Nội dung, công thức khái quát
Đơn vị
tính
Kỳ tính
23
KPI-23
Giá tiêu thụ nước sạch bình quân
đư
ợc ph
ê duy
ệt
Mức giá tại CN-A-17; phân tổ theo địa bàn, đơn vị và đối
tư
ợng áp dụng.
Đồng/m³
Khi thay
đ
ổi/Năm
24
KPI-24
Giá nư
ớc sạch sinh hoạt áp dụng cho
10 m³ đầu tiên
Mức giá tương ứng trong biểu giá tại CN-A-18; trường hợp
biểu giá không có bậc 10 m³ thì ghi mức sử dụng đầu tiên
và chú thích.
Đồng/m³
Khi thay
đổi/Năm
25
KPI-25
Dân số đô thị được cung cấp dịch vụ
thu gom, thoát nư
ớc thải
Giá trị TN-A-14 hoặc TN-A-12 × TN-A-11; không bao g
ồm
dân s
ố chỉ đ
ư
ợc phục vụ thoát n
ư
ớc m
ưa.
Người Quý/Năm
26
KPI-26
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
d
ịch vụ thu gom, thoát n
ư
ớc thải
TN-A-14 / TN-A-10 × 100. % Quý/Năm
27
KPI-27
Tổng công suất thiết kế xử lý nước
th
ải đô thị
Tổng TN-B-22 của các công trình đang hoạt động trong
ph
ạm vi báo cáo.
m³/ngày
đêm
Năm
28
KPI-28
Tổng công suất vận hành xử lý nước
th
ải đô thị
Tổng TN-B-23. m³/ngày
đêm
Tháng/Quý
29
KPI-29
Tỷ lệ huy động công suất xử lý nư
ớc
th
ải
Tổng TN-B-23 / Tổng TN-B-22 × 100. % Tháng/Quý
30
KPI-30
Số công trình xử lý nư
ớc thải phi tập
trung thuộc hệ thống thoát nước đô
th
ị đang hoạt động
Đếm số bản ghi TN-B-26 có trạng thái đang hoạt động;
không bao gồm công trình xử lý nước thải tại chỗ.
Công
trình
Quý/Năm
31
KPI-31
Tổng công suất thiết kế công trình
xử lý nước thải phi tập trung thuộc
h
ệ thống thoát n
ư
ớc đô thị
Tổng công suất thiết kế của các bản ghi TN-B-26 đang hoạt
động; không bao gồm công trình xử lý nước thải tại chỗ.
m³/ngày
đêm
Quý/Năm
32
KPI-32
Tỷ lệ nước thải được thu gom Giá trị từ TN-B-36 hoặc TN-B-33 / TN-B-32 × 100 khi dữ
li
ệu c
ùng ph
ạm vi, c
ùng k
ỳ.
% Quý/Năm
33
KPI-33
Tỷ lệ nước thải phát sinh được xử lý
Giá trị từ TN-B-37 hoặc TN-B-35 / TN-B-32 × 100; không
sử dụng số liệu ước tính không có nguồn, phương pháp xác
đ
ịnh.
% Tháng/Quý/Năm

61
61
T
T
Mã chỉ
s
ố
Chỉ số/KPI Nội dung, công thức khái quát
Đơn vị
tính
Kỳ tính
34
KPI-34
Tổng chiều dài tuyến cống thu gom
c
ấp 1
Tổng TN-B-28 trong phạm vi báo cáo. km Năm
35
KPI-35
Tổng chiều dài tuyến cống thu gom
c
ấp 2
Tổng TN-B-29 trong phạm vi báo cáo. km Năm
36
KPI-36
Tổng chiều dài sông, kênh, mương
thoát nư
ớc đô thị chính
Tổng TN-D-50; không bao gồm công trình ph
ục vụ sản xuất
nông nghi
ệp hoặc sản xuất muối.
km Năm
37
KPI-37
Tổng chiều dài cống thoát nước m
ưa
chính
Tổng TN-D-51. km Năm
38
KPI-38
Tỷ lệ công trình xử lý nước thải có
dữ liệu sau xử lý được kết nối từ hệ
thống môi trường
Số công trình TN-B-17 có mã bản ghi nguồn tại TN-C-48 /
tổng số công trình thuộc đối tượng có dữ liệu nguồn sẵn
sàng chia sẻ × 100. Chỉ phản ánh mức độ kết nối dữ liệu,
không thay th
ế đánh giá tuân thủ môi tr
ư
ờng.
% Tháng/Quý
39
KPI
-
39
S
ố sự cố thu gom, xử lý n
ư
ớc thải
T
ổng TN
-
B
-
42.
V
ụ
Tháng/Quý
40
KPI-40
Tỷ lệ phản ánh, kiến nghị về dịch vụ
thoát nư
ớc đ
ư
ợc xử lý đúng hạn
Giá trị từ TN-B-45. % Tháng/Quý
41
KPI-41
Giá dịch vụ thoát nước đối với hộ
gia đ
ình
đư
ợc ph
ê duy
ệt
Mức giá tại TN-A-16; phân tổ theo địa bàn và thời điểm áp
d
ụng.
Đồng/m³
Khi thay
đ
ổi/Năm
42
KPI
-
42
S
ố điểm ngập đ
ư
ợc ghi nhận
T
ổng TN
-
D
-
56 trong ph
ạm vi báo cáo.
Đi
ểm
Quý/Năm
43
KPI-43
Tỷ lệ điểm ngập đã được xử lý TN-D-59 / TN-D-56 × 100; ghi rõ tiêu chí xác định điểm đã
x
ử lý.
% Quý/Năm
44
KPI-44
Tỷ lệ bùn thải từ hệ thống thoát
nước đô thị và công trình xử lý nước
th
ải đ
ư
ợc xử lý
TN-E-63 / (TN-E-61 + TN-E-62) × 100 sau khi các trường
nguồn được quy đổi về cùng đơn vị.
% Quý/Năm
45
KPI-45
Tỷ lệ bùn thải sau xử lý được tái sử
d
ụng
TN-E-67 / TN-E-63 × 100 sau khi các trường nguồn được
quy đ
ổi về c
ùng đơn v
ị.
% Quý/Năm

62
62
T
T
Mã chỉ
s
ố
Chỉ số/KPI Nội dung, công thức khái quát
Đơn vị
tính
Kỳ tính
46
KPI-46
Tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc được
c
ập nhật đầy đủ
Số trường bắt buộc có phát sinh và có dữ liệu hợp lệ / tổng
s
ố tr
ư
ờng bắt buộc có phát sinh × 100.
% Tháng/Quý
47
KPI-47
Tỷ lệ dữ liệu đã được xác nhận Số bản ghi đã được Sở Xây dựng xác nhận / tổng số bản ghi
đư
ợc gửi xác nhận × 100.
% Tháng/Quý
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch và thoát nước đô thị
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!