- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 47/2026/TT-BTC quy định mẫu báo cáo nợ công và chỉ tiêu rủi ro
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 47/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quốc Phương |
| Trích yếu: | Quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
12/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 47/2026/TT-BTC
Quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và chỉ tiêu rủi ro danh mục nợ Chính phủ
Ngày 12/05/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 47/2026/TT-BTC quy định về mẫu biểu báo cáo thông tin liên quan đến nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan được ủy quyền cho vay lại, ngân hàng chính sách và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến quản lý, sử dụng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.
- Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công
Thông tư quy định các mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm và 5 năm. Cụ thể, có 09 biểu mẫu cho kế hoạch hàng năm và 08 biểu mẫu cho kế hoạch 5 năm, được quy định tại Phụ lục I và II kèm theo Thông tư. Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính được quy định cụ thể trong các phụ lục này.
- Hình thức gửi báo cáo
Các báo cáo không thuộc danh mục bí mật nhà nước có thể được gửi đến Bộ Tài chính dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử. Đối với văn bản điện tử, có thể gửi qua hệ thống tiếp nhận báo cáo hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ
Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để công bố kế hoạch vay, trả nợ công hàng năm được thực hiện theo Phụ lục III của Thông tư. Điều này nhằm đảm bảo việc quản lý nợ công được thực hiện một cách hiệu quả và minh bạch.
Thông tư này thay thế Thông tư số 84/2018/TT-BTC và Thông tư số 05/2024/TT-BTC, đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Xem chi tiết Thông tư 47/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 12/05/2026
Tải Thông tư 47/2026/TT-BTC
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán
dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 141/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;
Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 317/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định:
a) Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 94/2018/NĐ-CP;
b) Hệ thống mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm và kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm;
c) Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP.
2. Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này: Các chế độ báo cáo, mẫu biểu khác về nợ chính quyền địa phương; tình hình quản lý, thực hiện cho vay lại, thu hồi, hoàn trả vốn cho vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh, chủ dự án và ngân hàng chính sách được Chính phủ bảo lãnh; báo cáo về nợ công hằng năm phục vụ công tác kế toán nợ thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính liên quan tới quản lý nợ công.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Các Bộ, cơ quan trung ương; cơ quan được ủy quyền cho vay lại; ngân hàng chính sách và các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.
Điều 3. Mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công
1. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm thực hiện theo 09 biểu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Mẫu biểu báo cáo phục vụ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm thực hiện theo 08 biểu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại): theo tiến độ xây dựng kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm và tiến độ xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia theo quy định của pháp luật và văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Trường hợp cần báo cáo đột xuất để thực hiện yêu cầu về quản lý nhà nước đối với nợ công, cơ quan yêu cầu báo cáo đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ kỳ báo cáo, tiêu chí báo cáo, số liệu, thông tin cụ thể, thời hạn gửi báo cáo.
Điều 4. Hình thức gửi báo cáo
1. Đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị gửi báo cáo thông tin về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) bằng một trong các hình thức sau:
a) Văn bản giấy gửi theo đường văn thư;
b) Văn bản điện tử gửi thông qua hệ thống tiếp nhận báo cáo hoặc hệ thống quản lý văn bản và điều hành (hoặc phương thức điện tử khác) do Bộ Tài chính thông báo tại từng thời kỳ; trường hợp gửi qua thư điện tử thực hiện theo địa chỉ tiếp nhận do Bộ Tài chính công bố.
2. Định dạng tệp, yêu cầu kỹ thuật và phương thức tiếp nhận báo cáo điện tử do Bộ Tài chính hướng dẫn, công bố và cập nhật.
Điều 5. Tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ
Việc tính toán dự kiến các chỉ tiêu rủi ro của danh mục nợ Chính phủ để phục vụ công bố kế hoạch vay, trả nợ công hằng năm theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 84/2018/TT-BTC ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu biểu báo cáo thông tin về nợ công và Thông tư số 05/2024/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 84/2018/TT-BTC.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Phụ lục I
MẪU BIỂU BÁO CÁO PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HẰNG NĂM
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số mẫu biểu báo cáo | Tên mẫu biểu lập Kế hoạch |
| 1.01 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước (không bao gồm trái phiếu Chính phủ) năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.02 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.03 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo) |
| 1.04 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch (do địa phương báo cáo) |
| 1.05 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.06 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.07 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.08 | Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
| 1.09 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo hình thức tự vay tự trả năm hiện hành và dự kiến năm kế hoạch |
Phụ lục II
MẪU BIỂU BÁO CÁO PHỤC VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG 05 NĂM
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Số mẫu biểu báo cáo | Tên mẫu biểu lập Kế hoạch |
| 2.01 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trong nước năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
| 2.02 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
| 2.03 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do bộ/cơ quan trung ương báo cáo) |
| 2.04 | Báo cáo tình hình thực hiện rút vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo (do địa phương báo cáo) |
| 2.05 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
| 2.06 | Báo cáo tình hình thực hiện vay, trả nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
| 2.07 | Báo cáo tình hình vay, trả nợ của các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
| 2.08 | Báo cáo tình hình vay nợ chính quyền địa phương năm hiện hành và dự kiến 05 năm tiếp theo |
Phụ lục III
HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN DỰ KIẾN CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO
CỦA DANH MỤC NỢ CHÍNH PHỦ PHỤC VỤ CÔNG BỐ
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ CÔNG HẰNG NĂM
(Kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
(Theo khoản 13 Điều 3 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP)
1. Rủi ro lãi suất:
a) Tỷ lệ nợ Chính phủ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) là tỷ lệ giữa dư nợ Chính phủ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm so với tổng dư nợ Chính phủ tại thời điểm tính toán, bao gồm dư nợ áp dụng lãi suất thả nổi và dư nợ gốc đến hạn phải trả trong vòng 01 năm của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định.

Trong đó:
(i)
là tỷ lệ nợ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) tại thời điểm t
(ii)
là dư nợ thay đổi lãi suất trong vòng 01 năm (% dư nợ) tại thời điểm t:
![]()
Trong đó:
là dư nợ áp dụng lãi suất thả nổi tại thời điểm t:
là dư nợ nội tệ áp dụng lãi suất thả nổi tại thời điểm t
là dư nợ ngoại tệ áp dụng lãi suất thả nổi (được quy đổi sang đồng nội tệ)
là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm
:
là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ nội tệ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t
là dư nợ gốc đến hạn phải trả của các khoản nợ ngoại tệ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t (được quy đổi sang đồng nội tệ)
(iii) Dt là dư nợ Chính phủ tại thời điểm t
b) Thời gian thay đổi lãi suất bình quân là chỉ tiêu tính theo đơn vị năm, dùng để đo lường thời gian bình quân có trọng số cho đến thời điểm toàn bộ danh mục nợ Chính phủ phải thay đổi lãi suất. Thời gian thay đổi lãi suất bình quân thấp cho thấy danh mục nợ thay đổi lãi suất thường xuyên và do đó chịu rủi ro từ các cú sốc thay đổi lãi suất.
![]()
Trong đó:
ATRt là thời gian bình quân còn lại cho đến thời điểm toàn bộ danh mục nợ Chính phủ thay đổi lãi suất tại thời điểm t
được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1
s là thời gian còn lại cho đến kỳ thay đổi lãi suất tiếp theo của các khoản nợ áp dụng lãi suất thả nổi
t là thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn của các khoản nợ áp dụng lãi suất cố định
ωv là tỷ trọng của dư nợ gốc áp dụng lãi suất thả nổi trong toàn bộ danh mục nợ
ωf là tỷ trọng của dư nợ gốc áp dụng lãi suất cố định đến hạn trong toàn bộ danh mục nợ
c) Nợ với lãi suất cố định (% dư nợ): là tỷ lệ giữa dư nợ áp dụng lãi suất cố định so với tổng dư nợ tại thời điểm đó, được xác định theo công thức:
, trong đó:
là dư nợ áp dụng lãi suất cố định tại thời điểm t
Dt được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1
2. Rủi ro đảo nợ
a) Thời gian đáo hạn bình quân là chỉ tiêu tính theo đơn vị năm, dùng để đo lường thời gian đáo hạn bình quân có trọng số của toàn bộ danh mục nợ Chính phủ.

Trong đó:
ATMt cho biết thời gian trung bình phải thực hiện đảo nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ. ATMt thấp cho thấy danh mục nợ phải đảo nợ thường xuyên và do đó chịu rủi ro đảo nợ.
At là dư nợ gốc đến hạn tại kỳ thứ t
t là thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn của các khoản nợ
b) Tỷ lệ nợ Chính phủ đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định (% dư nợ): là tỷ lệ giữa dư nợ gốc đến hạn phải trả trong một khoảng thời gian nhất định so với tổng dư nợ tại thời điểm đó, được xác định theo công thức:
, trong đó:
là dư nợ gốc đến hạn phải trả của toàn bộ danh mục nợ Chính phủ
Dt được xác định theo định nghĩa tại điểm a) mục 1
c) Hồ sơ trả nợ gốc của danh mục nợ Chính phủ hiện hành: lịch thanh toán nghĩa vụ trả nợ gốc định kỳ, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rủi ro đảo nợ, phản ánh mức độ tập trung của các khoản trả nợ gốc; mức độ tập trung càng cao thì rủi ro đảo nợ càng lớn.
3. Rủi ro tỷ giá
a) Nợ bằng ngoại tệ so với tổng nợ Chính phủ là chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng dư nợ Chính phủ bằng ngoại tệ, sau khi quy đổi sang đồng Việt Nam, so với tổng dư nợ Chính phủ tại thời điểm tính toán.

Trong đó:
là tỷ lệ nợ bằng đồng ngoại tệ trong danh mục nợ tại thời điểm t
là dư nợ ngoại tệ tại thời điểm t
là dư nợ nội tệ tại thời điểm t
Dt là dư nợ của toàn bộ danh mục nợ tại thời điểm t
et,j là tỷ giá ngoại tệ j tại thời điểm t
b) Cơ cấu dư nợ Chính phủ theo đồng tiền: Là tỷ lệ dư nợ của từng loại đồng tiền trong tổng dư nợ Chính phủ tại một thời điểm nhất định. Chỉ tiêu này cần được theo dõi thường xuyên để đánh giá mức độ tập trung vào một số loại ngoại tệ nhất định, qua đó nhận diện rủi ro tỷ giá đối với danh mục nợ.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!