- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 23/2026/TT-NHNN sửa đổi quy định quản lý ngoại hối cho tổ chức không tín dụng
| Cơ quan ban hành: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 23/2026/TT-NHNN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Thanh Hà |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2026/TT-NHNN
Quy định mới về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải tín dụng
Ngày 10/06/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 23/2026/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 10/06/2026, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng, nhưng được ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ và đổi tiền của nước có chung biên giới.
- Hồ sơ và quy trình đăng ký đại lý đổi ngoại tệ
Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ cần thiết để đăng ký hoặc thay đổi đại lý đổi ngoại tệ, bao gồm đơn đề nghị, hợp đồng ủy quyền, quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, và báo cáo về việc trang bị bảng thông báo tỷ giá. Các đại lý phải đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ và tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền.
- Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi ngoại tệ
Đại lý đổi ngoại tệ phải niêm yết công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ và thực hiện giao dịch theo tỷ giá đã niêm yết. Họ cũng phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định và báo cáo định kỳ về hoạt động của mình. Trong trường hợp phát hiện ngoại tệ giả, đại lý có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chức năng.
- Quy định về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới
Thông tư bổ sung quy định về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới, bao gồm việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền. Các tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ đầy đủ và chính xác, và có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 5 năm và có thể bị thu hồi nếu tổ chức không hoạt động trong 12 tháng liên tục.
- Chế độ báo cáo và giám sát
Các tổ chức làm đại lý đổi tiền phải báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình hoạt động của mình. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của tổ chức tín dụng ủy quyền trong việc giám sát và kiểm tra hoạt động của các đại lý.
Xem chi tiết Thông tư 23/2026/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 10/06/2026
Tải Thông tư 23/2026/TT-NHNN
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Số: 23/2026/TT-NHNN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức
không phải là tổ chức tín dụng
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2008/QĐ- NHNN BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 11/2016/TT-NHNN, THÔNG TƯ SỐ 15/2019/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 75/2025/TT-NHNN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Hợp đồng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ do tổ chức tín dụng ủy quyền ký với tổ chức kinh tế, bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
(ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngoại tệ;
(iii) Quy định đại lý đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi ngoại tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật;
(vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
c) Quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp, quy trình nhận biết khách hàng và xử lý giao dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
d) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngoại tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 6a Quy chế này;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ).”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi ngoại tệ
1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ và thực hiện mua ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly cửa khẩu quốc tế niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.
2. Tỷ giá mua, bán ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng và đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán ngoại tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi ngoại tệ, đại lý đổi ngoại tệ phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại lý đổi ngoại tệ phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định về đối tượng được ủy quyền, chấp hành đúng các quy định trong hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, các quy định liên quan của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và các quy định tại Quy chế này.
5. Trong quá trình hoạt động, khi đại lý đổi ngoại tệ phát hiện trường hợp khách hàng sử dụng các loại ngoại tệ giả, ngoại tệ không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, đại lý đổi ngoại tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số ngoại tệ này và thông báo cho cơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử lý.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền
1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.
2. Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: đặt đại lý đổi ngoại tệ tại những nơi có nhiều khách du lịch nước ngoài (bao gồm: Khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch được xếp hạng theo tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; Cửa khẩu quốc tế; Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật; Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; Khu du lịch, khu phố đi bộ, trung tâm thương mại, siêu thị); tổ chức kinh tế không đang làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép khác.
3. Tổ chức các lớp ngắn ngày để đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng nhận biết các hành vi, giao dịch đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của đại lý đổi ngoại tệ.
4. Cung cấp phần mềm cho các đại lý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện cụ thể của tổ chức tín dụng và tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ.
5. Kiểm tra, kiểm soát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các quy định tại Quy chế này thì tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để có biện pháp xử lý thích hợp.
6. Trong trường hợp phải thanh lý hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực biết để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Giấy chứng nhận điều chỉnh đại lý đổi ngoại tệ (nếu có) đã cấp và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của đại lý.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12
“3. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức trên cơ sở các quy định của Quy chế này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Chế độ báo cáo
1. Hàng quý, trước ngày 05 tháng đầu quý sau, các tổ chức làm đại lý đổi ngoại tệ phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (bộ phận Một cửa) nơi đặt đại lý đổi ngoại tệ về tình hình đổi ngoại tệ trong quý theo Phụ lục 3 đính kèm Quy chế này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2. Hàng quý, trước ngày 15 tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tổng hợp tình hình đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo Phụ lục 4 đính kèm Quy chế này. Báo cáo điện tử gửi qua Hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”.
Điều 6. Bãi bỏ điểm c khoản 4 Điều 7a
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 04/2023/TT- NHNN QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Điều 7. Bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2
“Điều 2a. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức tín dụng ủy quyền là tổ chức tín dụng được phép ủy quyền cho tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới. Tổ chức tín dụng ủy quyền phải có trụ sở chính và/hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tại các tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền chung với Trung Quốc, Lào, Campuchia.
3. Tiền của nước có chung biên giới là Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel Campuchia (KHR). Tiền của nước nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp giáp với nước đó.
4. Khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
Điều 8. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Thời hạn kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
3. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
4. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).
5. Các tài liệu trong hồ sơ giấy thực hiện như sau:
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành là bản gốc, bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao có xác nhận của tổ chức về việc sao từ bản chính;
c) Các tài liệu khác trong thành phần hồ sơ là bản gốc, bản chính, bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực.
6. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp hợp đồng, thỏa thuận, văn bản do tổ chức ký kết hoặc ban hành thì tổ chức được tự dịch và xác nhận, chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
7. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin nêu tại hồ sơ đề nghị.”.
Điều 9. Bổ sung Điều 3b vào sau Điều 3a
“Điều 3b. Các trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận
1. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do các nguyên nhân khách quan khác;
b) Tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
2. Tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thay đổi sau:
a) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế;
b) Thay đổi nơi đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
c) Tăng số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
d) Tăng mức tồn quỹ tiền của nước có chung biên giới.
Đối với trường hợp quy định tại điểm a, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi tên, địa chỉ, tổ chức kinh tế phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
3. Tổ chức kinh tế vẫn được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới trong thời gian làm thủ tục đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận.
4. Trường hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi.”.
Điều 10. Bổ sung Điều 3c vào sau Điều 3b
“Điều 3c. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch;
c) Quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi tiền của nước có chung biên giới; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch toán, kế toán; chế độ báo cáo; biện pháp xử lý khi phát hiện tiền giả, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông;
d) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm các nội dung chính sau:
(i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính/chi nhánh, số điện thoại liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;
(ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(iii) Quy định đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) và bán lại số tiền mặt mua được (ngoài số tiền mặt tồn quỹ được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền;
(iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (quy định về xác định tỷ giá bán chỉ áp dụng cho đại lý đặt ở khu vực chờ xuất cảnh tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định các loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);
(v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra hoạt động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và quy định của pháp luật; quy định về xử lý vi phạm trong trường hợp đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới vi phạm hợp đồng và quy định pháp luật về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
(vi) Thỏa thuận về mức tồn quỹ được để lại và thời hạn phải bán số tiền mặt của nước có chung biên giới mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị cấp lại (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền (đối với trường hợp tổ chức kinh tế sau khi tổ chức lại).
3. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận, trong đó trình bày cụ thể lý do đề nghị điều chỉnh (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc điều chỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3b Thông tư này;
c) Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch (trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới).
4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ký với tổ chức tín dụng ủy quyền còn hiệu lực;
c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới theo Giấy chứng nhận được cấp.”.
Điều 11. Bổ sung Điều 3d vào sau Điều 3c
“Điều 3d. Trình tự, thủ tục hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận
1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy chứng nhận lập 01 bộ hồ sơ theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 3a Thông tư này.
Đối với trường hợp tổ chức kinh tế đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận, tổ chức kinh tế phải nộp hồ sơ trong thời hạn tối thiểu 30 ngày trước ngày Giấy chứng nhận hết hạn.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới xem xét cấp/cấp lại Giấy chứng nhận (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này) cho tổ chức kinh tế. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới có văn bản thông báo rõ lý do.
3. Giấy chứng nhận chỉ cấp cho tổ chức kinh tế, không cấp cho chi nhánh của tổ chức kinh tế.
4. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận phù hợp với thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký kết giữa tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng ủy quyền nhưng tối đa không quá 05 năm kể từ ngày cấp.”.
Điều 12. Bổ sung Điều 3đ vào sau Điều 3d
“Điều 3đ. Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;
b) Tổ chức kinh tế ngừng hoạt động hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có chung biên giới trong 12 tháng liên tục;
c) Tổ chức kinh tế có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
d) Các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn.”.
Điều 13. Bổ sung Điều 3e vào sau Điều 3đ
“Điều 3e. Các trường hợp tự động hết hiệu lực
Giấy chứng nhận tự động hết hiệu lực trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức tín dụng ủy quyền, tổ chức kinh tế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng ủy quyền chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với tổ chức kinh tế.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và thực hiện mua tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo. Riêng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính niêm yết, thông báo công khai tỷ giá mua, bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt với đồng Việt Nam và thực hiện mua, bán tiền của nước có chung biên giới với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.
2. Tỷ giá mua, bán tiền của nước có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền và đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới giữa tổ chức tín dụng ủy quyền với tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
3. Thực hiện chế độ ghi chép hóa đơn mua, bán tiền của nước có chung biên giới, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng ủy quyền, phù hợp với chế độ hạch toán, kế toán hiện hành. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho tổ chức tín dụng ủy quyền nào thì sử dụng hóa đơn của tổ chức tín dụng ủy quyền đó. Khi thực hiện đổi tiền của nước có chung biên giới, đại lý phải giao một liên hóa đơn cho khách hàng.
4. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải duy trì các tiêu chí do tổ chức tín dụng ủy quyền quy định về đối tượng được ủy quyền, thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đã ký với tổ chức tín dụng ủy quyền và chấp hành các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới và phòng, chống rửa tiền.
5. Trong quá trình hoạt động, trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng các loại tiền của nước có chung biên giới giả hoặc không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, đại lý có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số tiền này và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng ủy quyền
1. Tổ chức tín dụng uỷ quyền căn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi tiền của nước có chung biên giới và việc đáp ứng đủ tiêu chí được uỷ quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới của tổ chức để xem xét ký hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
2. Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí về việc: tổ chức kinh tế có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố có khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu; tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính; tổ chức kinh tế chưa làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền khác.
3. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng nhận biết tiền của nước có chung biên giới, cách thức ghi hóa đơn, ghi chép sổ sách, kỹ năng thực hiện các báo cáo phát sinh theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi hoàn thành các khóa đào tạo, tập huấn.
4. Cung cấp phần mềm cho các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới để quản lý và theo dõi hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới tùy theo điều kiện của tổ chức tín dụng ủy quyền và tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
5. Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đối với hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới của đại lý do mình ủy quyền. Nếu phát hiện đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, vi phạm các quy định tại hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật về hoạt động đổi tiền của nước có chung biên giới, tổ chức tín dụng ủy quyền thực hiện xử lý vi phạm theo các thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới.
6. Trường hợp chấm dứt hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, tổ chức tín dụng ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới trên địa bàn.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hàng quý, trước ngày 01 của tháng đầu quý tiếp theo, các tổ chức kinh tế làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới phải báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới (bộ phận Một cửa) nơi đặt đại lý về tình hình đổi tiền của nước có chung biên giới trong quý theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
2. Định kỳ hàng quý, chậm nhất trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới tổng hợp tình hình đổi tiền của nước có chung biên giới trên địa bàn trong quý và báo cáo gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối) theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 17. Thay thế, bổ sung một số điểm, khoản, Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN
1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới” tại tên Điều 8, khoản 4 Điều 8.
2. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 2 Điều 10.
3. Thay thế Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bổ sung Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5, Phụ lục 6, Phụ lục 7 thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2001/TT- NHNN HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI TẠI KHU VỰC BIÊN GIỚI VÀ KHU VỰC KINH TẾ CỬA KHẨU VIỆT NAM ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 29/2015/TT-NHNN VÀ THÔNG TƯ SỐ 11/2016/TT-NHNN
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung khoản 3.2 điểm 3 mục III
“3.2. Công dân của nước có chung biên giới với Việt Nam có đăng ký kinh doanh tại khu vực biên giới đất liền và khu vực kinh tế cửa khẩu, nếu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép đi vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam, có nhu cầu mang theo người tiền của nước có chung biên giới với mục đích mang theo người hoặc để bán cho Ngân hàng được phép lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới cấp hoặc không cấp Giấy chấp thuận cho mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam (Mẫu Phụ lục 2). Trường hợp không cấp Giấy chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới phải có văn bản thông báo rõ lý do.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam (Mẫu Phụ lục 1);
b) Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trường hợp nộp bản sao thì phải mang bản gốc để đối chiếu).”.
Điều 19. Thay thế một số điểm, khoản, Điều, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN
1. Thay thế cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới” bằng cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có tỉnh, thành phố biên giới” tại khoản 2 Mục 5; khoản 2, 3, 4, 5, 6 Mục 6; khoản 1, 2, 3 mục 7; khoản 1 mục 8.
2. Thay thế cụm từ “Vụ Quản lý ngoại hối” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 3, 4 mục 7; khoản 4 mục 9; Phụ lục 7.
3. Thay thế cụm từ "Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương" bằng cụm từ "Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực" tại khoản 4 mục 9.
4. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Điều 7 Thông tư số 75/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ và sử dụng ngoại hối để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;
b) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đối tượng thực hiện thủ tục hành chính đã nộp hồ sơ theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tiếp tục xem xét xử lý thủ tục hành chính theo quy định tại các Thông tư có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 22; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, Cục QLNH (03 bản). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Phạm Thanh Hà |
năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| Phụ lục 1 | Báo cáo tình hình đổi tiền của nước có chung biên giới |
| Phụ lục 2 | Báo cáo tình hình hoạt động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực |
| Phụ lục 3 | Đơn đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới |
| Phụ lục 4 | Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới |
| Phụ lục 5 | Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới |
| Phụ lục 6 | Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới |
| Phụ lục 7 | Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới |
Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Tên TCKT/Tên TCTD ủy quyền:
Tên Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới:
Địa chỉ: (nơi đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới)
Điện thoại:
... ngày ... tháng ... năm …
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý ... năm...)
Đơn vị: Quy USD
| Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới | Tồn quỹ đầu quý | Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới trong quý | Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho khách hàng (nếu có) | Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho TCTD ủy quyền | Tồn quỹ cuối quý |
| Đại lý số 1 |
|
|
|
|
|
| Đại lý số 2 |
|
|
|
|
|
| …… |
|
|
|
|
|
| Tổng |
|
|
|
|
|
| LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
|
Ghi chú: Tỷ giá quy đổi theo tỷ giá niêm yết của TCTD ủy quyền tại thời điểm lập báo cáo
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ....., ngày....tháng ....năm.... |
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN
CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
(Quý ... năm ...)
Đơn vị: Quy USD
|
| Số lượng đại lý | Doanh số mua tiền của nước có chung biên giới | Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho khách hàng (nếu có) | Doanh số bán tiền của nước có chung biên giới cho TCTD ủy quyền |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
| LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | GIÁM ĐỐC |
Phụ lục 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….., ngày.... tháng.... năm.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ
ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…./…..(nếu có)
Trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…/….. ký giữa ... (tên tổ chức kinh tế) và ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền);
... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:
| STT | Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới | Địa chỉ, số điện thoại | Mức tồn quỹ |
| 1 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1 |
|
|
| 2 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2 |
|
|
| 3 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3 |
|
|
| n | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n |
|
|
Lý do cấp lại:...
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
Phụ lục 4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| TÊN TỔ CHỨC KINH TẾ Số: | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ….., ngày.... tháng.... năm.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG
KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …../…./……
... (Tên tổ chức kinh tế) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ... điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với nội dung như sau:
1…………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………
3…………………………………………………………………………………
Lý do điều chỉnh: ...
... (Tên tổ chức kinh tế) xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của nội dung trong đơn và các hồ sơ, tài liệu kèm theo. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) cam kết chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.
|
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP |
Phụ lục 5
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ....., ngày....tháng ....năm.... |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN
CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
Căn cứ Quyết định …1
Xét đề nghị của ... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/…
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Đã đăng ký làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho ... (tên tổ chức tín dụng ủy quyền) trên cơ sở hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày .../…/… như sau:
| STT | Tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới | Địa chỉ, số điện thoại | Mức tồn quỹ |
| 1 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 1 |
|
|
| 2 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 2 |
|
|
| 3 | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số 3 |
|
|
| n | Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số n |
|
|
Điều 2. Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày ...
Điều 3. Trong quá trình thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, ... (tên tổ chức kinh tế) phải chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và các quy định pháp luật khác có liên quan.
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
____________________
1 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Phụ lục 6
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ....., ngày....tháng ....năm.... |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN ĐĂNG KÝ
ĐẠI LÝ ĐỔI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
Căn cứ Quyết định …2
Xét đề nghị của... (tên tổ chức kinh tế) tại Đơn đề nghị điều chỉnh/gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/….
CHỨNG NHẬN
Điều 1.
Tên tổ chức kinh tế:
Địa chỉ trụ sở chính:
Số điện thoại:
Mã số doanh nghiệp:
Mã định danh tổ chức (nếu có):
Số Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/… đã điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới với các nội dung sau:
1…………………………………………………………………………………
2 …………………………………………………………………………………
3 …………………………………………………………………………………
Các nội dung khác trong Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số... ngày …/…/… vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Điều 2. Giấy chứng nhận này là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới số ... ngày …/…/….. của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực...
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
___________________
2 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
Phụ lục 7
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-NHNN ngày 16 tháng 6 năm 2023
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: | ....., ngày....tháng ....năm.... |
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên
giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước
có chung biên giới
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC...
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh Ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 340/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-NHNN của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
Căn cứ Thông tư số …/2026/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ngoại hối liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;
Căn cứ Quyết định …3
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới/Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) số ... ngày …/…./…. cấp cho ... (tên tổ chức kinh tế).
Lý do thu hồi: ...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ...
Điều 3.... (Tên tổ chức kinh tế) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
________________
3 Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2026/TT-NHNN ngày 10 tháng 6 năm 2026
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
| Phụ lục 1 | Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam |
| Phụ lục 2 | Văn bản chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam |
Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 hướng dẫn
thực hiện Quy chế Quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên
giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
……., ngày tháng năm
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN MANG TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG
BIÊN GIỚI VÀO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ CỦA VIỆT NAM
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ….
Tên tôi là: ……………………………………Sinh ngày:……tháng……năm.…..
Giấy thông hành biên giới số:…………………thời hạn đến ngày .…../……/……
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:…………Cấp ngày:……/……/……
Được cấp Giấy phép đến các tỉnh, thành phố của Việt Nam số:…………………
Thời gian từ ngày....../....../...... đến ngày….../.…../.…..
Mục đích:…………………………………………………………………………
Tôi có số tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt là:……………………
Bằng chữ:………………………………………………………………………
Tôi đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…….. chấp thuận cho tôi được mang số tiền trên vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam để sử dụng vào mục đích: ………………………………………………………………………………
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc mang và sử dụng số tiền nói trên.
|
| Người làm giấy đề nghị |
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 hướng dẫn
thực hiện Quy chế Quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên
giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ)
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH KHU VỰC … Số: V/v mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ ….., ngày tháng năm |
Kính gửi: Ông (Bà)..............................
Xét Giấy đề nghị chấp thuận mang tiền của nước có chung biên giới vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam của ông (bà):…… Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Khu vực ... có ý kiến như sau:
Chấp thuận cho ông (bà)……………………………Sinh ngày:…………………
Giấy thông hành biên giới số........ do......... cấp ngày ................... được mang theo người số tiền tiền mặt là................. (bằng chữ......................)..... (Tên đồng tiền của nước có chung biên giới) vào các tỉnh, thành phố của Việt Nam để sử dụng vào mục đích mang theo người hoặc bán cho Ngân hàng được phép.
Văn bản này có hiệu lực kể từ ngày..... đến ngày.....
| Nơi nhận:
| Giám đốc
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!