Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu các cấp ngân sách

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 21/12/2017 15:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 12/2017/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________

Số: 12/2017/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2017

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định tỷ lệ phần trăm phân chia một số khoản thu giữa các cấp ngân sách Thành phố Hà Nội

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 05

(Từ ngày 04/12/2017 đến ngày 06/12/2017)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 của HĐND Thành phố về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ chi ngân sách thành phố giai đoạn 2017-2020;

Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 21/11/2017 của UBND Thành phố về quy định tỷ lệ phần trăm phân chia một số khoản thu giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 133/BC-HĐND ngày 24/11/2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia một số khoản thu giữa các cấp ngân sách thành phố Hà Nội (quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

1. Tổ chức thực hiện quy định tại Nghị quyết. Rà soát, điều chỉnh các quy định của Thành phố chưa phù hợp với Nghị quyết này (nếu có).

2. Tập hợp các vấn đề phát sinh cn điều chỉnh trong quá trình thực hiện, thống nhất vi Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xử lý và báo cáo với Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Điều khoản thi hành:

1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố; các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố; các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội tham gia giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 15/12/2017 và được áp dụng đến ngày 31/12/2020./.

 

Nơi nhận:
- y ban Thường vụ Quc hội;
- Chính phủ;
- Ban công tác đại biểu UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố Hà Nội;
- TT HĐND, UBND, UB MTTQ TP;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- VP Thành ủy, các Ban Đảng của TU;
- VP Đoàn ĐBQH TP, VP HĐND TP, VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Công báo TP, Cổng GTĐT TP, TT Tin học;
- Lưu: VT
.

CHỦ TỊCH



 

 


Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

 

PHỤ LỤC

TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA MỘT SỐ KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Kèm theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND thành phố Hà Nội)

 

STT

Nội dung

NS Trung ương (%)

NS Thành ph (%)

NS quận huyện thị xã (%)

NS xã phường thị trấn (%)

I

CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VỚI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

 

 

 

 

1

Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm cả tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (trừ tiền chậm nộp thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)

 

 

 

 

1.1

Thu từ DNNN Trung ương

65

35

 

 

1.2

Thu từ DNNN Địa phương (không kể thuế GTGT từ hoạt động Xổ số kiến thiết)

65

35

 

 

1.3

Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài

65

35

 

 

1.4

Thu từ khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

Quận Hoàn Kiếm

65

24

11

 

 

Quận Ba Đình

65

24

11

 

 

Quận Đống Đa

65

25

10

 

 

Quận Hai Bà Trưng

65

24

11

 

 

Quận Thanh Xuân

65

24

11

 

 

Quận Cầu Giấy

65

24

11

 

 

Quận Nam Từ Liêm

65

24

11

 

 

Quận Tây Hồ

65

3

32

 

 

Quận Hoàng Mai

65

7

28

 

 

Quận Long Biên

65

14

21

 

 

Các quận, huyện, thị xã còn tại

65

 

35

 

2

Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (trừ tiền chậm nộp thuế thu nhập từ hoạt động thăm dò khai thác dầu khí)

 

 

 

 

2.1

Thu từ DNNN Trung ương

65

35

 

 

2.2

Thu từ DNNN Địa phương (Không kể thuế TNDN hoạt động Xổ số kiến thiết)

65

35

 

 

2.3

Thu từ DN Đầu tư nước ngoài

65

35

 

 

2.4

Thu từ khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

Quận Hoàn Kiếm

65

24

11

 

 

Quận Ba Đình

65

24

11

 

 

Quận Đống Đa

65

25

10

 

 

Quận Hai Bà Trưng

65

24

11

 

 

Quận Thanh Xuân

65

24

11

 

 

Quận Cầu Giấy

65

24

11

 

 

Quận Nam Từ Liêm

65

24

11

 

 

Quận Tây Hồ

65

3

32

 

 

Quận Hoàng Mai

65

7

28

 

 

Quận Long Biên

65

14

21

 

 

Các quận, huyện, thị xã còn lại

65

 

35

 

3

Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể TTĐB hàng nhập khẩu)

 

 

 

 

3.1

Thu từ DNNN Trung ương

65

35

 

 

3.2

Thu từ DNNN Địa phương (Không kể thuế TTĐB từ hoạt động XSKT)

65

35

 

 

3.3

Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài

65

35

 

 

3.4

Thu từ khu vực kinh tế CTN ngoài quốc doanh

 

 

 

 

 

Quận Hoàn Kiếm

65

24

11

 

 

Quận Ba Đình

65

24

11

 

 

Quận Đống Đa

65

25

10

 

 

Quận Hai Bà Trưng

65

24

11

 

 

Quận Thanh Xuân

65

24

11

 

 

Quận Cầu Giấy

65

24

11

 

 

Quận Nam Từ Liêm

65

24

11

 

 

Quận Tây Hồ

65

3

32

 

 

Quận Hoàng Mai

65

7

28

 

 

Quận Long Biên

65

14

21

 

 

Các quận, huyện, thị xã còn lại

65

 

35

 

4

Tiều chậm nộp thuế thu nhập cá nhân

 

 

 

 

4.1

Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân nộp thông qua các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thu qua KBNN Hà Nội

65

35

 

 

4.2

Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân giao quận, huyện, thị xã quản lý thu (không bao gồm của các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thu qua KBNN Hà Nội)

 

 

 

 

 

Quận Hoàn Kiếm

65

24

11

 

 

Quận Ba Đình

65

24

11

 

 

Quận Đống Đa

65

25

10

 

 

Quận Hai Bà Trưng

65

24

11

 

 

Quận Thanh Xuân

65

24

11

 

 

Quận Cầu Giấy

65

24

11

 

 

Quận Nam Từ Liêm

65

24

11

 

 

Quận Tây Hồ

65

3

32

 

 

Quận Hoàng Mai

65

7

28

 

 

Quận Long Biên

65

14

21

 

 

Các quận, huyện, thị xã còn lại

65

 

35

 

5

Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường (không kể Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu)

65

35

 

 

II

CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HƯỞNG 100%

 

 

 

 

1

Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật

 

100

 

 

2

Tiền chậm nộp các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (phần thuộc ngân sách nhà nước theo quy định)

 

 

 

 

 

- Do cơ quan Thành phố thực hiện và quản lý

 

100

 

 

 

- Do cơ quan cấp huyện thực hiện và quản lý

 

 

100

 

 

- Do cấp xã, phường, thị trấn thực hiện và quản lý

 

 

 

100

3

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)

 

 

 

 

3.1

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên từ DNNN, DN có vốn đầu tư nước ngoài

 

100

 

 

3.2

Tiền chậm nộp thuế tài nguyên từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hộ sản xuất

 

 

100

 

4

Tiền chậm nộp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán

 

100

 

 

5

Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật

 

100

 

 

6

Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành thuế, các ngành khác quản lý (*)

 

 

 

 

6.1

Các cơ quan do Trung ương, Thành phố quản lý (Từ chương 402 đến chương 599)

 

100

 

 

6.2

Các cơ quan do cấp huyện quản lý (Từ chương 605 đến chương 799)

 

 

100

 

6.3

Các cơ quan do cấp xã quản lý (Từ chương 802 đến chương 989)

 

 

 

100

(*) Bao gồm các khoản thu trong trường hợp có quy định về tiền chậm nộp, cụ thể:

- Tiền chậm nộp lệ phí môn bài.

- Tiền chậm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Tiền chậm nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Tiền chậm nộp khoản thu tiền sử dụng đất.

- Tiền chậm nộp khoản thu tiền cho thuê đất, mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).

- Tiền chậm nộp khoản thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

- Tiền chậm nộp lệ phí trước bạ.

- Tiền chậm nộp thu từ bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước.

- Tiền chậm nộp đối với phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, đối với khí thải, đối với khai thác khoáng sản).

- Tiền chậm nộp phí, lệ phí do các cơ quan đơn vị thuộc địa phương tổ chức thu (không kể Lệ phí môn bài, Lệ phí trước bạ, Phí bảo vệ môi trường).

- Tiền chậm nộp các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật (phần thuộc ngân sách nhà nước theo quy định).

- Tiền chậm nộp khoản thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương xử lý.

- Tiền chậm nộp khoản thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

- Tiền chậm nộp khoản thu tin bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Tiền chậm nộp các khoản thu khác ngân sách địa phương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định tỷ lệ phần trăm phân chia một số khoản thu giữa các cấp ngân sách Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 853/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội bãi bỏ Quyết định 49/2008/QĐ-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty Nhà nước đang sử dụng, thuộc Thành phố quản lý trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định 14/2020/QĐ-UBND ngày 29/6/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định về tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội

image

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 31/2020/QĐ-UBND ngày 30/11/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 52/2025/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×