• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 233/KH-UBND Lạng Sơn 2025 rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 07:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 233/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Xuân Huyên
Trích yếu: Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 233/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 233/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 233/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 9 năm 2025
KẾ HOẠCH
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và người lao động
có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 của Chính phủ
quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; Nghị định số 30/2025/NĐ-
CP ngày 24/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 07/2021/NĐ-CP; Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định quy trình soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp diêm
nghiệp mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; Văn bản hợp nhất số
24/VBHN-BNNMT ngày 30/7/2025 của Bộ Nông nghiệp Môi trường hướng
dẫn phương pháp soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập
của hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp mức sống
trung bình giai đoạn 2022 - 2025 và mẫu biểu báo cáo;
Căn cứ Quyết định số 1103/QĐ-UBND ngày 17/5/2025 của UBND tỉnh
công bố Danh mục thủ tục hành chính phê duyệt quy trình nội bộ trong giải
quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực giảm
nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh Lạng Sơn; Quyết
định số 1456/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh công bố Danh mục
thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và phê duyệt quy trình
nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên
thông lĩnh vực Thủy lợi, Phòng, chống thiên tai, Tài nguyên nước, Quản lý công
sản, Giảm nghèo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Lạng Sơn.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định
hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình người
lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg để
xác định và lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2021 - 2025, lấy kết
quả rà soát làmsở cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, xây dựng
nông thôn mới xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo
năm 2026 và những năm tiếp theo.
- Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống
trung bình người lao động thu nhập thấp năm 2025 làm căn cứ đo lường
giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập dịch vụ hội bản của người
233
05
2
dân m sxác định đối tượng thực hiện các chính sách an sinh hội
hoạch định các chính sách kinh tế - hội khác năm 2026 những năm tiếp
theo.
2. Yêu cầu
- Tuyên truyền sâu rộng mục đích, ý nghĩa yêu cầu của việc soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg trên các phương tiện
thông tin đại chúng và qua các cuộc họp tại cơ sở tới Nhân dân các cấp chính
quyền, đặc biệt cấp xã để người dân biết, tham gia thực hiện; nâng cao chất
lượng truyền thông về công tác giảm nghèo tại các địa phương, nhất tại khu
vực nông thôn để người nghèo hiểu, biết được quyền lợi, nghĩa vụ ý thức,
trách nhiệm trong công tác giảm nghèo; xây dựng, phát triển kinh tế hộ gia đình,
ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững.
- Việc soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phải thực hiện theo đúng quy trình
và bộ công cụ quy định tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg, Thông tư số
07/2021/TT-BLĐTBXH, Thông số 02/2022/TT-BLĐTBXH theo đúng nội
dung Kế hoạch này dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp,
sự tham gia giám sát của Ủy ban Mặt trận Tquốc, các tổ chức chính tr -
hội; việc soát phải tiến hành từ thôn, bản, khối phố trực tiếp các hộ gia
đình, phải bảo đảm tính chính xác theo nguyên tắc công khai, công bằng, dân
chủ và có sự tham gia của người dân, nhằm xác định đúng đối tượng.
- Kết quả soát phải phản ảnh đúng thực trạng đời sống của Nhân dân,
tuyệt đối không bỏ sót hộ nghèo, hộ cận nghèo, không chạy theo thành tích,
không để xảy ra tình trạng phản ánh sai thực tế về hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo; hộ
cận nghèo, tlệ hộ cận nghèo làm sai lệch thực trạng nghèo của địa phương,
đồng thời đảm bảo tổng hợp báo cáo kết quả đúng tiến độ.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Rà st hnghèo, h cận nghèo năm 2025 m cơ s thc hiện các chính
sách giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội năm 2026 và nhng năm kế tiếp
1.1. Tiêu chí xác định hộ ngo, hộ cận nghèo: thc hiện theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP Điều 1 Nghđịnh số 30/2025/NĐ-CP.
1.2. Đối tượng rà soát
- Toàn bộ hộ gia đình nằm trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo
kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024 và những hnghèo, hộ cận
nghèo mới phát sinh trong năm 2025 theo Quyết định của UBND cấp xã bổ sung
hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều do UBND cấp
đang quản .
- Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số
01 tại phụ lục kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.3. Phạm vi rà soát: tại 65 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
1.4. Phương pháp rà soát
Khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập xác
định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo đảm
3
bảo phù hợp với chuẩn nghèo quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP. Quá trình rà soát phải bảo đảm
thông tin đầy đủ theo các phụ lục I đến phụ lục VIII tổng hợp vào các Biểu
mẫu số 7.1 đến Biểu mẫu số 7.11 theo Thông số 07/2021/TT-BLĐTBXH
Thông số 02/2022/TT-BLĐTBXH; đồng thời làm sở để nhập dữ liệu vào
phần mềm quản hộ nghèo hộ đối tượng bảo trợ hội đang hưởng trợ
cấp hội hàng tháng tại cộng đồng.
1.5. Quy trình, phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Quy trình soát hộ nghèo, hcận nghèo thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Phương pháp soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo
quy định tại Điều 1 Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung
theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH).
2. Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống
trung bình và người lao động có thu nhập thấp
2.1. Xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình
- Quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp thực hiện theo Điều 6 Quyết
định số 24/2021/QĐ-TTg.
- Phương pháp xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nnghiệp
mức sống trung bình thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
Điều 2 Thông số 07/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi, bổ sung theo Thông
tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH).
2.2. Xác định người lao động có thu nhập thấp
- Quy trình tổ chức soát, xác định người lao động thu nhập thấp áp
dụng theo quy trình xác định hộ làm ng nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025; giấy đề nghị xác
định người lao động thu nhập thấp theo Mẫu số 01, quyết định công nhận
danh sách người lao động thu nhập thấp trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
- Tiêu chí xác định người lao động thu nhập thấp thực hiện theo khoản
3 Điều 1 Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
III. KẾ HOẠCH TẬP HUẤN, HƯỚNG DẪN, TRIỂN KHAI SOÁT
VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Tập huấn, hướng dẫn
1.1. Cấp tỉnh
Giao Sở Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn, tập huấn quy trình
soát cho các thành viên Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn
2021 - 2025 (gọi tắt Ban Chỉ đạo) thành viên giúp việc Ban Chỉ đạo cấp
tỉnh, cấp .
4
1.2. Cấp
Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế, các xã phường chủ
động ban hành văn bản hướng dẫn Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
cấp triển khai thực hiện. Đồng thời tổ chức tập huấn cho đối tượng những
điều tra viên hoàn thành trong tháng 9/2025; Báo cáo viên là thành viên Ban Chỉ
đạo cấp xã hoặc Báo cáo viên của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh đã qua tập huấn.
2. Thời gian rà soát: từ ngày 01/10/2025 đến hết ngày 14/12/2025.
3. Tiến độ thực hiện
3.1. Trước 08/9/2025: cấp hoàn thành ban hành Kế hoạch soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn.
Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo rà soát.
3.2. Từ ngày 08/9/2025 đến ngày 30/9/2025:
- Cấp tỉnh: tổ chức tập huấn.
- Cấp xã, phường:
+ In ấn tài liệu, hệ thống phiếu, biểu mẫu phục vụ tập huấn tổ chức
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp mức sống trung bình người lao động thu nhập thấp năm 2025
trên địa bàn (theo danh mục tài liệu kèm theo).
+ Tổ chức tập huấn.
+ Triển khai công tác tuyên truyền về kế hoạch điều tra, soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức
sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn.
3.3. Từ ngày 01/10/2025 đến ngày 10/11/2025: triển khai công tác rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn toàn tỉnh.
3.4. Từ ngày 11/11/2025 đến ngày 15/11/2025: cp xã tổng hợp báo cáo
bộ kết qu rà soát v Ban Chỉ đạo soát cấp tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
Môi trường).
3.5. Ngày 16/11/2025: Sở Nông nghiệp Môi trường tổng hợp, báo cáo
bộ kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo về Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.6. Từ ngày 17/11/2025 đến ngày 15/12/2025: Ban Chỉ đạo soát cấp
xã hoàn thiện các biểu mẫu báo cáo chính thức theo quy định; thẩm định kết quả
soát; báo cáo chính thức kết quả soát về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổng hợp).
3.7. Tớc ny 20/12/2025: UBND tỉnh báo o kết qu rà soát h nghèo, h
cn ngo (chính thc) tn địa n tỉnh vBộ Nông nghiệp Môi trường.
3.8. Từ ngày 20/12/2025 đến ny 30/12/2025: nhập dữ liệu tng tin hộ
nghèo, hộ cận nghèo vào hệ thống dữ liệu quốc gia để quản lý, lập sổ quản lý
m thtục công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo năm 2025; lập danh ch
cấp thbảo hiểm y tếm 2025 cho c đối ợng đủ điều kiện theo quy định.
5
u ý: đề nghị UBND cấp tổng hợp, soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình
người lao động thu nhập thấp năm 2025 thận trọng, kỹ lưỡng, đầy đủ,
chính c, đúng quy định, không để sót, nhầm lẫn đối tượng. Chủ tịch UBND cấp
chịu trách nhiệm giải trình trước Chủ tịch UBND tỉnh (nếu xảy ra sai sót,
nhầm lẫn).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí rà soát hộ ngo, hcận ngo; xác định hộ làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình người lao động thu nhập
thấp năm 2025 trên địa bàn tỉnh được bố t t ngun kinh p snghiệp
thực hiện theo khon 1, khoản 3 Điều 79 Mục 7 Chương III Thông tư s
55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của B trưởng Bộ i cnh.
1. Sở Nông nghiệp Môi trường đảm bảo kinh phí tập huấn cấp tỉnh từ
nguồn kinh phí Tiểu dự án 2, Dự án 7 - Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững đã được UBND tỉnh phân bổ.
2. UBND cấp bố trí kinh phí tập huấn cấp xã; kinh phí in ấn tài liệu,
biểu mẫu, phiếu; kinh phí hỗ trợ thù lao cho điều tra viên; kinh phí tổng hợp,
nhập dữ liệu từ nguồn kinh pTiểu dự án 2, Dự án 7 - Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững đã được phân bổ.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- quan thường trực Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp triển khai
thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ đề ra.
- Chủ t, phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ
cận nghèo tỉnh tổ chức tập huấn soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cho các thành
viên Ban Chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh các thành viên giúp
việc Ban Chỉ đạo cấp tỉnh cấp ; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát;
tổng hợp, báo cáo kết quả soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trình UBND tỉnh đ
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường đúng thời gian quy định.
2. Sở Tài chính: chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghip và i trường hướng
dẫn các nội dung chi cụ thể bố trí kinh phí phục vcho việc rà st hộ ngo, h
cận nghèo đảm bảo tiết kiệm, đúng quy định của Luật Ngân sách Nc.
3. Thanh tra tỉnh: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường ớng dẫn
kiểm tra công tác soát hộ nghèo, hộ cận nghèo m 2025, bảo đảm kết qu
soát phi công khai, công bằng, n chủ phản ánh đúng thực trạng đời sống của
Nn n.
4. Thống kê tỉnh Lạng Sơn
- Cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến cuộc soát: mã vùng địa
phương, các số liệu về dân số, s hộ dân cư trên địa bàn... để làm cơ sở tính tỷ lệ
hộ nghèo, hộ cận nghèo và phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu sau rà soát.
6
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường huy động nhân lực
của ngành để hỗ trợ kỹ thuật cho việc rà soát trên địa bàn tỉnh khi có yêu cầu.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, UBND các xã, phường
thực hiện tốt việc soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã; tổng hợp, xử kết
quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, báo cáo Trung ương, UBND tỉnh.
5. Đngho Đài Phát thanh Truyền hình Lạng n: phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường tchức tuyên truyềnng cao nhận thức về vai trò,
trách nhim của c cấp uỷ đảng, chính quyn người n về tầm quan trọng, ý
nghĩa của việc rà soát hnghèo, hcận nghèo năm 2025 tn địa n tỉnh.
6. Các thành viên Ban Chỉ đạo rà soát tỉnh
- Trực tiếp đôn đốc, kiểm tra giám sát công tác soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo địa bàn được phân công, từ khâu tập huấn đến kết thúc điều tra (báo
cáo, kiểm tra, phúc tra số liệu) đcấp thực hiện soát đảm bảo tiến độ
chất lượng theo yêu cầu đề ra; kịp thời xử lý những vấn đphát sinh theo đúng
trách nhiệm, quyền hạn.
- Thường xuyên báo cáo tình hình, kết quả soát những vấn đề phát
sinh, những khó khăn, vướng mắc gửi Sở Nông nghiệp Môi trường đtổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, kịp thời chỉ đạo.
7. Đngh Ủy ban Mt trận T quốc Việt Nam tnh: phối hợp với các
sở, ban, ngành, đơn vị tuyên truyền, vận động Nhân dân các hội viên tham
gia thực hiện, giám sát chặt chẽ quá trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa
bàn tỉnh.
8. UBND cấp xã
8.1. Xây dựng kế hoạch, kinh phí, lực lượng điều tra viên, giám sát viên rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp mức sống trung bình người lao động thu nhập thấp năm 2025
trên địa bàn.
8.2. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác
định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình và
người lao động có thu nhập thấp cấp để thực hiện.
- Tuyên truyền mục đích, yêu cu của cuc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo;
xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp mức sống trung bình
người lao động thu nhập thấp trên địa n để mọi người n biết, tham gia
thc hin.
- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng trực tiếp tham gia soát
các giám sát viên.
8.3. Tiến hành soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, nnghiệp mức sống trung bình người lao động
thu nhập thấp năm 2025 theo quy định; lập danh sách toàn bộ các hộ được
soát; tiến hành rà soát, tổng hợp, phân loại lập danh sách chi tiết các đối tượng
hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
mức sống trung bình người lao động thu nhập thấp m 2025 trên địa
7
bàn; đồng thời tổ chức niêm yết công khai danh sách chính thức tại trụ sở UBND
cấp, báo cáo kết quả về Ban Chỉ đạo rà soát cấp tỉnh.
8.4. Kiểm tra, giám sát tổ chức phúc tra kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung
bình người lao động thu nhập thấp trong trưng hợp thấy kết qu soát
chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa pơng hoặc đơn thư khiếu nại.
8.5. Căn cứ kết quả thẩm định của Ban Chỉ đạo soát cấp tỉnh, Ban Chỉ
đạo rà soát cấp xã trình UBND cấp xã ban hành quyết định công nhận kết quả
soát và quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo năm 2025 cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo
đã được phê duyệt.
8.6. T chức soát, xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp diêm nghiệp mức sống trung bình người người lao động thu
nhập thấp; ban hành quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp
mức sống trung bình và người lao động có thu thập thấp trên địa bàn.
8.7. Cập nhật tng tin về danh sách hnghèo, hộ cn ngo, hộ tht nghèo,
h tht cn ngo m 2025 trên đa n cấp xã o phần mềm Excel, làm sở
thc hiện các cnh sách an sinh hội và đánh giá kết quả thực hin mục tiêu giảm
nghèo giai đon tới.
UBND tỉnh yêu cầu các quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc
các nội dung Kế hoạch; trong quá trình thực hiện khó khăn, vướng mắc phản
ánh kịp thời về quan thường trực Ban Chđạo tỉnh (Sở Nông nghiệp Môi
trường) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy; B/C
- Thường trực ND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các thành viên BCĐ rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo tỉnh (số 1948/QĐ-UBND
ngày 03/9/2025);
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các Phòng KGVX, TH, KTCN, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX(NCD)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 233/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và người lao động có thu nhập thấp năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×