• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 379/KH-UBND Gia Lai 2026 triển khai chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề và cung ứng lao động

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 20:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 379/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao động năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 379/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 379/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 379/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm và cung ứng lao động năm 2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XI “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hi chủ nghĩa và hi nhập quốc tế” và Kết luận số 91-KL/TW, ngày
12/8/2024 của BChính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW;
- Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TW, ngày 4/5/2023 của Ban Bí thư về đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhn
đến năm 2045;
- Căn cứ Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao đng nông thôn đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hi, đáp
ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn mới;
- Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của B Chính trị về đt
phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của BChính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
- Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15 ngày 10 tháng 12
năm 2025;
- Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi
phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
- Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết mt số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
- Căn cứ Nghị định số 138/2026/NĐ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết mt số điều của Luật Việc làm về phát triển kỹ năng nghề;
379
28
- Căn cứ Nghị định số 308/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết mt số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp về chính sách hỗ trợ
của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp;
- Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trnh hành đng thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của B Chính trị về đt phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chương trnh hỗ trợ phát triển thị trường lao đng đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10 tháng 7 năm
2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao đng nông thôn đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung
ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện các Chương trnh
mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
- Kế hoạch hành đng số 16-KH/TU, ngày 21/8/2025 của Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của B Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Căn cứ Chương trnh hành đng số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của B Chính trị về đt phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2035;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chiến dịch 100 ngày đêm
đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao đng năm 2026, cụ thể
như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tập trung huy đng toàn b hệ thống chính trị, các sở, ban, ngành, UBND
cấp xã, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan để tổ
chức đào tạo nghề theo phương châm “đúng người - đúng nghề - đúng nhu cầu -
đúng địa chỉ việc làm”, ưu tiên nhóm lao đng chưa có việc làm, thất nghiệp, lao
đng có việc làm chưa ổn định, lao đng nông thôn, lao đng thuc h nghèo, h
cận nghèo, lao đng có thu nhập thấp và các nhóm có nhu cầu chuyển đổi nghề.
- Đẩy nhanh tiến đ thực hiện chỉ tiêu đào tạo nghề năm 2026 được giao cho
các địa phương và chỉ tiêu tuyển sinh, đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
chuyển mạnh từ đào tạo theo khả năng của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu
của người lao đng và nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp.
- Tạo nguồn lao đng đã qua đào tạo để cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp,
dự án đang có nhu cầu tuyển dụng trên địa bàn tỉnh; đồng thời hỗ trợ người lao
đng sau đào tạo tự tạo việc làm, phát triển sản xuất, kinh doanh, tham gia hợp tác
xã, tổ hợp tác, chuỗi sản xuất hoặc phát triển sinh kế tại địa phương.
- Tạo cơ chế phối hợp thường xuyên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp - Người lao đng; hnh thành quy trnh từ rà soát nhu cầu, tư vấn nghề, tuyển
sinh, đào tạo, tuyển dụng đến theo dõi việc làm sau đào tạo.
2. Yêu cầu
- Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm và rõ số liệu;
lấy kết quả người lao đng có việc làm, được cung ứng cho doanh nghiệp hoặc tự
tạo việc làm làm thước đo quan trọng của kế hoạch.
- Không tổ chức đào tạo hnh thức; không tổ chức đào tạo khi chưa xác định
được nhu cầu học nghề hoặc phương án đầu ra phù hợp.
- Đào tạo linh hoạt, ngắn hạn, đào tạo lưu đng, cuốn chiếu tại xã, phường,
nhất là đối với lao đng nông thôn. Ưu tiên nhóm lao đng dân tc thiểu số, h
nghèo, h cận nghèo, h mới thoát nghèo, người có thu nhập thấp, lao đng chưa
có việc làm hoặc việc làm chưa ổn định và các nhóm có nhu cầu chuyển đổi nghề.
- Số liệu phải được cập nhật hằng tuần trong thời gian cao điểm và tổng hợp
định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN, SẢN PHẨM ĐẦU RA
1. Thời gian thực hiện: Từ ngày 30/9/2026 đến hết ngày 10/01/2027.
2. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trọng tâm là các xã phường
có dự án đầu tư, có khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp và các xã,
phường được giao chỉ tiêu đào tạo nghề lao đng nông thông năm 2026.
3. Sản phẩm đầu ra chủ yếu:
- Tổ chức đào tạo nghề cho ít nhất 3.367 người
1
; hoàn thành chỉ tiêu đào tạo
nghề cho lao đng nông thôn năm 2026 là 6.020 người.
- Tổ chức ít nhất 30 phiên giao dịch việc làm kết nối doanh nghiệp với người
lao đng trên địa bàn tỉnh.
- Giới thiệu việc làm, cung ứng ít nhất 1.864 lao đng cho các doanh nghiệp,
các dự án trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ cho 4.151 người lao đng sau đào tạo tự tạo việc làm, phát triển kinh
tế h gia đnh, xuất khẩu lao đng.
IV. MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KHÉP KÍN
Chiến dịch được tổ chức theo mt chuỗi dữ liệu thống nhất từ cấp xã đến cấp
tỉnh. Mỗi người lao đng chỉ sử dụng mt mã theo dõi; thông tin về nhu cầu học
1
Trong 8 tháng đầu năm, các địa phương đã và đang tổ chức đào tạo cho 2.967 người.
nghề, khóa đào tạo, kết quả học tập và tnh trạng việc làm được cập nhật trên cùng
danh sách, làm căn cứ đánh giá kết quả và thanh quyết toán theo quy định.
1. Xác định nhu cầu: UBND cấp xã rà soát, lập danh sách người lao đng;
Sở Ni vụ tổng hợp nhu cầu tuyển dụng; doanh nghiệp xác nhận vị trí việc làm,
số lượng, tiêu chuẩn kỹ năng, thời điểm tuyển và điều kiện làm việc.
2. Đối sánh và chốt phương án: Sở Ni vụ chủ tr đối sánh nhu cầu tuyển dụng,
cung ứng lao đng và giải quyết việc làm; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xác
định nhu cầu đào tạo, ngành, nghề và khả năng đáp ứng của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã và các cơ quan
liên quan đối với phương án tự tạo việc làm, chuyển đổi nghề, phát triển sinh kế.
3. Phê duyệt danh sách và đặt hàng đào tạo: UBND cấp xã, cơ quan được
giao quản lý nguồn kinh phí và cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện hồ sơ, lựa
chọn nghề, chương trnh, địa điểm, thời gian, kinh phí và đầu ra; ký hợp đồng, đặt
hàng theo đúng thẩm quyền.
4. Tổ chức đào tạo: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo linh hoạt, gắn thực
hành với vị trí việc làm; doanh nghiệp tham gia xây dựng ni dung, thực hành,
đánh giá kỹ năng và tuyển dụng khi phù hợp.
5. Giải quyết việc làm: Trung tâm Dịch vụ việc làm, UBND cấp xã, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp tổ chức phỏng vấn, tuyển dụng, cung ứng
lao đng hoặc kết nối vốn, đất đai, thiết bị, hợp tác xã, chuỗi tiêu thụ để người học
tự tạo việc làm.
6. Xác nhận và theo dõi: UBND cấp xã xác nhận tnh trạng việc làm; Sở Ni
vụ tổng hợp, kiểm tra chéo với doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Kết quả
được cập nhật tại thời điểm kết thúc khóa học, sau 30 ngày và sau 60 ngày.
V. TIẾN ĐỘ VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CHIẾN DỊCH
Giai đoạn
Nhiệm vụ trọng tâm
Chủ trì
Thời hạn
1. Triển khai
các thủ tục
ban đầu
30/9/2026
Thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ
giúp việc; ban hành biểu
mẫu, quy chế báo cáo; giao
chỉ tiêu và địa bàn theo dõi.
Sở Ni vụ
30/9/2026
2. Chốt nhu
cầu
30/9 – 10/10
Rà soát người lao đng và
nhu cầu doanh nghiệp; phân
loại theo nghề, địa bàn,
nhóm ưu tiên, khả năng tham
gia và đầu ra.
UBND cấp
xã; Sở Ni
vụ
10/10/2026
3. Chốt lớp
học
11/10 –
15/10
Rà soát, hoàn thiện danh
sách người học; lựa chọn
nghề, cơ sở đào tạo, chương
trnh, địa điểm, thời gian
UBND cấp
xã/cơ quan,
đơn vị được
15/10/2026
Giai đoạn
Nhiệm vụ trọng tâm
Chủ trì
Thời hạn
đào tạo và phương án đầu
ra; thực hiện thủ tục giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký
hợp đồng đào tạo theo quy
định và theo thẩm quyền
của cơ quan, đơn vị quản lý
nguồn kinh phí.
giao quản lý
nguồn kinh
phí
4. Đào tạo
cuốn chiếu
15/10 -
30/12
Tổ chức đào tạo, thực hành
tại doanh nghiệp hoặc địa
bàn; kiểm tra sĩ số, chất
lượng, tiến đ; tổ chức phiên
giao dịch việc làm.
Cơ sở
GDNN; Sở
Ni vụ, Sở
GD-ĐT
Hằng tuần
5. Chốt việc
làm
30/12 –
10/01/2027
Phỏng vấn, tuyển dụng, cung
ứng lao đng; xác nhận tự
tạo việc làm; đối chiếu số
liệu, xử lý trùng lặp; tổng
kết.
Sở Ni vụ
10/01/2027
6. Theo dõi
sau Chiến
dịch
Cập nhật tnh trạng việc làm
sau 30 ngày, 60 ngày; đánh
giá tỷ lệ duy trviệc làm và
nguyên nhân chưa có việc
làm.
Sở Ni vụ
05/03/2027
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH
- Kinh phí thực hiện chiến dịch được thực hiện lồng ghép từ nguồn kinh phí
thực hiện Chương trnh MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hi vùng đồng bào dân tc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; nguồn kinh phí chi thường
xuyên của các sở, ban, ngành tỉnh; ngân sách địa phương do các xã, phường bố
trí theo quy định của Nhà nước; kinh phí đóng góp từ doanh nghiệp, người lao
đng; nguồn lồng ghép từ các chương trnh, dự án và các nguồn hợp pháp khác.
- Việc sử dụng kinh phí phải đúng đối tượng, ni dung, định mức và quy
định hiện hành; ưu tiên các khóa đào tạo có nhu cầu thực tế, có đầu ra và có khả
năng hoàn thành trong thời gian kế hoạch.
- Trường hợp phát sinh nhu cầu mở rng chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao đng
nông thôn, các địa phương chủ đng cân đối trong nguồn kinh phí đã được phân
bổ hoặc từ nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
- Trường hợp phát sinh từ thực tế, căn cứ quy hiện hành, Sở Ni vụ chủ tr,
phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính
và các cơ quan có liên quan tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
VII. TỔ CHƯC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Điều hành chiến dịch
- Thành lập Ban Điều hành chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với
giải quyết việc làm và cung ứng lao đng năm 2026, cụ thể như sau:
+ Phó Giám đốc Sở Ni vụ phụ trách lĩnh vực lao đng, việc làm làm Trưởng ban;
+ Phó Giám đốc Giáo dục và Đào tạo phụ trách lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp làm Phó Trưởng ban thường trực;
+ Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách lĩnh vực phát triển
nông thôn, giảm nghèo làm Phó Trưởng ban;
+ Các thành viên: Đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Văn hoá, Thể thao và Du
lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Công Thương; Tài chính; Dân tc và Tôn giáo;
Ngân hàng Chính sách xã hi tỉnh.
- Ban Điều hành chiến dịch có nhiệm vụ giúp lãnh đạo UBND tỉnh điều hành
chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao
đng năm 2026. Trưởng ban, Phó trưởng Ban Điều hành chiến dịch được sử dụng
con dấu của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Điều
hành do Trưởng ban phân công. Ban Điều hành chiến dịch tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Trưởng ban Ban Điều hành Chiến dịch thành lập Tổ Giúp việc Ban Điều
hành chiến dịch để tham mưu, triển khai các nhiệm vụ của Ban Điều hành và các
nhiệm vụ nêu trong Chiến dịch. Thành viên Tổ Giúp việc là lãnh đạo phòng chuyên
môn, chuyên viên các sở, ban, ngành thành viên Ban Điều hành chiến dịch.
2. Phân công nhiệm vụ các sở, ban, ngành tỉnh
a) Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu, điều phối chung các nhiệm vụ về việc làm,
thị trường lao đng và cung ứng lao đng của Chiến dịch; chủ tr rà soát, khảo sát,
cập nhật và tổng hợp nhu cầu tuyển dụng lao đng của doanh nghiệp, hợp tác xã,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư, khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh, phân loại theo địa bàn, ngành nghề, trnh đ, số lượng và
thời điểm cần lao đng.
- Thành lập Ban Điều hành chiến dịch: Do Giám đốc Sở Ni vụ làm Trưởng
ban; Phó Giám đốc Sở Ni vụ phụ trách lĩnh vực lao đng, việc làm Phó Trưởng
ban Thường trực; Phó Giám đốc Giáo dục và Đào tạo phụ trách lĩnh vực giáo dục
nghề nghiệp làm Phó Trưởng ban; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
phụ trách lĩnh vực phát triển nông thôn, giảm nghèo làm Phó Trưởng ban. Các
thành viên: Đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Công Thương; Tài chính; Dân tc và Tôn giáo; Ngân
hàng Chính sách xã hi tỉnh.
- Ban Điều hành chiến dịch có nhiệm vụ giúp lãnh đạo UBND tỉnh điều hành
chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao
đng năm 2026. Trưởng ban, Phó trưởng Ban Điều hành chiến dịch được sử dụng
con dấu của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Điều
hành do Trưởng ban phân công. Ban Điều hành chiến dịch tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các sở, ngành liên quan của tỉnh, UBND các xã,
phường và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp kết nối nhu cầu tuyển dụng với nhu
cầu đào tạo; cung cấp, cập nhật thông tin thị trường lao đng làm căn cứ xác định
ngành nghề, quy mô và thời gian đào tạo.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các địa phương tổ chức
các phiên giao dịch việc làm, sàn giao dịch việc làm, tư vấn, giới thiệu việc làm
và các hoạt đng kết nối cung - cầu lao đng.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
theo dõi kết quả việc làm của người học sau đào tạo; tổng hợp số lao đng được
giới thiệu, tuyển dụng, cung ứng cho doanh nghiệp và số lao đng tự tạo việc làm
để đánh giá hiệu quả của Chiến dịch.
- Phối hợp với UBND các xã, phường tuyên truyền, tư vấn việc làm, học
nghề, chuyển đổi nghề nghiệp; ưu tiên người thất nghiệp, thiếu việc làm, lao đng
nông thôn, lao đng thuc h nghèo, h cận nghèo, người có thu nhập thấp và các
nhóm có nhu cầu chuyển đổi nghề.
- Chủ tr tổng hợp khó khăn, vướng mắc thuc lĩnh vực việc làm, thị trường
lao đng và cung ứng lao đng; tham mưu Ban Điều hành và UBND tỉnh chỉ đạo xử
lý, điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết; chủ tr tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả
thực hiện Chiến dịch và đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ tr, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp triển khai các nhiệm vụ về giáo dục nghề nghiệp trong Chiến
dịch; hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuyển sinh, tổ chức đào tạo
theo nhu cầu của người lao đng và nhu cầu sử dụng lao đng của doanh nghiệp, bảo
đảm đúng đối tượng, chương trnh, điều kiện và quy định pháp luật.
- Phối hợp với Sở Ni vụ và Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đối
chiếu nhu cầu đào tạo với nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu chuyển đổi nghề và khả
năng đáp ứng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn địa phương và cơ
sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng, điều chỉnh kế hoạch đào tạo phù hợp, không
tổ chức đào tạo khi chưa xác định được nhu cầu hoặc phương án đầu ra phù hợp.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường
hợp tác với doanh nghiệp trong tuyển sinh, xây dựng và tổ chức chương trnh đào
tạo, thực hành, thực tập, đánh giá kết quả đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và
tuyển dụng người học sau tốt nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp đặt hàng, hỗ trợ
đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng theo quy định.
- Tổng hợp kế hoạch, tiến đ và kết quả đào tạo nghề của các địa phương,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; theo dõi, đôn đốc các chỉ tiêu đào tạo thuc phạm vi
quản lý; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển sinh, tổ chức
đào tạo, bảo đảm chất lượng và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xác định nhu cầu
nguồn lực thực hiện nhiệm vụ giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc sử dụng
nguồn lực đúng đối tượng, ni dung, định mức và quy định hiện hành; không thực
hiện nhiệm vụ phân bổ, bố trí ngân sách thay cơ quan có thẩm quyền.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đào
tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn thuc phạm vi quản lý và báo cáo kết
quả theo quy định.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương lựa chọn
ngành nghề đào tạo thuc lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghề nông thôn phù hợp với
nhu cầu thực tế, có khả năng tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm hoặc tự tạo việc
làm sau đào tạo; ưu tiên các nghề gắn với sản phẩm chủ lực của địa phương, sản phẩm
OCOP, các hợp tác xã, tổ hợp tác, chuỗi giá trị và sinh kế bền vững.
- Phối hợp với Sở Ni vụ kết nối đào tạo nghề nông nghiệp cho lao đng
nông thôn, chuyển đổi nghề của lao đng ngư nghiệp gắn với nhu cầu giải quyết
việc làm của người lao đng.
d) Sở Tài chính
Tham mưu thu hút đầu tư; phối hợp thông tin về tiến đ thực hiện các dự án
đầu tư, nhu cầu tuyển dụng lao đng của các doanh nghiệp, dự án trên địa bàn tỉnh
cho Sở Ni vụ và các sở, ngành và địa phương liên quan.
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan, Sở Tài chính căn cứ
khả năng ngân sách tỉnh, rà soát, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh
phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để triển khai thực hiện Kế hoạch
đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
đ) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Rà soát nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp thuc phạm vi quản lý,
thông tin, báo cáo nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp cho Sở Ni vụ tổng
hợp; phối hợp tổ chức kết nối doanh nghiệp với cơ sở GDNN, các địa phương; phối
hợp theo dõi công tác đào tạo và tuyển dụng lao đng của doanh nghiệp.
e) Các sở, ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm cử thành viên
tham gia Ban Điều hành chiến dịch; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân
công trong Kế hoạch này; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công
tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao đng cho các doanh
nghiệp, dự án trên địa bàn tỉnh; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh, Ban Điều
hành chiến dịch và Sở Ni vụ
2
.
2
Các cơ quan thành viên Ban Điều hành chiến dịch thực hiện báo cáo định kỳ kết quả triển khai chiến dịch.
e) UBND các xã, phường
- Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến dịch tại địa phương, hoàn
thành trước ngày 24/9/2026.
- Triển khai các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này và kế hoạch
của địa phương; định kỳ theo mốc thời gian của bảng tiến độ, cuối mỗi thời gian
kết thúc nhiệm vụ báo cáo kết quả thực hiện về Ban Điều hành chiến dịch và Sở
Ni vụ để tổng hợp, theo dõi.
- Tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến dịch tại địa phương và
khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt.
g) Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Chủ đng tuyển sinh, tổ chức đào tạo bảo đảm chất lượng, đúng chương
trnh, đối tượng và điều kiện theo quy định; tổ chức đào tạo theo nhu cầu doanh
nghiệp và người lao đng.
- Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong xây dựng chương trnh, tổ
chức thực hành, thực tập, đánh giá kết quả đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và
tuyển dụng người học sau tốt nghiệp.
- Thực hiện chế đ báo cáo định kỳ 2 tuần/lần về kết quả tuyển sinh, đào
tạo, tốt nghiệp và giải quyết việc làm sau đào tạo về Sở Ni vụ và Sở Giáo dục và
Đào tạo để tổng hợp.
h) Các doanh nghiệp, hợp tác xã
Cung cấp, báo cáo nhu cầu tuyển dụng của đơn vị; tham gia xây dựng chương
trnh, thực hành, thực tập, đánh giá kỹ năng của học sinh, sinh viên đang được các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo và sau khi tốt nghiệp; tổ chức tuyển dụng lao
đng sau khi học nghề; thực hiện đầy đủ chế đtiền lương và các chính sách khác
dành cho người lao đng.
Trong quá trnh thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị
phản ánh kịp thời về Sở Ni vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, V7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 379/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện chiến dịch 100 ngày đêm đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và cung ứng lao động năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 379/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×