• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 375/KH-UBND Hà Nội triển khai xây dựng vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 10:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 375/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Triển khai xây dựng vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ và Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 375/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 375/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 375/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai xây dựng vị trí việc làm viên chức theo Nghị định
số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ và Nghị quyết
số 51/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định về vị trí
việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố
Thực hiện Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 232/2026/NĐ-CP),
Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định
về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố
(sau đây viết tắt là Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND), Nghị quyết số 54/2026/NQ-
HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành phố quy định việc thành lập, tổ chức lại,
giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm
vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (sau đây
viết tắt là Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND), UBND Thành phố ban hành Kế
hoạch triển khai xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thống nhất việc xác định vị trí việc làm viên chức, bậc
nghề nghiệp của vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực,
xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp, phê duyệt vị trí việc làm và
bố trí viên chức theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
b) Rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh nhiệm vụ, yêu cầu công việc
chưa có vị trí việc làm tương ứng trong danh mục do Chính phủ, Bộ, ngành quy
định, trên cơ sở kết quả xây dựng vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-
CP và quy định của pháp luật chuyên ngành, làm cơ sở xem xét đề xuất bổ sung vị
trí việc làm viên chức mới theo Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND.
c) Bảo đảm việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên
chức được thực hiện đúng quy định, thẩm quyền và tiến độ; việc đề xuất bổ sung
vị trí việc làm viên chức mới theo Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND được xem
xét trên cơ sở kết quả rà soát, đối chiếu với danh mục vị trí việc làm do Chính phủ,
Bộ, ngành quy định và các căn cứ theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Tuân thủ các quy định của Đảng, Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 và Luật
Viên chức số 129/2025/QH15, Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, Nghị quyết số
51/2026/NQ-HĐND, Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND và quy định pháp luật có
liên quan.
375
29
9
2
b) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; vị trí việc làm gắn
với chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, yêu cầu năng lực và điều kiện thực tế
của đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Việc xác định vị trí việc làm sử dụng tại đơn vị phải căn cứ danh mục vị
trí việc làm do Chính phủ, Bộ, ngành quy định và quy định của pháp luật chuyên
ngành. Không đề xuất bổ sung vị trí việc làm mới đối với trường hợp nhiệm vụ,
yêu cầu công việc có thể bố trí vào vị trí việc làm đã được quy định và cụ thể hóa
trong bản mô tả công việc, khung năng lực, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
d) Việc rà soát các trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên chức mới chưa
được Chính phủ, Bộ, ngành quy định được thực hiện gắn với quá trình xây dựng
vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP; kết quả rà soát là cơ sở để Sở
Nội vụ tổng hợp, xem xét, hướng dẫn đơn vị lập hồ sơ đề xuất bổ sung; thẩm định
hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định theo Điều 10 Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND.
đ) Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; tăng cường ứng
dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm, dữ liệu
viên chức và theo dõi kết quả thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND Thành phố;
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND
Thành phố;
5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
6. Viên chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập nêu trên và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
III. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
1. Rà soát, xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo Nghị
định số 232/2026/NĐ-CP
1.1. Rà soát, xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp; xây dựng bản mô
tả công việc và khung năng lực
a) Căn cứ Danh mục vị trí việc làm viên chức quản lý, Danh mục vị trí việc
làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ tại các
Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP để rà soát, lựa
chọn vị trí việc làm sử dụng tại đơn vị và bậc nghề nghiệp tương ứng của từng vị
trí việc làm.
b) Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm
theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP; nội
dung được cụ thể hóa theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp và phù
hợp với hướng dẫn về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành
nghề của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có).
3
c) Không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm khung
do Chính phủ ban hành; không thay đổi tên gọi, không chia, tách hoặc gộp vị trí
việc làm trong danh mục. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định danh
mục vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định
của pháp luật chuyên ngành. Việc rà soát, tổng hợp nhiệm vụ, yêu cầu công việc
phát sinh theo khoản 2 Mục này là để đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định theo Điều 10 Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND; các cơ quan, đơn vị không
tự xác định, sử dụng vị trí việc làm ngoài danh mục khung khi chưa được cấp có
thẩm quyền quyết định.
d) Trường hợp một vị trí việc làm được quy định đồng thời trong Danh mục
vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền quyết định việc áp dụng một Danh mục vị trí việc làm khung
phù hợp trên cơ sở xem xét các tiêu chí: Mức độ gắn với chức năng, nhiệm vụ
chính của đơn vị; Tính chất của sản phẩm đầu ra; Yêu cầu về năng lực chuyên
ngành; Vai trò trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy
định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
đ) Đối với vị trí việc làm quản lý: một chức danh quản lý tương ứng với một
vị trí việc làm; trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người
đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát
sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm; vị trí việc
làm quản lý phải gắn với vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc
làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách.
1.2. Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ 10% đến
dưới 70%:
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5: tỷ lệ viên chức
ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền
giao cho vị trí đó; tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất (bậc 4) không vượt quá 40%; tỷ lệ
ở các bậc còn lại do đơn vị xác định.
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4: tỷ lệ ở bậc 4
không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho
vị trí đó; tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại do đơn vị xác định.
- Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 02 bậc nghề nghiệp: tỷ lệ
ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm
quyền giao cho vị trí đó.
- Tỷ lệ các bậc thấp hơn còn lại do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ
thể. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp bao gồm cả viên chức quản lý và
viên chức không giữ chức vụ quản lý.
4
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên quy
định tại Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức
khoa học và công nghệ công lập và trường hợp khác theo quy định của pháp luật
chuyên ngành được quyết định vị trí việc làm: Thủ trưởng đơn vị được quyết định
tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khác với tỷ lệ quy
định tại điểm a nêu trên bảo đảm phù hợp với yêu cầu hoạt động và khả năng tài
chính của đơn vị theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP
và Khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số 54/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND
Thành phố quy định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chế độ tự chủ về tổ chức
bộ máy, nhân sự, tài chính và việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
c) Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm ở mỗi bậc thì số còn thiếu không được cộng vào bậc thấp
hơn (liền kề hoặc không liền kề). Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí
việc làm thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của
vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
1.3. Lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ vị trí việc làm
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn
vị sự nghiệp công lập gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND
Thành phố gửi hồ sơ về Sở Nội vụ để thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ban, ngành hoặc UBND xã,
phường gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ để thẩm định, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt đối với các đơn vị tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên từ 70% trở lên
theo quy định và phân cấp.
c) Việc thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-
CP thực hiện đối với các vị trí việc làm đã được Chính phủ, Bộ, ngành hoặc pháp
luật chuyên ngành quy định. Kết quả rà soát các trường hợp phát sinh vị trí việc
làm viên chức mới được tổng hợp, xử lý theo Khoản 2 Mục này.
1.4. Bố trí, xếp bậc nghề nghiệp và thực hiện chuyển tiếp
a) Viên chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xem xét xếp bậc nghề
nghiệp tương ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm đó, căn cứ bản mô tả công việc,
khung năng lực và mức độ phức tạp của nhiệm vụ đang đảm nhận; việc bố trí, xếp
bậc không vượt quá tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5
b) Trường hợp có nhiều viên chức đáp ứng yêu cầu nhưng số lượng vượt tỷ
lệ của bậc nghề nghiệp cao nhất, người đứng đầu đơn vị căn cứ yêu cầu vị trí việc
làm, mức độ phức tạp của nhiệm vụ, vai trò quản lý hoặc vai trò chủ trì, dẫn dắt
chuyên môn để xem xét, bố trí theo quy định.
c) Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp số
lượng thực tế vượt tỷ lệ theo quy định thì cơ quan, đơn vị thực hiện sắp xếp, bố trí
để bảo đảm sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ; trong thời gian xử lý không
thực hiện thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức
đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp đã vượt tỷ lệ theo quy định.
d) Sau khi vị trí việc làm được phê duyệt theo Nghị định số 232/2026/NĐ-
CP, thực hiện chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp
của vị trí việc làm theo khoản 2 Điều 18 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP. Trường
hợp pháp luật chuyên ngành có hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn
việc xếp lương đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung khác với
quy định tại Nghị định số 232/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo hướng dẫn của pháp
luật chuyên ngành theo khoản 3 Điều 18 Nghị định số 232/2026/NĐ-CP. Trong
thời gian chưa ban hành quyết định phê duyệt mới, các quyết định phê duyệt vị trí
việc làm đã ban hành trước đó tiếp tục được áp dụng theo quy định chuyển tiếp.
2. Rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên chức
mới chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định
a) Trong quá trình rà soát, xác định vị trí việc làm theo khoản 1 Mục này,
các đơn vị đối chiếu chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu công việc thực tế với danh mục
vị trí việc làm ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP và danh mục vị
trí việc làm theo quy định của pháp luật chuyên ngành; tổng hợp các nhiệm vụ, yêu
cầu công việc phát sinh nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công hoặc yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố chưa có vị trí
việc làm tương ứng.
b) Không tổng hợp đề xuất bổ sung vị trí việc làm mới đối với trường hợp
nhiệm vụ, yêu cầu công việc có thể bố trí vào vị trí việc làm hiện có và được cụ
thể hóa trong bản mô tả công việc, khung năng lực hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí
việc làm theo quy định.
c) Kết quả rà soát được tổng hợp theo Phụ lục 05 kèm theo Kế hoạch này,
trong đó nêu rõ nhiệm vụ, yêu cầu công việc phát sinh; căn cứ giao nhiệm vụ; vị
trí việc làm đã đối chiếu; nội dung chưa được vị trí việc làm hiện có bao quát; tên
vị trí việc làm dự kiến (nếu có) và cơ quan, đơn vị dự kiến sử dụng. Phụ lục 05 là
tài liệu phục vụ tổng hợp, rà soát; không thay thế hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc
làm viên chức mới quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND.
d) Các sở, ban, ngành, cơ quan quản lý trực tiếp và UBND xã, phường rà
soát, tổng hợp kết quả của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Nội vụ cùng
hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm theo khoản 1 Mục này.
6
đ) Sở Nội vụ tổng hợp, đối chiếu kết quả rà soát; xác định các trường hợp
đã có vị trí việc làm phù hợp; trường hợp có thể bố trí vào vị trí việc làm hiện có
thông qua việc cụ thể hóa bản mô tả công việc, khung năng lực, bậc nghề nghiệp;
trường hợp có cơ sở xem xét đề xuất bổ sung vị trí việc làm viên chức mới theo
điểm c Khoản này.
IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
STT
Nội dung
Thời gian thực
hiện
1
Các ĐVSNCL xác định
vị trí việc làm, xây dựng
bản mô tả công việc,
khung năng lực; dự kiến
tỷ lệ bố trí viên chức
theo bậc nghề nghiệp; rà
soát, tổng hợp các
nhiệm vụ, yêu cầu công
việc phát sinh chưa có
vị trí việc làm tương
ứng theo khoản 2 Mục
III.
Trong quý III,
IV/2026
2
Các ĐVSNCL hoàn
thiện dự thảo, chuẩn bị
hồ sơ đề nghị phê duyệt
vị trí việc làm gửi cơ
quan thẩm định (đối với
ĐVSNCL tự đảm bảo
chi thường xuyên từ
10% đến dưới 70%;
ĐVSNCL do Nhà nước
đảm bảo chi thường
xuyên)
Trong quý III,
IV/2026
3
Sở Nội vụ/cơ quan được
phân cấp thẩm định, phê
duyệt hoặc trình cấp có
thẩm quyền vị trí việc
làm theo quy định và
phân cấp
Quý I/2027
7
STT
Nội dung
Thời gian thực
hiện
4
Sau khi tổng hợp vị trí
việc làm đặc thù, Sở Nội
vụ hướng dẫn lập hồ sơ,
thẩm định, báo cáo
UBND Thành phố trình
HĐND Thành phố xem
xét, quyết định theo
Điều 10 Nghị quyết số
51/2026/NQ-HĐND.
Sau khi hoàn
thành việc phê
duyệt vị trí việc
làm theo Nghị
định số
232/2026/NĐ-
CP.
5
Sau khi có Quyết định
phê duyệt vị trí việc
làm, các cơ quan, đơn vị
rà soát, chuyển tiếp, bố
trí viên chức vào bậc
nghề nghiệp tương ứng
với vị trí việc làm
Hoàn thành
trước 30/6/2027
Việc thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-
CP được thực hiện theo tiến độ của Kế hoạch này. Việc xem xét, đề xuất bổ sung
vị trí việc làm viên chức mới theo Nghị quyết số 51/2026/NQ-HĐND được thực
hiện trên cơ sở kết quả phê duyệt vị trí việc làm và kết quả rà soát, đối chiếu theo
khoản 2 Mục III.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Tổ chức rà soát, xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp; xây dựng bản
mô tả công việc, khung năng lực; xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp; lập hồ sơ đề nghị phê duyệt và tổ chức bố trí, chuyển tiếp viên chức sau
khi vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định.
b) Rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh nhiệm vụ, yêu cầu công việc
chưa có vị trí việc làm tương ứng theo khoản 2 Mục III; chịu trách nhiệm về nội dung,
căn cứ và kết quả đối chiếu; phối hợp lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm mới
theo hướng dẫn của Sở Nội vụ đối với trường hợp có đủ căn cứ theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp đơn vị sự
nghiệp công lập
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Kế hoạch; rà soát, tổng
hợp hồ sơ vị trí việc làm theo quy định; kiểm tra, tổng hợp kết quả rà soát các
trường hợp phát sinh nhiệm vụ, yêu cầu công việc chưa có vị trí việc làm tương
ứng của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trước khi gửi Sở Nội vụ.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý triển khai Kế
hoạch; rà soát, tổng hợp hồ sơ vị trí việc làm và kết quả rà soát theo Phụ lục 05
(nếu có), gửi Sở Nội vụ theo quy định và phân cấp.
8
4. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn việc xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc
và khung năng lực, xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp; tiếp nhận,
thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo
quy định và phân cấp.
b) Tổng hợp, rà soát, đối chiếu các trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên
chức mới chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định; hướng dẫn cơ quan, đơn vị
sử dụng vị trí việc làm hiện có đối với trường hợp đã có vị trí phù hợp; hướng dẫn
lập hồ sơ đối với trường hợp có đủ căn cứ đề xuất bổ sung theo Điều 10 Nghị quyết
số 51/2026/NQ-HĐND; thẩm định, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành
phố xem xét, quyết định theo quy định.
c) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc; báo
cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
5. Chế độ thông tin, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc làm và kết quả
triển khai vào Hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức Thành phố theo quy
định; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo
UBND Thành phố xem xét, quyết định.
Các Phụ lục 01, 02, 03, 04 kèm theo Kế hoạch phục vụ việc xây dựng, phê
duyệt và bố trí vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP; Phụ
lục 05 phục vụ việc rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh nhiệm vụ, yêu cầu
công việc chưa có vị trí việc làm viên chức tương ứng trong quá trình triển khai.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị chủ động gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, các PCVP, TH, NC;
- Lưu: VT, SNV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
9
Phụ lục 01: Mẫu Quyết định
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Số: /QĐ-…
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp
của vị trí việc làm năm …
2
của …
3
………..(THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy
định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Quyết định số .../.../QĐ-UBND ngày .../.../2026 của UBND Thành
phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, vị trí
việc làm, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm
quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-UBND ngày .../.../... của UBND Thành phố về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ....
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày .../.../... của UBND Thành phố về
việc giao chỉ tiêu kế hoạch biên chế sự nghiệp ....
Theo đề nghị của...
4
.về việc đề nghị thẩm định, phê duyệt vị trí việc làm viên
chức của ....
5
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề
nghiệp của vị trí việc làm năm ...
6
của …
7
1. Danh mục vị trí việc làm viên chức tại Phụ lục 01.
2. Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm; tỷ lệ viên
chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm tại Phụ lục 02.
3. Danh mục công việc phục vụ tại Phụ lục 03.
Điều 2. ...
8
có trách nhiệm:
1. ...
9
ban hành bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc
làm viên chức sử dụng tại ...
10
theo quy định.
10
2. Thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên
chức theo quy định và phân cấp. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức phải
thực hiện theo đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm đã được
phê duyệt tại Quyết định này.
3. Hoàn thành việc bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí
việc làm đã được phê duyệt tại Quyết định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2027.
4. Tiến hành rà soát hồ sơ viên chức; thực hiện chuyển từ chức danh nghề
nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định và phân cấp.
5. Triển khai việc ký kết hợp đồng thực hiện các công việc phục vụ theo đúng
quy định và phân cấp.
6. Trong quá trình triển khai, trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc có vướng mắc, bất cập, đơn vị đề xuất điều chỉnh
danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm gửi ...
11
tổng hợp, thẩm định, quyết định theo thẩm quyền và phân cấp.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số
lượng thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc
làm đã được phê duyệt tại Quyết định này thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực
hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng
tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề
nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí
việc làm và bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
…, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ……
- Lưu: VT.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
Ghi chú:
1
Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
2, 6
Năm ban hành Quyết định.
3,5,7,8,9,10
Tên cơ quan, đơn vị.
4
Tổ chức hoặc cá nhân đề nghị ban hành Quyết định.
11
Cơ quan tổng hợp, thẩm định, quyết định theo thẩm quyền và phân cấp.
Phụ lục 02: PL 01 kèm theo Quyết định
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CỦA ...(tên cơ quan, đơn vị)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-... Ngày …/.../2026 của …)
TT
Vị trí việc làm
Mã vị trí việc
làm
Thuộc phòng/đơn vị
Trình độ chuyên môn được đào tạo
I
Vị trí việc làm viên chức quản lý
1
1
(Người đứng đầu)
QL-01/…
Lãnh đạo…(tên đơn vị)
2
2
(Cấp phó người đứng đầu)
QL-02/…
Lãnh đạo…(tên đơn vị)
3
3
Chánh Văn phòng
QL-03/…
Văn phòng
4
4
Phó Chánh Văn phòng
QL-04/…
Văn phòng
5
5
Trưởng phòng và tương
đương
QL-05/..
(1) Phòng...
(2) Phòng ….
......
6
6
Phó Trưởng phòng và tương
đương
QL-06/…
(1) Phòng...
(2) Phòng ….
......
…
…
…
II
Vị trí việc làm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ
…
1
CMNV-01/…
12
TT
Vị trí việc làm
Mã vị trí việc
làm
Thuộc phòng/đơn vị
Trình độ chuyên môn được đào tạo
2
CMNV-02/…
3
…
III
Vị trí việc làm viên chức hỗ trợ
…
1
HT-01/…
2
HT-02/…
…
HT-03/...
Ghi chú: QL-01/..., QL-02/…,CMNV-01/…, CMNV-02/…, HT-01/…, KT-02/…: là cách viết tắt mã vị trí việc làm thống nhất dùng chung cho
các cơ quan, đơn vị
13
Phụ lục 03: PL 02 kèm theo Quyết định
PHỤ LỤC 02
CÁC BẬC NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ VIÊN CHỨC BỐ TRÍ THEO BẬC NGHỀ NGHIỆP
TRONG TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA ... (tên cơ quan, đơn vị)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-... ngày …/.../2026 của ….)
I. Xếp lương theo bậc nghề nghiệp đối với vị trí việc làm quản lý
TT
Vị trí việc làm
Biên chế
Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ
hoặc hỗ trợ dùng để xếp lương
Bậc nghề
nghiệp
Ghi chú
1
(Người đứng đầu)
2
(Cấp phó người đứng đầu)
Phụ trách lĩnh vực….
Phụ trách lĩnh vực…
3
Chánh Văn phòng
4
Phó Chánh Văn phòng
5
Trưởng phòng và tương đương
Trưởng phòng …
Trưởng phòng …
6
Phó Trưởng phòng và tương
đương
01 Phó Trưởng phòng …
01 Phó Trưởng phòng …
Tổng cộng
14
II. Các bậc nghề nghiệp được sử dụng và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm
TT
Vị trí việc
làm
Khung bậc
nghề nghiệp
theo Nghị
định 232
Bậc nghề
nghiệp sử
dụng
tại đơn vị
Tổng
biên chế
được
giao
Bậc 5
Bậc 4
Bậc 3
Bậc 2
Bậc 1
Ghi chú
Biên
chế
Tỷ lệ
(%)
Biên
chế
Tỷ lệ
(%)
Biên
chế
Tỷ
lệ
(%)
Biên
chế
Tỷ
lệ
(%)
Biên
chế
Tỷ
lệ
(%)
A. Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ
1
(liệt kê các
chức danh
lãnh đạo
quản lý và
số lượng
viên chức ở
từng bậc)
Ví dụ: Bậc
5 gồm
Giám đốc,
Bậc 3 gồm
02 Phó
Giám đốc
và 02 viên
chức
2
…
Tổng cộng (A)
15
B. Vị trí việc làm hỗ trợ
1
2
…
Tổng cộng (B)
Tổng cộng (A+B)
Ghi chú:
(1) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp bao gồm cả viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý
(2) Ký hiệu "—": bậc nghề nghiệp không có trong khung bậc của vị trí việc làm theo các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP.
16
Phụ lục 04: PL 03 kèm theo Quyết định
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC CÔNG VIỆC PHỤC VỤ CỦA …(tên cơ quan, đơn vị)
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-… ngày …/…/… của …)
TT
Công việc phục vụ
Số lượng
Thuộc phòng/đơn vị
Ghi chú
1
2
…
Tổng cộng
17
Phụ lục 05
BẢNG RÀ SOÁT NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CÔNG VIỆC PHÁT SINH
CHƯA CÓ VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC TƯƠNG ỨNG
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND Thành phố Hà Nội)
Tên cơ quan, đơn vị: ........................................................................................................................
TT
Nhiệm vụ, yêu cầu
công việc phát sinh
Căn cứ
giao nhiệm
vụ
Vị trí việc làm
hiện có đã đối
chiếu
Nội dung chưa
được vị trí việc
làm hiện có
bao quát
Tên vị trí
việc làm dự
kiến (nếu
có)
Cơ quan,
đơn vị dự
kiến sử dụng
Kết quả rà soát
của cơ quan
quản lý trực tiếp
Ghi chú
1
2
3
Ghi chú: Phụ lục này được sử dụng để tổng hợp kết quả rà soát trong quá trình xây dựng vị trí việc làm theo Nghị định số
232/2026/NĐ-CP; không thay thế hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm viên chức mới theo Điều 10 Nghị quyết số 51/2026/NQ-
HĐND. Tên vị trí việc làm dự kiến chỉ ghi đối với trường hợp sau khi đối chiếu chưa xác định được vị trí việc làm phù hợp
trong danh mục do Chính phủ, Bộ, ngành hoặc pháp luật chuyên ngành quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 375/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai xây dựng vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ và Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 375/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 375/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×