- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 17/2025/TT-BNV về định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá dịch vụ công
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 17/2025/TT-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Thị Thanh Trà |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/10/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động-Tiền lương |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 17/2025/TT-BNV
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ công từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 08/10/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 17/2025/TT-BNV quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/12/2025.
Thông tư này áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ về bảo hiểm thất nghiệp.
- Phân nhóm đơn giá dịch vụ công theo tỉnh
Các trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ được phân thành 5 nhóm tỉnh để áp dụng đơn giá dịch vụ công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nhóm 1 bao gồm TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, TP. Hà Nội, An Giang; nhóm 2 gồm Tây Ninh, Phú Thọ, Đồng Tháp, Thanh Hóa, TP. Cần Thơ, Vĩnh Long, TP. Đà Nẵng, Ninh Bình, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Hưng Yên; nhóm 3 gồm TP. Hải Phòng, Tuyên Quang, Cà Mau, Đắk Lắk, Nghệ An, Quảng Ninh, Thái Nguyên, TP. Huế, Lâm Đồng; nhóm 4 gồm Gia Lai, Lạng Sơn, Quảng Ngãi, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Trị, Lai Châu, Hà Tĩnh, Điện Biên; và nhóm 5 gồm Lào Cai.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ
- Định mức lao động: Được quy định chi tiết cho từng loại dịch vụ như tư vấn, giới thiệu việc làm, giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, giải quyết trợ cấp thất nghiệp, và tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.
- Định mức vật tư: Bao gồm các vật tư cần thiết cho từng loại dịch vụ, từ bàn chải đa năng, băng dán y tế, băng dính, bút bi, bút chì, đến các vật tư văn phòng khác.
- Định mức sử dụng tài sản cố định, công cụ dụng cụ: Quy định số giờ sử dụng cho các tài sản cố định và công cụ dụng cụ cần thiết trong quá trình thực hiện dịch vụ.
- Đơn giá dịch vụ công
- Dịch vụ tư vấn và giới thiệu việc làm: Đơn giá dịch vụ tư vấn là 17,16 nghìn đồng và giới thiệu việc làm là 44,91 nghìn đồng.
- Dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng: Đơn giá cho dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ là 358,64 nghìn đồng, và trả kết quả là 190,79 nghìn đồng.
- Dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp: Đơn giá cho các dịch vụ từ tiếp nhận hồ sơ, thông báo tìm kiếm việc làm, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt, và chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp dao động từ 13,88 đến 71,73 nghìn đồng.
- Dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề: Đơn giá là 38,16 nghìn đồng.
- Hệ số nhóm tỉnh
Hệ số nhóm tỉnh được áp dụng cho từng loại dịch vụ, với các hệ số khác nhau cho từng nhóm tỉnh, từ 0,49 đến 3,71, tùy thuộc vào nhóm dịch vụ và nhóm tỉnh.
Xem chi tiết Thông tư 17/2025/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2025
Tải Thông tư 17/2025/TT-BNV
|
BỘ NỘI VỤ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
___________
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 486/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/2021/UBTVQH15 ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022-2024;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng từ nguồn Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 23/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây được viết tắt là Nghị định số 28/2015/NĐ-CP).
Điều 3. Quy trình thực hiện các dịch vụ
Quy trình thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ
1. Trung tâm dịch vụ việc làm thuộc Sở Nội vụ được phân thành 05 nhóm để áp dụng đơn giá dịch vụ công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp áp dụng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Tổng Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Công báo; Website Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản QPPL; Website Bộ Nội vụ; - Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, VL (10b). |
BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!